Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý giáo dục học sinh chưa ngoan tại các trường Trung học phổ thông huyện Chư păh tỉnh Gia Lai

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN THỊ KIM OANH  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ  
GIÁO DỤC HỌC SINH CHƯA NGOAN  
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG  
HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.01.14  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH  
Phản biện 1: TS. DƯƠNG BẠCH DƯƠNG  
Phản biện 2: PGS.TS. LÊ QUANG SƠN  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
12 tháng 9 năm 2015  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Hiện nay dưới tác động mạnh mẽ của nhiều luồng văn hóa  
du nhập vào đã kéo theo những thay đổi về đạo đức, lối sống và cách  
nhìn nhận của nhiều người, đặc biệt là giới trẻ mà học sinh THPT là  
lứa tuổi có khả năng tiếp cận rất nhanh, nhạy bén trong nắm bắt  
thông tin, khả năng ứng dụng những kiến thức khoa học vào thực  
tiễn. Bên cạnh những học sinh có ý thức quý trọng thầy cô, có tinh  
thần đoàn kết, sống có kỷ cương, không ngừng phấn đấu vươn lên  
trong học tập thì cũng có những học sinh chưa ngoan rất dễ bị kích  
động hay có những lối sống lệch lạc như: vô lễ với giáo viên, người  
lớn tuổi, thường xuyên gây gỗ đánh nhau với bạn bè, thích thể hiện  
bản thân, không có động cơ học tập đúng đắn, thường xuyên vi phạm  
nội quy của lớp, nhà trường.  
Trong những năm qua, tại huyện Chư păh tỉnh Gia Lai, tình  
trạng một số học sinh ở các trường THPT trên địa bàn có những hành  
vi ứng xử chưa đúng, có lối sống thực dụng, vi phạm Luật giao thông  
đường bộ, vi phạm giờ giấc, vi phạm đồng phục tác phong, vô lễ với  
thầy cô giáo, bạo lực học đường, nói tục chửi thề,…, đã dẫn đến tình  
trạng học tập bị giảm sút, thậm chí bỏ học giữa chừng gây ảnh hưởng  
rất lớn đến các hoạt động giáo dục của các nhà trường, đồng thời ảnh  
hưởng đến việc nâng cao chất lượng dạy và học.  
Để khắc phục tình trạng nêu trên đồng thời giúp cho công tác  
quản lý giáo dục những học sinh chưa ngoan tại các nhà trường ngày  
càng tốt hơn, đáp ứng xu hướng “Đổi mới căn bản và toàn diện Giáo  
dục và Đào tạo”. Từ những lý do nêu trên, đề tài được lựa chọn  
nghiên cứu là: “Biện pháp quản lý giáo dục học sinh chưa ngoan tại  
các trường THPT huyện Chư păh tỉnh Gia Lai”.  
2
2. Mục tiêu nghiên cứu:  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực tiễn, đề tài đề  
xuất được các biện pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chưa  
ngoan tại các trường THPT huyện Chư păh, tỉnh Gia Lai.  
3. Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
Công tác giáo dục học sinh chưa ngoan tại các trường THPT  
huyện Chư păh tỉnh Gia Lai  
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
Quản lý giáo dục học sinh chưa ngoan tại các trường THPT  
huyện Chư păh tỉnh Gia Lai.  
4. Giả thiết khoa học  
Công tác giáo dục học sinh chưa ngoan tại các trường THPT  
trên địa bàn huyện Chư păh tỉnh Gia Lai đã được quan tâm, tuy  
nhiên còn thiếu tính đồng bộ và hiệu quả chưa cao. Nếu làm sáng tỏ  
các vấn đề lý luận và thực tiễn, về công tác quản lý giáo dục HSCN  
tại các trường THPT và xác lập biện pháp quản lý một cách khoa  
học, phù hợp với yêu cầu đổi mới công tác quản lý nhà trường, góp  
phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện tại các nhà trường THPT  
trên địa bàn huyện Chư păh hiện nay.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý công tác giáo dục  
HSCN tại các trường THPT.  
