Tóm tắt Luận văn Đánh giá ngập lụt vùng hạ du sông Ba khi hệ thống công trình thủy điện ở thượng nguồn đi vào vận hành

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
CAO ĐÌNH HUY  
ĐÁNH GIÁ NGẬP LỤT VÙNG  
HẠ DU SÔNG BA KHI HỆ THỐNG  
CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN Ở THƯỢNG  
NGUỒN ĐI VÀO VẬN HÀNH  
Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình thủy  
Mã số  
: 60 58 02 02  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ HÙNG  
Phản biện 1: GS.TS. NGUYỄN THẾ HÙNG  
Phản biện 2: TS. TÔ THÚY NGA  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Thạc  
sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình thủy họp tại Đại học  
Đà Nẵng vào ngày 15 tháng 6 năm 2015.  
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Sông Ba là một trong những con sông lớn ở miền Trung Trung  
Bộ Việt Nam với tổng diện tích lưu vực 14.132 km2 nằm trên địa  
phận 3 tỉnh Gia Lai, ĐakLak và Phú Yên. Hàng năm mùa lũ về, nước  
sông Ba dồn từ thượng lưu về gây ngập lụt nghiêm trọng cho hạ lưu  
sông Ba.  
Theo số liệu thống kê của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên: Lũ  
tháng 10/1993 và tháng 11/2009 là 2 trận lũ lớn nhất đã từng xảy ra  
trên lưu vực sông Ba từ năm 1976 tới nay. Trong đó, lũ tháng  
10/1993 đã làm 72 người chết, 4 người mất tích, 464 người bị  
thương, 10.902 ngôi nhà bị sập đổ hoàn toàn trôi đi mất. Lũ tháng  
11/2009, đã làm 80 người chết, hàng ngàn ngôi nhà bị sập hoàn toàn.  
Lũ quét đã xóa sổ nhà ở của cư dân cư xóm Trường, thôn Triêm Đức  
xã Xuân Quang 2, huyện Đồng Xuân, làm 18 người chết, 44 ngôi  
nhà bị sập hoàn toàn, hàng chục héc ta đất sản xuất bị xói lở, bồi lấp,  
việc tái sử dụng đất sản xuất gặp nhiều trở ngại.  
Trước đây, việc vận hành hệ thống hồ chứa trong các điều kiện  
cụ thể (dựa vào dự báo KTTV) và được thực hiện theo các quy trình  
vận hành của các hồ riêng biệt. Gần đây nhất, việc điều hành các hồ  
chứa tuân thủ theo “Quyết định về việc ban hành Quy trình vận hành  
liên hồ chứa trên lưu vực Sông Ba”, đã được Thủ tướng phê duyệt tại  
Quyết định số 1077/QĐ-TTg, ngày 7 tháng 7 năm 2014. Do tính chất  
nghiêm trọng của lũ đối với vùng hạ lưu sông Ba nhất là khi hệ thống  
công trình thủy điện ở thượng nguồn đi vào vận hành, việc cần thiết  
hiện nay là phải xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đưa ra  
được phương án vận hành xả lũ hồ chứa hợp lý, vừa đảm bảo mục  
tiêu phát điện đồng thời cắt lũ hiệu quả, giảm thiểu các thiệt hại do lũ  
2
lụt vùng hạ lưu sông Ba, từ đó đề xuất các phương án phòng chống  
thông qua cảnh báo về khả năng và diện tích ngập lụt ứng với các  
trận lũ khác nhau.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Đề tài này nghiên cứu xây dựng mô hình mô phỏng các kịch  
bản vận hành liên hồ chứa (hồ Krông H’năng, hồ sông Ba Hạ và hồ  
Sông Hinh), nhằm nâng cao hiệu quả giảm lũ và không gây tác động  
tiêu cực cho vùng hạ du, trong khi vẫn đảm bảo nhiệm vụ phát điện.  
Đồng thời giúp cho lãnh đạo các cấp và các cơ quan ban, nghành liên  
quan cũng như người dân chủ động ứng phó khi có mưa lũ xảy ra,  
nhằm hạn chế thiệt hại đến mức thấp nhất.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Mô phỏng và đánh giá quá trình lũ ở  
hạ du sông Ba khi hệ thống công trình thủy điện (hồ Krông Hnăng,  
hồ sông Ba Hạ và hồ Sông Hinh) ở thượng nguồn đi vào vận hành.  
