Luận văn Hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam góp phần ổn định tiền tệ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
TRẦN LỆ PHƯƠNG  
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA VIỆT NAM  
GÓP PHẦN ỔN ĐỊNH TIỀN TỆ  
Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính – Ngân hàng  
Mã số  
: 60.31.12  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. HỒ PHÚC NGUYÊN  
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2011  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn “HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI  
ĐOÁI CỦA VIỆT NAM GÓP PHẦN ỔN ĐỊNH TIỀN TỆ” là công trình nghiên cứu  
khoa học bản thân, được đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu của Tôi trong  
thời gian vừa qua.  
TRẦN LỆ PHƯƠNG  
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
DANH MỤC BẢNG  
DANH MỤC HÌNH  
DANH MỤC PHỤ LỤC  
LỜI MỞ ĐẦU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH  
SÁCH ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ  
3
1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái và tác động của nó, căn cứ lựa chọn chế  
độ tỷ giá hối đoái  
1.1.1  
1.1.1.1 Tỷ giá hối đoái  
1.1.1.2 Tác động của tỷ giá hối đoái  
1.1.2 Chính sách tỷ giá hối đoái, Sự hình thành và phát  
Tỷ giá hối đoái, tác động của tỷ giá hối đoái  
3
4
triển của các chế độ tỷ giá hối đoái  
7
7
1.1.2.1 Chính sách tỷ giá hối đoái  
1.1.2.2 Sự hình thành các chế độ Tỷ giá hối đoái  
8
1.1.3  
Căn cứ lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái  
Cung cầu trên thị trường  
12  
12  
12  
13  
Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước  
Mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước  
1.2 Chính sách tiền tệ và ổn định tiền tệ  
1.2.1 Thị trường tiền tệ  
13  
13  
13  
14  
1.2.1.1 Khái niệm thị trường tiền tệ và thị trường vốn  
1.2.1.2 Chức năng của thị trường tiền tệ và thị trường vốn  
1.2.2  
Chính sách tiền tệ và ổn định tiền tệ  
1.2.2.1 Chính sách tiền tệ  
14  
14  
1.2.2.2 Mục tiêu ổn định tiền tệ của chính sách tiền tệ  
1.3 Nghiên cứu quốc tế trong điều hành tỷ giá hối đoái  
1.3.1  
1.3.2  
1.3.3  
Nghiên cứu quốc tế về phá giá đồng tiền  
16  
17  
Mô hình nền kinh tế mở với tỷ giá cố định điều chỉnh  
Khái quát tỷ giá thực hiệu lực và Phương pháp tính tỷ  
giá thực hiệu lực  
1.3.3.1 Khái quát tỷ giá hiệu lực  
1.3.3.2 Phương pháp tính tỷ giá hiệu lực  
1.4 Kinh nghiệm điều hành chính sách tỷ giá một số nước trong khu  
vực  
20  
21  
1.4.1  
1.4.2  
1.4.3  
1.4.4  
Kinh nghiệm của Trung Quốc  
Kinh nghiệm của Thái Lan  
22  
23  
25  
Kinh nghiệm của Hàn Quốc  
Bài học kinh nghiệm cho VN qua nghiên cứu kinh  
nghiệm quốc tế về điều hành chính sách tỷ giá  
26  
27  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỜI  
GIAN QUA TẠI VIỆT NAM  
2.1. Thực trạng chính sách tỷ giá tại Việt Nam thời gian vừa qua  
2.2. Phân tích tỷ giá hiệu lực ở Việt Nam  
28  
35  
2.2.1.  
Nghiên cứu tỷ giá hiệu lực tại Việt Nam từ 1999 đến nay 36  
2.2.1.1. Tính tỷ giá thực hiệu lực (REER)  
37  
42  
2.2.1.2. Dự báo tỷ giá hiệu lực từ cuối năm 2011 đến năm 2012  
2.2.1.3. Kiểm định tác động của tỷ giá thực hiệu lực đến xuất  
nhập khẩu trong giai đoạn từ 1999 đến 2010 dựa trên điều  
kiện của Mashall – Lerner  
44  
2.2.2.  
Phân tích trạng thái cân bằng cân nền Kinh tế theo  
biểu đồ SWAN  
50  
52  
2.2.2.1. Phân tích cán cân kinh tế vĩ mô đối nội  
2.2.2.2. Phân tích cán cân kinh tế vĩ mô đối ngoại thông qua  
cán cân tài khoản vãng lai  
56  
60  
2.3. Thị trường tiền tệ Việt Nam giai đoạn vừa qua  
2.4. Thành công và hạn chế của thị trường hối đoái Việt Nam giai đoạn  
vừa qua  
63  
65  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN HIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI  
ĐOÁI CỦA VIỆT NAM GÓP PHẦN ỔN ĐỊNH TIỀN TỆ.  
3.1. Triển vọng Kinh tế Thế giới và Việt Nam  
3.1.1.  
3.1.2.  
