Tóm tắt Luận văn Quản lý hoạt động đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh tại Gia Lai

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN XUÂN VÂN  
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO  
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở PHÂN HIỆU  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TẠI GIA LAI  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.01.14  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học:  
PGS.TS. NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH  
Phản biện 1: TS. DƯƠNG BẠCH DƯƠNG  
Phản biện 2: PGS.TS. LÊ QUANG SƠN  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
12 tháng 9 năm 2015  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế có tác động đến tất cả các  
lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực giáo  
dục và đào tạo. Trong xã hội hiện đại, giáo dục được xác định là một  
động lực và mục đích của sự phát triển xã hội. Sự công nghiệp hoá,  
hiện đại hoá của nước ta hiện nay đang diễn ra trong bối cảnh hội  
nhập và toàn cầu hoá được gia tăng ở mức độ cao. Đổi mới giáo dục  
là xu thế của thời đại và cũng là một tất yếu hiện nay ở Việt Nam.  
Kết luận của Hội nghị lần thứ VI của Ban chấp hành Trung ương  
Đảng khóa IX về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần 2  
Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII, phương hướng phát  
triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đến năm 2005 và  
đến năm 2010 đã khẳng định: “Đổi mới mãnh mẽ phương pháp giáo  
dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy  
sáng tạo cho người học. Từng bước áp dụng các phương tiện tiên  
tiến và các phương pháp hiện đại vào quá trình dạy- học, bảo đảm  
điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên, nhất là  
sinh viên đại học…”. Quan điểm này đã được thể hiện trong thực tiễn  
đổi mới giáo dục Việt Nam, trong đó có giáo dục Đại học.  
Đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam đã được khẳng định  
trong đề án phát triển giáo dục Đại học Việt Nam đến năm 2010 và  
2020 với nội dung chính như: 1/ Xây dựng quy hoạch mạng lưới các  
trường Đại học; 2/ Rà soát, hoàn thiện, bổ sung chương trình, giáo  
trình; 3/ Đổi mới phương pháp giáo dục, phương pháp đánh giá kết  
quả học tập của sinh viên; 4/ Tăng cường nghiên cứu khoa học và  
hợp tác quốc tế,… theo đó là đổi mới trong quản lý đào tạo đại học.  
2
Từ năm 2004- 2005, nhiều trường Đại học ở nước ta đã đăng ký và  
thực thi đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Đổi mới mô hình đào tạo theo  
niên chế sang mô hình đào tạo theo hệ thống, học phần và đào tạo  
theo hệ thống tín chỉ là thay đổi lớn, tích cực trong quản lí, tổ chức  
đào tạo đại học ở nước ta.  
Quản lý đào tạo đại học theo mô hình đào tạo theo hệ thống tín  
chỉ ở nước ta phải đáp ứng các yêu cầu như: 1/ Tổ chức tốt các thành  
tố của quá trình đào tạo theo yêu cầu của hệ thống tín chỉ. Đây là  
điều kiện tiên quyết để có thể tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ và  
cũng là nội dung quan trọng mà quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ  
phải thực hiện; 2/ Vận hành tốt các thành tố của quá trình đào tạo để  
đáp ứng được các yêu cầu của đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Điều này  
có nghĩa, sau khi đã tổ chức được các thành tố của quá trình đào tạo  
theo hệ thống tín chỉ, cần phải thiết lập những quan hệ cụ thể cho các  
thành tố này có thể vận hành chúng phù hợp với logic vận động của  
quá trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ; 3/ Các cá nhân và bộ phận  
tham gia vào quá trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ phải được trang  
bị tốt về lí luận và kĩ năng thực hành với quá trình đào tạo theo hệ  
thống tín chỉ.  
Các yêu cầu trên cho thấy, để tổ chức đào tạo theo hệ thống tín  
chỉ ở một trường Đại học, cần có sự chuẩn bị lâu dài, phải phát huy  
tốt vai trò của quản lí đào tạo trong quá trình đó. Trước yêu cầu ngày  
càng cao về chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt trong bức tranh toàn  
cảnh nền giáo dục Việt Nam với xu hướng hoà nhập toàn cầu thì hơn  
bao giờ hết Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
tại Gia Lai cũng đang trong quá trình chuyển đổi mô hình đào tạo  
theo định hướng của Bộ GD& ĐT, thực hiện mô hình đào tạo theo hệ  
3
thống tín chỉ. Bản chất của đào tạo theo hệ thống tín chỉ là thực hiện  
cá nhân hoá việc học tập của người học. Cá nhân hoá việc học tập là  
một trong những mục tiêu mà giáo dục thế giới nói chung và giáo  
dục Việt Nam nói riêng mong muốn đạt được để nhằm mục đích làm  
cho người học tuỳ theo năng lực, sức học, thời gian và điều kiện của  
mình tham gia vào quá trình đào tạo đạt hiệu quả cao nhất – tích cực  
nhất. Điều này có ý nghĩa cực kỳ to lớn với sinh viên Phân hiệu  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh tại Gia Lai, những  
người sẽ trực tiếp tham gia và đáp ứng nguồn nhân lực xã hội về sau.  