5.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý giáo dục HSCN tại  
các trường THPT huyện Chư păh tỉnh Gia Lai.  
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý công tác giáo dục HSCN tại  
các trường THPT huyện Chư păh tỉnh Gia Lai.  
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu  
3
6.1. Biện pháp quản lý công tác giáo dục HSCN của cán bộ  
quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, cha mẹ học sinh,  
các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tại các trường THPT huyện  
Chư păh tỉnh Gia Lai.  
6.2. Khách thể khảo sát: cán bộ quản lý, giáo viên chủ  
nhiệm, giáo viên bộ môn, Ban đại diện cha mẹ học sinh, học sinh  
chưa ngoan, học sinh ngoan các trường THPT huyện Chư păh tỉnh  
Gia Lai.  
6.3. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2014  
6.4. Địa điểm nghiên cứu: tại 03 trường THPT huyện Chư  
păh tỉnh Gia Lai.  
7. Phương pháp nghiên cứu  
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:  
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:  
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học  
8. Cấu trúc của luận văn : Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài  
liệu tham khảo và phụ lục trong luận văn gồm có các chương dưới  
đây:  
4
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HỌC SINH  
CHƯA NGOAN TẠI CÁC TRƯỜNG THPT  
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
Giáo dục HSCN là một nhiệm vụ quan trọng trong công  
tác quản lý giáo dục của nhà trường, là yếu tố cơ bản để phát triển và  
hoàn thiện nhân cách cho mỗi HS. Vì vậy nghiên cứu quản lý công  
tác giáo dục HSCN nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà  
trường là việc làm cần thiết cho các trường THPT.  
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận  
công tác quản lý giáo dục học sinh chưa ngoan, học sinh cá biệt.  
Các tác giả đã đóng góp cho khoa học giáo dục một hệ thống cơ  
sở lý luận và thực tiễn sâu sắc về giáo dục bao gồm khái niệm  
HSCN (học sinh cá biệt), các dạng biểu hiện của HSCN, nguyên  
nhân dẫn đến tình trạng HSCN, đặc biệt là việc tổng kết kinh  
nghiệm, đề xuất những biện pháp phù hợp với những HS này.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý giáo dục  
QLGD là quản lý hệ thống giáo dục bằng sự tác động có  
mục đích, có kế hoạch, có ý thức và tuân thủ các quy luật khách quan  
của những chủ thể QLGD lên toàn bộ các mắc xích của hệ thống  
giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục của cả hệ thống đạt tới mục  
tiêu giáo dục (xây dựng và hoàn thiện nhân cách người lao động phù  
hợp với yêu cầu phát triển KTXH trong từng giai đoạn cụ thể).  
1.2.2. Quản lý nhà trường  
Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động giáo dục của nhà  
giáo, hoạt động học tập và rèn luyện của người học, các nguồn lực  
đáp ứng hoạt động giáo dục của nhà trường.  
5
Quản lý nhà trường bao gồm quản lý nhân sự, quản lý hoạt  
động dạy và học, quản lý tài chính, cơ sở vật chất, thiêt bị  
1.2.3. Học sinh chưa ngoan  
Học sinh chưa ngoan là hậu quả của sự phá vỡ những mối  
liện hệ bình thường của học sinh với gia đình, nhà trường và xã hội.  
Trong ngôn ngữ thường ngày học sinh chưa ngoan còn được gọi là  
học sinh “ Khó dạy”. “ chậm tiến”…  
1.2.4. Giáo dục học sinh chưa ngoan.  
GDHSCN là trang bị cho các em những hiểu biết và  
niềm tin về các chuẩn mực và quy tắc đạo đức, giáo dục ý thức về  
lối sống cá nhân, ý thức về các mối quan hệ trong gia đình, trong  
tập thể và ngoài xã hội, ý thức về cuộc sống lao động sáng tạo, về  
trách nhiệm trong công việc, về nghĩa vụ lao động và bảo vệ Tổ  
quốc...  
