Tóm tắt Luận văn Ứng dụng web ngữ nghĩa để xây dựng hệ thống tra cứu thông tin về văn hóa Khmer Nam Bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN THỊ KIM CƯƠNG  
ỨNG DỤNG WEB NGỮ NGHĨA  
Đ    Y D NG H  TH NG T A CỨU  
TH NG TIN V  V N H A KHME  NAM BỘ  
Chuyên ngành : Khoa học máy tính  
Mã số:  
60.48.01  
T M TẮT LUẬN V N THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng - Năm 2013  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VÕ T UNG HÙNG  
Phản biện 1: TS. HUỲNH HỮU HƯNG  
Phản biện 2: PGS.TS. T ẦN CAO Đ  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Thạc  
sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 8 tháng 6 năm  
2013.  
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Bản sắc văn hóa dân tộc là vấn đề trọng đại, sống còn của mỗi  
quốc gia. Ngày 27 tháng 7 năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết  
định số 1270/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Bảo tồn, phát triển văn hóa  
các dân tộc thiểu số Việt Nam đến năm 2020” gồm 06 dự án thành phần  
với tổng kinh phí dự kiến 1.512 tỷ đồng. Trên cơ sở đó, Bộ VHTT&DL  
đã có Chỉ thị 194/CT-BVHTTDL về việc tổ chức triển khai thực hiện  
Đề án trên nhằm huy động sức mạnh toàn xã hội trong phát triển văn  
hóa dân tộc theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ  
XI đề ra nhiệm vụ chăm lo phát triển văn hóa.  
Qua quá trình cộng cư lâu đời cùng với các dân tộc Kinh - Hoa -  
Chăm trên mảnh đất Nam Bộ, người Khmer đã có sự giao thoa văn hóa  
với các dân tộc anh em; nhưng cơ bản người Khmer vẫn giữ được nét  
văn hóa đặc sắc, những cốt cách tinh hoa của dân tộc mình. Trên  
phương diện văn hóa, người Khmer Nam Bộ đã góp vào kho tàng văn  
hóa Nam Bộ nói riêng, văn hóa Việt Nam nói chung, vốn bản sắc làm  
phong phú thêm nét đặc thù văn hóa Việt Nam.  
VHK NB được bảo tồn và lưu giữ trong bảo tàng, trong sách,  
tài liệu, nguồn tài liệu không nhiều, lưu trữ rải rác ở nhiều nơi, thông tin  
không chu n xác và hiện chưa có hệ thống quản l , lưu trữ chuyên biệt.  
Trong khi đó nhu cầu đặt ra cho việc tìm kiếm thông tin ngày càng cao,  
một số ít thông tin về VHK NB được đăng tải trên các trang  eb chỉ  
d ng lại ở việc cung cấp thông tin chứ chưa cung cấp được những tri  
thức cần thiết nên đã có những khó khăn nhất định trong việc tìm hiểu,  
tra cứu.  
    chứa một lượng thông tin khổng lồ, người sử dụng  eb  
có thể dễ dàng truy cập những thông tin bằng địa chỉ hoặc theo các liên  
kết.  eb 2.0 đã đạt được những thành tựu đáng kể, nhưng nhu cầu của  
người dùng không d ng lại ở việc cải thiện tốc độ mà còn phải cải thiện  
chất lượng xử l  theo yêu cầu ngày càng nâng cao.  eb 3.0 -  eb ngữ  
nghĩa ra đời nhằm đáp ứng những yêu cầu về chất lượng đó. Thế mạnh  
của  eb ngữ nghĩa là xử l  và tìm kiếm thông tin, cho phép chúng ta  
xây dựng những CSDL phục vụ tìm kiếm chính xác. Đây là một xu  
hướng mới còn đang được nghiên cứu và tiếp tục phát triển.  
