Luận văn Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
  
HUỲNH BẢO QUỐC TUẤN  
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ  
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG  
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2012  
 
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
  
HUỲNH BẢO QUỐC TUẤN  
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ  
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG  
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM  
Chuyên ngành : KINH TẾ - TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG  
Mã số  
: 60.31.12  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS TS TRƢƠNG THỊ HỒNG  
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2012  
LỜI CAM ĐOAN  
- Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ ”Giải pháp phát triển dịch vụ ngân  
hàng điện tử tại TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam” là kết quả của quá trình  
học tập và nghiên cứu của cá nhân tôi.  
- Các số liệu nêu trong luận văn đƣợc thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng.  
- Các giải pháp nêu trong luận văn đƣợc rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn.  
TP.HCM, tháng 09 năm 2012  
Tác giả  
Huỳnh Bảo Quốc Tuấn  
Mục Lục  
Trang phụ bìa  
Lời cam đoan  
Mục lục  
Danh mục các chữ viết tắt  
Danh mục các bảng biểu  
Lời mở đầu  
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ ................. 1  
1.1 Khái niệm, vai trò và các dịch vụ ngân hàng điện tử .................................. 1  
1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng..................................................................... 1  
1.3 Tính tất yếu phải phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử............................ 14  
1.4 Rủi ro từ dịch vụ ngân hàng điện tử ........................................................... 16  
1.4.1 Rủi ro hoạt động:....................................................................................... 16  
1.4.2 Rủi ro uy tín ............................................................................................... 18  
1.4.3 Rủi ro pháp lý............................................................................................. 18  
1.4.4 Các rủi ro khác ........................................................................................... 19  
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM ................................... 60  
3.1 Định hƣớng phát triển của VCB đến năm 2020.......................................... 60  
3.1.1 Tầm nhìn của VCB .................................................................................. 60  
3.1.2 Chiến lƣợc phát triển của VCB đến năm 2020......................................... 60  
3.1.3 Định hƣớng công tác CNTT và dịch vụ ngân hàng điện tử của VCB trong  
thời gian tới......................................................................................................... 61  
3.1.6 Tăng cƣờng công tác quản trị rủi ro :........................................................ 72  
Kết luận chƣơng 3 .................................................................................................. 78  
Kết Luận................................................................................................................. 79  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
ABBANK  
ACB  
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần An Bình  
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu  
Máy rút tiền tự động  
ATM  
BIDV  
Bkis  
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam  
Trung tâm an ninh mạng  
CFI  
China Financial Institution, Cơ quan tài chính Trung Quốc  
Công nghệ thông tin  
CNTT  
EAB  
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Á  
Electronic – Banking  
E-banking  
NH  
Ngân hàng  
NHNN  
NHTM  
P.CSSPBL  
POS  
Ngân hàng Nhà nƣớc  
Ngân hàng thƣơng mại  
Phòng chính sách sản phẩm bán lẻ  
Thiết bị thanh toán điện tử  
TCBS  
TCTD  
The Complex Banking Solution – giải pháp ngân hàng phức hợp  
Tổ Chức Tín Dụng  
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng Việt Nam  
Techcombank  
TMCP  
Thƣơng mại cổ phần  
TMĐT  
Thƣơng Mại Điện Tử  
TTTH  
Trung Tâm Tin Học  
VCB  
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơngViệt Nam -  
VietComBank  
