Luận văn Dựa vào cộng đồng để nâng cao hiệu quả một số giải pháp quản lý rừng ngập mặn ở xã Hưng Hòa, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRẦN ANH TÚ  
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ  
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN Ở  
XÃ HƯNG HÒA, THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG  
Hà Nội – Năm 2014  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRẦN ANH TÚ  
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ  
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN Ở  
XÃ HƯNG HÒA, THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN  
Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững  
(Chương trình đào tạo thí điểm)  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ DIÊN DỰC  
Hà Nội – Năm 2014  
LỜI CẢM ƠN  
Sau hai năm nỗ lực học tập và hơn 6 tháng tích cực nghiên cứu để thực hiện  
đề tài tốt nghiệp chương trình đào tạo Cao học niên khóa 2012-2014 chuyên ngành  
Môi trường trong phát triển bền vững. Bản thân tôi đã cố gắng học tập, nghiên  
cứu, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác để đạt được kết quả  
tốt nhất.  
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quí  
thầy (cô) giáo, và các cán bộ công chức Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi  
trường, ĐH Quốc Gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi; Xin chân thành  
cám ơn các thầy cô giáo giảng dạy đã chỉ dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong  
quá trình học tập. Xin cám ơn Lãnh đạo và các cán bộ của Trung tâm nghiên cứu  
tài nguyên và môi trường - ĐH Quốc Gia Hà Nộiđã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện  
cho tôi trong quá trình hoàn thành các thủ tục bảo vệ luận văn. Đặc biệt, tôi xin bày  
tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo - Phó Giáo sư Tiến sĩ Lê Diên Dực  
Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường - ĐH Quốc Gia Hà Nội là người  
trực tiếp hướng dẫn khoa học. Thầy giáo đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ  
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.  
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến Lãnh đạo Sở NN&PTNT, Sở TNMT tỉnh  
Nghệ An, Lãnh đạo Chi cục Kiểm Lâm, Hội CTĐ, Chi cục QLĐĐ&PCTT, chi cục  
Lâm nghiệp tỉnh Nghệ An, Lãnh đạo UBND TP Vinh, phòng TNMT, Hạt kiểm lâm  
TP Vinh, Lãnh đạo, cán bộ UBND xã Hưng Hòa, Ban cán sự và nhân dân các xóm  
Thuận 1, Thuận 2, Hòa Lam, Khánh Hậu, Phong Yên, Phong Hảo xã Hưng Hòa  
đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi thực hiện thành công luận văn.  
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhất  
đến các anh chị em học viên, giáo viên chủ nhiệm lớp cao học K9 (2012-2014) và  
những người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt  
quá trình học tập và thực hiện luận văn này.  
Xin chân thành cám ơn!  
Tác giải luận văn  
Trần Anh Tú  
1
 
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi là Trần Anh Tú học viên cao học khóa IX (2012-2014) tại Trung tâm  
nghiên cứu tài nguyên và môi trường - ĐH Quốc Gia Hà Nội xin cam đoan rằng: Đề  
tài luận văn thạc sĩ “Dựa vào cộng đồng để nâng cao hiệu quả một số giải pháp  
quản lý rừng ngập mặn ở xã Hưng Hòa thành phố Vinh tỉnh Nghệ An” là do tôi  
thực hiện với sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Diên Dực, Trung tâm Nghiên cứu Tài  
nguyên và Môi trường - ĐH Quốc Gia, Hà Nội. Các dữ liệu nghiên cứu trong luận  
văn là trung thực, các tài liệu được trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc và trích  
dẫn rõ ràng.  
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày  
trong luận văn này.  
