Luận văn Về quy tắc Fermat trong bài toán cực trị từ toán sơ cấp đến toán cao cấp

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC  
PHẠM THỊ THỦY  
VỀ QUY TẮC FERMAT TRONG BÀI TOÁN CỰC TRỊ  
TỪ TOÁN SƠ CẤP ĐẾN TOÁN CAO CẤP  
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC  
Thái Nguyên – 2015  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC  
PHẠM THỊ THỦY  
VỀ QUY TẮC FERMAT TRONG BÀI TOÁN CỰC TRỊ  
TỪ TOÁN SƠ CẤP ĐẾN TOÁN CAO CẤP  
Chuyên ngành: Phƣơng pháp Toán sơ cấp  
Mã số:  
60 46 01 13  
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TSKH. LÊ DŨNG MƢU  
Thái Nguyên - 2015  
Lời cam đoan  
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu  
của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo  
sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH. Lê  
Dũng Mưu.  
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong  
luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị  
nào, phần tài liệu tham khảo được xếp đúng thứ tự và đủ các thông tin theo đúng  
yêu cầu.  
Thái Nguyên, ngày 24 tháng 03 năm 2015  
Tác giả  
Phạm Thị Thủy  
Mục lục  
Trang  
Lời cam đoan……………………………………………………………… i  
Mục lục…………………………………………………………………… ii  
Danh sách kí hiệu ………………………………………………………... iv  
Lời nói đầu………………………………………………………............... 1  
Chương 1. Kiến thức chuẩn bị……………………………………………. 4  
1.1. Tập lồi………………………………………………………... 4  
1.2. Hàm lồi……………………………………………………….. 5  
1.3. Các phép toán bảo toàn tính lồi ………………………... …… 7  
1.4. Bài toán tối ưu………………………………………………. 7  
1.5. Tính liên tục của hàm số ……………………………….…… 9  
1.6. Đạo hàm và ma trận Hessian………………………….…….. 10  
1.7. Ma trận xác định dương, nửa xác định dương. …………..…. 11  
1.8. Bổ đề Farkas. ………………………………………………… 11  
1.9. Nón pháp tuyến. ………………………………………..……. 11  
1.10. Dưới vi phân………………………………………………… 12  
Chương 2. Quy tắc Fermat trong bài toán cực trị………………………… 14  
2.1. Quy tắc Fermat cho hàm số khả vi một biến không có  
ràng buộc…………………………………………………………. 18  
2.2. Quy tắc Fermat cho hàm số khả vi một biến có ràng buộc…… 22  
2.3. Quy tắc Fermat cho hàm nhiều biến khả vi không có ràng  
buộc………………………………………………………………. 27  
2.4. Mở rộng nguyên lý Fermat cho hàm nhiều biến có ràng  
buộc………………………………………………………...……… 32  
Chương 3. Áp dụng giải một số bài toán phổ thông……………….…..… 39  
3.1. Áp dụng cho bài toán cực trị hàm một biến…………………... 39  
3.2. Áp dụng chứng minh bất đẳng thức, tìm giá trị lớn nhất nhỏ  
43  
nhất của hàm số nhiều biến ……………………..…..…..………..  
Kết luận …………………………………………………...…..………….. 55  
Tài liệu tham khảo………………………………………...…..…............... 56  
Danh sách ký hiệu  
n
Không gian Euclid n chiều  
Đạo hàm (bậc 1 và bậc 2) của hàm số f(x)  
Giới hạn của hàm số f(x) khi x dần tới a  
f ' x , f " x  
   