Nghiên cứu ứng dụng  eb ngữ nghĩa để xây dựng hệ thống tra  
cứu VHK NB là một việc làm thiết thực không chỉ đáp ứng nhu cầu  
tìm kiếm chính xác và cung cấp những tri thức cần thiết về VHK NB,  
qua đó có thể giới thiệu những nét văn hóa đặc trưng của người K NB  
nhằm phát huy những nét đẹp, những mặt tích cực, những tiềm năng,  
thế mạnh của dân tộc Khmer trong sự phát triển chung của cộng đồng  
các dân tộc VN trong thời kỳ phát triển mới của đất nước.  
Xuất phát t  thực tế nêu trên cùng với sự hướng dẫn tận tình của  
thầy Võ Trung Hùng, tôi quyết định chọn đề tài: “ n  d n      n   
n h a để  â  d n  hệ thốn  tra c u th n  tin v  văn hóa  hm r Nam  
Bộ” làm luận văn tốt nghiệp.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Xây dựng và chu n hóa kho dữ liệu VHK NB và ứng dụng  
công nghệ  eb ngữ nghĩa để xây dựng hệ thống tra cứu thông tin về  
VHK NB nhằm hỗ trợ việc tra cứu, đáp ứng nhu cầu tìm kiếm chính  
xác, cung cấp những tri thức cần thiết về VHK NB góp phần thực hiện  
tốt công tác bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượn  n hiên c u  
3
- Các vấn đề liên quan đến  eb ngữ nghĩa;  
- Qui trình xây dựng  eb ngữ nghĩa;  
- Công cụ, ngôn ngữ và công nghệ  eb ngữ nghĩa;  
- Các thư viện phát triển ứng dụng  eb ngữ nghĩa;  
-  ột số ứng dụng có sẵn của  eb ngữ nghĩa;  
- Phân tích xử l  dữ liệu đã trích lọc trên các trang  eb;  
- VHK NB, nhu cầu và hiện trạng tra cứu.  
Phạm vi n hiên c u  
VHK NB rất phong phú với nhiều loại hình và được lưu trữ ở  
nhiều nơi. Tuy nhiên trong đề tài này tôi chỉ thu thập dữ liệu và nghiên  
cứu về những phong tục tập quán, về văn hóa tâm linh, về lễ hội truyền  
thống, kiến trúc chùa chiền, về nhạc điệu, ngữ văn,… của người Khmer  
Nam Bộ nói chung mà cụ thể là người Khmer ở tỉnh Trà Vinh.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu tài liệu, công cụ,  
công nghệ liên quan đến  eb ngữ nghĩa; Thu thập, tổng hợp thông tin  
về Văn hóa Khmer Nam Bộ.  
Phương pháp khảo sát: Tìm hiểu về lưu trữ, quản l  các loại hình  
văn hóa Khmer Nam Bộ; Tìm hiểu các hệ thống tra cứu văn hóa Khmer  
Nam Bộ hiện có.  
Phương pháp thực nghiệm: Phân tích hệ thống, tiến hành xây  
dựng ứng dụng.  
5. Bố cục đề tài  
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ  EB NGỮ NGHĨA  
Trong chương này giới thiệu các khái niệm tổng quan về  eb  
ngữ nghĩa, các ngôn ngữ và công cụ xây dựng  eb ngữ nghĩa tính đến  
4
thời điểm hiện nay. Tìm hiểu kiến trúc  eb ngữ nghĩa, ứng dụng và  
triển vọng của  eb ngữ nghĩa trong tương lai.  
Chương 2. GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT  
Chương này sẽ giới thiệu những nét đặc trưng về văn hóa Khmer  
Nam Bộ, phản ánh thực chất nhu cầu và hiện trạng tra cứu thông tin về  
văn hóa Khmer hiện nay. Tiến hành phân tích bài toán tra cứu, trình bày  
kết quả phân tích thiết kế hệ thống. Tìm hiểu xem để xây dựng một ứng  
dụng  eb ngữ nghĩa cần những gì, mô hình hoạt động như thế nào,  
công cụ nào sẽ được lựa chọn, gói thư viện nào sẽ hỗ trợ trong quá trình  
triển khai ứng dụng.  