Tuy nhiên, sau 4 năm triển khai mô hình quản lý đào tạo theo hệ  
thống tín chỉ tại Trường đã gặp không ít khó khăn, vướng mắc về  
quản lý theo hệ thống tín chỉ như cơ sở vật chất còn hạn chế, đội  
ngũ giáo viên còn thiếu hụt, trình độ quản lý của chuyên viên còn  
chưa chuyên sâu, đặc biệt là tầm nhận thức của người học đối với  
đào tạo theo hệ thống tín chỉ còn chưa rõ ràng Thực tiễn này đòi  
hỏi cần phải có những nghiên cứu nhằm góp phần tháo gỡ những khó  
khăn trong quản lý đào tạo của Nhà trường.Những phân tích trên là lí  
do để tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động đào tạo theo  
hệ thống tín chỉ ở Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ  
Chí Minh tại Gia Lai”  
2. Mục đích nghiên cứu.  
Nghiên cứu lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo của Phân  
hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh tại Gia Lai nhằm  
xác lập các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo theo hệ thống tín chỉ  
trong giai đoạn hiện nay  
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.  
3.1. Khách thể nghiên cứu.  
4
Công tác quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Phân hiệu  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh tại Gia Lai  
3.2. Đối tượng nghiên cứu.  
Biện pháp Quản lý hoạt động đào tạo theo hệ thống tín chỉ của  
Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh tại Gia Lai  
4. Giả thuyết khoa học  
Công tác quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Phân Hiệu  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh tại Gia Lai thực sự  
chưa đáp ứng được với nhu cầu đổi mới giáo dục đại học trong giai  
đoạn hiện nay. Nếu đê xuất được các biện pháp quản lý phù hợp và  
đồng bộ với quá trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì sẽ góp phần  
nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo ở Phân Hiệu  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh tại Gia Lai  
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu  
5.1. Nhiệm vụ của đề tài :  
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động Đào tạo theo hệ  
thống tín chỉ ở trường đại học.  
- Khảo sát thực trạng quản lý công tác đào tạo ở Phân hiệu Trường  
Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh tại Gia Lai  
- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác đào tạo theo hệ thống  
tín chỉ ở Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh tại  
Gia Lai  
5.2. Phạm vi :  
- Tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác đào tạo theo  
hệ thống tín chỉ ở Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí  
Minh tại Gia Lai trong những năm học tới. Khảo sát thực tiễn được thực  
hiện tại phòng đào tạo kết hợp với các khoa chuyên ngành hệ đào tạo chính  
5
quy của trường.  
6.Phương pháp nghiên cứu  
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận  
- Đọc tài liệu, phân tích, hệ thống hoá, khái quát hoá tài liệu có  
liên quan đến đề tài để xây dựng các khái niệm công cụ và khung lí  
thuyết của đề tài.  
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
- Điều tra, khảo sát, giảng viên, cán bộ quản lý, sinh viên để  
xác định những khó khăn khi thực hiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ  
và những tồn tại trong quản lí đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại  
Trường.  
- Tổng kết kinh nghiệm quản lí các cơ sở giáo dục đại học và  
kinh nghiệm quản lí đào tạo theo hệ thống tín chỉ của một số trường  
đã triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ.  
6.3. Phương pháp thống kê toán học  
Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm Excel xử  
lý các số liệu, kết quả nghiên cứu.  
6.4.Ý nghĩa thực tiễn việc nghiên cứu đề tài  
Đánh giá một cách tổng quan về thuận lợi và khó khăn của Phân  
hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh tại Gia Lai trong  
quá trình thực hiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Đề xuất các số biện pháp  
quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ phù hợp với điều kiện giáo dục hiện  
nay  
7 . Dự kiến cấu trúc luận văn  
+ Phần Mở đầu  
+ Phần Nội dung chính gồm 3 chương:  
6
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động đào tạo theo hệ  
thống tín chỉ tại cơ sở đào tạo đại học.  