Tác giả luận văn  
Trần Anh Tú  
2
 
MỤC LỤC  
1.1.2 Vai trò của rừng ngập mặn.......................................................................12  
2.2.2 Cách tiếp cận quản lý bảo tồn tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng  
......................................................................................................................33  
3.1. Tổng quan địa bàn nghiên cứu........................................................................27  
3.1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................................27  
3
 
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội..........................................................................30  
3.2 Tầm quan trọng của rừng ngập mặn Hưng Hòa. .............................................42  
3.2.1 Hiện trạng của RNM Hưng Hòa ..............................................................42  
3.2.2 Là nơi lưu giữ đa dạng sinh học...............................................................42  
3.2.3 Cung cấp thủy hải sản:.............................................................................45  
3.2.4 Vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường .......................................................47  
3.2.5 Có giá trị về văn hóa, cảnh quan du lịch .................................................48  
3.3. Thực trạng công tác quản lý Rừng ngập mặn ở Hưng Hòa............................49  
3.3.1. Căn cứ pháp lý để quản lý RNM Hưng Hòa ...........................................49  
3.3.2.Thực trạng công tác quản lý RNM Hưng Hòa.........................................52  
3.3.3 Vai trò của các bên liên quan trong quản lý, bảo vệ RNM Hưng Hòa...57  
3.4 Hiệu quả của công tác quản lý rừng ngập mặn tại Hưng Hòa.........................64  
..........................................................................................................................66  
3.6. Những bất cập trong quản lý RNM ở Hưng Hòa ...........................................66  
3.6.1 Bất cập trong chính sách, luật pháp.........................................................66  
3.6.2 Sử dụng không hợp lý tài nguyên RNM....................................................68  
3.6.3 Bất cập trong quản lý và bảo vệ...............................................................74  
3.6.4 Bất cập trong công tác tuyên truyền.........................................................76  
3.7 Những khó khăn và thuận lợi trông công tác quản lý RNM Hưng Hòa .........77  
3.8. Đề xuất giải pháp dựa vào cộng đồng để tăng cường hiệu quả quản lý rừng  
ngập mặn xã Hưng Hòa..........................................................................................80  
PHỤ LỤC...................................................................................................................83  
Phụ lục 1 .................................................................................................................83  
Phụ lục 2 .................................................................................................................87  
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
: Biến đổi khí hậu  
BĐKH  
ĐNN  
: Đất ngập nước  
ĐDSH  
FAO  
: Đa dạng sinh học  
: Tổ chức Nông Lương thế giới  
: Hệ sinh thái  
HST  
HCTĐ  
IUCN  
KTXH  
LĐNT  
NGO  
: Hội chữ thập đỏ  
: Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới  
: Kinh tế xã hội  
: Lao động nông thôn  
: Tổ chức phi chính phủ  
: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn  
: Nuôi trồng thủy sản  
NN&PTNT  
NTTS  
PRA  
: Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia  
của người dân  
PTBV  
RNM  
: Phát triển bền vững  
: Rừng ngập mặn  
TNTN  
TP  
: Tài nguyên thiên nhiên  
: Thành phố  
UPNEP  
UNESCO  
UBND  
: Chương trình Môi trường Thế giới  
: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc  
: Ủy ban nhân dân  
5
 
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 3.1. Thống kê số lượng các loài, họ thực vật RNMxã Hưng Hòa-TP Vinh 43  
Bảng 3.2. Số lượng các loài theo các nhóm công dụng .............................................45  
Bảng 3.3. Cơ cấu thu nhập của nhóm hộ điều tra ......................................................47  
Bảng 3.4. Hiệu quả quản lý rừng ngập mặn Hưng Hòa.............................................64  
Bảng 3.5. Biến động diện tích RNM từ năm 1995 - 2014 .........................................65  
Bảng 3.6 Các nguyên nhân gây hiệu quả kém trong quản lý RNM Hưng Hòa ........66  
Bảng 3.7 Các hoạt động của con người lên rừng ngập mặn Hưng Hòa ....................68  
Bảng 3.8 Kết quả phân tích SWOT ............................................................................77  
Bảng 3.9 Tóm tắt các hoạt động chính của các bên liên quan khi xây dựng mô hình  
quản lý bảo tồn RNM Hưng Hòa dựa vào cộng đồng…............................................81  
6
 
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ  
Hình 3.1 Địa điểm nghiên cứu trên bản đồ Việt Nam................................................28  
Hình 3.2 Bản đồ quy hoạch rừng xã Hưng Hòa, TP Vinh, Nghệ An .......................29  
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu thu nhập của nhóm hộ điều tra .Error! Bookmark not defined.  
Hình 3.2: Mức độ tham gia của người dân trong các dự án trồng RNM...................57  
Hình 3.3 Sơ đồ Venn về vai trò của các bên liên quan .............................................63  
7
 
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Các vùng đất ngập nước cửa sông ven biển bao gồm nhiều hệ sinh thái khác  
nhau như: Hệ sinh thái rừng ngập mặn, rạn đá ngầm, rạn san hô, thảm cỏ biển, bãi  
cát biển... Trong đó, rừng ngập mặn đóng một vai trò quan trọng đối với cuộc sống  
của hàng triệu người dân ven biển Việt Nam.  
Do vị trí chuyển tiếp giữa môi trường biển và đất liền, nên hệ sinh thái rừng  
ngập mặn có tính đa dạng sinh học rất cao. Lượng mùn bã phong phú của rừng ngập  
mặn là nguồn thức ăn dồi dào cho nhiều loài động vật ở nước. Đây là nơi nuôi  
dưỡng nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao như tôm biển, cua, cá bớp, sò, ngao,  
ốc hương... Theo thống kê của Vũ Trung Tạng và Phan Nguyên Hồng (1999), có tới  
43 loài cá đẻ hoặc có ấu trùng sống trong rừng ngập mặn ở Việt Nam. Rừng ngập  
mặn là nơi cư trú và kiếm ăn của nhiều loài bò sát quí hiếm như cá sấu, kỳ đà hoa,  
rùa biển. Một số loài thú như rái cá, mèo rừng, khỉ đuôi dài cũng rất phong phú. Đặc  
biệt rừng ngập mặn là nơi làm tổ, kiếm ăn, nơi trú đông của nhiều loài chim nước,  
chim di cư trong đó có một số loài đang bị đe dọa tuyệt chủng.  