VietinBank  
VPN  
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam  
Virtual Private Network – Mạng riêng ảo  
Tổ chức thƣơng mại thế giới  
WTO  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 2.1 Dịch vụ đang sử dụng  
Biểu đồ 2.2 Nguồn nhận biết thông tin  
Biểu đồ 2.3 Mục đích sử dụng  
Biểu đồ 2.4 Tần suất sử dụng dịch vụ  
Biểu đồ 2.5 Những khó khăn khi sử dụng dịch vụ  
Biểu đồ 2.6 Lý do sử dụng dịch vụ  
Biểu đồ 2.7 Mức độ hài lòng  
Biểu đồ 2.8 Lý do chƣa sử dụng dịch vụ  
Biểu đồ 2.9 Sử dụng hoặc giới thiệu ngƣời khác sử dụng  
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank giai đoạn 2009 – 2011  
Bảng 2.2 Thực trạng kinh doanh dịch vụ Internet Banking năm 2009 – 2011  
Bảng 2.3 Thực trạng kinh doanh dịch vụ SMS Banking năm 2009 – 2011  
Bảng 2.4 Thực trạng kinh doanh dịch vụ Phone Banking năm 2009 – 2011  
Bảng 2.5 Thực trạng kinh doanh từ dịch vụ VCB Money năm 2009 - 2011  
Bảng 2.6 Nghề nghiệp  
Bảng 2.7 Độ tuổi  
Bảng 2.8 Giới tính  
Bảng 2.9 Thời gian giao dịch với VCB  
Bảng 2.10 Đánh giá về dịch vụ  
Bảng 2.11 So sánh các tiện ích chính của dịch vụ ngân hàng điện tử của VCB  
và một số Ngân hàng khác  
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Sự cần thiết của đề tài  
Trong xu thế phát triển vƣợt bậc của ngành công nghệ thông tin và quá trình  
hội nhập toàn cầu của nền kinh tế với các nƣớc trên thế giới đã tác động rất lớn tới  
đời sống, kinh tế - xã hội, làm thay đổi nhận thức và phƣơng pháp sản xuất kinh  
doanh của nhiều lãnh vực, nhiều ngành kinh tế khác nhau, trong đó có lĩnh vực  
Ngân hàng. Công nghệ thông tin và thƣơng mại điện tử đã bổ sung thêm kênh giao  
dịch mới bên cạnh kênh giao dịch truyền thống, Đó chính là ngân hàng điện tử với  
những dịch vụ ngân hàng mới.  
Không nằm ngoài xu thế phát triển chung của thƣơng mại điện tử thế giới,  
Ngân hàng điện tử đã bắt đầu trở thành xu thế phát triển và cạnh tranh của các Ngân  
hàng thƣơng mại tại Việt Nam. Trong đó có Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt  
Nam – VietComBank. Đƣợc triển khai từ rất sớm với những lợi thế từ hệ thống  
công nghệ mới, những tƣởng VietComBank sẽ chiếm lĩnh thị trƣờng, phát triển  
nhanh dịch vụ ngân hàng điện tử, song thực tế một số hạn chế, vƣớn mắc đã gây trở  
ngại trong quá trình phát triển dịch vụ. Việc tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện và  
phát triển ngân hàng điện tử tại VietComBank trong giai đoạn tới là hết sức cần  
thiết nhằm giúp VietComBank phát triển, duy trì khách hàng, tiết kiệm chi phí, gia  
tăng lợi nhuận, khẳng định vị trí và thƣơng hiệu của mình.  
Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: ”Giải pháp  
phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt  
Nam” để làm đề tài Luận văn Thạc sỹ kinh tế.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Phân tích thực trạng, những thành công, thuận lợi cũng nhƣ khó khăn trong  
quá trình phát triển ngân hàng điện tử tại VietComBank, từ đó đề xuất giải pháp  
nhằm hoàn thiện và phát triển ngân hàng điện tử tại VietComBank trong thời gian  
tới.  
3. Phạm vi nghiên cứu  
- Không gian: Tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam.  
- Thời gian: Trong khoản thời gian từ 2009-2011.  
- Nội dung: Những sản phẩm ngân hàng điện tử triển khai tại VietComBank.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Để hoàn thành mục tiêu đặt ra, luận văn sử dụng các phƣơng pháp nhiên cứu:  
thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, khảo sát….Tác giả đã tiến hành khảo sát với  
trên 400 khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân đang có tài khoản giao dịch tại  
Vietcombank, dựa vào ý kiến bảng khảo sát cùng với các thông tin có đƣợc, tiến  
hành xử lý, tổng hợp, phân tích, so sánh những thông tin này để có đƣợc những  
đánh giá, nhận xét cụ thể từng vấn đề, để từ đó đƣa ra giáp pháp thích hợp.  
5. Kết cấu luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng  
biểu, tài liệu tham khảo, luân văn đƣợc chia thành 3 chƣơng.  
- Chƣơng 1: Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử  
- Chƣơng 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng  
TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam.  
- Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng và phát triển dịch vụ ngân  
hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam.  