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào ở Phân hiệu  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh tại Gia Lai.  
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo  
theo hệ thống tín chỉ ở Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ  
Chí Minh tại Gia Lai.  
7
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  
ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC  
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
1.1.1. Lịch sử hình thành và xu thế phát triển của phương thức  
đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ ở trên thế giới.  
Ngay từ năm 1872, Viện Đại học Harvard (Mỹ) đã quyết định  
thay thế hệ thống chương trình đào tạo theo niên chế cứng nhắc bằng  
hệ thống chương trình mềm dẻo cấu thành bởi các modun mà mỗi  
sinh viên có thể lựa chọn một cách rộng rãi . Có thể coi đây là điểm  
mốc khai sinh hệ thống tín chỉ.  
1.1.2. Lịch sử hình thành và xu thế phát triển của phương thức  
đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ ở Việt Nam.  
Ở Việt Nam, trước năm 1975, một số trường đại học tại Sài  
Gòn - Gia Định, các viện đại học Cần Thơ, Bách khoa Thủ Đức, đã  
áp dụng hệ thống tín chỉ cho đến ngày miền Nam hoàn toàn giải  
phóng. Từ năm học 1995 đến nay , hàng loạt các trường đại học hàng  
đầu của Việt Nam bắt đầu chuyển đổi sang ĐTTHTTC như: Đại học  
Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Cần Thơ, Đại học Đà  
Nẵng .v.v.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1.2.1 Quản lý  
Quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch  
dựa trên các chức năng đặc thù của chủ thể quản lý nhằm gây ảnh  
hưởng đến khách thể quản lý thông qua cơ chế quản lý, nhằm đạt  
8
được mục tiêu quản lý, từ đó nhằm thực hiện tốt nhất các mục tiêu  
của tổ chức.  
1.2.2 Quản lý giáo dục  
Quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức (có mục  
đích, có tổ chức) của chủ thể quản lý tới khách thể, thực hiện các  
chức năng quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo  
dục đạt các mục tiêu GD với hiệu quả mong muốn.  
1.2.3 Quản lý nhà trường  
Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích,  
kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, các bộ phận  
chức năng, các cơ quan quản lý nhà nước về GD cấp trên) nhằm  
làm cho quá trình GD nói chung và các hoạt động GD - dạy học  
cụ thể được tiến hành trong nhà trường đảm bảo thực hiện tốt các  
mục tiêu GD của cấp học, bậc học và các mục tiêu phát triển nhà  
trường  
1.2.4. Đào tạo và hoạt động đào tạo ở bậc đại học  
- Đào tạo  
Đào tạo là một hoạt động, một dạng công việc của xã hội  
nhằm truyền đạt và rèn luyện kinh nghiệm hoạt động cho thế hệ trẻ  
- Hoạt động đào tạo ở bậc đại học  
Hoạt động đào tạo ở bậc đại học là hoạt động giáo dục nghề nghiệp  
để đạt được mục tiêu của một trường đại học - hình thành, phát triển nhân  
cách của sinh viên, đào tạo họ trở thành những cử nhân khoa học tương  
lai, đáp ứng năm mục tiêu của giáo dục đại học  
1.2.5 Quá trình đào tạo  
a. Công tác tuyển sinh  
b. Tổ chức đào tạo  
9
c. Công tác xét và công nhận tốt nghiệp  
1.2.6 Chương trình đào tạo  
1.2.7 Quản lý hoạt động đào tạo  
Thuật ngữ ‘quản lý hoạt động đào tạo” có nhiều cấp độ. Ít  
nhất có hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô. Cấp quản lý vĩ  
mô tương ứng với việc quản lý một hoặc một loạt đối tượng có quy  
mô lớn, bao quát toàn bộ hệ thống. Nhưng, trong hệ thống này lại có  
nhiều hệ thống con, và tương ứng với hệ thống con này cũng có hoạt  
động quản lý, đó là quản lý vi mô. Việc phân chia quản lý vĩ mô và  
quản lý vi mô chỉ là tương đối.  
1.3. ĐẶC TRƯNG CỦA ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN  
CHỈ  
1.3.1. Đào tạo theo Tín chỉ  
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ là mô hình tổ chức quá trình đào  
tạo mềm dẻo với nhiều môn học được xác định bằng những tín chỉ để  
cho sinh viện lựa chọn đăng ký học .  