Rừng ngập mặn là bức tường xanh vững chắc bảo vệ bờ biển, đê biển, hạn  
chế xói lở và các tác hại của bão lụt. Hệ thống rễ chằng chít trên mặt đã giữ lại các  
trầm tích, góp phần mở rộng đất liền ra phía biển, nâng dần mặt đất lên; mặt khác  
chúng có khả năng hấp thụ chất ô nhiễm, các kim loại nặng từ các sông đổ ra biển,  
bảo vệ các sinh vật vùng ven bờ. Chính vì vậy rừng ngập mặn là hệ sinh thái rất  
nhạy cảm trước tác động của thiên nhiên cũng như con người [Phan Nguyên Hồng  
và cs, 2007].  
Nghệ An là một tỉnh nghèo, với bờ biển dài 82km và 5 cửa sông. Người dân  
ven biển Nghệ An có mức sống thấp, tỷ lệ hộ đói chiếm tới 17,3% tổng số hộ. Theo  
kết quả nghiên cứu, vùng ven biển Nghệ An nằm trong địa giới hành chính 45 xã  
thuộc các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Thị xã Cửa Lò và thành phố  
Vinh. Tổng diện tích đất rừng ven biển là 7.241 ha (trên tổng số 29.240,6 ha đất  
vùng ven biển); nhưng mới chỉ có 1.738 ha đất có rừng. Trong đó có 569,9 ha rừng  
8
 
ngập mặn chủ yếu ở các Cửa Vạn (sông Bùng), cửa Lạch Quèn, Lạch Cờn (sông  
Mai Giang) và cửa Hội (sông Cả); 688,1 ha rừng bãi cát ven biển thường gọi là bãi  
Ngang [ Phạm Hồng Ban, 2009].  
Những hoạt động sinh kế của cộng đồng địa phương nơi đây đã và đang làm  
cho rừng ngập mặn đang ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng. Do hoạt động đắp bờ  
bao nhằm tăng diện tích đất sản xuất nông nghiệp và phong trào nuôi tôm nổi lên  
rầm rộ khắp mọi nơi, phát triển xây dựng khách sạn, nhà nghỉ, khu du lịch ven biển,  
quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên rừng ngập mặn của cộng đồng địa phương  
làm cho nhiều cánh rừng ngập mặn bị tàn phá nặng nề.  
Hưng Hòa là một xã ngoại thành của TP Vinh, tỉnh Nghệ An với tổng diện  
tích đất tự nhiên là 1.454 ha. Đất nông nghiệp là khoảng 970 ha, gần như đã được  
khai thác triệt để, do đó người nông dân địa phương đã phải tăng cường khai thác  
vùng đất ngập nước nhằm mục đích tìm kiếm thêm nguồn thu nhập. Do vậy vùng  
cửa sông Cả ở địa phận xã Hưng Hòa trước đây có một dải rừng ngập mặn dọc đê  
sông Lam với khoảng 324 ha (năm 1960), từ sau năm 1985 rừng ngập mặn bị khai  
phá để làm đầm nuôi tôm, nay rừng chỉ còn lại hơn 50 ha rừng cây bần chua.  
Sự tàn phá dải rừng ngập mặn đã gây ra những tác động bất lợi cho môi  
trường và kinh tế - xã hội của xã Hưng Hòa. Nguồn lợi thủy sản vùng biển cũng  
ngày càng bị giảm sút do khai thác bằng các phương tiện hủy diệt (như đánh mìn,  
kích điện). Người dân sống ở các khu vực rừng ngập mặn, đặc biệt là người dân  
nghèo sống dựa vào khai thác nguồn lợi thủy sản ven bờ nên cuộc sống của họ ngày  
càng khó khăn.  
Bên cạnh đó, dưới tác động của biến đổi khí hậu, bão lụt xảy ra nhiều hơn,  
gió mùa diễn ra với cường độ và tần suất lớn hơn, thời gian dài hơn đã gây thêm  
nhiều tác động xấu đến đời sống và sản xuất của người dân ven biển nói chung và  
người dân xã Hưng Hòa, Nghệ An nói riêng.  
Sự suy thoái môi trường, sự cạn kiệt nguồn lợi ven biển ở Nghệ An nói  
chung và xã Hưng Hòa nói riêng do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu  
là do hình thức quản lý đất ngập nước vùng cửa sông ven biển chưa hợp lý, thiếu sự  
9
tham gia của cộng đồng địa phương, cán bộ chính quyền địa phương còn thiếu kiến  
thức về quản lý và phương thức khai thác bền vững đất ngập nước.  