- Phạm vi nghiên cứu: Lưu vực hệ thống sông Ba.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp phân tích, tổng hợp  
- Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành  
- Phương pháp phân tích hệ thống  
- Phương pháp kế thừa  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn  
Trong những năm gần đây trên lưu vực sông Ba nhà cửa ruộng  
vườn thường xuyên bị cuốn trôi khi đến mùa mưa lũ, gây thiệt hại  
nghiêm trọng đến đời sống và tình hình sản xuất của nhân dân. Do  
vậy việc nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của các hồ chứa thượng  
nguồn đến ngập lụt hạ lưu sông Ba, sẽ giúp cho cấp lãnh đạo và các  
cơ quan ban nghành liên quan cũng như toàn dân chủ động ứng phó  
khi có mưa lũ xảy ra, hạn chế thiệt hại đến mức thấp nhất.  
3
6. Bố cục đề tài  
Trên cơ sở các nội dung nghiên cứu, để đạt mục tiêu đề ra và  
đảm bảo tính logic và chỉnh thể của vấn đề nghiên cứu, ngoài hai  
phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc gồm 4  
chương sau đây:  
- Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu lũ lụt và vận  
hành hồ chứa.  
- Chương 2. Đặc điểm tự nhiên xã hội lưu vực sông Ba.  
- Chương 3. Thiết lập mô hình vận hành điều tiết hồ chứa  
HEC-RESSIM và mô hình thủy lực MIKE FLOOD cho lưu vực  
sông Ba.  
- Chương 4. Mô phỏng các kịch bản vận hành hồ chứa HEC-  
RESSIM và ngập lụt hạ lưu sông Ba bằng mô hình thủy lực MIKE  
FLOOD.  
4
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LŨ LỤT  
VÀ VẬN HÀNH HỒ CHỨA  
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC  
VỀ ĐIỀU TIẾT VÀ VẬN HÀNH HỒ CHỨA  
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài  
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước  
1.1.3. Các nghiên cứu liên quan đến sông Ba  
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước KC08-07/06-10  
“Nghiên cứu đề xuất giải pháp ổn định các cửa sông ven biển miền  
Trung”. Năm 2010, Viện Khoa học khí tượng thủy văn và Môi  
trường, “Báo cáo Lập quy trình vận hành hệ thống liên hồ trên lưu  
vực sông Ba”. Gần đây nhất là Công ty cổ phần sông Ba (2013),  
“Báo cáo lập bản đồ ngập lụt sông Ba”, trong đó xây dựng được bản  
đồ ngập lụt hạ lưu sông Ba cho địa bàn tỉnh Phú Yên.  
Một số công trình xây dựng cụ thể đã hoàn thành, nhằm nạo vét  
thoát lũ sông Ba, chống sạt lở như: Kè Lạc Mỹ và kè Thạch Bàn, huyện  
Tây Hòa; kè Phú Lộc huyện Phú Hòa và dự án nạo vét, khơi thông  
luồng lạch cửa sông Đà Rằng.  
1.2. PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA LUẬN VĂN  
Sau khi xem xét lưu vực phụ trách của các hồ chứa trên lưu  
vực sông Ba, do thời gian có hạn và điều kiện thu thập số liệu còn  
hạn chế, nên trong luận văn này chỉ giới hạn tập trung nghiên cứu  
đánh giá trong phạm vi lưu vực của 3 hồ chứa có diện tích lưu vực  
lớn nhất và ảnh hưởng trực tiếp, quyết định đến ngập lụt vùng hạ lưu  
sông Ba, đó là: Hồ sông Ba Hạ, Hồ sông Hinh và Krông H’năng.  
5
CHƯƠNG 2  
ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI  
LƯU VỰC SÔNG BA  
2.1. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN  
2.1.1. Vị trí địa lý  
2.1.2. Đặc điểm địa hình  
2.1.3. Mạng lưới sông ngòi  
2.1.4. Khí hậu  
2.1.5. Thủy văn  
2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI  
2.2.1. Đặc điểm dân sinh kinh tế  
2.2.2. Đặc điểm kinh tế  
2.3. TÌNH HÌNH NGẬP LỤT SÔNG BA  
2.3.1. Tình hình ngập lụt  
Theo số liệu điều tra trong những năm gần đây lũ lụt và tình  
hình ngập úng vùng hạ lưu sông Ba thường xuyên xảy ra hàng năm  
ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Thí dụ mưa lũ đã gây nên tình  
trạng ngập úng trên diện rông trong khu vực liên tục trong các năm  
1981, 1986, 1988, 1992, 1993, 1996, 1999, 2005, 2007, 2009 gây  
nhiều thiệt hại. Trong khu vực thành phố Tuy Hòa mỗi năm một vài  
lần khi có lũ lớn ngoài sông nước sông Đà Rằng tràn vào gây ngập  
úng 0,3 - 0,5 m tại khu vực Trung tâm từ 5 đến 10 ngày.  