Chương 3. XÂY DỰNG HỆ THỐNG  
Trong chương này sẽ xây dựng Ontology cho bài toán và xây  
dựng hệ thống tra cứu thông tin về Văn hoá Khmer Nam bộ đồng thời  
mô tả hoạt động hệ thống. Hoàn thiện trang  eb ngữ nghĩa hỗ trợ việc  
tra cứu, tiến hành thử nghiệm và đánh giá kết quả của chương trình.  
6. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu  
Với chủ trương đ y mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất  
cả các lĩnh vực, ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực văn hóa là  
điều tất yếu. Hiện nay, với lượng thông tin khổng lồ trên Internet, lượng  
người có nhu cầu tìm kiếm, tra cứu ngày một tăng đáng kể, công nghệ  
 eb ngữ nghĩa ra đời đã tạo bước phát triển mới.  
 eb ngữ nghĩa sẽ giúp xây dựng hệ thống tra cứu thông tin nhằm  
hỗ trợ việc tra cứu, đáp ứng nhu cầu tìm kiếm về một lĩnh vực cụ thể và  
đã được nghiên cứu ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.  
Qua khảo sát thực tế tôi được biết hiện nay chưa có tổ chức,  
cá nhân nào ứng dụng  eb ngữ nghĩa để xây dựng hệ thống tra cứu  
thông tin về VHK NB. Vì vậy, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “ n  
5
d n      n   n h a để  â  d n  hệ thốn  tra c u th n  tin v  văn hóa  
 hm r Nam Bộ” làm vấn đề nghiên cứu của mình. Với mong muốn  
ứng dụng công nghệ mới này để xây dựng hệ thống tra cứu thông tin  
về VHK NB nhằm hỗ trợ việc tra cứu, đáp ứng nhu cầu tìm kiếm  
nhanh chóng, chính xác và cung cấp được những tri thức cần thiết về  
VHK NB góp phần thực hiện tốt công tác bảo tồn, phát huy bản sắc  
văn hóa dân tộc tốt hơn so với  eb thường.  
6
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN V  WEB NGỮ NGHĨA  
1.1. WEB NGỮ NGHĨA  
1.1.1. World Wide Web và những hạn chế  
Người ta nói rằng     là linh hồn của Internet. Thật vậy,  
Internet chỉ trở nên thực sự hấp dẫn khi     xuất hiện. Dữ liệu trong  
HT L đúng trong ngữ cảnh nhưng có khi lại không đúng với những  
ngữ cảnh khác. Vì vậy, nếu như các thành phần chính yếu của dữ liệu  
trong  eb trình bày theo dạng thức thông thường, thì thật khó sử dụng  
dữ liệu này một cách phổ biến. Do dó cần phải mở rộng  eb để máy có  
thể hiểu, có thể tích hợp dữ liệu, cũng như tái sử dụng dữ liệu thông qua  
các ứng dụng khác nhau.  
1.1.2. Sự ra đời của Web ngữ nghĩa  
    chứa một lượng thông tin khổng lồ, người sử dụng  eb  
có thể dễ dàng truy cập thông tin bằng địa chỉ hoặc theo các liên kết.  
Tuy nhiên, các trang  eb hiện nay người sử dụng phải tự suy luận, tổng  
hợp và trích rút thông tin mình cần. Điều đó đã đặt ra thách thức là làm  
sao để khai thác thông tin trên  eb hiệu quả hay nói cách khác là làm  
thế nào để máy tính có thể xử l  tự động được chúng.  uốn vậy thì  
 eb phải có khả năng mô tả thông tin theo cách mà máy tính có thể  
hiểu được.  
1.1.3. Định nghĩa Web ngữ nghĩa  
 eb ngữ nghĩa được hình thành t    tưởng của Tim Berners Lee,  
 eb ngữ nghĩa là sự mở rộng của  eb hiện tại mà trong đó thông tin  
được định nghĩa rõ ràng sao cho con người và máy tính có thể làm việc  
với nhau một cách hiệu quả hơn.  
7
1.2. KIẾN T ÚC WEB NGỮ NGHĨA  
1.2.1. Giới thiệu  
 eb ngữ nghĩa được xây dựng trên nền hệ thống  eb hiện tại và  
được coi là sự mở rộng của  eb hiện tại có bổ sung thêm ngữ nghĩa vào  
dữ liệu trên  eb.  
