Luận văn Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại Bệnh viện mắt Trung ương

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
VÕ THÀNH TRUNG  
TĂNG CƢỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
TRONG QUẢN LÝ TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƢƠNG  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Hà Nội - 2015  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
VÕ THÀNH TRUNG  
TĂNG CƢỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
TRONG QUẢN LÝ TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƢƠNG  
Ngành: Công nghệ thông tin  
Chuyên ngành: Quản lý Hệ thống thông tin  
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:  
TS. VŨ DUY LINH  
Hà Nội - 2015  
LỜI CAM  OAN  
Tôi xin   m đo n đ y là  ông tr nh nghiên   u     riêng  
tôi  C   số liệu    t lu n đ    đ   r  trong lu n v n là  
trung th       ngu n gố  r  ràng  
T   giả lu n v n  
Võ Thành Trung  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành đ    lu n v n này tôi đã nh n đ    rất nhiều s  động viên  
giúp đỡ     nhiều    nh n và t p thể  
Tr ớ  h t  tôi xin bày tỏ lòng bi t ơn s u sắ  đ n TS  Vũ Duy Linh đã  
h ớng dẫn tôi th   hiện nghiên   u     m nh  
Xin  ùng bày tỏ lòng bi t ơn  h n thành tới     thầy  ô gi o  ng ời đã đem  
lại  ho tôi những  i n th   bổ tr   vô  ùng    í h trong những n m họ  vừ  qu   
Cũng xin gửi lời   m ơn  h n thành tới B n Gi m hiệu  Phòng Đào tạo s u  
đại họ   Viện Công nghệ thông tin, Đại họ  Quố  gi  Hà Nội đã tạo điều  iện  
 ho tôi trong qu  tr nh họ  t p  
Cuối  ùng tôi xin gửi lời   m ơn đ n gi  đ nh  bạn bè  những ng ời đã  
luôn bên tôi  động viên và  huy n  hí h tôi trong qu  tr nh th   hiện đề tài  
nghiên   u     m nh  
Mặ  dù đã rất nỗ l   và  ố gắng  nh ng lu n v n này  hắ   hắn  hông  
tr nh  hỏi những thi u s t  em mong nh n đ    s  thông  ảm  g p ý và t n t nh  
 hỉ bảo     quý thầy  ô và     bạn  
Một lần nữ  xin gửi đ n tất  ả mọi ng ời lời  ảm ơn  h n thành nhất!  
T   giả lu n v n  
Võ Thành Trung  
MỤC LỤC  
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
BGĐ  
BHYT  
BV  
B n Gi m đố  
Bảo hiểm y t  
Bệnh viện  
CLS  
C n l m sang  
CNTT  
CSDL  
HĐH  
QLBV  
TCKT  
TƯ  
Công nghệ thông tin  
Cơ sở dữ liệu  
Hệ điều hành  
Quản lý bệnh viện  
Tài  hính K  to n  
Trung  ơng  
VLAN  
HIS  
Mạng LAN ảo (Virtu l Lo  l Are  Networ )  
Hệ thống thông tin  
MXML  
RIA  
Maximum Experience Markup Language  
Rich Internet Application  
Virtual Machine  
VM  
OOP  
Object Oriented Programming  
Model – View – Controller  
MVC  
2
 
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ,  Ồ THỊ  
Hình 3.2 Ki n trúc tổng quát theo từng phân hệ………………......…. 40  
Hình 3.3 Ki n trúc lớp  ng dụng………….................................……  41  
Hình 3.4 Mô hình ti p đ n bệnh nhân.................................................. 42  
Hình 3.7 Đặ  tả thông tin  huyên môn................................................. 44  
Hình 3.8 Ch   n ng quản lý ti p đ n................................................... 46  
Hình 3.9 Ch   n ng b o   o thống  ê.................................................. 47  
Hình 3.10 Mô h nh  h   n ng quản lý  h m bệnh................................. 48  
Hình 3.11 Ch   n ng  hẩn đo n bệnh.................................................... 49  
Hình 3.12 Ch   n ng to  thuố .............................................................. 50  
Hình 3.13 Ch   n ng th nh to n viện phí.............................................. 50  
Hình 3.14 Ch   n ng d nh s  h  h m................................................... 51  
4
 