Triển vọng kinh tế thế giới  
Triển vọng kinh tế Việt Nam  
66  
68  
3.2. Hoàn thiện chính sách tỷ giá Việt Nam góp phần ổn định tiền tệ  
3.2.1.  
Một số giải pháp chính yếu hoàn thiện chính sách tỷ  
giá của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay góp phần  
ổn định tiền tệ.  
69  
69  
70  
3.2.1.1. Chính sách trong ngắn hạn  
3.2.1.2. Chính sách trong dài hạn  
3.2.2. Khuyến nghị chính sách cân bằng kinh tế vĩ mô theo  
mô hình nền kinh tế cân bằng SWAN.  
3.2.2.1. Đối với cân bằng nội  
3.2.2.2. Đối với cân bằng ngoại  
3.2.3. Hoàn thiện chính sách tỷ giá nhằm cải thiện thâm hụt  
72  
73  
cán cân thương mại  
75  
3.2.4.  
Thực hiện giảm giá VND định hướng tỷ giá về tỷ giá  
thực hiệu lực  
3.2.4.1. Hiệu quả của chính sách giảm giá VND  
3.2.4.2. Phối hợp linh hoạt các chính sách vĩ mô để đạt được  
mục tiêu cân bằng khi phá giá nhỏ  
76  
79  
82  
3.2.5.  
Khuyến nghị tỷ giá năm 2012 trong mục tiêu ổn định  
tiền tệ.  
3.2.6.  
Xác lập thị trường hối đoái là điều kiện hoàn thiện  
chính sách tỷ giá hối đoái Việt Nam trong giai đoạn  
hiện nay  
83  
85  
86  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3  
KẾT LUẬN  
PHỤ LỤC  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
ADB  
CPI  
Ngân hàng phát triển Châu Á  
Chỉ số giá tiêu dùng  
ĐVT  
EB  
Đơn vị tính  
Cân bằng đối ngoại  
GDP  
IB  
Tổng sản phẩm Quốc nội  
Cân bằng đối nội  
IMF  
Quỹ tiền tệ quốc tế  
NHNN  
NHTM  
NK  
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam  
Ngân hàng thương mại  
Nhập khẩu  
NEER  
REER  
RER  
TCTK  
VN  
Tỷ giá hiệu lực danh nghĩa đa phương  
Tỷ giá thực hiệu lực đa phương  
Tỷ giá thực song phương  
Tổng cục thống kê  
Việt Nam  
WTO  
WDI  
WESP  
XK  
Tổ chức thương mại quốc tế  
Chỉ số phát triển thế giới  
Triển vọng kinh tế thế giới  
Xuất khẩu  
DANH MỤC ĐƠN VỊ TIỀN TỆ CÁC NƯỚC  
AUD  
CNY  
EUR  
KRW  
JPY  
Đô la Úc  
Đồng nhân dân tệ  
Đồng tiền chung khu vực Châu Âu  
Đồng Won Hàn Quốc  
Đồng Yên Nhật  
RM  
Đồng Ringgit Malaysia  
Đô la Singaphore  
Đồng Bạt Thái  
SGD  
THB  
USD  
VND  
Đô la Mỹ  
Việt Nam đồng  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1  
Chỉ số kinh tế của Việt Nam so với một số nước trong  
29  
khu vực từ năm 2004 đến năm 2009  
Bảng 2.2  
Bảng 2.3  
Bảng 2.4  
Điều chỉnh tỷ giá VND của NHNN giai đoạn 1999 – 2010  
Tỷ giá REER từ Quý 1/2008 - Quý 3/2011  
33  
37  
41  
Tỷ giá danh nghĩa, REER, tỷ giá kỳ vọng qua các quý từ  
Quý 1/2007 đến Quý 4/2011  
Bảng 2.5  
Bảng 2.6  
Bảng 2.7  
Dự báo CPI các nước đối tác thương mại 2010 và 2011  
Dự báo kim ngạch xuất khẩu nhập Việt Nam năm 2011  
Cán cân tài khoản vãng lai, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát và  
tỷ lệ tăng trưởng GDP từ 2005 – 2012F  
44  
44  
51  
Bảng 2.8  
Bảng 3.1  
Thâm hụt ngân sách Nhà Nước qua các năm (%/GDP)  
Tăng trưởng kinh tế thế giới (% GDP)  
59  
67  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1.1  
Hình 2.1  
Hình 2.2  
Hình 2.3  
Hình 2.4  
Hình 2.5  
Hình 2.6  
Đồ Thị SWAN  
18  
31  
39  
50  
51  
53  
54  
Diễn biến tỷ giá USD/VND trong năm 2010, 2011  
trên các thị trường chính thức và phi chính thức  
So sánh USD/VND, REER, tỷ lệ X/N cùng chỉ số giá  
của Việt Nam từ 1999 - 2010 (%)  
Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam từ 1999 - 2011  
(Đvt: Triệu USD)  
Trạng thái kinh tế Việt Nam theo biểu đồ Swan năm  
2009 -2011  
Tăng trưởng GDP và lạm phát Việt Nam qua các năm  
1999- 2011F (%/năm)  
Tăng trưởng GDP và thất nghiệp Việt Nam qua các  
năm 1999 - 2011 (%/năm)  