Hình 1.5.  iến trúc     n   n h a đ   uất của Tim B rn rs L    
1.2.2. Vai trò các tầng trong kiến trúc Web ngữ nghĩa  
1.3. NỘI DUNG   Y D NG WEB NGỮ NGHĨA  
1.3.1. XML và RDF trên Web  
 eb ngữ nghĩa được phát triển trên nền  eb hiện tại, trên nền  
X L, chúng ta có thể thấy rất rõ trong sơ đồ kiến trúc của  eb ngữ  
nghĩa. Việc xây dựng ngôn ngữ chu n cho X L và RDF là thiết yếu để  
biểu diễn dữ liệu cho  eb ngữ nghĩa.  
1.3.2. Các ngôn ngữ biểu diễn Ontology  
Một số ngôn ngữ được đề xuất với các khả năng biểu diễn tăng  
dần như: RDFS, DA L+OIL, O L, ... và tiếp tục được mở rộng trong  
tương lai.  
8
1.3.3. Phát triển nâng cao Web ngữ nghĩa  
Các công việc chu n hoá các ngôn ngữ biểu diễn dữ liệu X L,  
siêu dữ liệu RDF hay ngôn ngữ biểu diễn Ontology là các công việc nền  
tảng, cơ sở tạo ra chu n chung cơ sở để phát triển hệ thống và các ứng  
dụng trên  eb ngữ nghĩa.  
1.4. NG N NGỮ VÀ CÔNG CỤ   Y DỤNG WEB NGỮ  
NGHĨA  
Có nhiều ngôn ngữ cho  eb ngữ nghĩa, hầu hết những ngôn ngữ  
này dựa trên X L hay sử dụng X L làm cú pháp.  ột số ngôn ngữ sử  
dụng RDF và RDFschema.  
1.4.1. RDF - Nền tảng của Web ngữ nghĩa  
a. Giới thiệu RDF  
Có thể nói, RDF chính là nền tảng của  eb ngữ nghĩa, là linh  
hồn của  eb ngữ nghĩa. RDF mô tả siêu dữ liệu về các tài nguyên trên  
Web. RDF dựa trên cú pháp X L.  
b. Mô hình RDF cơ bản  
 ô hình cơ bản của RDF gồm ba đối tượng: Tài nguyên, thuộc  
tính và phát biểu.  
1.4.2. RDF Schema  
a. Giới thiệu  
RDF schema cung cấp một khung để mô tả các lớp, thuộc tính  
của ứng dụng cụ thể.  
b. Định nghĩa Class  
Các resource trên  eb có thể chia thành các nhóm gọi là class.  
9
c. Định nghĩa Property  
RDF Schema cũng cung cấp một bộ t  vựng để mô tả làm thế  
nào mà các thuộc tính (Property) và lớp (Class) có thể được sử dụng  
cùng với nhau trong dữ liệu RDF.  
1.4.3. Truy vấn dữ liệu  
a. Giới thiệu  
Tổ chức  3C đã phát triển một ngôn ngữ chu n để truy vấn dữ  
liệu RDF với việc cung cấp nhiều chức năng cho các developer và end  
users cách để viết và thực thi một câu truy vấn. SPARQL là một ngôn  
ngữ để truy cập thông tin t  các đồ thị RDF.  
b. Tạo một câu truy vấn đơn giản  
 ột câu truy vấn bao gồm 2 mệnh đề, mệnh đề SELECT và  
mệnh đề  HERE.  ệnh đề SELECT định danh các biến mà ứng dụng  
quan tâm và mệnh đề  HERE bao gồm các khuôn mẫu bộ ba (Triple  
pattern).  