Hình 3.15 Ch   n ng  h m   n l m sàng.............................................. 52  
Hình 3.16 Ch   n ng h ớng xử trí......................................................... 52  
Hình 3.17 Mô h nh quản lý hàng đ i bệnh nh n..................................... 53  
Hình 3.18 Cơ  h  v n hành b   up dữ liệu............................................ 56  
5
PHẦN MỞ  ẦU  
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài  
Th c hiện đ ờng lối công nghiệp hóa, hiện đại h   đất n ớc,  ng dụng  
những thành t u c a kinh t  tri th c, phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà n ớc, chỉ  
đạo các hoạt động kinh t  vĩ mô   ũng nh  vi mô đòi hỏi các cấp quản lý phải  
có một hệ thống đảm bảo thông tin đầy đ , nhanh chóng, chính xác, kịp thời  
để có những quy t định thích h p nhằm đạt đ  c mục tiêu, hiệu quả trong  
quản lý Nhà n ớc và các hoạt động kinh t , dịch vụ. Một trong những trọng  
tâm c a công cuộc cải cách hệ thống quản lý nhà n ớ  đ  là  ải cách hệ thống  
quản lý hành chính.  
Để th c hiện đ  c các mục tiên trên, việ  đ   CNTT vào hệ thống quản  
lý Bệnh viện Mắt trung  ơng là một trong những biện pháp tích c   và là điều  
kiện tiên quy t để giải quy t, khắc phục những b c xúc về nhu cầu đảm bảo  
thông tin, quản lý điều hành  đôn đốc kiểm tra các hoạt động c a chuyên  
ngành Mắt. Trong đ  việ  đầu t   x y d ng phần mềm quản lý khám bệnh là  
một trong những nhiệm vụ trọng t m đ    đề r  để cụ thể hóa mục tiêu này.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
a. Mục tiêu chung:  
- X y d ng phần mềm quản lý  h m bệnh hiện đại thống nhất  hung toàn  
bệnh viện.  
b. Mục tiêu cụ thể:  
- Đầu t   x y d ng phần mềm quản lý  h m bệnh sử dụng nền tảng ngu n  
mở   ụ thể là Fr mewor  AppFuse và ngôn ngữ l p tr nh J v  giúp th   
hiện việ  module hóa các  h   n ng dễ dàng hơn  
- Hệ thống  ần đ    thi t    s o  ho  hả n ng truy vấn  quản lý dữ liệu  
bệnh nh n    hiệu quả  Th   t  là ở Việt N m      bệnh viện lớn th ờng  
bị qu  tải do trong một ngày    qu  nhiều bệnh nh n đ n th   hiện     
6
     
dị h vụ  h m   hữ  bệnh  Nh  v y  trong một ngày  l  ng dữ liệu ph t  
sinh trong  ơ sở dữ liệu là rất lớn  
- Một vấn đề  ần l u t m đ  là đối t  ng sử dụng hệ thống là  h  đ  dạng  
b o g m nhiều loại đối t  ng với      h   n ng  nhiệm vụ  h   nh u  
Ngoài r   việ  t n tại những đối t  ng  h   nh u  và    h th   quản lý  
khác nhau, … dẫn đ n  ần phải    một thi t    hệ thống    tính linh hoạt  
  o  đ p  ng đ        yêu  ầu từ th   t  th   hiện  
3.  ối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu  
- Đối t  ng nghiên   u: C   v n bản ph p quy liên qu n đ n việ  x y  
d ng và ph t triển Hệ thống thông tin y t  do Bộ Y t  quy định;     tài  
liệu   ông tr nh nghiên   u         t   giả trong và ngoài n ớ   C   quy  
định  quy tr nh  h m   hữ  bệnh      lu ng nghiệp vụ do Bệnh viện Mắt  
Trung  ơng b n hành  
- Phạm vi nghiên   u: đề tài đ    nghiên   u để  p dụng  ho x y d ng  
và ph t triển mô h nh Hệ thống thông tin bệnh viện hoàn  hỉnh đ     p  
dụng  ho Bệnh viện Mắt Trung  ơng  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Để    thể ph n tí h  h  h qu n và  ho  họ   đ   r  đ    những quy trình  
h p lý và đúng đắn      ph ơng ph p đ    sử dụng:  
- Thu th p  nghiên   u     tài liệu  v n bản liên qu n đ n     quy định  
về việ  ph t triển Hệ thống thông tin bệnh viện     Bộ Y t   Bệnh viện  
Mắt Trung  ơng; C  thể thấy rằng  nghiên   u tài liệu thể hiện đ    đầy  
đ  và  ho một   i nh n  hính x   nhất về hiện trạng Hệ thống thông tin  
bệnh viện tại một số  ơ sở  h m  hữ  bệnh tuy n Trung  ơng     ngành  
y t  và đề xuất mô h nh triển  h i  ho Bệnh viện Mắt Trung  ơng  
- So s nh  rút  inh nghiệm từ     mô h nh hệ thống thông tin bệnh viện  
đã triển  h i tại một số  ơ sở  h m  hữ  bệnh tuy n Trung  ơng (hạng 1  
và đặ  biệt) để    bài họ  đúng đắn trong triển  h i mô h nh Hệ thống  
7
   