1.2.5. Quản lý giáo dục học sinh chưa ngoan  
Quản lý hoạt động giáo dục HSCN là quản lý quá trình hình  
thành và phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin, hành vi và thói quen  
đạo đức của học sinh dưới những tác động có mục đích có kế  
hoạch với nội dung, phương pháp, phương tiện phù hợp với đối  
tượng giáo dục và sự phát triển kinh tế - xã hội.  
1.3. CÔNG TÁC GIÁO DỤC HỌC SINH THPT CHƯA  
NGOAN  
1.3.1. Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT chưa ngoan  
Học sinh THPT ở lứa tuổi này dồi dào về thể lực, phong  
phú về tinh thần, phức tạp về tính cách và hành vi. Tuy nhiên, đây  
cũng là thời kỳ nhận thức và hiểu biết các phẩm chất đạo đức của  
nhân cách sâu sắc hơn trước.  
Vấn đề là phải có định hướng những giá trị đạo đức phù hợp  
với sự phát triển của xã hội để có hình thức, phương pháp giáo dục  
6
đa dạng, biện chứng và thích ứng trong quá trình GD đạo đức cho  
học sinh.  
1.3.2. Nội dung giáo dục học sinh THPT chưa ngoan  
- Giáo dục nâng cao nhận thức về các giá trị:  
- Giáo dục thái độ,tình cảm:  
- Giáo dục hành vi, thói quen:  
1.3.3. Nguyên tắc giáo dục HSCN  
- Phải bảo đảm tính mục đích, tính thống nhất trong toàn bộ  
hoạt động giáo dục.  
- Phải thông qua hoạt động thực tiễn.  
1.3.4. Vai trò của các lực lượng giáo dục ảnh hưởng đến  
công tác quản lí giáo dục HSCN  
1.4. QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC HỌC SINH CHƯA  
NGOAN TẠI CÁC TRƯỜNG THPT  
1.4.1. Mục tiêu quản lý  
Hiểu rõ các yêu cầu quản lý giáo dục HSCN, triển khai  
quản lý các hoạt động giáo dục theo đúng yêu cầu.  
Vận dụng được các kiến thức về khoa học quản lý và quản  
lý giáo dục vào triển khai quản lý các hoạt động giáo dục theo đúng  
yêu cầu.  
Ý thức được sự cần thiết phải đổi mới quản lý, tích cực, chủ  
động và quyết tâm trong quản lý các hoạt động giáo dục ở trường  
phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu của xã hội.  
1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục HSCN  
- Xây dựng kế hoạch quản lý giáo dục HSCN.  
- Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.  
- Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.  
- Quản lý giáo dục đạo đức học sinh.  
- Quản lý công tác của GVCN.  
7
- Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội  
trong công tác giáo dục HSCN  
- Nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá công tác quản lý  
giáo dục HSCN.  
1.4.3. Các điều kiện hỗ trợ công tác quản lý giáo dục  
HSCN  
- Điều kiện về chính sách và các nội quy, quy định của nhà  
trường  
- Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục  
- Sự phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể trong nhà trường  
- Sự hợp tác của Ban cán sự lớp và các học sinh  
Tiểu kết chương 1  
Theo lý thuyết quản lý GD, quản lý hoạt đông GDHSCN là  
một bộ phận của quản lý trường học, với các chức năng như kế  
hoạch hóa (hoạch định), tổ chức, chỉ đạo (điều khiển) và kiểm tra.  
Các chức năng này phải được vận dụng cho từng nội dung quản  
lý hoạt động GDHSCN. Đó là, xây dựng kế hoạch quản lý hoạt  
động giáo dục HSCN, quản lý hoạt động GDNGLL, quản lý kỹ  
năng sống cho học sinh, quản lý giáo dục đạo đức học sinh, quản lý  
công tác của GVCN, quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia  
đình- xã hội trong công tác GDHSCN, quản lý việc kiểm tra đánh  
giá kết quả rèn luyện HSCN. Như vậy muốn công tác quản lý hoạt  
động giáo dục HSCN đem lại hiệu quả cao cần đảm bảo các nội  
dung quản lý một cách phù hợp, linh động, khoa học trong quá trình  
thực hiện.  