1.4.4. Ontology  
a. Khái niệm Ontology  
Ontology là tập t  vựng để mô hình hóa thế giới bên ngoài, nó  
đưa ra các khái niệm cơ bản và định nghĩa quan hệ giữa các khái niệm  
đó trong một miền lĩnh vực. Đồng thời Ontology còn cung cấp các ràng  
buộc, là các giả định cơ sở về   nghĩa mong muốn của bộ t  vựng.  
b. Mục đích xây dựng Ontology  
c. Các thành phần Ontology  
Ontology thường miêu tả: Cá thể (Individuals), lớp (Classes),  
thuộc tính (Propertises) và quan hệ (Relation).  
10  
d. Ngôn ngữ OWL  
O L là một ngôn ngữ đánh dấu dùng để xuất bản và chia sẻ dữ  
liệu trên Internet thông qua những mô hình dữ liệu gọi là “Ontology”.  
e. Công cụ phát triển Ontology  
Trong số các công cụ hiệu chỉnh Ontology hiện nay thì Protégé là  
công cụ được sử dụng rộng rãi và hiệu quả nhất.  
1.5. ỨNG DỤNG VÀ T I N VỌNG CỦA WEB NGỮ NGHĨA  
1.5.1. Một số ứng dụng có sẵn của Web ngữ nghĩa  
1.5.2. Triển vọng phát triển của Web ngữ nghĩa  
1.6. NHẬN  ÉT  
Việc tìm kiếm dựa trên  eb ngữ nghĩa sẽ thu được kết quả tìm  
kiếm chính xác hơn là điều tất yếu. Với mục tiêu là máy tính có thể hiểu  
được thông tin trên  eb, các kết quả trả về sẽ đáp ứng nhu cầu ngày  
càng cao của người dùng. Hơn nữa tìm kiếm dựa trên  eb ngữ nghĩa  
người dùng không cần phải nhớ chính xác t  khóa.  
Bên cạnh đó, vẫn còn một vấn đề đáng ngại khi xây dựng hệ  
thống tìm kiếm với công nghệ này. Trong khi hầu hết tài nguyên trên  
Internet hiện nay đều có dạng phi cấu trúc mà việc tìm kiếm dựa trên  
 eb ngữ nghĩa chỉ có thể thực hiện trên các tài liệu có cấu trúc. Do đó,  
khi muốn thực hiện tìm kiếm dựa trên  eb ngữ nghĩa để tìm toàn bộ tài  
nguyên trên Internet là điều không mấy khả thi và chỉ có thể áp dụng các  
ứng dụng này trong phạm vi nhất định với các tài liệu tuân theo chu n  
của  eb ngữ nghĩa.  
11  
CHƯƠNG 2  
GIẢI PHÁP Đ   UẤT  
2.1. VÀI NÉT V  VHKMNB  
2.1.1. Đ c trưng của VHKMNB  
Qua quá trình cộng cư lâu đời cùng với các dân tộc Kinh - Hoa -  
Chăm… trên mảnh đất Nam Bộ, người Khmer đã có sự giao thoa văn  
hóa với các dân tộc anh em; nhưng cơ bản người Khmer vẫn giữ được  
nét văn hóa đặc sắc, những cốt cách tinh hoa của dân tộc mình. Thể hiện  
rõ nét nhất qua các ngôi chùa Khmer và sinh hoạt ở mỗi phum sóc, gắn  
liền với Phật giáo Nam tông Tiểu th a, qua tiếng nói, chữ viết, các lễ hội  
truyền thống, các hình thức nghệ thuật như kiến trúc, điêu khắc, hội họa,  
âm nhạc, sân khấu, ca múa,…  
2.1.2. Nhu cầu và hiện trạng việc tra cứu VHKMNB  
Nhu cầu tra cứu VH NB là rất lớn. Hiện nay VHK NB được  
bảo tồn và lưu giữ rải rác ở nhiều nơi, thông tin không chu n xác và hiện  
chưa có hệ thống quản l , lưu trữ chuyên biệt.  