Xuất phát từ vấn đề trên, tôi chọn đề tài: “Dựa vào cộng đồng để nâng cao  
hiệu quả một số giải pháp quản lý rừng ngập mặn ở xã Hưng Hòa, thành phố  
Vinh, tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.  
Với đề tài này, tôi hy vọng góp phần tăng cường hiệu quả quản lý RNM  
thông qua đề xuất một số giải pháp có sự tham gia của cộng đồng vào việc quản lý  
RNM, hạn chế những ảnh hưởng của BĐKH tới môi trường, sinh kế của người dân  
ven biển, tăng khả năng thích ứng của người dân ven biển cũng như hệ sinh thái nơi  
đây trước sự biến đổi bất thường của khí hậu.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
2.1. Mục tiêu tổng quát  
Góp phần tăng cường hiệu quả quản lí rừng ngập mặn nhằm hạn chế ảnh  
hưởng của BĐKH tới môi trường, sinh kế của người dân ven biển, tăng khả năng  
thích ứng của người dân cũng như hệ sinh thái nơi đây trước sự biến đổi bất thường  
của khí hậu. Từ đó giúp người dân nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống.  
2.2.Mục tiêu cụ thể  
+ Điều tra thực trạng quản lí RNM tại Hưng Hòa.  
+ Xác định khó khăn, thuận lợi trong công tác quản lí RNM tại xã Hưng Hòa  
+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí và sự tham gia của  
cộng đồng vào việc quản lý RNM góp phần bảo vệ và phát triển RNM ở Hưng  
Hòa.  
3. Đối tượng nghiên cứu  
+ Cộng đồng dân cư vùng cửa sông ven biển, đặc biệt là cộng đồng sống phụ  
thuộc vào tài nguyên ĐNN, RNM.  
+ Cán bộ chính quyền xã Hưng Hòa  
+ Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý đê 42 trong việc quản lý rừng  
ngập mặn.  
+ Cán bộ phòng tài nguyên môi trường TP Vinh  
4. Phạm vi nghiên cứu  
10  
-
-
Địa điểm nghiên cứu: Xã Hưng Hòa, Thành Phố Vinh, Nghệ An  
Thời gian nghiên cứu: Tháng 3/2014 – 12/2014  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
5.1. Ý nghĩa khoa học  
+ Góp thêm tư liệu liên quan đến vấn đề RNM, quản lí rừng ngập mặn vùng  
cửa sông ven biển dựa vào cộng đồng.  
+ Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu  
khoa học tiếp theo về quản lí RNM và có thể áp dụng cho những nơi có môi trường  
tương tự.  
+ Phản ánh đúng thực trạng công tác quản lý RNM vùng cửa sông ven biển  
xã Hưng Hòa, TP Vinh, Tỉnh Nghệ An và đề xuất những giải pháp thích hợp.  
5.2. Ý nghĩa thực tiễn  
BĐKH ngày càng tác động mạnh mẽ đến môi trường và cuộc sống vùng cửa  
sông xã Hưng Hòa. Bên cạnh đó diện tích RNM ngày càng bị thu hẹp do nhận thưc  
chưa đầy đủ đã dẫn đến những hệ quả đe dọa đến cuộc sống của người dân.  
Các quy chế quản lý chưa có sự tham gia, góp ý, thực hiện và giám sát của  
người dân nên chưa mang lại hiệu quả, bảo vệ ĐNN, RNM. Cả chính quyền và  
người dân đều gặp khó khăn trong khai thác, sử dụng, bảo vệ RNM một cách hợp lý  
và bền vững.  
Nghiên cứu được thực hiện sẽ góp phần nhằm nâng cao nhận thức người dân,  
nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ địa phương, đề xuất mô hình quản lý phù hợp  
mà vẫn đảm bảo sinh kế cho người dân vùng cửa sông chính là chìa khóa để PTBV  
và là biện pháp nhằm thích nghi và ứng phó với BĐKH.  
6. Bố cục của luận văn.  
Mở đầu  
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu  
Chương 2: Địa điểm, thời gian, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu  
Chương 3: Kết quả nghiên cứu  
Kết luận và khuyến nghị  
Tài liệu tham khảo  
11  
CHƯƠNG 1. TổNG QUAN VấN Đề NGHIÊN CứU  
1.1. Cơ sở lý luận  
1.1.1. Khái niệm về rừng ngập mặn  
Theo đề tài nghiên cứu The Diversity of Mangrove Forest in Kien Giang  
(2003-2007): Rừng ngập mặn là một loại rừng đặc biệt ở vùng cửa sông, ven biển  
của các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cây ngập mặn sinh trưởng và phát triển tốt  
trên các bãi bùn lầy ngập nước biển, nước lợ có thủy triều lên xuống hàng ngày.  