8
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HSCN TẠI CÁC  
TRƯỜNG THPT HUYỆN CHƯPĂH TỈNH GIA LAI  
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM KT_XH VÀ TÌNH  
HÌNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC CỦA CÁC TRƯỜNG THPT  
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯ PĂH TỈNH GIA LAI  
2.1.1. Tổng quan về kinh tế xã hội huyện Chư păh  
Chưpăh là một huyện vùng núi, cách Trung tâm hành chính  
tỉnh Gia Lai khoảng 15 km về hướng Nam, huyện có 15 đơn vị hành  
chính (14 xã 01 thị trấn) với diện tích 981.30km2, số dân 68.014  
người (2010). Thành phần dân cư chủ yếu là dân tộc ít người gồm  
dân tộc Jarai, ba na, xu đăng chiếm trên 50 %. Là vùng kinh tế còn  
nhiều khó khăn, phần lớn dân nông thôn, hoạt động kinh tế chủ yếu  
là sản xuất nông nghiệp.  
Năm học 2014-2015 toàn huyện có 51 đơn vị trường học  
trong đó có 03 trường THPT, 17 trường THCS, 17 trường tiểu học,  
14 trường mầm non, tỷ lệ trẻ em đến trường đạt 98%, năm học 2014-  
2015 toàn huyện có 18 trường đạt trường chuẩn quốc gia.  
2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục các trường THPT  
huyện Chư păh  
2.2. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.2.1. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn từ đó chỉ ra các mặt mạnh,  
hạn chế thời cơ và thách thức và các biện pháp quản lý khả thi với  
thực tiễn quản lý giáo dục.  
2.2.2. Nội dung nghiên cứu  
Nghiên cứu thực trạng công tác giáo dục HSCN tại tác  
trường THPT huyện Chưpăh tỉnh Gia Lai.  
9
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý giáo dục HSCN tại  
tác trường THPT huyện Chưpăh tỉnh Gia Lai.  
2.2.3. Khách thể khảo sát  
Bảng 2.2: Khách thể khảo sát  
Giới tính  
Trình độ  
Khách thể khảo  
Số  
Đại  
sát  
lượng  
Nam  
Nữ  
SĐH  
học  
7
CBQL  
8
6
16  
7
2
52  
8
1
12  
0
GVCN  
58  
15  
46  
15  
Đoàn thanh niên  
Ban đại diện  
CMHS  
33  
11  
22  
-
-
Cha mẹ HSCN  
Tổng  
7
2
5
-
-
121  
42  
89  
68  
13  
2.2.4. Quy trình khảo sát  
- Bước 1. Nghiên cứu cơ sở lý luận  
- Bước 2. Trên cơ sở lý luận lựa chọn phương pháp nghiên  
cứu và thiết kế phiếu khảo sát  
- Bước 3. Triển khai nghiên cứu thực tiễn  
- Bước 4. Xử lý số liệu và viết kết quả nghiên cứu  
2.2.5. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp điều tra; phương pháp quan sát; phương pháp  
phỏng vấn:  
2.3. THỰC TRẠNG GDHSCN TẠI CÁC TRƯỜNG THPT  
HUYỆN CHƯPĂH  
2.3.1. Thực trạng về nhận thức tầm quan trọng công tác  
giáo dục HSCN  
10  
2.3.2. Thực trạng về HSCN tại các trường THPT huyện  
Chư păh  
Để biết được thực trạng về HSCN tại các trường THPT  
huyện Chư păh, chúng tôi đã khảo sát thăm dò về số liệu các hành vi  
chưa ngoan của học sinh trong các trường THPT huyện Chư păh còn  
chiếm số lượng khá cao cả trong học tập và đạo đức. Có thể cho thấy  
những hành vi chưa ngoan của học sinh là do khả năng nhận thức của  
các em còn hạn chế nên dễ bị tác động, kích động bởi yếu tố bên ngoài  
(môi trường tiếp xúc, bạn bè…). Đối với những học sinh này, nếu  
chúng ta không có biện pháp giáo dục kịp thời, không quan tâm đúng  
mức, các em rất dễ bị sa ngã, sống buông thả, thiếu tính kỷ luật.  