Trong khi đó nhu cầu đặt ra cho việc tìm kiếm thông tin ngày  
càng cao, một số ít thông tin về VHK NB được đăng tải trên các trang  
 eb chỉ d ng lại ở việc cung cấp thông tin chứ chưa cung cấp được  
những tri thức cần thiết nên đã có những khó khăn nhất định trong việc  
tìm hiểu, tra cứu. Vì vậy việc nghiên cứu ứng dụng  eb ngữ nghĩa để  
xây dựng hệ thống tra cứu VHK NB là một việc làm thiết thực nhằm  
đáp ứng nhu cầu tìm kiếm chính xác và cung cấp những tri thức cần  
thiết về VHK NB.  
12  
2.2. PHÂN TÍCH BÀI TOÁN  
2.2.1. Giới thiệu bài toán  
a. Yêu cầu bài toán  
Đối tượn  sử d n  
Đối tượng sử dụng là các nhà khoa học, sinh viên các trường đại  
học, cao đẳng, học sinh các trường phổ thông và du khách.  
Yêu cầu  ài toán  
Bài toán đặt ra những yêu cầu xây dựng một trang  eb có chức  
năng hỗ trợ tìm kiếm thông tin về VHK NB đáp ứng các yêu cầu như:  
Cho phép người dùng nhập dữ liệu động, tùy chọn được hướng tiếp cận  
dữ liệu, người dùng có thể tùy chọn hướng truy xuất dữ liệu t  tên tỉnh  
thành trong khu vực hay tên của các loại hình văn hóa.  
b. Phân tích vấn đề  
Công nghệ Web Semantic với đặc điểm lưu trữ dữ liệu dưới định  
dạng X L nên tính tùy biến rất cao. Sự tùy biến này cho phép lưu trữ  
dữ liệu, thêm và gỡ bỏ các định dạng dữ liệu dễ dàng. Công nghệ Web  
Semantic sử dụng mô hình dữ liệu thông minh, lưu trữ dữ liệu dưới  
dạng thông tin mà máy có thể hiểu được. Điều đó không chỉ giúp việc  
tìm kiếm nhanh mà còn hỗ trợ sử dụng truy xuất thông tin chất lượng  
hơn.  
Phát triển một trang Web semantic ta cần xây dựng ứng dụng  
gồm 2 phần chính đó là xây dựng Ontology và xây dựng trình duyệt  
thông minh để hiển thị kết quả.  
Xâ  d n  Ontolo   
Trong phần này chúng ta xây dựng các lớp, các thuộc tính tạo  
những mối quan hệ đẳng cấp và phân cấp theo những chu n đã được  
13  
định nghĩa bởi tổ chức  3C và cả những định nghĩa mới riêng biệt cho  
chương trình.  
Trình du ệt     
Phần trình duyệt ta không xây dựng một trình duyệt mới hoàn  
toàn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu truy cập dữ liệu ở bất kỳ Ontology nào  
mà ta xây dựng trình duyệt tương tự các ứng dụng  eb nhằm hiển thị  
thông tin cơ sở dữ liệu đã xây dựng.  
2.2.2. Giải pháp  
a. Phát thảo kiến trúc tổng thể hệ thống  
 ô hình được đề xuất trong luận văn cho ứng dụng tìm kiếm ngữ  
nghĩa phải thể hiện được hai thành phần cơ bản của hệ thống là giao  
diện  eb ( eb Browser) và máy tìm kiếm (Search Engine).  
Giao diện     (    Brows r)  
Giao diện  eb đóng vai trò cầu nối giữa người dùng với hệ  
thống, nó thực hiện vai trò tiếp nhận câu truy vấn của người dùng và  
hiển thị kết quả câu truy vấn.  
Má  tìm kiếm (S arch En in )  
Đây là chức năng chính của chương trình thực hiện các thao tác:  
- Tổ chức và lưu trữ Ontology.  
- Thực hiện truy vấn yêu cầu của người dùng trên Ontology  
và trả về kết quả cho  eb Browser theo yêu cầu của  
người dùng.  
b. Giải quyết yêu cầu tìm kiếm  
Điểm mạnh của  eb ngữ nghĩa so với  eb 2.0 là cho phép khả  
năng suy luận dữ liệu thông minh nhằm hỗ trợ việc suy luận dữ liệu theo  
quy tắc của Ontology.  