Theo giáo trình Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam thì rừng ngập mặn là loại  
rừng chuyển tiếp giữa hệ sinh thái rừng triều nhiệt đới với đất liền ở trong vùng còn  
chịu ảnh hưởng của thủy triều.  
"RNM là tập hợp các loài thực vật chịu mặn điển hình và một số loài thực  
vật thích nghi khác gia nhập tạo nên quần thể thực vật sống được trong môi trường  
có độ mặn thấp theo thủy triều ở vùng đất ngập nước ven biển" (Phan Hồng Dũng  
và nnk, 2008).  
Tóm lại: Rừng ngập mặn là kiểu rừng phát triển trên vùng đất lầy, ngập nước  
mặn vùng cửa sông, ven biển, dọc theo các sông ngòi, kênh rạch có nước lợ do thủy  
triều lên xuống hàng ngày.  
1.1.2 Vai trò của rừng ngập mặn  
Đối với tự nhiên  
Rừng ngập mặn là rừng nhiệt đới ven biển, có vai trò bảo vệ bờ biển chống  
lại xói mòn do gió bão, mưa lũ, sóng và thủy triều... Do vị trí chuyển tiếp giữa môi  
trường biển và đất liền, nên hệ sinh thái rừng ngập mặn có tính đa dạng sinh học rất  
cao. Lượng mùn bã phong phú là nguồn thức ăn dồi dào cho nhiều loài động vật ở  
nước sống trong RNM [Phan Nguyên Hồng, 1999].  
Rừng ngập mặn góp phần gia tăng sản lượng của nhiều quần thể thủy sinh  
vật sống gần dãy san hô ngầm [Mumby et al., 2004]. Ngoài ra rừng ngập mặn còn  
có những vai trò quan trọng khác như :  
12  
     
-
Rừng ngập mặn là “lá phổi xanh” rất quan trọng trong việc làm giảm thiểu  
ô nhiễm môi trường, nó giúp tiêu thụ một lượng đáng kể các khí thải độc hại và làm  
tăng lượng ôxy cho chúng ta, giúp giảm thiểu hiện tượng nóng lên của trái đất và  
ngăn ngừa tình trạng nước biển dâng gây ảnh hưởng đến đời sống của những người  
dân ven biển[Phan Nguyên Hồng và cs, 2008]  
-
Rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, cung  
cấp chất hữu cơ để tăng năng suất nuôi trồng, phát triển kinh tế vùng ven biển[Lê  
Diên Dực và Hoàng Văn Thắng, 2012].  
-
Rừng ngập mặn giúp ổn định bờ biển và thúc đẩy quá trình bồi đắp phù sa,  
phân tán bớt năng lượng của sóng, gió và thuỷ triều. Giúp bảo vệ động vật khi nước  
triều lên cao và sóng lớn (ví dụ nhiều loài động vật sống trong hang hoặc trên mặt  
bùn khi điều kiện thời tiết bất lợi, nước triều cao, sóng lớn đã trèo lên cây để tránh  
sóng như cá Lác, các loại Còng, Cáy, Ốc. Giúp cho tính đa dạng trong hệ sinh thái  
rừng ngập mặn tương đối ổn định) [Phan Nguyên Hồng và cs, 2007].  
-
Nhờ bộ rễ chằng chịt đã giúp lắng đọng trầm tích, giữ hoa lá, cành rụng  
trên mặt bùn và phân hủy tại chỗ làm tăng chất dinh dưỡng cho đất.  
Vậy rừng ngập mặn có vai trò hết sức to lớn đối với tự nhiên. Do đó, bảo vệ  
rừng ngập mặn là nhiệm vụ quan trọng trong mỗi con người chúng ta.  
Đối với con người  
Rừng ngập mặn đóng một vai trò quan trọng đối với cuộc sống của hàng  
triệu người dân nghèo ven biển Việt Nam. Rừng ngập mặn cung cấp cho con người  
rất nhiều sản phẩm và dịch vụ môi trường. Gỗ, thân, cành cây rừng ngập mặn được  
sử dụng làm vật liệu làm nhà, củi đun và quan trọng đây chính là nơi sinh sản, nuôi  
dưỡng các loài sinh vật đem lại lợi ích kinh tế cao, cung cấp nguồn hải sản phong  
phú để sử dụng trong nước và xuất khẩu [Lee, 1995; Rasolofo, 1997; Slim et al.,  
1997; Athithan & Ramadhas, 2000].  
Theo ước tính mỗi hecta rừng ngập mặn có thể cung cấp 91 kg thủy sản/năm  
(Snedaker, 1975). Riêng đối với các loài tôm, cá, cua… sống trong rừng ngập mặn,  
13  
hàng năm thu hoạch khoảng 750.000 tấn. Trong năm 1978, Indonesia đánh bắt được  
550.000 tấn cá trực tiếp có quan hệ với rừng ngập mặn cửa sông (Salm, 1981).  