1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ  
1.1. Khái niệm, vai trò và các dịch vụ ngân hàng điện tử  
1.1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng  
Theo Philip Kotler “ Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể  
cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu cái gì  
đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với sản phẩm vật chất “ .v.v.v  
Bản thân ngân hàng là một dạng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tiền tệ, thu phí  
của khách hàng, đƣợc xét thuộc nhóm ngành dịch vụ. Hoạt động ngân hàng không  
trực tiếp tạo ra sản phẩm cụ thể, nhƣng với việc đáp ứng các nhu cầu của dịch vụ về  
tiền tệ, về vốn, về thanh toán.. .. cho khách hàng, ngân hàng đã gián tiếp tạo ra các  
sản phẩm dịch vụ trong nền kinh tế.  
Vậy sản phẩm dịch vụ ngân hàng là gì ?  
Khái niệm về sản phẩm nói chung là hết sức phức tạp, khái niệm về sản phẩm  
ngân hàng lại càng phức tạp hơn vì tính tổng hợp, đa dạng và nhạy cảm của hoạt  
động kinh doanh ngân hàng.  
Đứng trên góc độ thoả mãn nhu cầu khách hàng thì có thể hiểu: “sản phẩm dịch  
vụ ngân hàng là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra  
nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trƣờng tài  
chính”. Luật các tổ chức tín dụng tại khoản 1 và khoản 7 điều 20 cụm từ: “hoạt  
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng” đƣợc bao hàm cả 3 nội dung: nhận  
tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán.  
Cụ thể hơn dịch vụ ngân hàng đƣợc hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn,  
tiền tệ, thanh toán,… mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng đáp ứng nhu cầu kinh  
doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản,… và ngân hàng thu chênh lệch  
lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy. Trong xu hƣớng phát triển ngân  
2
hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện nay, ngân hàng đƣợc coi nhƣ một siêu thị  
dịch vụ, một bách hoá tài chính với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác  
nhau tuỳ theo cách phân loại và tuỳ theo trình độ phát triển của ngân hàng.  
Ở nƣớc ta, đến nay chƣa có sự minh định rõ ràng về khái niệm dịch vụ ngân  
hàng. Có quan niệm cho rằng: dịch vụ ngân hàng không thuộc phạm vi kinh doanh  
tiền tệ và các hoạt động nghiệp vụ theo chức năng của một trung gian tài chính (cho  
vay, huy động tiền gửi.. ..) chỉ những hoạt động không thuộc nội dung nói trên mới  
gọi là dịch vụ ngân hàng. Một số khác cho rằng tất cả hoạt động ngân hàng phục vụ  
cho doanh nghiệp và công chúng là dịch vụ ngân hàng.  
Một số ý kiến cho rằng, các hoạt động sinh lời của ngân hàng thƣơng mại ngoài  
hoạt động cho vay thì đƣợc gọi là hoạt động dịch vụ. Quan điểm này phân định rõ  
hoạt động tín dụng, một hoạt động truyền thống và chủ yếu trong thời gian qua của  
các NHTM Việt Nam, với hoạt động dịch vụ, một hoạt động mới bắt đầu phát triển  
ở nƣớc ta. Sự phân định nhƣ vậy trong xu thế hội nhập và mở cửa thị trƣờng dịch vụ  
tài chính hiện nay cho phép ngân hàng thực thi chiến lƣợc tập trung đa dạng hoá,  
phát triển và nâng cao hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng.  
Còn quan điểm thứ hai thì cho rằng, tất cả các hoạt động nghiệp vụ của một  
ngân hàng thƣơng mại đều đƣợc coi là hoạt động dịch vụ. Ngân hàng là một loại  
hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Quan niệm  
này phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với cách phân loại các phân ngành dịch  
vụ trong dự thảo Hiệp định WTO mà Việt Nam cam kết, đàm phán trong quá tình  
gia nhập, phù hợp với nội dung Hiệp định thƣơng mại Việt – Mỹ. Trong phân tổ các  
ngành kinh tế của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Ngân hàng là ngành đƣợc phân tổ  
trong lĩnh vực dịch vụ.  
Trong bảng danh mục phân loại các dịch vụ theo khu vực của WTO thì dịch vụ  
tài chính đƣợc xếp trong phân ngành thứ 7 trong 12 phân ngành dịch vụ.  