2.3.3. Thực trạng giáo dục HSCN tại các trường THPT huyện  
Chư păh  
a. Nội dung giáo dục  
Nội dung giáo dục HSCN ở các trường đạt ở mức trung bình  
khá. Do vậy cần phải có biện pháp phù hợp hơn trong việc nâng cao  
nội dung giáo dục trong nhà trường trong thời gian tới.  
b. Hình thức GDHSCN  
Tính hiệu quả của các hình thức được áp dụng trong các trường  
đạt ở mức độ khá, tuy nhiên tỷ lệ đạt ở mức trung bình và chưa tốt còn  
chiếm tỷ lệ cao. Điều này cho thấy thực tế các hình thức giáo dục học  
sinh chưa ngoan trong các nhà trường chưa thật hiệu quả.  
c. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục HSCN  
Công tác giáo dục HSCN tại các trường THPT huyện Chư păh  
muốn đạt hiệu quả tốt nhất, không chỉ chịu tác động của một nhân tốt  
mà đòi hỏi cùng một lúc phải có sự giáo dục đồng bộ sự phối hợp giữa  
nhà trường, gia đình và xã hội.  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GDHSCN TẠI CÁC TRƯỜNG  
THPT HUYỆN CHƯ PĂH  
11  
2.4.1. Nội dung quản lý công tác giáo dục HSCN ở các  
trường THPT huyện Chư păh  
Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động GDHSCN  
Quản lý hoạt động GDNGLL  
Quản lý GD kĩ năng sống cho học sinh  
Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh  
Quản lý công tác của GVCN  
Quản lý sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội.  
Việc quản lý công tác giáo dục HSCN trong các trường theo  
kết quả thăm dò cho thấy đạt ở mức độ trung bình khá, nhưng thực tế  
một số giáo viên cho rằng công tác quản lý tiết sinh hoạt chủ nhiệm,  
kiểm tra đánh giá, quản lý hồ sơ chủ nhiệm vẫn chưa thật tốt, chưa  
chặt chẽ và nhất là các nhà trường chưa thành lập tổ chủ nhiệm để có  
kế hoạch quản lý, hoạt động trong công tác chủ nhiệm tốt hơn.  
2.4.2. Các điều kiện hỗ trợ quản lý công tác giáo dục  
HSCN  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG  
TÁC GIÁO DỤC HỌC SINH CHƯA NGOAN TẠI CÁC  
TRƯỜNG THPT HUYỆN CHƯ PĂH  
2.5.1. Thuận lợi  
Thực trạng công tác quản lý GDHSCN tại các trường THPT  
trên địa bàn huyện Chư păh trong thời gian qua đạt được kết quả như  
trên là do:  
- Được sự quan tâm chỉ đạo và công tác phối hợp chặt chẽ  
của các tổ chức, đoàn thể đứng chân trên địa bàn huyện Chư păh  
trong công tác giáo dục học sinh chưa ngoan.  
- Sự quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi của Chi bộ, Hiệu  
trưởng nhà trường trong công tác GDHSCN.  
12  
- Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với đoàn thanh niên,  
Ban hoạt động ngoài giờ, Ban đại diện CMHS trong công tác quản lý  
HSCN.  
- Phần lớn đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong các nhà  
trường nhiệt tình, sáng tạo trong công tác GDHSCN.  
- CSVC của các trường được trang bị khá đầy đủ phục vụ  
cho công tác tổ chức các hoạt động nhằm thu hút và giáo dục HSCN.  
2.5.2. Khó khăn, hạn chế  
- Một bộ phận giáo viên, nhân viên chưa có nhận thức tốt về  
công tác giáo dục HSCN.  
- Môi trường tổ chức thực hiện quản lý giáo dục học sinh  
chưa ngoan còn nhiều hạn chế.  
- Đội ngũ cán bộ quản lý chưa có nhiều kinh nghiệm trong  
công tác quản lý GDHSCN.  