Hình 2.7  
Hình 2.8  
Tăng Trưởng GDP và tỷ lệ đầu tư từ 2001 -2010  
Cán cân thương mại và cán cân vãng lai tính theo  
%GDP (1999 - 2011F)  
55  
57  
Hình 2.9  
Hình 2.10  
Hình 3.1  
Hình 3.2  
Tỷ lệ tiết kiệm – đầu tư tính theo % GDP của Việt  
Nam từ 2002 -2011f  
58  
61  
68  
74  
Tỷ lệ Xuất nhập khẩu và Cán cân thương mại so với  
GDP từ 1999 – 2011f (%/GDP)  
Tăng trưởng kinh tế thế giới và các nền kinh tế từ  
2004 -2012f (%/ năm)  
Tỷ giá song phương và tỷ giá thực hiệu lực đa  
phương của Việt Nam từ 1999 - 2011  
DANH MỤC PHỤ LỤC  
Phụ lục 1: Điều kiện Mashall – Lerner  
Phụ lục 2: Tỷ giá danh nghĩa Việt Nam và các nước qua các quý từ 1999 – 2011  
Phụ lục 3: Tỷ giá danh nghĩa điều chỉnh giữa Việt Nam và các nước từ quý  
1/1999 - quý 4/2011  
Phụ lục 4: Tỷ trọng thương mại Việt Nam qua các đối tác 1999 – 2011  
Phụ lục 5: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam qua các đối tác từ Q1/1999 – Q3/2011  
Phụ lục 6: Kim ngạch nhập khẩu Việt Nam qua các đối tác từ Q1/1999 – Q3/2011  
Phụ lục 7: Chỉ số CPI của Việt Nam và các nước từ Q1/1999 – Q4/2011e.  
Phụ lục 8: Chỉ số CPI điều chỉnh của Việt Nam và các nước từ Q1/1999 –  
Q4/2011e.  
Phụ lục 9: GDP, Kim ngạch XNK, cán cân thương mại của Việt Nam từ Q1/1999  
– Q4/2011e  
Phụ lục 10: NEER và REER Việt Nam qua các quý từ 1999 – 2011.  
Phụ lục 11: NEER và REER Việt Nam qua các năm từ 1999 – 2011  
Phụ lục 12: Dự báo REER Việt Nam từ Q1/1999 – Q4/2011.  
Phụ lục 13: Tỷ giá, cán cân thương mại và dự trữ ngoại hối của Trung Quốc từ  
2003 – 2011  
Phụ lục 14 Tỷ giá và cán cân thương mại của Thái Lan từ năm 2002 – 1996  
Phụ lục 15: Tỷ giá, cán cân thương mại và dự trữ ngoại hối của Hàn Quốc các năm  
2001 – 2006  
Phụ lục 16: Kết quả kiểm định trong mô hình dự báo REER.  
Phụ lục 17: Kết quả kiểm định trong mô hình dự báo tỷ giá tác động CCTM (theo  
điều kiệm MLR)  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài:  
Sau khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới năm 2008, mặc dù đã có dấu hiệu  
hồi phục song các nền kinh tế lớn tăng trưởng còn chậm, không rõ nét và còn tiềm ẩn  
nhiều rủi ro, các luồng vốn đầu tư đổ dồn vào các nước Đông Nam Á, nhiều nước  
trong khu vực đang phải vất vả tìm mọi giải pháp để hấp thụ các luồng vốn này một  
cách hiệu quả nhất, đồng bản tệ của họ liên tục lên giá. Đã hơn 2 năm kể từ thời gian  
sóng gió trên thị trường tài chính thế giới, mặc dù nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều  
chính sách lèo lái chống chọi với cuộc khủng hoảng, đưa kinh tế Việt Nam thoát khỏi  
tình trạng suy thoái và khó khăn, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế, ổn định kinh  
tế vĩ mô, song cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế có tác động tiêu cực đến các nền  
kinh tế toàn cầu,Việt Nam không ngoại lệ. Áp lực giảm phát bắt đầu xuất hiện, kim  
ngạch xuất khẩu giảm mạnh và GDP đạt thấp. Đặc biệt trong hai năm lại đây, lạm  
phát gần như bùng nổ từ một con số sang hai con số từ đầu năm 2010 đến nay, và  
chưa có dấu hiệu giảm nhiệt, CCTT vẫn tiếp tục bội chi mặc dù cán cân thương mại  
có được cải thiện.  
Trong khi đó mục tiêu của CSTT là ổn định sức mua của đồng tiền, kể cả đối  
nội cũng như đối ngoại, góp phần tăng trưởng kinh tế, giải quyết công ăn việc làm.  
Là một trong những công cụ điều hành chính sách tiền tệ, ổn định sức mua của đồng  
tiền, vai trò tỷ giá ngày càng trở nên quan trọng hơn, nhất là đối với những nước  
muốn đạt độ ổn định sau một quá trình lịch sử dài lạm phát, mất cân đối tài chính  
như ở nước ta.  