Ngoài ra có thể thu nhập từ các nguồn khác như: nuôi ong lấy mật, bán cây  
giống, khai thác gỗ cốp pha và số lượng lớn than củi…  
Mặt khác, rừng ngập mặn là nguồn tài nguyên du lịch sinh thái hết sức quý  
giá. Tại Việt Nam, những năm gần đây khách du lịch ngày càng có xu hướng tìm  
đến tham quan, nghiên cứu các khu rừng ngập mặn, theo đó, nguồn lợi ngành du  
lịch thu được từ hệ sinh thái này cũng tăng lên. Rừng ngập mặn thực sự trở thành  
đối tượng tiềm năng đối với hoạt động khai thác phát triển du lịch nói riêng, kinh tế  
- xã hội nói chung.  
Bên cạnh những lợi ích trên, rừng ngập mặn còn có tác dụng giải quyết công  
ăn việc làm, tận dụng được lao động phụ từ người già đến trẻ em vào việc mò cua,  
bắt ốc, tôm, cá… trong rừng ngập mặn, thông qua đó cũng góp phần đáng kể trong  
việc nâng cao mức sống cho người dân trong vùng.  
Theo báo cáo của Ủy ban liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) thuộc Liên hợp  
quốc, về sự nóng lên toàn cầu cho biết nhờ vai trò quan trọng của rừng ngập mặn  
như hấp thụ các bon, điều hòa khí hậu, lọc sinh học, xử lý chất dinh dưỡng từ đất  
liền và giữ vai trò vùng đệm chống lại các dòng chảy ô nhiễm bằng cách lưu giữ  
chúng, vì thế cho đến nay các hiện tuợng biến đổi khí hậu như hiệu ứng nhà kính,  
băng tan đã được giảm nhẹ[Bộ NN&PTNT, 2011].  
Theo nhóm khảo sát của Phan Nguyên Hồng (Trung tâm Nghiên cứu hệ sinh  
thái rừng ngập mặn, Đại học Sư Phạm Hà Nội) cho thấy độ cao sóng biển giảm  
mạnh khi đi qua dải rừng ngập mặn với mực biến đổi từ 75% đến 85% từ 1,3m  
xuống 0,2m - 0,3m. Tương tự, đợt sóng thần khủng khiếp ngày 26-12-2004 hơn 2  
triệu người ở 13 quốc gia Châu Á và Châu Phi bị thiệt mạng, môi trường bị tàn phá  
nặng nề, nhưng kết quả khảo sát của IUCN ( Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên thế giới)  
và UNEP (Chương trình Môi trường thế giới) cùng các nhà khoa học cho thấy,  
những làng xóm ở phía sau “bức tường xanh” rừng ngập mặn với băng rừng rộng  
gần như còn nguyên vẹn vì năng lượng sóng đã được giảm từ 50% đến 90%, nên  
14  
thiệt hại về người rất thấp hoặc không bị tổn thất… Cụ thể như rừng ngập mặn ở  
Ấn Độ, cách làng xóm khoảng 1km đã giảm thiệt hại 50%-80% so với nơi không  
có rừng. Các nghiên cứu tương tự về tác dụng chắn sóng của RNM ở xã Thụy Hải,  
huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình của Y. Mazda và cộng sự (2006) và ở xã Bàng La,  
Đồ Sơn, Hải Phòng của Vũ Đoàn Thái (2006) cũng đều thấy rằng: Độ cao và năng  
lượng sóng giảm mạnh khi đi qua dải RNM. [Phan Nguyên Hồng và nnk, 2007].  
Ngư dân còn lợi dụng các vùng có cây ngập mặn để neo thuyền trong suốt mùa  
mưa. [Miththapala S, 2008].  
Theo số liệu của chi cục bảo vệ đê điều và phòng chống lụt bão thành phố  
Hải Phòng, trước đây chi phí tu bổ đê điều trung bình hằng năm là 5 triệu đồng/mét  
dài nhưng kể từ khi có rừng ngập mặn bảo vệ phía ngoài đê chi phí này đã giảm  
xuống còn 1,2 triệu đồng/mét dài [Chi cục bảo vệ đê điều và phòng chống bão lụt  
TP Hải Phòng, 2010]  
Tóm lại, qua những nguyên cứu trên ta thấy được vai trò quan trọng của hệ  
sinh thái rừng ngập mặn. Vì vậy bảo vệ được hệ sinh thái này là bảo vệ được độ ổn  
định, cân bằng của cả hệ thống kinh tế và hệ thống môi trường trong quá trình phát  
triển khu vực.  