1.3.2 Đào tạo theo Niên chế  
Đào tạo theo niên chế là đào tạo theo năm học, mỗi chương  
trình đào tạo của một ngành học được quy định đào tạo trong một số  
năm nhất định.  
1.3.3 Thuận lợi và khó khăn khi đào tạo theo hệ thống tín  
chỉ  
a. Thuận lợi  
- Hiệu quả học tập cao  
- Tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao  
- Hiệu quả quản lý được nâng cao và giá thành đào tạo giảm  
b. Khó khăn  
10  
- Thiếu linh hoạt  
- Hiệu quả kinh tế trong đào tạo thấp  
- Thiếu tính liên thông  
1.4. CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC  
1.4.1 Quản lý chương trình đào tạo  
1.4.2.Quản lý công tác tuyển sinh  
1.4.3.Quản lý hoạt động dạy  
1.4.1.Quản lý hoạt động học  
1.4.5. Quản lý các điều kiện trang thiết bị,cơ sở vật chất  
phục vụ cho việc dạy và học  
Tiểu kết chương 1  
Hoạt động đào tạo là hoạt động cơ bản nhất và quan trọng nhất của  
quá trình đào tạo đại học. Hoạt động đó bao gồm những yếu tố cơ bản  
như: sứ mạng và mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, hoạt động của  
người dạy và người học, tổ chức quản lý đào tạo, phương pháp dạy học,  
phương tiện dạy học, kết quả dạy học, trang thiết bị - cơ sở vật chất phục  
vụ đào tạo, tài chính. Tất cả những yếu tố đó có mối liên hệ mật thiết với  
nhau, chi phối và hỗ trợ lẫn nhau cùng hoàn thành các mục tiêu và nhiệm  
vụ của một trường đại học  
11  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở PHÂN  
HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ  
CHÍ MINH TẠI GIA LAI  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT  
TRIỂN PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TẠI GIA LAI  
2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển  
Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh tại  
Gia Lai được thành lập theo Quyết định số 2539/QĐ-BGDDT ngày  
22 tháng 5 năm 2006 của Bộ Giáo dục - Đào tạo. Đây là một cố gắng  
vô cùng to lớn của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Gia Lai và Trường Đại  
học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh. Phân hiệu Trường Đại học Nông  
Lâm TP. Hồ Chí Minh tại Gia Lai là cơ sở đào tạo đại học thuộc  
trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, có tư cách pháp nhân,  
có con dấu và tài khoản riêng.  
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ  
- Đào tạo nguồn nhân lực ở trình độ đại học, cao đẳng;  
- Tổ chức nghiên cứu, triển khai, ứng dụng khoa học công  
nghệ phục vụ trực tiếp nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa  
phương;  
- Bồi dưỡng và đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức theo  
yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp  
vụ;  
- Tham gia thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên và  
nâng cao dân trí;  
12  
- Tích cực tham gia chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập  
một trường Đại học ở Gia Lai sau này.  
2.1.3 Mục tiêu đào tạo  
Hàng năm, Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí  
Minh tại Gia Lai xây dựng kế hoạch đào tạo và từng bước mở rộng  
ngành nghề đào tạo theo nhu cầu của địa phương đồng thời mở rộng  
địa bàn tuyển sinh, nâng cao số lượng cũng như chất lượng sinh viên  
thi tuyển vào Phân hiệu. Bắt đầu tuyển sinh từ năm 2005, đến năm  
học 2006 – 2007 theo học tại Trường có 140 sinh viên với 2 chuyên  
ngành đào tạo là Nông Học và Lâm Nghiệp. Năm học 2010 – 2011,  
Phân hiệu có tổng số sinh viên là 826, đang theo học 7 chuyên  
ngành: Lâm nghiệp, Nông học, Kế toán, Công nghệ thông tin, Bảo  
quản chế biến nông sản – thực phẩm, Quản lý môi trường, Quản lý  
đất đai.Năm học 2014 – 2015 Tổng số Sinh viên hiện tại của trường  
là 1460 .  
2.1.4 Về cơ cấu tổ chức công tác đào tạo  
Tổ chức bộ máy của trường gồm Ban Giám hiệu, các phòng  
chức năng và các khoa/ bộ môn, trong đó:  
+ Ban giám hiệu: - Giám đốc Phân Hiệu và 2 phó Giám đốc  
(phụ trách Đào tạo và phụ trách Nội chính).  