Với các lý do đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện chính sách tỷ giá hối  
đoái của Việt Nam góp phần ổn định tiền tệ.”  
2. Mục đích nghiên cứu:  
Nghiên cứu biến động tỷ giá trong mối tương quan với các biến cố GDP, xuất  
nhập khẩu, tài khoản vãng lai, lãi suất, lạm phát và kiểm định các mối quan hệ giữa  
các biến cố này với tỷ giá từ đó có cơ sở đánh giá tác động của chính sách tỷ giá đến  
mậu dịch ngoại thương và đề nghị một chính sách tỷ giá phù hợp với tình hình phát  
2
triển kinh tế vĩ mô của đất nước.  
3. Đối tượng nghiên cứu:  
Xem xét điều hành chính sách TGHĐ của Việt Nam trong thời gian qua với  
các quan hệ của các biến cố vĩ mô, mối tương quan hàng hóa với các đối tác, tỷ giá  
thể hiện hết các vai trò chức năng của mình trong mối quan hệ ngoại thương.  
Tính toán tỷ giá hiệu lực từ 1999 – 2011, dự báo tỷ giá thực hiệu lực năm  
2012. Kiểm định tác động của tỷ giá thực hiệu lực và GDP với thâm hụt thương mại  
trong thời gian qua và giải thích trong điều kiện hiện nay, trạng thái cân bằng đối  
nội, đối ngoại của nên kinh tế Việt Nam thông qua mô hình SWAN để đánh giá ảnh  
hưởng của tỷ giá thực hiệu lực với các biến đối nội đối ngoại. Đồng thời dựa vào dự  
báo tăng trưởng kinh tế thế giới và Việt Nam trong các năm 2012 và tiếp theo để  
khuyến nghị chính sách nào cho tỷ giá hối đoái tại Việt Nam để góp phần ổn định  
tiền tệ.  
4. Phương pháp nghiên cứu:  
Áp dụng phương pháp phân tích định lượng từ đó làm sáng tỏ các tác động  
của các biến số đối với TGHĐ, tính toán tỷ giá thực hiệu lực. Phạm vi nghiên cứu sử  
dụng nguồn dữ liệu thứ cấp lấy từ Tổng cục thống kê, Tổng cục Hải quan, Reuters  
3000 Xtra, ADB, IMF, WorldBank và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.  
5. Kết cấu đề tài:  
Đề tài được trình bày theo 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về TGHĐ và chính sách điều hành tỷ giá.  
Chương 2: Thực trạng chính sách TGHĐ thời gian qua tại Việt Nam.  
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách TGHĐ của Việt Nam góp phần  
ổn định tiền tệ.  
Các phụ lục và tài liệu tham khảo.  
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ  
GIÁ HỐI ĐOÁI  
1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái và tác động của nó, căn cứ lựa chọn chế độ tỷ  
giá hối đoái  
1.1.1.  
Tỷ giá hối đoái, tác động của tỷ giá hối đoái  
1.1.1.1. Tỷ giá hối đoái  
Các khái niệm về TGHĐ rất phức tạp, ta có thể tiếp cận từ nhiều góc độ khác  
nhau. Xét trong phạm vi thị trường của một nước, các phương tiện thanh toán quốc tế  
được mua và bán trên thị trường hối đoái bằng tiền tệ quốc gia của một nước theo  
một tỷ giá nhất định.  
Vậy: TGHĐ giữa hai nước là mức giá mà tại đó họ trao đổi hàng hóa, vốn  
quốc tế với nhau. Hoặc: TGHĐ là sự so sánh mối tương quan giữa giá trị giữa hai  
đồng tiền với nhau. Hoặc TGHĐ là giá cả của đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng  
số lượng đơn vị tiền tệ nước khác 1  
Có hai phương pháp biểu hiện tỷ giá: Phương pháp trực tiếp và phương pháp  
gián tiếp.  
Phương pháp trực tiếp: một đơn vị tiền tệ trong nước được biểu hiện bằng  
một lượng biến đổi tiền tệ nước ngoài (ký hiệu :e). Các nước hiện đang sử dụng  
phương pháp biểu hiện tỷ giá trực tiếp: Anh (GBP) Canada (CAD), Úc (AUD), đồng  
tiền chung Châu Âu (EUR). Tỷ giá Việt Nam thể hiện ở dạng này  
Phương pháp gián tiếp: một đơn vị tiền tệ nước ngoài được biểu hiện bằng  
một lượng tiền tệ biến đổi trong nước.  
Trong nghiên cứu kinh tế, các nhà kinh tế học phân biệt tỷ giá thành hai loại:  
tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế  
TGHĐ danh nghĩa (NER): là giá tương đối giữa đồng tiền của hai nước. Ví  
dụ: ta nói nếu TGHĐ của đồng USD với EUR là 0,9 là 1 USD ăn 0,9 EUR thì ta có  
thể đổi 1 USD lấy 0,9 EUR trên thị trường tiền tệ. Khi nói đến TGHĐ giữa 2 nước,  
1 Theo : Tony Latter ,(1996), The choice of exchange rate regime, Bank of England, (No.2), p.5.  
4
người ta thường ám chỉ TGHĐ danh nghĩa.  