   
lim f x  
   
na  
[a,b]  
.,.  
Đoạn thẳng nối hai điểm a và b  
n
Tích vô hướng trong  
Gradient của hàm f  
Ma trận Hessian  
f  
2
f  
f  
Dưới vi phân của hàm f  
nón pháp tuyến ngoài của C tại x  
N x  
C    
1
Lời nói đầu.  
Trong việc ứng dụng toán học vào các bài toán thực tiễn, các bài toán cực  
trị là một trong những dạng toán gần với những ứng dụng thực tế nhất. Những  
yêu cầu về đường đi ngắn nhất, đường đi nhanh nhất, góc nhìn lớn nhất, tổng  
thời gian chờ đợi ít nhất, tổng chi phí ít nhất, tổng lợi nhuận cao nhất, diện tích  
lớn nhất … là những yêu cầu rất tự nhiên xuất phát từ những bài toán của sản  
xuất, đời sống và khoa học. Chính vì thế những bài toán cực trị cần có một chỗ  
đứng xứng đáng trong chương trình toán ở phổ thông. Các phương pháp giải bài  
toán cực trị cũng cần phải được trình bày một cách bài bản. Trên phương diện  
phương pháp, có hai cách tiếp cận chính cho lời giải của các bài toán cực trị, đó  
là phương pháp sử dụng bất đẳng thức và phương pháp hàm số. Với phương  
pháp bất đẳng thức, sơ đồ cơ bản là: Để chứng minh M là giá trị lớn nhất của  
hàm số f(x) trên miền C, ta sẽ chứng minh  
i)  
f(x) M với mọi x thuộc C  
ii)  
Tồn tại x0 thuộc C sao cho f(x0) = M.  
Phương pháp hàm số sẽ khảo sát hàm f(x) trên C và dựa vào các định lý  
của giải tích để tìm ra điểm cực trị và giá trị M. Fermat – một luật sư, nhà toán  
học người Pháp đã sử dụng công cụ đạo hàm để giải bài toán cực trị bằng cách  
đưa bài toán cực trị từ cách giải đánh giá bằng bất đẳng thức cần nhiều tư duy,  
mẹo mực về cách giải tự nhiên tìm điểm nghi vấn chỉ nhờ giải các phương trình  
(đối với hàm số một biến) và hệ phương trình (đối với hàm số nhiều biến).  
Quy tắc Fermat là một công cụ mạnh, cho phép bài toán cực trị có được  
lời giải tự nhiên  
Mục tiêu của luận văn là tìm hiểu quy tắc Fermat trong từng bước phát  
triển của nó từ sơ cấp lên cao cấp, nhằm nâng cao kiến thức và khả năng trong  
2
giảng dạy và nghiên cứu về toán tối ưu, có được cái nhìn tổng thế từ toán cao  
cấp vào toán sơ cấp.  
Nội dung luận văn được viết trong 3 chương.  
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị.  
Một số kiến thức cơ bản về tập lồi, hàm lồi, hàm khả vi, điểm dừng…  
Chương 2. Quy tắc Fermat.  
Quy tắc Fermat và các ví dụ ứng dụng trong các trường hợp hàm số một  
biến, khả vi, không có ràng buộc, phát triển đến hàm một biến khả vi, có  
điều kiện ràng buộc, nâng cao lên hàm nhiều biến, khả vi, không ràng  
buộc, tổng quát nhất là bài toán hàm nhiều biến, không khả vi và có ràng  
buộc. Sau mỗi bước phát triển ta đều có thể quay trở về bài toán sơ cấp  
trước đó bằng cách bổ sung thêm giả thiết. Từ đó thấy được các bước phát  
triển của quy tắc Fermat, đồng thời cũng cho thấy cái nhìn của Toán cao  
cấp vào toán sơ cấp.  
Chương 3. Ứng dụng quy tắc Fermat vào giải các bài toán phổ thông.  
Ứng dụng quy tắc Fermat vào giải các bài toán phổ thông, từ những bài  
toán đơn giản đến những bài toán nâng cao, từ cách giải áp dụng trực tiếp  
quy tắc đến việc sử dụng toán cao cấp định hướng cho cách giải trong  
chương trình phổ thông.  
Do thời gian và kiến thức có hạn nên chắc chắn luận văn này còn nhiều thiếu  
sót, kính mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để tác giả tiếp thu và  
hoàn thiện luận văn hơn nữa.  
Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. TSKH Lê  
Dũng Mưu, Viện Toán học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam  
đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tác giả trong quá trình làm luận văn.  
3
Bên cạnh đó, tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến ban giám hiệu trường Đại  
học Khoa học, Đại học Thái Nguyên, Khoa Toán Tin, trung tâm học liệu đã tạo  
điều kiện giúp tác giả trong quá trình học tập và làm luận văn.  
Thái Nguyên, ngày 24 tháng 03 năm 2015  
Học viên  
Phạm Thị Thủy  
4
Chƣơng 1.  
KIẾN THỨC CHUẨN BỊ  
Chương này chủ yếu nhắc lại một số khái niệm cơ bản về hàm lồi, tập lồi,  
các khái niệm cực tiểu cực đại, bài toán tối ưu, khái niệm đạo hàm, đạo hàm cấp  
hai. Nội dung của chương được tham khảo chủ yếu từ các tài liệu [1], [2], [3],  
[4], [5].  
1.1. Tập lồi  
Định nghĩa 1.1.  
n
Một tập C
được gọi là một tập lồi, nếu C chứa mọi đoạn thẳng đi qua 2  
điểm bất kỳ của nó. Tức C là lồi khi và chỉ khi  
x, yC,0,1 x(1)yC.  
1
2
k
Ta nói x là tổ hợp lồi của các điểm (véc-tơ)  
nếu  
x , x ,..., x  
k
k
x x ,0j 1,...,k, 1  
j
j
j
j
j1  
j1  
Một điểm xC được gọi là điểm cực biên của C nếu x không thể biểu diễn  
được dưới dạng tổ hợp lồi chặt của hai điểm phân biệt bất kì nào của C, tức  
x y 1z  
không tồn tại y,zC, y z sao cho  
với 0 1.  
Ví dụ 1.1.  
1
Trong  
các khoảng  
a,b  a 1  b| 0,1  
   