3
WTO phân loại dịch vụ thành 12 ngành  
1. Dịch vụ kinh doanh  
2. Dịch vụ liên lạc:  
3. Dịch vụ xây dựng và thi công.  
4. Dịch vụ phân phối.  
7. Dịch vụ tài chính.  
8. Dịch vụ liên quan đến sức khoẻ và dịch vụ XH.  
9. Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan đến lữ hành  
10.Dịch vụ giải trí, văn hoá và thể thao.  
11. Dịch vụ vận tải.  
5. Dịch vụ giáo dục.  
6. Dịch vụ môi trƣờng.  
12. Các dịch vụ khác.  
Trong dịch vụ tài chính có tất cả dịch vụ bảo hiểm và liên quan đến bảo hiểm,  
các dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác. Nhƣ vậy, dịch vụ ngân hàng là  
một bộ phận cấu thành trong dịch vụ tài chính nói chung. Dịch vụ ngân hàng có hai  
đặc điểm nổi bật :  
Thứ nhất: đó là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ƣu thế của nó  
mới có thể thực hiện một cách trọn vẹn và đầy đủ.  
Thứ hai: đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng.  
Nhƣ vậy, có thể cho rằng toàn bộ hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại  
hối,…của hệ thống ngân hàng đều là hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính cho nền  
kinh tế. Quan điểm này phù hợp với cách phân ngành dịch vụ ngân hàng trong dịch  
vụ tài chính của WTO và hiệp định thƣơng mại Việt – Mỹ cũng nhƣ nhiều nƣớc  
phát triển khác.  
Thực tiễn gần đây khái niệm về dịch vụ ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc  
tế đang trở nên phổ biến trên các diễn đàn, trong giới nghiên cứu và cơ quan lập  
chính sách. Song quan niệm nhƣ thế nào đi nữa, thì yêu cầu cấp bách đặt ra cho các  
NHTM Việt Nam hiện nay là phải phát triển, đa dạng và nâng cao chất lƣợng các  
nghiệp vụ kinh doanh của mình. Nói cụ thể ngay nhƣ hoạt động tín dụng hiện nay,  
các NHTM cũng đang thực hiện đa dạng các sản phẩm tín dụng, nhƣ: tín dụng cho  
vay mua nhà, cho vay mua ô tô, cho vay tiền đi du học, cho vay tiêu dùng qua thẻ  
tín dụng, tín dụng thuê mua, tín dụng chữa bệnh, tín dụng ngày cƣới, tín dụng sửa  
4
chữa nhà ở ….Còn đƣơng nhiên các dịch vụ ngân hàng mới, nhƣ: nghiệp vụ thẻ,  
kinh doanh ngoại hối, đầu tƣ trên thị trƣờng tiền gửi, chiết khấu, chuyển tiền, kiều  
hối, tƣ vấn,… cũng đang đƣợc các NHTM đầu tƣ cả về công nghệ, máy móc thiết  
bị, đào tạo nguồn nhân lực, hoạt động Marketing, quảng bá thƣơng hiệu, gây dựng  
uy tín… cho phát triển đáp ứng yêu cầu cạnh tranh ngày càng tăng.  
1.1.2. Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử  
Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử đƣợc xuất phát từ khái niệm TMĐT, theo  
tài liệu đào tạo về TMĐT của Microsoft (Fundamentals of E-business), khái niệm  
TMĐT đƣợc hiểu nhƣ sau:  
TMĐT là kinh doanh trên môi trƣờng điện tử nhằm kết hợp ngƣời bán và ngƣời  
mua. Nó tích hợp dữ liệu, liên lạc điện tử và dịch vụ bảo mật để tạo thuận lợi cho  
công việc kinh doanh. TMĐT là một tập hợp công nghệ, ứng dụng và quy trình kinh  
doanh nhằm liên kết các tổ chức, khách hàng và cộng đồng thông qua những giao  
dịch điện tử. Nhìn chung TMĐT là các dạng của giao dịch thƣơng mại dựa trên quả  
trình xử lý và chuyển giao số liệu số hoá bao gồm cả văn bản, âm thanh và hình  
ảnh.  