- Một số GVCN chưa thật sự quan tâm, chưa có nhiều kinh  
nghiệm trong công tác GDHSCN.  
- Công tác phối hợp với các lực lượng bên ngoài nhà trường  
đôi lúc chưa thường xuyên. Những tác động xấu từ môi trường  
kinh tế - xã hội, từ cơ sở kinh doach Game online, sự nuông chiều  
con cái, thiếu quan tâm của gia đình.  
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế  
- Công tác chỉ đạo, lãnh đạo của các nhà trường đôi lúc chưa  
thường xuyên, chưa chặt chẽ.  
- Công tác kế hoạch hóa GDHSCN trong các trường chưa  
thật sự khoa học, chưa đầy đủ và chưa được quan tâm đúng mức.  
- Công tác kiểm tra, đánh giá thi đua khen thưởng, chưa  
thường xuyên, chưa kịp thời.  
- Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, giáo dục kĩ năng  
sống chưa đa dạng, tính hiệu qủa chưa cao.  
13  
- Môi trường văn hóa nhà trường chưa thật sự phát triển để  
góp phần nâng cao công tác quản lý giáo dục HSCN  
- Công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội đôi lúc  
chưa chặt chẽ, chưa thường xuyên.  
Tiểu kết chương 2  
Qua thực tế khảo sát điều tra tại 3 trường THPT huyện Chư  
păh về thực trạng quản lý công tác GDHSCN với tổng số cán bộ,  
giáo viên, nhân viên được điều tra 97. Kêt quả cho thấy HSCN  
trong các nhà trường còn chiếm tỷ lệ khá cao, đặc biệt là những  
học sinh có hành vi chưa ngoan trong học tập, còn bỏ giờ, cúp tiết,  
trong các giờ học chưa nghiêm túc còn nói tục chửi thề, hút thuốc  
lá, nghiện game… Trong khi đó công tác quản lý GDHSCN trong  
các nhà trường còn nhiều thiếu sót từ công tác tổ chức, đến công  
tác quản lý, kiểm tra đánh giá và nhận thức về nội dung quản lý  
hoạt động giáo dục học sinh chưa ngoan thiếu rõ ràng. Từ những  
tồn tại trên cần phải có những nghiên cứu về các giải pháp một  
cách khoa học để công tác quản lý GDHSCN đạt hiệu quả tối ưu  
nhất.  
14  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HỌC SINH CHƯA  
NGOAN TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN CHƯ PĂH TỈNH  
GIA LAI  
3.1. NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP  
QUẢN LÍ GDHSCN TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN CHƯ  
PĂH TỈNH GIA LAI  
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống  
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi  
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả  
3.2. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ CÔNG TÁC GDHSCN TẠI CÁC  
TRƯỜNG THPT HUYỆN CHƯPĂH TỈNH GIA LAI  
3.2.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ  
quản lí, giáo viên, cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội đối với  
công tác GDHSCN.  
Cách thực hiện  
* Đối với Hiệu trưởng và cán bộ quản lý của nhà trường  
- Phải nghiên cứu nắm vững các văn bản chỉ đạo của cấp trên  
liên quan đến công tác GDHSCN.  
- Hiệu trưởng phải xây dựng kế hoạch quản lý GDHSCN từ  
đầu mỗi năm học đảm bảo thực hiện xuyên suốt năm học  
* Đối với GVCN, GV bộ môn:  
Luôn là người gương mẫu trong mọi hoạt động; GVCN phải  
thường xuyên quan tâm, động viên khuyến khích khi các em găp khó  
khăn. Nắm và hiểu được hoàn cảnh gia đình, đặc điểm tính cách của  
những HSCN nhằm có biện pháp giáo dục phù hợp; GVCN phải  
thường xuyên theo dõi, kiểm tra nhắc nhỡ học sinh, kịp thời phổ biến  
15  
cho học sinh những văn bản chỉ đạo của ngành, của trường trong  
công tác giáo dục học sinh.  