14  
2.2.3. Các chức năng cơ bản của ứng dụng  
Chức năng cơ bản của ứng dụng là tìm kiếm, việc áp dụng kĩ  
thuật tìm kiếm trên Ontology sẽ trả về những kết quả chính xác hơn nhờ  
những ưu điểm về lưu trữ dữ liệu RDF so với dữ liệu truyền thống, có  
cách tổ chức dữ liệu đơn giản, đồng nhất, cấu trúc bộ ba giúp dễ truy  
xuất thông tin bởi các hệ thống suy luận.  
Du ệt th o n   n h a  
Duyệt cây phân cấp, theo loại hình dịch vụ: cung cấp cách tìm  
kiếm địa điểm theo phân cấp trên cây Ontology. Người dùng không cần  
nhập thông tin tìm kiếm mà vẫn có thể tìm kiếm được tài liệu cần thiết  
bằng cách duyệt cây.  
Tìm kiếm th o khóa  
Cách tìm kiếm phổ biến và có nhu cầu nhiều nhất là tìm kiếm  
theo t  khóa. T  khóa chính là t  gợi   để so sánh nó với các thông tin  
của dữ liệu qua đó sẽ tìm ra kết quả cần thiết. Tuy nhiên, nếu ta tìm  
kiếm với t  khóa như thông thường thì sẽ không có độ chính xác cao.  
Tìm kiếm nân  cao  
Các kết quả tìm kiếm với t  khóa thường có kết quả trả về quá  
nhiều khi dữ liệu lớn. Sử dụng cách tìm kiếm nâng cao sẽ có kết quả  
chính xác hơn. Với cách tìm kiếm này, hệ thống đưa ra một số tùy chọn  
làm điều kiện tìm kiếm. Người dùng dựa vào một số gợi   tùy chọn đó  
để đưa ra điều kiện phù hợp với yêu cầu của mình.  
2.3. QUY T ÌNH   Y D NG WEB NGỮ NGHĨA  
Bước 1: Xác định lĩnh vực và phạm vi của Ontology  
Bước 2: Xem xét việc sử dụng lại các Ontology có sẵn  
Bước 3: Liệt kê các thuật ngữ quan trọng  
Bước 4: Xác định các lớp và phân cấp của các lớp  
15  
Bước 5: Xác định các thuộc tính  
Bước 6: Xác định ràng buộc của các thuộc tính  
Bước 7: Tạo các thực thể  
2.4. CÁC C NG CỤ HỖ T Ợ  
2.4.1. Công cụ xây dựng ứng dụng Protégé  
Hiện nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ xây dựng Ontology.  ột  
trong những phần mềm được sử dụng nhiều nhất là Protégé - OWL.  
a. Đặc điểm của Protégé  
Đây là phần mềm miễn phí dùng để tạo ra các mô hình và các  
ứng dụng bằng cách sử dụng các Ontology. Chức năng nổi bật nhất của  
phần mềm này là cho phép người dùng sử dụng tạo ra các Ontology để  
phát triển  eb Semantic theo đúng chu n của ngôn ngữ  3C O L.  
b. Protégé sử dụng giao diện đồ hoạ  
Ngay t  phiên bản Protégé - API, thì phần mềm Protégé đã không  
chỉ cho phép tạo mô hình bằng cách thủ công mà nó còn cho phép người  
sử dụng giao diện đồ hoạ để phát triển.  ột trong những cơ sở của việc  
lập trình bằng giao diện đồ hoạ với Protégé là cơ chế tạo lớp, nó cho  
phép người lập trình giao tiếp rõ ràng với những sự kiện thay đổi.  
c. Protégé phát triển để tích hợp các công cụ  
 ục đích của Protégé là hỗ trợ người phát triển tạo ra được các  
Ontology một cách dễ dàng nhất. Ban đầu đó là vấn đề giao diện đồ hoạ,  
tiếp nữa đó là những công cụ thêm vào để tạo ra các chức năng đặc biệt  
khác.  