Sự phát triển của TMĐT gây ảnh hƣởng vô cùng lớn tới hệ thống ngân hàng.  
Công nghệ thông tin đặc biệt là internet tạo ra một hệ thống thanh toán rộng khắp,  
tiến tới một thế giới không dùng tiền mặt, thanh toán nhanh gọn an toàn và chính  
xác, từ đó dịch vụ ngân hàng điện tử ra đời.  
Ngân hàng điện tử tiếng anh là electronic - banking viết tắt là e -banking, có rất  
nhiều cách hiểu khác nhau về “Ngân hàng điện tử”. Song nhìn chung “ Ngân hàng  
điện tử” đƣợc hiểu là một loại hình thƣơng mại về tài chính, ngân hàng với sự trợ  
giúp của công nghệ thông tin. Điều này cho phép khách hàng có thể truy nhập từ xa  
các thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản  
lƣu ký tại ngân hàng . Theo hiệp hội phần mềm Việt Nam (VINASA) thì Ngân hàng  
điện tử đƣợc định nghĩa nhƣ sau:  
 
5
“Ngân hàng điện tử” đƣợc định nghĩa nhƣ một phƣơng thức cung cấp các sản  
phẩm mới và sản phẩm truyền thống đến khách hàng thông qua các kênh phân phối  
điện tử tƣơng tác. Nhƣ vậy:  
“ Ngân hàng điện tử” là hình thức thực hiện các giao dịch tài chính, ngân  
hàng thông qua các phương tiện điện tử.  
1.1.3. Vai trò của ngân hàng điện tử  
Ngân hàng điện tử khai thác thế mạnh của CNTT và viễn thông tạo ra các  
phƣơng tiện giao tiếp mới giữa ngân hàng và khách hàng, bổ sung cho phƣơng tiện  
giao tiếp truyền thống dựa vào mạng lƣới chi nhánh và quầy giao dịch.  
Việc phát triển dịch vụ thanh toán điện tử tiên tiến giúp quá trình chu chuyển  
vốn nhanh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanh toán của nền kinh tế, làm cho luồng  
tiền trong xã hội chảy vào các ngân hàng và điều hoà với hệ số lợi ích cao, làm thay  
đổi cơ cấu tiền trong lƣu thông, chuyển nền kinh tế từ tiền mặt qua nền kinh tế  
chuyển khoản.  
Thông qua hệ thống ngân hàng điện tử, các ngân hàng có thể kiểm soát hầu hết  
các chu chuyển tiền tệ, hạn chế rửa tiền, chuyển tiền bất hợp pháp và tham nhũng....  
Mạng thông tin điện tử giúp cho hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng chặt  
chẽ hơn, đảm bảo an toàn hệ thống. Việc quản lý in ấn tiền, điều hành văn phòng,  
hồ sơ nhân sự, đào tạo nghiệp vụ.... đểu có thể thực hiện qua những ứng dụng của  
mạng thông tin giúp giảm thiểu chi phí và tiết kiệm thời gian.  
Với nguồn dữ liệu điện tử đƣợc truy nhập kịp thời, chính xác qua hệ thống  
mạng, NHTW có thể phân tích, lựa chọn các công cụ kiểm soát, điểu tiết chính sách  
tiền tệ nhằm điều hoà luồng tiền đối nội, đối ngoại, đánh giá tình hình cán cân thanh  
toán, cán cân thƣơng mại và tốc độ phát triển của nền kinh tế.  
 
6
Đầu tƣ tín dụng cũng có những thay đổi tích cực nhờ vào ngân hàng điện tử.  
Các thông tin dự án đƣợc chào mời thông qua mạng thông tin, sự tính toán của máy  
tính cho phép nhà đầu tƣ lựa chọn các dự án tối ƣu. Bên cạnh đó thông tin về thị  
trƣờng tiền tệ, thị trƣờng hối đoái, thị trƣờng chứng khoản cũng đƣợc cung cấp trên  
mạng giúp nhà đầu tƣ có thể hoạch định chính sách và hoạt động kinh doanh phù  
hợp.  