TGHĐ thực tế (RER): là giá tương đối của hàng hóa ở hai nước. TGHĐ thực  
tế cho chúng ta biết tỷ lệ mà dựa vào đó, hàng hóa của nước này được trao đổi với  
hàng hóa của nước khác. TGHĐ thực tế đôi khi còn được gọi là tỷ lệ giao đổi hay tỷ  
giá ngang sức mua. Chính xác hơn, tỷ giá thực là mức giá tương đối của những hàng  
hóa mậu dịch tương ứng với các hàng hóa phi mậu dịch. Như vậy, điểm cân bằng của  
tỷ giá thực sẽ tương ứng với giá so sánh giữa hàng hóa thương mại hóa và hàng hóa  
phi thương mại, điểm cân bằng tỷ giá thực đem lại đồng thời sự cân bằng nội và cân  
bằng ngoại.  
Cân bằng nội có nghĩa là thị trường hàng hóa không thương mại hóa được  
thanh toán liên tục. Cân bằng ngoại có nghĩa là thâm hụt cán cân vãng lai được tài  
trợ một cách bền vững từ luồng vốn nước ngoài.  
1.1.1.2. Tác động của tỷ giá hối đoái  
Tác động của tỷ giá đến cán cân thanh toán.  
Cán cân thanh toán bao gồm: Cán cân vãng lai (hay tài khoản vãng lai), Cán cân  
vốn (tài khoản vốn), Thay đổi trong dự trữ ngoại hối của chính phủ hay còn gọi là  
phần bù đắp cho thâm hụt CCTT.  
Cán cân vãng lai bao gồm:  
1. Cán cân thương mại hàng hóa  
1. Xuất khẩu  
2. Nhập khẩu  
2. Cán cân thương mại phi hàng hóa  
1. Cán cân dịch vụ  
1. Vận tải  
2. Du lịch  
3. Các dịch vụ khác  
2. Cán cân thu nhập  
5
1. Kiều hối  
2. Thu nhập từ đầu tư  
3. Các chuyển khoản  
Tình trạng thừa hay thiếu cán cân vãng lai trực tiếp ảnh hưởng đến cung và  
cầu ngoại tệ so với đồng tiền của nước đó, cho thấy trạng thái nước đó đang ở cân  
bằng hay mất cân bằng đối ngoại. Tại nhiều quốc gia, cán cân thương mại là thành  
phần chính của cán cân vãng lai, nên sự thay đổi của cán cân vãng lai thường phụ  
thuộc thay đổi của cán cân thương mại (trừ một số nước có tài sản hay tiêu sản ở  
nước ngoài lớn thì thu nhập ròng từ cho vay hoặc đầu tư chiếm tỷ lệ lớn trong cán  
cân vãng lai).  
Tài khoản vãng lai thặng dư khi quốc gia xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu, hay  
khi tiết kiệm nhiều hơn đầu tư (do xuất khẩu ròng bằng chênh lệch giữa tiết kiệm và  
đầu tư trong nước). Ngược lại, tài khoản vãng lai thâm hụt khi quốc gia nhập nhiều  
hơn hay đầu tư nhiều hơn. Mức thâm hụt tài khoản vãng lai lớn hàm ý quốc gia gặp  
hạn chế trong tìm nguồn tài chính để thực hiện nhập khẩu và đầu tư một cách bền  
vững.  
Tải khoản vốn: là tổng hợp toàn bộ các luồng vốn chuyển vào và ra khỏi một nước,  
vốn vào có thể thông qua vay nợ, bán các tài sản ở nước ngoài, nhận đầu tư trực tiếp  
(ODA, FDI) hay đầu tư gián tiếp vào các giấy tờ có giá. Ngoài ra, còn bao gồm  
những khoản viện trợ cho mục đích đầu tư, xóa nợ chuyển tài sản của người di  
dân.Phần bù đắp cho thâm hụt CCTT: Trong trường hợp CCTT bị thâm hụt, nó có  
thể được bù đắp bằng nguồn dự trữ ngoại hối hoặc vay nợ nước ngoài.  
Thâm hụt CCTT lâu dài không chỉ làm cạn kiệt dự trữ ngoại hối của NHTW  
mà còn làm cho việc mở rộng tín dụng trong nước trở nên khó khăn, do niềm tin vào  
đồng tiền trong nước bị lung lay, dẫn đến hiện tượng chuyển nội tệ sang ngoại tệ,  
gây sức ép lên nội tệ. Trong trường hợp này với cơ chế tỷ giá cố định, NHTW buộc  
phải phá giá nội tệ hoặc phải chuyển sang cơ chế TGHĐ linh hoạt (gây sức ép lên  
lạm phát trong nước).  