,
5
đoạn  
a,b  a 1  b| 0,1  
   
a,b  
là các tập lồi, đoạn  
có hai điểm cực biên là x = a và x=b.  
2
Trong  
Trong  
các đa giác lồi, hình tròn, hình elip là các tập lồi.  
các khối đa diện, khối cầu là các tập lồi.  
3
1.2. Hàm lồi  
Định nghĩa 1.2.  
n
ChoC
là một tập lồi và f :C . Ta sẽ ký hiệu  
domf :xC f (x)    
Tập dom  
f
được gọi là miền hữu dụng của .  
f
Định nghĩa 1.3.  
n
n
Cho  C là một tập lồi và hàm f :  . Ta nói  
f
là hàm lồi  
trên C, nếu  
f x 1y f x 1f y x, yC,0,1  
        
n
hàm f :  được gọi là hàm lồi chặt trên C, nếu  
f x 1y f x 1f y x, yC,0,1  
        
n
0  
hàm f :  được gọi là hàm lồi mạnh trên C với hệ số  
, nếu  
x, yC,0,1 có  
1
2
f x 1y f x 1f y  1x y  
       
2
f
Bằng quy nạp ta chứng minh được nếu  
nhận giá trị hữu hạn trên tập lồi C thì  
với mọi số tự nhiên m và mọi x1,..., xm C thỏa mãn  
6
m
0,...,0, 1  
,
1
m
j
j1  
ta có  
Hàm  
m
m
f
xj  
f xj  
(Bất đẳng thức Jensen).  
j
j
j1  
j1  
f
được gọi là hàm lõm trên C nếu f lồi trên C.  
Các ví dụ về hàm lồi  
1. Hàm a-phin f x :aT x trong đó  
là một hàm vừa lồi vừa lõm  
n
a,  
   
trên toàn không gian. Khi 0 , thì hàm này được gọi là hàm tuyến tính.  
2. Hàm chỉ. Cho C   là 1 tập lồi.  
Đặt  
0 khi xC  
 khi x C  
C x :  
   
Ta nói C là hàm chỉ của C. Do C lồi nên C là một hàm lồi.  
n
3. Hàm mặt cầu. Cho S :x| x 1 là một mặt cầu và h:S là một hàm  
bất kỳ. Định nghĩa hàm  
f
như sau:  
0  
khi x 1  
f x :h x khi x 1  
   
   
 khi x 1  
n
Hàm này được gọi là hàm mặt cầu và là một hàm lồi trên  
.
4. Hàm khoảng cách. Cho C lồi đóng, hàm khoảng cách đến tập C được định  
nghĩa bởi d x :min x y  
C    
yC  
5. Hàm chuẩn. Giả sử x x ,..., xn  
1
f x :x :max x  
   
i
1
i
7
1
2
Hoặc f x :x :x2 ...x2  
   
n
  
1
6. Hàm số một biến. Hàm số f : a,b khả vi cấp hai liên tục trên (a,b) và  
có f " x 0xa,b thì lồi trên (a,b).  
   