Ngân hàng điện tử đóng vai trò to lớn trong hệ thống ngân hàng, tác động đến  
việc sáp nhập, hợp nhất, hình thành các ngân hàng lớn, trang bị công nghệ thông tin  
hiện đại, nâng cao vốn tự có, tạo khả năng cạnh tranh cho các ngân hàng trong điều  
kiện hội nhập. Nó cũng thúc đẩy quá trình hợp tác, liên kết các ngân hàng trong và  
ngoài nƣớc, tạo mạng lƣới rộng khắp, phát triển các nghiệp vụ kinh doanh mới nhƣ:  
Tƣ vấn tài chính, rủi ro, tƣ vấn pháp luật, kiểm toán, liên kết đào tạo, các hoạt động  
tài trợ cho các sự kiện văn hoá, xã hội...  
1.1.4 Các dịch vụ ngân hàng điện tử  
1.1.4.1. Ngân hàng trên mạng internet (Internet Banking)  
Internet Banking là dịch vụ ngân hàng trên mạng, cung cấp các dịch vụ ngân  
hàng qua internet, đây cũng là kênh phân phối rông khắp các sản phẩm dịch vụ của  
ngân hàng tới khách hàng. Với máy tính kết nối internet khách hàng có thể truy cập  
vào website của ngân hàng để đƣợc cung cấp các thông tin, hƣớng dẫn sử dụng sản  
phẩm, dịch vụ, không những thế với mã số truy cập và mật khẩu đƣợc cấp,khách  
hàng có thể thực hiện các yêu cầu của mình mọi lúc,mọi nơi :  
- Truy vấn thông tin tài khoản (số dƣ hiện tại, lịch sử giao dịch, in sao kê,…),  
thông tin ngân hàng (lãi suất, tỷ giá, phí, địa chỉ chi nhánh, ATM,…) : Với dịch vụ  
này khách hàng có thể xem các thông tin chi tiết về tài khoản cùng các hoạt động  
giao dịch đã diễn ra của khách hàng, khách hàng có thể biết một cách cụ thể về  
những dịch vụ đã giao dịch với ngân hàng, có thể kiểm tra các hoạt động giao dịch  
tại tài khoản của mình hàng ngày, kiểm tra các tình trạng các thẻ ghi Nợ, ghi Có,  
   
7
kiểm tra tình trạng các Séc đã phát hành xem đã đƣợc thanh toán chƣa, đang chờ chi  
trả hay bị từ chối. Nhờ đó khách hàng không phải đến ngân hàng mà vẫn có thể biết  
đƣợc tình hình số dƣ hiện có của tài khoản, cũng nhƣ biết đƣợc các thông tin của  
ngân hàng nhƣ lãi suất, tỷ giá, phí dịch vụ, địa chỉ chi nhánh, nơi đặt máy ATM …  
- Chuyển tiền trong và ngoài hệ thống : chuyển tiền từ tài khoản khách hàng  
đến tài khoản khác trong hoặc ngoài hệ thống của ngân hàng. Khi thực hiện dịch vụ  
này khách hàng phải nhập một số thông tin theo yêu cầu của ngân hàng nhƣ số tài  
khoản ngƣời nhận, số tiền, tên ngƣời nhận, ngân hàng, nội dung … và một số thông  
tin bảo mật mà khách hàng và ngân hàng đã thỏa thuận, khách hàng có thể tiến hành  
yêu cầu chuyển tiền tại bất kỳ thời điểm nào, tại bất kỳ nơi đâu, mà không phải đến  
ngân hàng vào giờ hành chính.  
- Thanh toán hóa đơn (điện, nƣớc, điện thoại, phí bảo hiểm,…) : Khách hàng có  
thể sử dụng dịch vụ này để thanh toán các hóa đơn điện, nƣớc, điện thoại, phí bảo  
hiểm,… cho nhà cung cấp mà không cần phải đợi nhân viên đến thu hoặc đến nhà  
cung cấp để đóng, không phải mất công di chuyển cũng nhƣ sợ bị ngƣng cung cấp  
dịch vụ khi quên đóng. Số lƣợng các loại hóa đơn đƣợc thanh toán qua ngân hàng  
phụ thuộc vào thỏa thuận của Ngân hàng và nhà cung cấp dịch vụ, khách hàng chỉ  
cần nhập một số thông tin theo yêu cầu, khi hoàn tất thì kết quả sẽ đƣợc gởi qua  
nhà cung cấp dịch vụ để sửa dữ liệu của khách hàng thành đã trả tiền.  