+ Các phòng chức năng và Khoa/ Bộ môn  
(Theo Hình 2.1)  
2.1.5 Quy mô đào tạo của nhà trường  
2.2. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở  
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ  
MINH TẠI GIA LAI  
13  
Về nội dung khảo sát; Phương pháp khảo sát; Về đối tượng  
khảo sát; Tổ chức khảo sát.  
2.2.1. Đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Phân hiệu Trường Đại  
học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh tại Gia Lai.  
2.2.2 Thực trạng phương pháp dạy học theo yêu cầu của  
đào tạo theo hệ thống tín chỉ.  
Phương thức tổ chức dạy học của giáo viên Phân hiệu Trường  
Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Gia Lai trong một giờ tín chỉ được  
xác định và thực hiện thành quy trình bởi các thành tố sau :  
1/ Giáo viên xây dựng đề cương, bài giảng  
2/ Cách thức lựa chọn phương pháp dạy học  
3/ Quá trình kiểm tra, đánh giá của giáo viên đối với sinh viên  
4/ Vai trò tư vấn của giáo viên  
2.3.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO  
HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC  
NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH TẠI GIA LAI  
2.3.1. Thực trạng quản lý chương trình và kế hoạch  
đào tạo  
a. Về chương trình đào tạo  
b. Về kế hoạch đào tạo  
2.3.2. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá và kết  
quả đào tạo  
2.3.3. Thực trạng quản lý công tác phục vụ đào tạo  
2.3.4. Thực trạng công tác tuyên truyền, tập huấn cán bộ  
quản lý, giảng viên, sinh viên về đào tạo theo hệ thống tín chỉ  
2.3.5. Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục  
vụ cho đào tạo theo hệ thống tín chỉ.  
14  
2.3.6. Thực trạng công tác quản lý học sinh ,sinh viên  
*Quản lý việc học tập của SV  
*Quản lý hoạt động đoàn thể và xã hội của SV nhằm mục đích  
tu dưỡng đạo đức  
*Quản lý SV về các mặt khác như: thư viện, kí túc xá,...  
2.4. ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG  
2.4.1. Mặt mạnh  
- Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của UBND Tỉnh Gia lai, BGH  
Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, Đảng Uỷ nhà Trường. Toàn thể  
cán bộ, sinh viên nhất trí với chủ trương chuyển sang ĐTTHTTC  
- Coi trọng công tác quản lí và coi đây là nhân tố ảnh hưởng  
trực tiếp đến quy trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại nhà trường.  
2.4.2. Những hạn chế.  
- Trường mới nên cơ sở vật chất còn thiếu thốn, nhất là phòng học.  
Đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên viên chưa có kinh nghiệm trong việc  
quản lý đào tạo và quản lý sinh viên theo hệ thống tín chỉ,  
- Phương tiện cần thiết để phục vụ cho việc vận hành theo hệ  
thống tín chỉ cũng còn nhiều bất cập, nhất là quỹ phòng học, giảng  
đường ghép  
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế.  
- Công tác bồi dưỡng, huấn luyện về đào tạo theo hệ thống tín  
chỉ tuy được triển khai nhưng chất lượng không cao,nội dung bồi  
dưỡng còn nặng về lí thuyết thiếu thực tiễn.  
- Phòng đào tạo và các đơn vị đào tạo chưa tạo ra được những  
thay đổi đáng kể đối với các yếu tố cấu trúc của quá trình đào tạo so  
với yêu cầu của đào tạo theo hệ thống tín chỉ.  
15  
- Những vấn đề quản lý quy trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ  
chưa được đặt ra một cách đầy đủ và chưa được giải quyết thấu đáo,  
kịp thời.  
Tiểu kết chương 2  
Nội dung chính của chương này là nêu rõ thực trạng hoạt động  
ĐTTHTTC qua các mặt : Quản lý chương trình, kế hoạch đào  
tạo,phương pháp dạy học,người học,trang thiết bị,cơ sở vật chất phục  
vụ đào tạo.  
Trên cơ sở các lý luận đã nghiên cứu ở chương 1 và thực trạng đã  
chỉ ra ở chương 2, chúng tôi đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý hoạt  
động đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ ở Phân hiệu Trường  
Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Gia Lai trong thời gian sắp đến.  