Trường hợp tài khoản vốn ra vào tự do, để giữ TGHĐ ổn định, NHTW buộc  
6
phải tung đồng nội tệ ra mua đồng ngoại tệ trong trường hợp dòng tiền đi vào quá  
nhiều. Ngược lại, sự đảo chiều của dòng vốn xảy ra, một lượng lớn dự trữ ngoại tệ sẽ  
phải bán bớt để thu đồng nội tệ trở vào.  
Trong bối cảnh như vậy, tính độc lập của chính sách tiền tệ hay nói cách khác  
điều hành chính sách tiền tệ vì mục tiêu lạm phát sẽ không thể đảm bảo vì cung tiền  
không phải dựa vào diễn biến giá cả trong nền kinh tế mà do tỷ giá hay dòng tiền vào  
ra quyết định. Ngược lại, nếu NHTW muốn có một chính sách tiền tệ độc lập vì mục  
tiêu lạm phát thì buộc phải từ bỏ mục tiêu cố định tỷ giá khi tài khoản vốn đã được tự  
do.  
Ảnh hưởng của tỷ giá đến xuất nhập khẩu  
Trong thương mại quốc tế, khi đồng nội tệ hạ giá so với ngoại tệ, hàng xuất  
khẩu tính bằng ngoại tệ sẽ trở nên rẻ hơn, điều này làm nâng cao khả năng cạnh tranh  
của quốc gia đó trong thương trường quốc tế, đồng thời, làm giảm nhu cầu nhập  
khẩu do hàng hóa nước ngoài tính bằng đồng nội tệ trở nên đắt hơn. Tuy nhiên, nếu  
tình trạng phá giá đồng nội tệ kéo dài, tác động này sẽ giảm hiệu lực, do giá cao của  
hàng nhập khẩu (nguyên vật liệu) được chuyển vào giá thành hàng xuất khẩu, đẩy  
giá hàng xuất khẩu lên cao làm triệt tiêu các lợi điểm do tỷ giá mang lại. Lập luận  
tương tự trong trường hợp đồng nội tệ được nâng giá. Khi đồng nội tệ được đánh giá  
cao so với ngoại tệ, hoạt động nhập khẩu được khuyến khích do hàng nhập trở nên rẻ  
hơn, và hoạt động xuất khẩu bị hạn chế do giá hàng xuất trở nên đắt hơn. Nếu tình  
trạng này bị kéo dài, cán cân thương mại sẽ bị thâm hụt.  
Ảnh hưởng của tỷ giá tới lạm phát.  
Lạm phát là việc phát hành thừa tiền giấy vào lưu thông, làm cho tiền giấy bị  
mất giá, giá cả hàng hóa tăng lên, thu nhập quốc dân bị phân phối lại, gây thiệt hại  
đến toàn bộ đời sống kinh tế xã hội.  
Lạm phát là một hiện tượng xã hội phổ biến hiện nay ở hầu hết các nước trên  
thế giới, lịch sử các chế độ lưu thông tiền tệ hiện đại đã chứng minh rằng các nước  
nói chung và mỗi quốc gia nói riêng chuyển sang chế độ lưu thông tiền giấy thì hầu  
như lạm phát trở thành hiện tượng bình thường.  
7
Lạm phát là nhân tố ảnh hưởng cùng chiều với TGHĐ danh nghĩa của nội tệ,  
lạm phát cao làm gia tăng lãi suất tương đối của tiền gởi bằng ngoại tệ so với nội tệ,  
kéo theo sự giảm giá của nội tệ (TGHĐ tăng) tức lạm phát có tác động ngược chiều  
với giá trị nội tệ. Lạm phát cao hơn tương đối so với nước ngoài dẫn đến tỷ giá tăng  
lên, lạm phát thấp hơn tương đối so với nước ngoài dẫn đến tỷ giá giảm. Do vậy,  
muốn quản lý chặt chẽ được thị trường ngoại hối và điều tiết TGHĐ theo mục tiêu  
nhất định, thì Chính phủ cần khống chế được tỷ lệ lạm phát ở mức độ hợp lý. Nếu  
không khống chế được lạm phát, thì những diễn biến trên thị trường ngoại hối và  
TGHĐ khó có thể kiểm soát được.  
Lịch sử tiền tệ cho thấy, những năm 60 đến đầu năm 70, đồng USD bị mất giá  
liên tục do Mỹ phải phát hành USD để trả nợ nước ngoài bù đắp bội chi CCTT. Sự  
kiện này dẫn đến tình trạng đầu cơ tiền tệ ngày càng nặng nề, đồng USD được tung ồ  
ạt ra bán ngoài thị trường tiền tệ thế giới để mua những đồng tiền được giá, vừa tránh  
những tổn thất do đồng USD mất giá gây nên, vừa tranh thủ kiếm lợi lớn khi những  
đồng tiền này lên giá mạnh. Tình trạng đó làm cho lưu thông tiền tệ của các nước có  
đồng tiền lên giá trở nên căng thẳng, sức ép lạm phát ở các nước này tăng lên mạnh  
mẽ. Người ta gọi là cơ chế “nhập khẩu lạm phát”.  