1.3. Các phép toán bảo toàn tính lồi  
Cho  
f
và g là hai hàm xác định trên C và không nhận giá trị  . Với mọi  
xC ta định nghĩa các hàm:  
f g x :f x g x  
       
f x :f x , là số thực.  
     
Mệnh đề dưới đây suy ra trực tiếp từ định nghĩa.  
Mệnh đề 1.1.  
(i) Cho  
f
và là hai hàm lồi lần lượt trên các tập lồi A và B, với AB   .  
g
0, 0  
Khi đó hàm f g lồi trên  
với mọi  
.
AB  
   
(ii) Giới hạn theo từng điểm của một dãy các hàm lồi cũng là một hàm lồi.  
Tức là nếu f :C ivà dãy số f x hội tụ với mỗi xC thì hàm  
   
i
i
f x :lim f x cũng lồi trên C.  
   
i    
i  
f :C  
: I  
(iii) Nếu  
lồi trên tập lồi C và hàm một biến  
không giảm  
f  
trên khoảng I, sao cho f C I thì hàm hợp  
lồi trên C.  
   
1.4. Bài toán tối ƣu  
Bài toán tối ưu tổng quát được phát biểu như sau:  
min f x : xC  
(P)  
   
hoặc  
max f x : xC  
   
(P’)  
8
trong đó C X khác rỗng ( X là một không gian nào đó), thông thường  
X
n và  
.
f :C  
x* C  
f
Định nghĩa 1.4. Một điểm  
được gọi là cực tiểu địa phương của trên C  
x*  
(Nghiệm tối ưu địa phương của (P)) nếu tồn tại một lân cận U của sao cho  
f x* f x xU C  
   
   
x* C  
Điểm  
(P’)) nếu  
được gọi là cực đại địa phương (Nghiệm tối ưu địa phương của  
f x* f x xU C  
   
   
Nếu f x* f x xC thì x* được gọi là cực tiểu toàn cục hay cực tiểu tuyệt  
   
   
đối của  
f
trên C (Nghiệm tối ưu toàn cục của (P)).  
Nếu f x* f x xC thì x* được gọi là cực đại toàn cục hay cực đại tuyệt đối  
   
   
của  
f
trên C (Nghiệm tối ưu toàn cục của (P’)).  
n
Mệnh đề 1.2. Cho f :   lồi. Khi đó mọi điểm cực tiểu địa phương  
trên một tập lồi đều là cực tiểu toàn cục. Hơn nữa tập hợp các điểm cực tiểu của  
f
là một tập lồi. Nếu  
f
lồi chặt thì điểm cực tiểu nếu tồn tại, sẽ duy nhất.  
Chứng minh.  
*
n
C
  
f
Cho  
. Giả sử x là điểm cực tiểu địa phương trên C của . Khi đó  
tồn tại lân cận U của x* sao cho  
f x f x* xU C  
   
   
x C,0 1  
x* C  
do C lồi và U là lân cận của  
nên ta có điểm  
x :1x*xC U khi đủ nhỏ. Do f x* f x và  
f
lồi, ta có  
   
   
f x* f x 1f x* f x  
    
   
   
   
9
suy ra f x* f x . Chứng tỏ x* là điểm cực tiểu toàn cục của  
f
.
   
   
x*, y* C  
Giả sử  
là các điểm cực tiểu của  
f
trên C, vậy  
0 1. Do C lồi nên  
f x* f y* f x xC . Lấy z* :x* 1y* với  
   
   
z* C  
   
và do lồi nên  
f
f z* f x* 1f y* f x  
   
   
   
   
Suy ra z* cũng là điểm cực tiểu của  
của trên C là lồi. Dễ thấy rằng tập hợp này chỉ gồm nhiều nhất một điểm khi  
lồi chặt.  
f
trên C. Chứng tỏ tập các điểm cực tiểu  
f
f
Cực đại hàm lồi. Các tính chất cực đại của một hàm lồi khác hẳn các tính  
chất về cực tiểu của nó. Cụ thể,cực đại địa phương của một hàm lồi không nhất  
thiết là cực đại tuyệt đối. Ví dụ hàm f x x2 có điểm cực đại địa phương trên  
   