2.4.2. Bộ Visual Studio.NET  
Visual Studio.NET là một môi trường tích hợp triển khai phần  
mềm (Intergrated Development Environmet - IDE). Nó được thiết kế để  
lập ra một tiến trình viết mã, gỡ rối và biên dịch thành một Assembly  
16  
một cách dễ dàng. Visual Studio.NET cho chúng ta một ứng dụng  
Multiple - Document - Interface rất tinh vi, trong đó người sử dụng có  
thể liên kết mọi thứ để phát triển đoạn mã của mình.  
2.4.3. Thư viện phát triển ứng dụng  
Trong phần này sẽ trình bày hai công cụ hỗ trợ người lập trình  
phát trình  eb Semantic dựa trên nền tảng .NET mà tôi đã lựa chọn để  
thực hiện đề tài của mình.  
a. SemWeb  
Sem eb có các tính năng cốt lõi như đọc/ghi dữ liệu X L với  
bộ ba RDF, liên tục lưu trữ dữ liệu với nền tảng SQL và các truy vấn  
SPARQL cơ bản đã được kiểm nghiệm nhiều lần.  
b. OwlDotNetApi  
OwlDotNetApi là một O L API với bộ phân tích cú pháp viết  
bằng C# theo công nghệ .NET dựa trên phân tích cú pháp RDF Drive,  
hoàn toàn phù hợp với đặc điểm kĩ thuật của  3C. OwlDotNetApi có  
hai phần chính là lớp chức năng và lớp giao tiếp.  
2.5. NHẬN  ÉT  
Qua những vấn đề đã trình bày trong chương 2 này cho chúng ta  
thấy được nhu cầu và hiện trạng của việc tra cứu thông tin về Văn hoá  
K NB. T  đó đã đề ra những giải pháp cụ thể góp phần quyết thực  
trạng đó. Tôi đã tiến hành phân tích bài toán tra cứu thông tin về văn hoá  
K NB, phác thảo kiến trúc tổng thể của hệ thống cũng như quy trình  
xây dựng  eb ngữ nghĩa. Tiến hành lựa chọn công cụ thích hợp để xây  
dựng và triển khai ứng dụng.  
17  
CHƯƠNG 3  
XÂY D NG H  TH NG  
Nhằm cụ thể hoá những phân tích ở chương 2, trong chương 3 sẽ  
xây dựng Ontology cho bài toán và xây dựng hệ thống tra cứu thông tin  
về Văn hoá Khmer Nam bộ đồng thời mô tả hoạt động hệ thống. Hoàn  
thiện trang  eb ngữ nghĩa hỗ trợ việc tra cứu, tiến hành thử nghiệm và  
đánh giá kết quả chương trình.  
3.1. M  HÌNH KIẾN T ÚC TỔNG TH  CỦA H  THốNG  
Hình 3.1.  iến trúc tổn  thể của hệ thốn  
18  
3.2. PHÁT T I N ỨNG DỤNG  
3.2.1. Qui trình phát triển ứng dụng  
Để thiết kế công cụ tìm kiếm ngữ nghĩa cho bài toán này sau khi  
thu thập dữ liệu cần thực hiện các giai đoạn sau:  
Giai đoạn 1: Xây dựng Ontology  
Giai đoạn 2: Xây dựng giao diện  
Giai đoạn 3: Thử nghiệm  
Giai đoạn 4: Đánh giá kết quả của chương trình.  
3.2.2. Môi trường phát triển ứng dụng  
Phần mềm Protégé 4.1 để thiết kế Ontology VHK NB; Bộ  
Visual Studio 2010; Ngôn ngữ lập trình C# trên nền ASP.Net  VC;  
Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu RDF: SPARQL; Thư viện mã nguồn  
OwlDotNetApi; Ứng dụng được chạy trên trình duyệt web.  
3.2.3.  ây dựng Ontology  
a. Các lớp trong Ontology  
Hình 3.3. Các lớp tron   n  d n  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 14220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Ứng dụng web ngữ nghĩa để xây dựng hệ thống tra cứu thông tin về văn hóa Khmer Nam Bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_ung_dung_web_ngu_nghia_de_xay_dung_he_thong.pdf