- Dịch vụ đầu tƣ tiết kiệm : Thông qua internet ngân hàng cung cấp cho khách  
hàng những hoạt động đầu tƣ trực tuyến nhƣ đầu tƣ vào chứng khoán, mở đóng tài  
khoản tiết kiệm … Khách hàng có thể tiến hành hoạt động kinh doanh của mình  
thông qua hệ thống Internet và dich vụ Internet Banking mà ngân hàng cung cấp.  
- Các dịch vụ khác nhƣ: mua ngoại tệ, tra soát giao dịch, gửi thắc mắc, khiếu  
nại,…  
1.1.4.2. Ngân hàng tại nhà (Home banking)  
 
8
Home banking cung cấp các dịch vụ ngân hàng thông qua kết nối đƣờng truyền  
trực tiếp từ khách hàng đến ngân hàng. Các dịch vụ đƣợc cung cấp tƣơng tự nhƣ  
trên internet banking. Đƣợc xây dựng trên nền tảng là phần mềm ứng dụng  
(Software base) cài đặt tại máy của khách hàng kết nối với hệ thống máy chủ của  
Ngân hàng thông qua một đƣờng truyền VPN (mạng kết nối ảo sử dụng đƣờng  
truyền internet), thông tin tài chính sẽ đƣợc thiết lập, mã hoá, trao đổi và xác nhận.  
Loại hình này thƣờng chỉ phục vụ đối tƣợng khách hàng doanh nghiệp.  
1.1.4.3. Mobile banking  
Tƣơng tự nhƣ dịch vụ Home Banking, phần mềm ứng dụng đƣợc cài đặt trên  
máy điện thoại di động hoặc tích hợp sẵn trên Sim của khách hàng.  
Mobile banking cho phép khách hàng có thể thực hiện các dịch vụ qua điện  
thoại di động. Các dịch vụ hiện đang cung cấp qua kênh này bao gồm: Truy vấn  
thông tin tài khoản, thông tin ngân hàng, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn điện,  
nƣớc, điện thoại,…  
Để thực hiện dịch vụ, khách hàng vào danh mục các chức năng trên chiếc điện  
thoại di động của mình, chọn mục liên quan đến Mobile banking , rồi chọn yêu cầu  
mà mình cần phải thực hiện, nhập một số thông tin cần thiết theo yêu cầu của ngân  
hàng hoặc nhà cung cấp, sau khi bấm phím hoàn tất, dữ liệu sẽ đƣợc chuyển vào hệ  
thống của ngân hàng, hệ thống ngân hàng xử lý và trả lời tình trạng của giao dịch  
vào máy của khách hàng.  
1.1.4.4. SMS banking  
Dịch vụ sử dụng các tin nhắn theo cú pháp để thực hiện các giao dịch nhƣ :  
Truy vấn thông tin tài khoản, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn điện, nƣớc, điện  
thoại,… Để biết đƣợc thông tin khách hàng soạn tin nhắn theo mẫu mà ngân hàng  
cung cấp gửi đến số cho trƣớc, khi nhận đƣợc tin nhắn này hệ thống của ngân hàng  
sẽ tự động kiểm tra tính hợp lệ của tin nhắn và trả lời các thông tin vào máy điện  
   
9
thoại của khách hàng. Đối với một số dịch vụ quan trọng khách hàng cần phải đăng  
ký dịch vụ với ngân hàng, cũng nhƣ cung cấp cho ngân hàng số điện thoại, số tài  
khoản cá nhân mà khách hàng giao dịch, sau đó ngân hàng sẽ cung cấp cho khách  
hàng mã số định danh. Khi thực hiện giao dịch ngân hàng sẽ kiểm tra định danh của  
khách hàng để tiếp nhận hay từ chối giao dịch.  