[-1, 2] là x = -1, nhưng điểm cực đại tuyệt đối lại là x = 2. Nếu xét hàm này trên  
[-2,2] ta thấy các điểm cực đại tuyệt đối của nó trên đoạn này không lồi vì nó chỉ  
gồm 2 điểm 2 và -2. Dưới đây nếu không nói gì thêm thì ta hiểu cực đại là cực  
đại tuyệt đối.  
1.5. Tính liên tục của hàm số  
Cho hàm số  
f
xác định trên tập mở C
n . Hàm  
f
được gọi là liên tục  
tại điểm x0 C nếu với mọi 0, tồn tại 0 sao cho f x f x0 với  
   
   
mọi xC thỏa mãn x x0 . Nói cách khác, hàm số  
f
là liên tục tại x0 C  
xn C  
   
nếu với mọi dãy  
hội tụ đến .  
x
0 , ta có f xn f x0  
 
 
   
Hàm  
f
được gọi là nửa liên tục dưới (nửa liên tục trên) tại điểm x0 C nếu với  
mọi 0, tồn tại 0 sao cho  
f x f x0 f x f x0   
     
   
   
10  
n
với mọi xC thỏa mãn  
.
x x  
Nói cách khác, hàm số là nửa liên tục dưới (nửa liên tục trên) tại x0 C nếu  
f
0 , và dãy f x hội tụ, ta có  
xn C  
   
n
với mọi dãy  
hội tụ đến  
x
   
n
0
n
0
lim f x f x  
lim f x f x  
     
.
   
   
n  
n  
Rõ ràng nếu là nửa liên tục dưới tại x0 Cthìf là nửa liên tục trên tại  
f
x0 C. Hàm vừa nửa liên tục trên vừa nửa liên tục dưới tại x0 C thì liên  
f
tục tại điểm đó.  
Hàm được gọi là liên tục (nửa liên tục dưới, nửa liên tục trên) trên C  
f
nếu nó liên tục (nửa liên tục dưới, nửa liên tục trên) tại mọi điểm của C.  
1.6. Đạo hàm và ma trận Hessian  
Cho hàm  
f
xác định trên tập mở C
n . Giả sử rằng tại  
x
0 , các đạo  
hàm riêng của hàm theo mọi biến tồn tại. Khi đó vec tơ  
f
0
f x f x0  
f x0  
   
T  
   
   
,...,  
,
x  
x2  
xn  
1
được gọi là gradient của  
f
tại x0 Cvà kí hiệu f x0  
   
.
Nếu các đạo hàm cấp hai theo mọi biến của  
f
tại x0 đều tồn tại thì ma trận  
2
0
2
f x  
f x0  
   
   
x1x1  
x1xn  
2
2
f x0  
f x0  
   
   
xnx1  
xnxn  
được gọi là ma trận Hessian của  
f
tại x0 kí hiệu làf x0  
   
.
2
11  
Điểm  
là điểm dừng của trên C lồi nếu  
f
xC  
n
f x ,x x 0,xC trong đó a,b aT b a b  
.
   
j
j
j1  
Nói riêng, nếu f x 0 thì là điểm dừng.  
x
   
1.7. Ma trận xác định dƣơng, nửa xác định dƣơng.  
Cho A là một ma trận đối xứng thực cấp n,  
A được gọi là một ma trận nửa xác định dương, nếu xT Ax 0,xn , là một  
n
ma trận xác định dương nếu xT Ax 0,x,x 0  
.
A được gọi là một ma trận nửa xác định âm nếu xT Ax 0,xn , là một ma  
n
trận xác định âm nếu xT Ax 0,x,x 0  
.
1.8. Bổ đề Farkas.  
n
m n  
p,x 0  
u
  
Cho vectơ p
và ma trận A cấp  
, muốn cho  
với mọi x  
m
nghiệm đúng Ax 0 điều kiện cần và đủ là tồn tại vectơ  
và p ATu ( p biểu diễn được dưới dạng tổ hợp tuyến tính không âm các vec tơ  
sao cho  
u 0  
hàng của A).  
1.9. Nón pháp tuyến.  
Một tập C được gọi là nón nếu  
  0,xC  xC  
một nón được gọi là nón lồi nếu đồng thời nó là một tập lồi.  
Cho tập C
n là một tập lồi và một điểm xC . Ký hiệu  
N x w| w,y x 0yC  
C    
.
12  
0N x  
N x  
là một nón lồi  
C    
Hiển nhiên  
. Dùng định nghĩa, kiểm tra được  
C    
N x  
đóng, nón này được gọi là nón pháp tuyến ngoài của C tại x. Tập  
gọi là nón pháp tuyến trong của C tại x. Hiển nhiên  
được  
C    
.
N x w| w,y x 0,yC  
C    
Khi C là một tập mở (trường hợp riêng là C
n ) thì  
.
N x 0  
C    
1.10. Dƣới vi phân  
n
n
. Ta nói x*
là dưới đạo hàm của f tại x nếu  
f :    
Cho  
   
x* ,z x f x f z ,z.  
   