2.3.2. Thiệt hại do ngập lụt  
2.3.3. Hiện trạng công trình phòng chống lũ và tiêu úng  
2.3.4. Mục tiêu phòng chống lũ trên lưu vực  
Hiện nay chưa có quy hoạch phòng chống lũ riêng cho lưu  
vực, nên việc trước tiên là cần thiết phải xây dựng cơ sở khoa học và  
6
thực tiễn nhằm đưa ra được phương án phòng chống lũ phục vụ phát  
triển kinh tế xã hội.  
2.3.5. Phương án quy hoạch phòng chống lũ  
a. Quan điểm chống lũ  
b. Vùng bảo vệ  
c. Tiêu chuẩn chống lũ  
d. Các phương án quy hoạch phòng chống lũ và tiêu úng  
Xây dựng các hành lang thoát lũ kết hợp công trình điều tiết lũ  
thượng lưu là biện pháp chống lũ cơ bản đối với vùng hạ lưu sông  
Ba. Hiện nay trên lưu vực đã hình thành 2 đập chắn lũ là Quốc lộ 1A  
và đường sắt thống nhất Bắc Nam. Phía hạ lưu hai bên tả hữu đã có  
kênh chính Bắc Nam đập Đồng Cam kết hợp giao thông là đường  
liên tỉnh QL25 (Bắc) và QL29 (Nam) nhưng nhiều đoạn khi có lũ lớn  
nước vẫn tràn qua. Trên lưu vực hiện tại chỉ có 3 hồ chứa đa mục  
tiêu trong đó có nhiệm vụ phòng lũ là hồ sông Ba hạ và hồ Sông  
Hinh.  
7
CHƯƠNG 3  
THIẾT LẬP MÔ HÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA  
HEC-RESSIM VÀ MÔ HÌNH THỦY LỰC MIKE FLOOD  
CHO LƯU VỰC SÔNG BA  
3.1. MÔ HÌNH THỦY LỰC MIKE FLOOD  
3.1.1. Giới thiệu chung  
MIKE FLood là một công cụ mạnh liên kết mô hình MIKE 11  
một chiều và mô hình MIKE 21 hai chiều, để mô phỏng lũ trên một  
lưu vực và vùng cửa sông, thuộc bộ phần mềm MIKE.  
3.1.2. Mô hình thủy lực một chiều MIKE 11  
Mô hình thủy động lực MIKE 11 (HD) là một phần trọng tâm  
của mô hình MIKE 11, mô hình cho phép tính thủy lực trên mạng  
lưới sông, kênh có thể áp dụng với chế độ sóng động lực hoàn toàn ở  
cấp độ cao. Các công trình được mô phỏng trong MIKE 11 bao gồm:  
Đập (đập tràn …), Cống (Cống hình chữ nhật, ...), Bơm, Hồ chứa,  
Công trình điều tiết và công trình Cầu.  
Hình 3.6. Thiết lập sơ đồ thủy lực mạng lưới sông Ba  
mô hình MIKE 11 HD  
8
3.1.3. Mô hình MIKE 21  
Để mô phỏng quá trình ngập lụt các vùng đất ven sông và  
vùng đồng trũng, mô hình thủy lực 2 chiều được sử dụng làm công  
cụ tính toán. Quá trình dòng chảy trong sông do mô hình thủy lực 1  
chiều đảm trách.  
Hình 3.7. Mô hình thủy lực 2 chiều, phạm vi từ hạ lưu  
hồ sông Ba Hạ đến cửa sông Đà Rằng  
3.1.4. Mô hình MIKE Flood  
Để kết hợp các ưu điểm của cả mô hình một và hai chiều, đồng  
thời khắc phục được các nhược điểm của chúng, MIKE Flood cho  
phép kết nối 2 mô hình MIKE 11 và MIKE 21 trong quá trình tính  
toán, tăng bước lưới của mô hình (nghĩa là giảm thời gian tính toán)  
nhưng vẫn mô phỏng được cả dòng chảy trong lòng dẫn và trên mặt  
ruộng hoặc ô chứa.  
9
3.2. MÔ HÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA HEC-  
RESSIM  
3.2.1. Giới thiệu mô hình  
Mô hình HEC-RESSIM được xây dựng để đánh giá vai trò của  
hồ chứa trong hệ thống nhằm hỗ trợ nghiên cứu bài toán quy hoạch  
nguồn nước, đặc biệt trong vai trò kiểm soát lũ, tính toán điện lượng  
trong hệ thống hồ chứa và xác định dung tích hiệu dụng trong bài  
toán đa mục tiêu của hệ thống.  