1.2. Hiện trạng  
1.2.1. Tình hình nghiên cứu rừng ngập mặn trên thế giới  
Theo đánh giá của Hiệp hội nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn quốc tế  
(ISME) thì nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng và kinh doanh rừng ngập mặn  
mới chỉ được thực hiện ở một số nước; đây cũng là một trong những nguyên nhân  
gây cản trở công tác bảo vệ và khôi phục các hệ sinh thải rừng ngập mặn trên thế  
giới. Tổ chức UNESCO (1979) và FAO (1982) khi nghiên cứu về rừng và đất rừng  
ngập mặn ở vùng Châu Á Thái Bình Dương cho rằng: Hệ sinh thái rừng ngập mặn  
trong khu vực này đã và đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi nhiều nguyên nhân  
khác nhau. Trong đó nguyên nhân chính là do việc khai thác tài nguyên rừng và đất  
rừng ngập mặn không hợp lý gây ra các biến đổi tiêu cực đối với môi trường đất và  
nước. Các tổ chức này đã khuyến cáo các quốc gia có rừng và đất rừng ngập mặn,  
15  
   
cần phải có biện pháp hữu hiệu để khắc phục tình trạng này bằng các giải pháp  
như: Xây dựng các hệ thống chính sách, văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất,  
rừng ngập mặn; nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng, khoanh nuôi, chăm sóc và  
bảo vệ kết hợp xây dựng các mô hình lâm ngư kết hợp mà ít có những nghiên cứu  
về quản lý RNM dựa vào cộng đồng. Bên cạnh đó một số Quốc gia cũng đã có  
những nghiên cứu và áp dụng các mô hình quản lý bảo tồn RNM dựa vào cộng  
đồng, tiêu biểu có các mô hình như:  
Mô hình của Philippin [Nguyễn Thiên Hương, 2012]  
Trong các nghiên cứu điển hình ở Philip-pin do tác giả J.H. Primavera và  
R.F. Agbayani (1996) thuộc ngành nuôi trồng thủy sản (NTTS), trung tâm Phát  
triển thủy sản Đông Nam Á (SEAFDEC), Iloilo, Philippin đều đề cập đến những  
yếu tố tác động đến thành công hay thất bại của chương trình quản lý RNM. Những  
nghiên cứu này đều dùng kỹ thuật “Đánh giá nhanh nông thôn” để thu thập số liệu  
bao gồm phỏng vấn bán cấu trúc, quan sát trực tiếp, khảo sát khu vực, lập bản đồ và  
biểu đồ có sự hỗ trợ của số liệu thứ cấp.  
Dự án trồng lại RNM Buswang được khởi động qua một hợp đồng “Được tài  
trợ bởi DENR năm 1990 dành cho chính quyền huyện Kalibo Aklan thông qua hội  
bảo tồn RNM Kalibo. 28 gia đình là những người được hưởng lợi của dự án. Dự án  
được thực hiện tại một vùng 50 ha ven biển gần với cửa sông Barangay thuộc  
Kalibo. Tổ chức phát triển Uswag (tổ chức phi chính phủ) đã tham gia hoạt động  
phát triển cộng đồng làm việc trực tiếp với cộng đồng tại đây, đóng vai trò cầu nối  
giữa những người dân địa phương với các cơ quan chính phủ. Kết quả là dự án đã  
trồng thành công 45 ha đước và 5 ha dừa nước. Mỗi gia đình tham gia dự án được  
nhận 1-2 ha trồng, chăm sóc và bảo vệ cây trong 3 năm. Dự án cũng đã tạo cho  
nhân dân một vùng đệm.  
Việc trồng rừng đã đem lại nhiều lợi ích cho người dân như ổn định bờ biển,  
cải thiện những bãi bồi và hồi phục sinh cảnh cho chim, cá, giáp xác và nhuyễn thể.  
Những cải thiện về sinh thái này đã giúp phát triển kinh tế địa phương và khuyến  
khích họ nỗ lực trong quản lý tài nguyên bền vững.  
16  
Khai thác nhuyễn thể khi triều thấp không những bảo đảm an toàn thực phẩm  
cho những gia đình được hưởng lợi từ dự án mà còn cho cả những người khác nữa  
thuộc cộng đồng. Rừng dừa nước 4 năm tuổi cũng đã cho thu nhập thêm khi dùng lá  
lợp mái nhà. Từ một cộng đồng không quan tâm đã hoàn toàn tham gia vào hoạt  
động trồng RNM khi họ thành lập cửa hàng tập thể.  
Năm 1994 những người tham gia dự án đã được giao đất trong vòng 25 năm.  
Ngoài ra Kalibo còn được công nhận là một trong những huyện xuất sắc nhất của  
Philippin. Năm 1995 cộng đồng nhận giải thưởng Galing Pook nhằm tôn vinh  
những nỗ lực trong việc trồng RNM thành công. Các tác giả cũng chỉ ra những  
nguyên nhân của việc thành công như sau: (1) có sự hợp tác trong nội bộ cộng đồng  
để hỗ trợ dự án, (2) có sự chuẩn bị trước về mặt xã hội thông qua sự phát triển có tổ  
chức, kiến thức và kỹ năng tổ chức trong cộng đồng, (3) có cảm giác an toàn trong  
cộng đồng hay là “sở hữu” về tài nguyên do có sự công bố chính thức về sở hữu  
giữa những người lãnh đạo cộng đồng, chính quyền phương, đại diện của chính  
phủ, (4) toàn bộ quá trình là có sự trung gian của một NGO có kinh nghiệm làm  
cầu nối giữa nhân dân và chính phủ. NGO cũng làm tăng hiệu quả quá trình học tập  
trong cộng đồng thông qua những lớp tập huấn cho những thành viên tham gia dự  
án về quản lý và nhận thức môi trường.  