   
Tương tự đối với hàm lồi khả vi thông thường biểu thức này có nghĩa là phương  
trình tiếp tuyến nằm dưới đồ thị của hàm số, tuy nhiên khác với trường hợp khả  
vi, tiếp tuyến ở đây có thể không tồn tại duy nhất.  
f x  
Ký hiệu tập hợp tất cả các dưới đạo hàm của f tại x là  
. Nói chung  
   
thì ta nói f khả  
khi và chỉ khi nó thỏa  
đây là một tập (có thể bằng rỗng) trong n . Khi  
f x    
   
x* f x  
dưới vi phân tại x. Theo định nghĩa, một điểm  
mãn một hệ vô hạn các bất đẳng thức tuyến tính. Như vậy  
   
f x  
là giao của các  
   
f x  
nửa không gian đóng. Vậy  
luôn là một tập lồi đóng (có thể rỗng).  
   
Ví dụ 1.3.  
n . Tại điểm x = 0 hàm này không khả vi, nhưng nó khả  
f x x ,x  
   
1.  
dưới vi phân và  
f 0 x* | x* ,x x ,x  
   
2. f  C là hàm chỉ của một tập lồiC . Khi đó với x0 C  
 x0 x* | x* ,x x0   x ,x  
C    
C
   
13  
xC  
x    
, nên bất đẳng thức này luôn đúng. Vậy  
C    
Với  
, thì  
 x0 x* | x* ,x x0 0,xC N x0  
C
 
 
C
   
Vậy đưới vi phân của hàm chỉ của một tập lồi C khác rỗng tại điểm x0 C  
chính là nón pháp tuyến ngoài của C tại x0.  
14  
Chƣơng 2  
QUY TẮC FERMAT TRONG  
BÀI TOÁN CỰC TRỊ  
Pierre de Fermat sinh ngày 17 tháng 8 năm 1601 tại Pháp, ông mất năm  
1665. Fermat là một học giả vĩ đại, một nhà toán học nổi tiếng và là cha đẻ của  
lý thuyết số hiện đại.  
Fermat xuất thân từ một gia đình khá giả, ông học ở Toulouse và lấy  
bằng cử nhân luật dân sự rồi làm chánh án nhưng lại vô cùng say mê toán học  
với thói quen nổi tiếng là ghi các ghi chú bên lề các quyển sách.  
Fermat là một học giả nghiệp dư đích thực. Ông được mệnh danh là "Ông  
Hoàng của những người nghiệp dư". Trong những thư từ trao đổi với các nhà  
toán học, ông luôn viết những phát biểu cho định lí mới nhất của mình, nhưng  
không gửi kèm chứng minh. Và ông thách thức họ tìm ra chứng minh đó. Việc  
ông không bao giờ tiết lộ chứng minh của mình cho mọi người biết khiến họ rất  
bực mình. Rene Descartes đã gọi Fermat là "thằng cha khoác lác", còn John  
Wallis thì gọi ông là "gã người Pháp chết tiệt". Khi Blaise Pascal ép ông công  
bố chứng minh, nhà toán học đã nói: "Bất cứ công trình nào của tôi cũng xứng  
đáng được công bố, nhưng tôi không muốn tên tôi xuất hiện ở đó.". Ông là một  
người ưa bí mật, ông sẵn sàng hy sinh danh tiếng của mình để miễn là không bị  
quấy rầy bởi những câu hỏi vụn vặt của những người phê bình.  
Phạm vi các định lí của Fermat trải rộng từ định lí cơ bản đến những định lí đơn  
thuần chỉ có tính giải trí, và thông thường định lí được phát biểu ở mức độ ngắn  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 63 trang yennguyen 12780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Về quy tắc Fermat trong bài toán cực trị từ toán sơ cấp đến toán cao cấp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_ve_quy_tac_fermat_trong_bai_toan_cuc_tri_tu_toan_so.pdf