16  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO THEO HỆ  
THỐNG TÍN CHỈ Ở PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG  
LÂM TP. HỒ CHÍ MINH TẠI GIA LAI  
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP  
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu  
3.1.2. Nguyên tắc hệ thống  
3.1.3. Nguyên tắc thực tiễn  
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi, hiệu quả  
3.2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HỆ  
THỐNG TÍN CHỈ  
3.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ CB, GV về đào tạo  
theo hệ thống tín chỉ  
a. Mục đích của biện pháp  
Nâng cao, đổi mới tư duy và năng lực về đào tạo theo hệ thống  
tín chỉ cho cán bộ quản lý, đội ngũ giảng viên của trường  
Việc triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ không phải chỉ là  
công việc của lãnh đạo nhà trường hay một bộ phận chức năng nào  
mà nó đòi hỏi sự tham gia tích cực của từng CBCC và SV trong Phân  
hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Gia Lai.  
b.Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp  
- Tổ chức sinh hoạt, trao đổi kinh nghiệm tốt về giảng dạy, học  
tập trong hệ thống tín chỉ cho toàn bộ cán bộ, giảng viên toàn trường.  
- Bên cạnh việc tổ chức cử các cán bộ quản lý đào tạo đi tham  
quan, học hỏi kinh nghiệm một số cơ sở giáo dục đại học trong và  
17  
ngoài nước, Phòng đào tạo cần có kế hoạch mời báo viên có chất  
lượng để thực hiện các nội dung sinh hoạt dự định sẽ tổ chức  
- Đưa thông tin về đào tạo theo hệ thống tín chỉ lên Website  
của nhà trường  
- Tiếp thu những ý kiến đóng góp về việc thực hiện, cải tiến có  
hiệu quả trong công tác quản lý đào tạo nói chung và công tác quản  
lý quá trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ nói riêng.  
3.2.2 Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo đáp ứng  
yêu cầu đào tạo theo hệ thống tín chỉ  
a. Mục đích của biện pháp  
Chương trình đào tạo phải hết sức mềm dẻo, linh hoạt, có tính liên  
thông cao, thời gian đào tạo cơ bản không quá dài. Chương trình cũng  
như nội dung phải thường xuyên được bổ sung, điều chỉnh.  
b. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp  
- Chương trình đào tạo đại học phải được xây dựng trên cơ sở  
chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.  
- Chương trình đào tạo phải được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa  
trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế  
- Chương trình đào tạo phải đảm bảo liên thông với các trình độ  
đào tạo và chương trình giáo dục khác.  
- Chương trình đào tạo phải được định kỳ đánh giá và thực hiện cải  
tiến chất lượng dựa trên kết quả đánh giá.  
3.2.3. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của  
Sinh viên  
a. Mục đích biện pháp  
18  
Kết quả kiểm tra, đánh giá giúp giảng viên và nhà trường xác định  
mục tiêu đào tạo có phù hợp hay không, hoạt động học tập của sinh viên  
có hiệu quả hay không  
b. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp  
- Phải có tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học  
- Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá phải đa dạng hoá,  
đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác  
- Phải có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo phù hợp với yêu  
cầu của xã hội.  
- Phải có kế hoạch công bố và lưu giữ kết quả đánh giá một cách  
nhanh chóng và an toàn.  
- Giáo dục ý thức tự giác, trung thực trong thi cử, kiểm tra, đánh  
giá cho cán bộ và sinh viên  
- Ban hành quy định về quy trình ra đề, thẩm định đề, bảo quản đề,  
in sao đề, coi thi, làm phách, chấm thi, ráp phách.. .công bố điểm thi.  
- Tổ chức thi nghiêm túc, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm.  
3.3.4. Hoàn thiện tổ chức và cơ chế quản lý, cải tiến công tác  
quản lý đào tạo  
a. Mục đích biện pháp  
Trong ĐTTHTTC công tác lập kế hoạch và triển khai kế hoạch  
phức tạp hơn nhiều so với phương thức đào tạo theo niên chế trước đây,  
phải hạn chế tối đa việc sai sót và thay đổi vì rất khó điều chỉnh lại kế  
hoạch đào tạo theo tín chỉ, do đó công tác chỉ đạo, điều khiển và kiểm tra  
lại càng quan trọng  
Công tác quản lý đào tạo ở trường đại học về thực chất là thực hiện  
các chức năng cơ bản của người quản lý: lập kế hoạch đào tạo, tổ chức  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 12560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Quản lý hoạt động đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh tại Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_quan_ly_hoat_dong_dao_tao_theo_he_thong_tin.pdf