1.1.4.5. Phone banking  
Phone banking là dịch vụ ngân hàng theo đó khách hàng có thể mọi lúc - mọi  
nơi dùng điện thoại cố định, di động đều có thể biết đƣợc các thông tin về sản phẩm  
dịch vụ ngân hàng nhƣ hƣớng dẫn sử dụng dịch vụ, giới thiệu thông tin về dịch vụ  
ngân hàng, cung cấp các thông tin về tỷ giá hối đoái, lãi suất, biểu phí, dịch vụ hỗ  
trợ khách hàng … cùng thông tin tài khoản cá nhân nhƣ thông tin tài khoản, bảng  
kê các giao dịch …và nhiều dịch vụ khác.  
Để thực hiện giao dịch khách hàng gọi đến tổng đài của Ngân hàng, theo lời  
nhắc trên điện thoại khách hàng chọn phím chức năng tƣơng ứng với dịch vụ mình  
cần giao dịch, thông tin sẽ đƣợc gửi đến khách hàng khi giao dịch đƣợc xử lý xong.  
1.1.4.6. Call center  
Call center là dịch vụ giao dịch với ngân hàng qua điện thoại. Khách hàng gọi  
điện tới đƣờng dây này sẽ đƣợc giải đáp các thắc mắc, giải quyết các khiếu nại cũng  
nhƣ đƣợc cung cấp các dịch vụ của ngân hàng mà không phải trực tiếp đến ngân  
hàng.  
Do quản lý dữ liệu tập trung nên khách hàng có tài khoản tại bất kỳ chi nhánh  
nào của Ngân hàng vẫn gọi về một số điện thoại cố định của trung tâm này để đƣợc  
cung cấp mọi thông tin. Khác với Phone-banking chỉ cung cấp các loại thông tin  
đƣợc lập trình sẵn, Call Centre có thể linh hoạt cung cấp thông tin hoặc trả lời thắc  
mắc của khách hàng, nên cần có ngƣời trực 24/24, Call Centre có các nhiệm vụ sau  
: cung cấp thông tin về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, giới thiệu các dịch vụ của  
   
10  
ngân hàng, đăng ký làm thẻ, hủy thẻ, tiếp nhận các khiếu nại, thắc mắc của khách  
hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ….  
1.2 Điều kiện để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử  
1.2.1 Điều kiện pháp lý  
Ngân hàng điện tử với việc sử dụng công nghệ mới đòi hỏi khuôn khổ pháp lý  
mới. Các dịch vụ của ngân hàng điện tử chỉ có thể triển khai hiệu quả và an toàn khi  
chúng đƣợc công nhận về mặt pháp lý. Các quy định khung có ảnh hƣởng tới các  
thành viên tham gia dịch vụ từ đó quyết định sự phát triển nhanh và đúng hƣớng của  
dịch vụ này. Nhà nƣớc cần phải bảo vệ pháp lý đối với các thanh toán điện tử, mạng  
thông tin thể hiện trong các chính sách, đạo luật cụ thể phản ánh trong toàn bộ hệ  
thống pháo luật.  
Sự ra đời của luật giao dịch điện tử, các nghị định quy định chi tiết thi hành  
Luật giao dịch điện tử, các thông tƣ quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số,  
chứng thƣ số, và dịch vụ chứng thực chữ ký số … là cơ sở để các ngân hàng có thể  
triển khai, ứng dụng, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, để giải quyết các tranh  
chấp trong giao dịch điện tử, đảm bảo vấn đề bảo mật thông tin, dữ liệu. Cơ sở pháp  
lý cho dịch vụ ngân hàng điện tử càng chặt chẽ thì việc ứng dụng, triển khai và phát  
triển dịch vụ càng hiệu quả, an toàn.  
Hệ Thống văn bản pháp luật về TMĐT và giao dịch điện tử phải không ngừng  
hoàn thiện nhằm quản lý tiến trình kinh doanh và là căn cứ để giải quyết tranh chấp.  
1.2.2 Điều kiện công nghệ  
1.2.2.1 Cơ sở hạ tầng và trình độ khoa học công nghệ thông tin  
Ngân hàng điện tử phát triển dựa trên cơ sở kỹ thuật số hoá, công nghệ thông  
tin, mà trƣớc hết là kỹ thuật máy tính điện tử. Vì vậy chỉ có thể phát triển ngân hàng  
điện tử khi có hạ tầng công nghệ thông tin vững chắc.  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 94 trang yennguyen 20180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_giai_phap_phat_trien_dich_vu_ngan_hang_dien_tu_tai.pdf