Như đã đề cập từ đầu rằng sự bền vững lâu dài cần có sự tham gia tích cực  
của cộng đồng ngư dân địa phương với sự hỗ trợ mạnh mẽ của chính quyền địa  
phương và của các tổ chức phi chính phủ.  
* Mô hình của Thái Lan [Nguyễn Thiên Hương, 2012]  
Khái niệm “rừng do cộng đồng quản lý” xuất phát từ một nguyên tắc chung  
hơn của sự tham gia của cộng đồng địa phương nhằm khẳng định quản lý bền vững  
TNTN. Không có sự hỗ trợ của địa phương và sự tham gia trực tiếp của cộng đồng  
bản địa vào những quyết định quản lý tài nguyên quan trọng thì việc phát triển bền  
vững và thân thiện sinh thái không thể được thực hiện.  
Yad Fon từ lâu đã đi đầu trong ý tưởng này ở cấp xã trước khi cách quản lý  
tài nguyên “chính thức” trở nên phổ biến.  
17  
Trước tiên chỉ có một xã được Yad Fon chọn để thực hiện dự án. Một cán bộ  
dự án được chỉ định sinh sống tại vùng dự án trong một năm hoặc nhiều hơn. Trong  
năm đầu tiên công việc không nhiều do chỉ giúp tổ chức cộng đồng địa phương.  
Cán bộ dự án của Yad Fon cố gắng trở thành một phần của cộng đồng và theo dõi  
hoạt động của cộng đồng mà thành viên đó đang sinh sống. Sau một thời gian khi  
đã có sự tin tưởng giữa cán bộ dự án và nhân dân địa phương thì cán bộ của Yad  
Fon sẽ hướng dẫn địa phương giải quyết một vài vấn đề bức xúc nhất của họ. Qua  
quá trình hội thảo và thảo luận một cách cởi mở của người dân địa phương, những  
vấn đề của cộng đồng đã được thảo luận và chính cộng đồng sẽ đưa ra giải pháp.  
Những dự án nhỏ dựa vào cộng đồng như đào một giếng nước ăn đã được  
thực hiện và trong quá trình thực hiện những dự án kiểu này thì khả năng tổ chức  
của lãnh đạo địa phương lớn mạnh hơn ở những cộng đồng đã được tổ chức tốt. Khi  
một cộng đồng địa phương được tổ chức tốt thì khả năng lãnh đạo cũng được tăng  
cường. Với những kết quả rõ ràng của những dự án nhỏ kiểu này, sự tự tin của của  
người dân sẽ tăng lên và có thể đối phó được với những thách thức lớn hơn.  
Một trong những thách thức này là thoát khỏi bọn cho vay nặng lãi và những  
hỗ trợ khác. Một trong những việc mà Yad Fon khuyến khích là thành lập “quỹ tiết  
kiệm” thôn nhằm giải phóng họ khỏi bọn cho vay nặng lãi. Chẳng hạn dân địa  
phương được khuyến khích thành lập Hợp tác xã đánh cá trong đó mỗi xã viên  
thường xuyên đóng một khoản tiền có thể rồi được chuyển vào tài khoản ngân hàng  
của cộng đồng. Số tiền tuy nhỏ này nhưng cũng đủ để mua sắm dụng cụ đánh cá,  
dầu chạy máy v.v... với giá rẻ hơn rồi cho vào kho của Hợp tác xã và bán lại cho xã  
viên với giá phải chăng. Tất nhiên là lãi xuất của tiền đóng góp này là thấp. Trở nên  
ít phụ thuộc về tài chính là một bước quan trọng trong việc tăng quyền lực cho cộng  
đồng.  
Đồng thời người dân cũng đã bắt đầu hồi phục và quản lý nguồn tài nguyên  
ven biển của họ kể cả RNM. Cùng với những lời khuyên và giáo dục ban đầu của  
Yad Fon về sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên của mình, dân làng đã  
nỗ lực thực hiện chương trình tự quản lý và giám sát tài nguyên ven biển của họ.  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 103 trang yennguyen 21240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Dựa vào cộng đồng để nâng cao hiệu quả một số giải pháp quản lý rừng ngập mặn ở xã Hưng Hòa, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxluan_van_dua_vao_cong_dong_de_nang_cao_hieu_qua_mot_so_giai.docx