Vì vậy, khi xác định tỷ giá đồng tiền trong nước, cần phải xem xét tới tác hại  
tiêu cực tới lưu thông tiền tệ và giá cả trong nước. Tỷ giá đồng tiền trong nước được  
nâng lên hay hạ xuống còn có tác động tới sự di chuyển các luồng vốn ngoại tệ trong  
nước và tình trạng đầu cơ USD.  
1.1.2. Chính sách tỷ giá hối đoái, sự hình thành các chế độ tỷ giá hối đoái.  
1.1.2.1. Chính sách tỷ giá.  
Chính sách tỷ giá là các quyết định về tỷ giá của NHTW - đại diện cho cơ  
quan có thẩm quyền về tiền tệ của Chính phủ. Chính sách tỷ giá bao gồm các quyết  
định về ổn định giá trị đồng tiền nói chung và giá trị đối ngoại của đồng nội tệ nói  
riêng biểu hiện bằng việc chọn lựa cơ chế xác định tỷ giá trên thị trường, các quyết  
định về việc lựa chọn các công cụ và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.  
Chính sách tỷ giá là một công cụ của chính sách tiền tệ, mục tiêu của chính  
8
sách tỷ giá được quyết định bởi mục tiêu của chính sách tiền tệ. Theo đó, mục tiêu  
chính của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đối ngoại của đồng nội tệ. Mục tiêu của  
chính sách tỷ giá được cụ thể hóa như sau:  
- Chính sách tỷ giá phải hỗ trợ các hoạt động kinh tế đối ngoại góp phần  
cân bằng thanh toán quốc gia trong từng thời kỳ.  
- Chính sách tỷ giá cần phối hợp hài hòa với các chính sách tiền tệ khác nhằm góp  
phần ổn định giá trị tiền tệ, kiểm soát lạm phát, và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.  
- Chính sách tỷ giá nâng cao khả năng chuyển đổi của đồng nội tệ và đẩy nhanh  
tiến trình liên kết quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ của quốc gia.  
1.1.2.2. Sự hình thành các chế độ Tỷ giá hối đoái:  
Chế độ tỷ giá hối đoái là cách thức một đất nước quản lý đồng tiền của nước  
mình liên quan đến các đồng tiền nước ngoài và quản lý thị trường ngoại hối. Chế độ  
TGHĐ ở mỗi nước và mỗi thời kỳ có thể khác nhau, song về cơ bản là chế độ tỷ giá  
"thả nổi" theo đó thị trường quy định những biến động của TGHĐ, hoặc ngược lại  
hoàn toàn là chế độ TGHĐ "cố định" theo đó nhà nước sẽ can thiệp để TGHĐ giữa  
đồng tiền của nước mình với đồng tiền (các) nước khác không đổi, hoặc là một chế  
độ nằm giữa hai giải pháp đó.  
Trong lịch sử có 3 chế độ tỷ giá quan trọng, mỗi chế độ tỷ giá ra đời đều có  
căn cứ để hình thành từng giai đoạn một:  
Chế độ tỷ giá trong điều kiện chế độ bản vị vàng  
Chế độ tỷ giá cố định Bretton Woods  
Chế độ tỷ giá thả nổi và chế độ tỷ giá thả nổi có sự điều tiết của Nhà nước.  
Chế độ tỷ giá bản vị vàng:  
Trong lịch sử chế độ bản vị vàng, tỷ giá xuất hiện sớm nhất là tỷ giá “ngang  
giá vàng”. Tỷ giá ngang giá vàng là tỷ giá được xác định trên cơ sở so sánh hàm  
lượng vàng giữa hai đồng tiền. Ví dụ: Những năm đầu thế kỷ 20, 1GBP có hàm  
lượng là 7,3224g vàng, 1 USD có hàm lượng vàng là 1,5042g vàng. Dựa vào nguyên  
lý trên, tỷ giá GBP và USD được xác định là:  
9
ꢀ,ꢁꢂꢂꢃ  
ꢄ,ꢅꢆꢃꢂ  
1 GBP =  
= 4,868 USD  
Trong quá trình quan hệ giữa hai đồng tiền, tỷ giá sẽ dao động xung quanh giá  
vàng và trong giới hạn của hàm lượng vàng quy định trong một đơn vị tiền tệ (điểm  
vàng). Đặc điểm cơ bản của chế độ tỷ giá trong điều kiện bản vị vàng là hệ thống tỷ  
giá cố định dùng vàng làm vật ngang giá chung. Với chế độ bản vị vàng, việc điều  
chỉnh khối lượng tiền tệ trong nước căn cứ vào dự trữ vàng mà nước đó có.  