Nguyên lý: Tính toán điều tiết dòng chảy trong hồ chứa dựa  
trên hệ phương trình cân bằng nước và phương trình động lực cùng  
với các đường đặc trưng, tham số mô tả đặc tính của hệ thống công  
trình.  
3.2.2. Cấu trúc mô hình  
HEC-Ressim giới thiệu chương trình tính toán mô phỏng điều  
hành hệ thống hồ chứa. Bao gồm các công cụ: mô phỏng, tính toán,  
lưu trữ số liệu, quản lý, đồ hoạ và báo cáo hệ thống nguồn nước.  
Hình 3.17. Khai báo mạng lưới hệ thống hồ chứa  
Krông Hnăng, sông Ba Hạ và sông Hinh  
10  
CHƯƠNG 4  
MÔ PHỎNG CÁC KỊCH BẢN VẬN HÀNH  
HỒ CHỨA HEC-RESSIM VÀ NGẬP LỤT HẠ LƯU  
SÔNG BA BẰNG MÔ HÌNH MIKE FLOOD  
4.1.HIỆU CHỈNH VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH THỦY LỰC  
MIKE FLOOD ỨNG VỚI TRẬN LŨ 1993 VÀ 2009  
Trên lưu vực hạ lưu sông Ba đã xảy ra 2 trận lũ tương lớn là năm  
1993 (tần suất p= 3% tại Củng Sơn) và năm 2009 (tần suất p=10% ),  
do đó trong luận văn này sẽ chọn trận lũ năm 2009 để hiệu chỉnh mô  
hình và trận lũ năm 1993 để kiểm định mô hình.  
4.1.1. Kết quả hiệu chỉnh thông số mô hình thủy lực đối với  
lũ 2009  
a. Biểu đồ so sánh quá trình mực nước tính toán và thực đo  
trạm Củng Sơn trận lũ tháng 11/2009  
(Z~t)  
mô  
(Z~t) thực đo  
năm 2009  
Hình 4.1. Hiệu chỉnh mô hình trận lũ 2009 tại Củng Sơn  
11  
b. Biểu đồ so sánh quá trình mực nước tính toán và thực đo  
trạm Phú Lâm trận lũ tháng 11/2009  
(Z~t) mô phỏng  
lũ năm 2009  
(Z~t) thực đo  
lũ năm 2009  
Hình 4.2. Hiệu chỉnh mô hình trận lũ 2009 tại Phú Lâm  
c. Đánh giá sai số theo chỉ tiêu Nash mô phỏng trận lũ năm  
2009  
Bảng 4.1. Chỉ tiêu Nash và sai số đỉnh lũ trận lũ năm 2009  
tại Củng Sơn và Phú Lâm  
TT  
Trạm  
Củng Sơn  
Phú Lâm  
1
Chỉ tiêu Nash  
0,992  
0,975  
2
Sai số đỉnh lũ (cm)  
0,00  
0,012  
12  
d. Kết quả mô hình MIKE Flood hiệu chỉnh trận lũ năm  
2009  
Hình 4.3. Kết quả mô phỏng ngập lụt lớn nhất trận lũ 2009  
e. So sánh giữa kết quả tính toán và điều tra vết lũ  
Bên cạnh số liệu quan trắc mực nước lũ, số liệu khảo sát về  
độ sâu ngập lụt đã được sử dụng để kiểm định mô hình. Kết quả thực  
đo và tính toán độ sâu ngập lụt trận lũ năm 2009 chênh nhau thấp.  
f. Đánh giá kết quả hiệu chỉnh mô phỏng mô hình MIKE  
trận lũ 2009  
Kết quả mô phỏng mô hình đã bám sát với số liệu thực đo, cả  
về đỉnh và đường quá trình, đánh giá theo chỉ tiêu Nash đều đạt cao  
trên 80%. Độ sâu ngập lụt tính toán và thực đo chênh nhau thấp, do  
vậy mạng lưới thủy lực một chiều và kết nối 1-2 chiều với bộ thông  
số trên đây có đủ độ tin cậy để ứng dụng tính toán cho các trường  
hợp khác.  