* Đối với CMHS:  
Đầu năm học Hiệu trưởng tổ chức họp CMHS, mục đích  
cam kết phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong công tác quản lý,  
giáo dục học sinh; nhà trường trường cung cấp thêm một số kiến  
thức về đặc điểm tâm lý lứa tuổi HS THPT để phụ huynh biết và có  
phương pháp giáo dục phù hợp; Giữa nhà trường với gia đình ký bản  
cam kết thực hiện tốt các Nội quy, Quy định do trường lớp đề ra. Đối  
với những HS có tính cách đặc biệt thì phụ huynh báo cáo với  
GVCN để phối hợp cùng giáo dục.  
3.2.2. Tăng cường năng lực công tác quản lý của giáo  
viên chủ nhiệm lớp  
Cách thực hiện  
* Đối với Hiệu trưởng.  
Có kế hoạch cụ thể về công tác chủ nhiệm;  
Thực hiện tốt việc phân công GVCN  
Thành lập tổ chủ nhiệm trực tiếp quản lý, chỉ đạo theo kế  
hoạch nhà trường  
Thường xuyên kiểm tra đột xuất công tác chủ nhiệm của tổ  
chủ nhiệm, hồ sơ chủ nhiệm, dự các tiết sinh hoạt lớp của GVCN;  
kiểm tra đôn đốc, nhắc nhở GVCN về công tác GDHSCN.  
Khen thưởng GVCN, tập thể học sinh và các cá nhân điển  
hình, những học sinh chưa ngoan có tiến bộ có đóng góp xuất sắc  
cho các hoạt động của nhà trường, đồng thời xử lý các trường hợp vi  
phạm một cách kịp thời.  
Tổ chức hội thảo và tập huấn về công tác chủ nhiệm trong  
trường học. Có biện pháp bồi dưỡng cho GVCN những kiến thức, kỹ  
năng tự quản lớp của HS.  
16  
Tăng cường vận động GVCN viết sáng kiến kinh nghiệm về  
công tác GDHSCN, giáo dục đạo đức học sinh, có chế độ khen  
thưởng hợp lý đối với các sáng kiến kinh nghiệm đạt giải cao.Vận  
dụng nhân rộng các kinh nghiệm đó trong toàn đơn vị.  
* Đối với GVCN.  
Đầu năm học GVCN tiến hành nghiên cứu và hoàn thành hồ  
sơ học sinh  
Trao đổi với HS để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng xu hướng  
sở trường của các em. Trao đổi với GVBM về tình hình của lớp để  
kịp thời tuyên dương hoặc chấn chỉnh, xử lý.  
Trao đổi với Ban giám hiệu, Đoàn trường, CMHS để có  
thêm những thông tin về học sinh;  
GVCN không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn,  
nghiệp vụ, trau dồi đạo đức nhà giáo để xứng đáng là tấm gương tốt  
cho học sinh noi theo; vận dụng linh hoạt biện pháp viết nhật kí lớp  
học; tăng cường bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tự quản cho cán bộ  
lớp ngay từ đầu năm học; phải xây dựng qui trình sinh hoạt lớp đảm  
bảo tính linh hoạt, hấp dẫn, phong phú, đa dạng về nội dung và hình  
thức; phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra đánh giá hoạt động tự  
quản giúp tập thể HS, điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; cần phối  
hợp với địa phương và gia đình, tổ chức mạng lưới cán bộ lớp, tổ,  
hình thành các nhóm sinh hoạt tập thể tại địa phương giúp nhau tự  
rèn luyện đạo đức ở gia đình và ngoài xã hội.  
Các chủ đề hoạt động ngoài giờ lên lớp hằng tháng phải  
được GVCN tổ chức sinh động, hấp dẫn. Qua các hoạt động này các  
em sẽ hiểu rõ hơn về những nội dung giáo dục HSCN trong nhà  
trường, giúp các em tự nhoàn thiện mình.  
* Đối với giáo viên bộ môn, các đoàn thể và CMHS:  
Giáo viên bộ môn, các đoàn thể tích cực hỗ trợ GVCN trong  
17  
công tác giáo dục HSCN.  