Chế độ tỷ giá cố định Bretton Woods:  
Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, những rối loạn về kinh tế, xã hội những  
năm 1929 – 1933 đã để lại những ấn tượng sâu sắc cho các nhà làm chính sách kinh  
tế trong những năm 40, họ quyết tâm tránh những hỗn loạn kinh tế và nhất là cuộc  
phá giá tiền tệ có tính chất cạnh tranh thương mại khốc liệt diễn ra trong cuộc đại suy  
thoái kinh tế thế giới. Để thiết lập một trật tự kinh tế thế giới mới, Mỹ, Anh và các  
nước đồng minh lớn (bao gồm cả Liên Xô cũ) đại diện cho 44 quốc gia đã họp tại  
Bretton Woods, Bang New Hampshire ở Mỹ vào tháng 7/1944. Với sự chỉ đạo của  
nhà kinh tế học người Anh John Maynard Keynes và nhà kinh tế học Mỹ Harry  
Dexter White. Hội nghị đã ký một hiệp ước, gọi là Hiệp ước Bretton Woods, trong  
đó cụ thể hóa các nội dung đề án của Mỹ:  
- Nguyên tắc cơ bản của chế độ tiền tệ này là chế độ bản vị vàng hối đoái lấy  
USD làm chuẩn (1USD = 0,888671g vàng).  
- Hình thành một chế độ tỷ giá cố định,, với nội dung là các nước hội viên của  
IMF phải ấn định đồng giá của đồng tiền nước mình bằng vàng hoặc đôla Mỹ  
và có trách nhiệm duy trì TGHĐ biến động trong phạm vi biên độ 1% so với  
đồng giá 2.  
Kể từ năm 1947, bản vị của hệ thống Bretton Woods là đôla - vàng, tức đôla  
chuyển đổi ra vàng. Đồng USD trở thành cầu nối cho toàn bộ hệ thống tiền tệ thế  
giới. Như vậy, hiệp ước Bretton Woods đã khai sinh ra hệ thống tỷ giá hoái đoái cố  
định (fixed exchange rate).  
2 Thực tế đến tháng 12/1971, biên độ này đã mở rộng: 2,25%.  
10  
Hệ thống Bretton Woods cho phép Tây Âu và Nhật Bản có được tỷ giá cố  
định so với dollar Mỹ cho đến tận năm 1970. Gần đây, Trung Quốc, Hong Kong và  
Malaysia đã rất thành công trong việc duy trì TGHĐ cố định để giữ ổn định kinh tế  
trong nước, đồng Euro hiện nay cũng có thể được xem là một chế độ TGHĐ cố định  
giữa các quốc gia châu Âu tham gia.  
Ngày nay, khái niệm tỷ giá cố định được hiểu là rộng hơn so với tỷ giá cố  
định Bretton Woods, nó được xem là một kiểu chế độ TGHĐ trong đó giá trị của một  
đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền  
khác, hay với một thước đo giá trị khác, như vàng chẳng hạn. Khi giá trị tham khảo  
tăng hoặc giảm, thì giá trị của đồng tiền neo vào cũng tăng hoặc giảm, đồng tiền sử  
dụng chế độ TGHĐ cố định gọi là đồng tiền cố định; TGHĐ cố định là một lựa chọn  
chế độ tỷ giá ngược hoàn toàn với TGHĐ thả nổi.  
Mặc dù việc thực hiện chế độ TGHĐ thả nổi sẽ hạn chế khả năng của chính  
phủ trong vận hành một chính sách tiền tệ nội địa độc lập nhằm duy trì ổn định kinh  
tế trong nước, song trong thực tế, nhiều chính phủ vẫn thích chế độ TGHĐ cố định  
bởi nó tạo ra sự ổn định.  
Chế độ tỷ giá thả nổi và chế độ tỷ giá thả nổi có sự điều tiết của nhà nước:  
Chế độ tỷ giá thả nổi hay còn gọi là chế độ tỷ giá linh hoạt là một chế độ trong  
đó giá trị của một đồng tiền được phép dao động trên thị trường ngoại hối, đồng tiền  
sử dụng chế độ tỷ giá thả nổi được gọi là một đồng tiền thả nổi.  
Trong phần lớn trường hợp, chế độ tỷ giá thả nổi thường được áp dụng tại các  
nước hơn chế độ tỷ giá cố định bởi vì tỷ giá thả nổi nhạy với thị trường ngoại hối,  
điều này cho phép làm dịu tác động của các cú sốc và chu kỳ kinh doanh nước ngoài,  
thêm vào đó, nó không bóp méo các hoạt động kinh tế.  
Trong những năm 1960, kinh tế các nước Tây Âu và Nhật Bản đã tăng trưởng  
mạnh, trong khi đó, kinh tế Mỹ có nhiều khó khăn, CCTT Mỹ bội chi liên tục, USD  
tàn ngập và mất giá trên thị trường quốc tế vào năm 1971. Hàng tỷ đôla được tung ra  
trên khắp các thị trường tiền tệ để mua các đồng tiền được giá. NHTW các nước này  
không đủ sức can thiệp để giữ giá cho USD theo nguyên tắc chế độ tỷ giá cố định  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 136 trang yennguyen 11780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam góp phần ổn định tiền tệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_hoan_thien_chinh_sach_ty_gia_hoi_doai_cua_viet_nam.pdf