13  
4.1.2. Kết quả kiểm định mô hình thủy lực với trận lũ 1993  
Sử dụng mô hình với bộ thông số đã hiệu chỉnh ở trên, kết quả  
tính toán mực nước ở trạm Củng Sơn và Phú Lâm được để đánh giá.  
a. Biểu đồ so sánh quá trình mực nước tính toán và thực đo  
trạm Phú Lâm trận lũ tháng 10/1993  
(Z~t) mô  
phỏng lũ năm  
(Z~t) thực đo  
lũ năm 1993  
Hình 4.4. Kết quả mô phỏng mực nước tính toán và thực đo trạm  
Phú Lâm trận lũ tháng 10/1993.  
b. Đánh giá sai số theo chỉ tiêu Nash mô phỏng trận lũ năm  
1993  
Bảng 4.4. Chỉ tiêu Nash và sai số đỉnh lũ  
trận lũ năm 1993 tại Phú Lâm  
TT  
1
Trạm  
Phú Lâm  
0,977  
Chỉ tiêu Nash  
Sai số Z (cm)  
2
0,074  
14  
c. Kết quả mô hình MIKE Flood kiểm định trận lũ năm  
1993  
Hình 4.5. Kết quả kiểm định trận lũ năm 1993  
Kết quả thực đo và tính toán độ sâu ngập lụt trận lũ năm 1993 có độ  
chênh thấp, gần bằng nhau.  
4.1.3. Đánh giá chung  
Từ kết quả việc hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực với  
hai trận lũ có tần suất xấp xỉ P=10% (trận lũ 2009) và p= 3% (trận lũ  
1993) đã đưa ra được mạng lưới thủy lực cùng các điều kiện về địa  
hình, bộ thông số độ nhám đảm bảo tin cậy để tính toán mô phỏng  
ứng với các kịch bản điều tiết lũ ở thượng nguồn sông Ba.  
4.2. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỀU TIẾT HỆ THỐNG HỒ CHỨA  
SÔNG BA BẰNG MÔ HÌNH HEC-RESSIM  
- Phương án 1: Điều tiết lũ với mực nước hồ giữ nguyên mực  
nước trước lũ, sau đó hạ mực nước hồ xuống mực nước đón lũ theo  
15  
Quy trình liên hồ chứa của chính phủ (Quyết định 1077/QĐ-TTg  
ngày 07 tháng 7 năm 2014).  
- Phương án 2: Điều tiết giữ nguyên mực nước hồ bằng mực  
nước trước theo Quy trình liên hồ chứa của Thủ tướng Chính phủ  
(Quyết định 1077/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2014), không hạ  
mực nước hồ xuống đón lũ.  
Bảng 4.6. Mực nước cao nhất trước lũ của các hồ  
Hồ  
Mực nước  
hồ  
Sông Ba Hạ  
Sông Hinh  
Krông H’Năng  
103  
207  
252,5  
Bảng 4.7. Mực nước đón lũ của các hồ  
Hồ  
Mực nước  
hồ  
Sông Ba Hạ  
Sông Hinh  
Krông H’Năng  
102  
204,5  
251,5  
Lưu ý: Khi vận hành theo phương án 1, vận hành hạ mực nước  
để đón lũ là khi Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia dự báo có  
bão khẩn cấp áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có hình thế thời tiết khác  
và có khả năng gây mưa, lũ trong vòng 24-48 giờ có khả năng ảnh  
hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Ba, Trưởng  
ban chỉ huy phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn tỉnh Phú Yên  
quyết định vận hành hồ. (Trích theo quy trình liên hồ tại Quyết định  
1077/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2014).  
16  
Kết quả điều tiết các hồ chứa theo phương án 1  
Hình 4.6. Vận hành điều tiết hồ chứa thủy điện Krông Hnăng với  
phương án 1 bằng mô hình HEC-RESSIM  
Hình 4.7. Vận hành điều tiết hồ chứa thủy điện sông Hinh  
với phương án 1 bằng mô hình HEC-RESSIM  
17  
Hình 4.8. Vận hành điều tiết hồ chứa thủy điện sông Ba Hạ  
với phương án 1 bằng mô hình HEC-RESSIM  
Kết quả điều tiết các hồ chứa theo trường hợp 2  
Hình 4.9. Vận hành điều tiết hồ chứa thủy điện Krông Hnăng với  
phương án 2 bằng mô hình HEC-RESSIM  
18  
Hình 4.10. Vận hành điều tiết hồ chứa thủy điện sông Hinh  
với phương án 2 bằng mô hình HEC-RESSIM  
Hình 4.11. Vận hành điều tiết hồ chứa sông Ba Hạ  
với phương án 2 bằng mô hình HEC-RESSIM  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 67320 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Đánh giá ngập lụt vùng hạ du sông Ba khi hệ thống công trình thủy điện ở thượng nguồn đi vào vận hành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_danh_gia_ngap_lut_vung_ha_du_song_ba_khi_he.pdf