Đoàn TNCS phán ánh kịp thời các trường hợp học sinh vi  
phạm nội quy cho GVCN cùng với GVCN có những biện pháp phù  
hợp để giáo dục HSCN.  
CMHS chủ động gặp gỡ, thường xuyên liên hệ với GVCN để  
nắm tình hình học tập, rèn luyện của con em.  
3.2.3. Tăng cường quản lý giáo dục đạo đức và kỹ năng  
sống cho học sinh  
Cách thực hiện  
Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, giáo viên,  
học sinh và cha mẹ học sinh đối vơi công tác giáo dục cho học sinh;  
Kế hoạch hóa công tác giáo dục đạo đức học sinh;  
Bồi dưỡng đội ngũ GVCN về phẩm chất, đạo đức, chuyên  
môn, nghiệp vụ gương mẫu tích cực trong giảng dạy và giáo dục;  
Chỉ đạo sự phối hợp của đoàn thanh niên và tổ chủ nhiệm;  
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã  
hội;  
Nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục  
đạo đức học sinh;  
Các trường căn cứ vào điều kiện cụ thể của nhà trường để  
triển khai giáo dục kỹ năng sống qua một số môn học và các hoạt  
động giáo dục;  
Xây dựng tủ sách giáo dục kỹ năng sống, trong đó có tài liệu  
tập huấn giáo dục kĩ năng sống và nhiều tài liệu tham khảo khác;  
Hiệu trưởng tổ chức dự giờ, góp ý, rút kinh nghiệm cho việc  
nâng cao dần chất lượng giáo dục kĩ năng sống.  
3.2.4. Xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường  
Cách thực hiện  
* Đối với Hiệu trưởng  
18  
Kiện toàn bộ máy quản lý trong nhà trường, phân công, phân  
nhiệm phù hợp với năng lực, sở trường công tác cán bộ, giáo viên  
,nhân viên; Phải xây dựng kế hoạch giáo dục HSCN ngay từ đầu năm  
học; Thường xuyên nắm bắt thông tin về HSCN một cách cụ thể, chỉ  
đạo kịp thời đến các đoàn thể, cá nhân có liên quan đến công tác  
GDHSCN; Quan tâm, đầu tư kinh phí để cải tạo cảnh quang nhà  
trường; Quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn thể tổ chức  
các hoạt động bề nổi, làm sao để cho các hoạt động trở thành thường  
niên không thể thiếu đối với các em học sinh. Thường xuyên tổ chức  
các phong trào thi đua trong năm học, bảo đảm tính công bằng, phù  
hợp với điều kiện nhà trường; Công tác lao động vệ sinh trường lớp,  
được thực hiện thường xuyên đảm bảo mĩ quan trường học; Xây  
dựng quy chế thi đua, nội quy nhà trường, nhiệm vụ của học sinh,  
dựa trên cơ sở Điều lệ trường trung học và quy định của các cơ quan  
quản lý giáo dục.  
Kết hợp với chính quyền địa phương giải tỏa các hàng  
quán trước cổng trường, các điểm vui chơi giải trí và truy cập  
Internet xung quanh trường theo đúng quy định của ngành chức  
năng.  
Chú trọng tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho đội  
ngũ GVCN, chỉ đạo GVCN xây dựng lớp thành những tập thể vững  
mạnh, tạo nên phong trào thi đua học tốt ở các lớp.  
Xây dựng khối đoàn kết trong CB-GV-NV. Chỉ đạo thực  
hiện tốt các cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức,  
tự học và sáng tạo” gắn với cuộc vận động “Hai không” và phong  
trào “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.  
* Đối với cán CB-GV-NV  
Bản thân mỗi CB-GV- NV nhà trường phải gương mẫu về  
mọi mặt. Phải là những người luôn gần gủi, quan tâm, động viên,  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 12740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý giáo dục học sinh chưa ngoan tại các trường Trung học phổ thông huyện Chư păh tỉnh Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_giao_duc_hoc_sinh_chua_ng.pdf