thông tin bệnh viện tại Bệnh viện Mắt Trung  ơng: để họ  hỏi  inh  
nghiệm và rút r  bài họ   
Ph n tí h và tổng h p: từ những tài liệu thu th p đ     ti n hành ph n tí h  
và tổng h p     ngu n thông tin đ  để đ nh gi  hiệu quả và đ   r  đ    
mô h nh hệ thống thông tin bệnh viện phù h p để đề xuất  p dụng  ho  
bệnh viện Mắt Trung  ơng  
5. Kết quả của đề tài  
- K t quả c a đề tài “Tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản  
lý Bệnh viện Mắt Trung ương” là việ  đề xuất một mô hình phần mềm  
quản lý phòng khám điện tử hiện đại có thể áp dụng chung cho toàn bệnh  
viện, đ ng thời có tính mở và tính module hóa cao cho phép bệnh viện  
ch  động nâng cấp, bổ sung, tùy bi n  ng dụng.  
- Với mô hình hệ thống đ    đề xuất, khi triển khai thành công sẽ giúp Ban  
Gi m đố  điều hành, quản lý bệnh viện một cách sâu sát và hiệu quả nhất  
mọi hoạt động khám bệnh c a bệnh viện, giúp các bác sỹ trong công tác  
lâm sàng - tr  giúp chẩn đo n l m sàng    n l m sàng   ũng nh  trong  
nghiên c u khoa học, giúp bệnh nhân thu n tiện trong việc sử dụng các  
dịch vụ mà bệnh viện cung cấp - giảm thiểu các th  tục hành chính, công  
khai hoá mọi chi phí khám chữa bệnh, nh n đ        t  vấn cần thi t một  
cách t  động ngay trên hệ thống thông tin   đem lại một phong cách làm  
việc mới và hiện đại cho Bệnh viện  n ng   o n ng l c và uy tín c a Bệnh  
viện Mắt Trung  ơng  Qu  đ  thể hiện rõ v i trò đầu ngành trong toàn  
quốc c a Bệnh viện Mắt Trung  ơng .  
6. Kết cấu của đề tài  
Đề tài đ      t  ấu g m 6 phần ( h ơng)  hính trong đ :  
- Phần mở đầu: Giới thiệu  ơ sở th   tiễn nghiên   u và x y d ng đề tài  
- Ch ơng I: Tổng qu n về hệ thống thông tin trong y t  
- Ch ơng II: Ph n tí h hiện trạng Bệnh viện Mắt Trung  ơng  
8
   
- Ch ơng III  Đề xuất mô h nh phần mềm  h m bệnh tại Bệnh viện Mắt  
TƯ  
- Phần   t lu n: K t lu n tổng thể về đề tài  
9
CHƢƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG Y TẾ  
1.1. Tổng quan về hệ thống thông tin trong y tế  
Hệ thống thông tin y t  là một bộ ph n c a hệ thống thông tin Quốc gia và  
là một trong 6 trụ cột c a ngành y t  với ch   n ng  hính là thu th p  l u trữ, xử  
lý, phân tích, phiên giải, chuyển tải và phổ bi n thông tin. Hệ thống thông tin Y  
t  không chỉ cung cấp những thông tin về hoạt động c   lĩnh v c y t  mà còn  
cung cấp     thông tin liên qu n đ n s c khỏe c    on ng ời. Chính vì v y sản  
phẩm c a Hệ thống đ ng một vai trò quan trọng trong quản lý  điều hành, xây  
d ng k  hoạch và hoạ h định chính sách c a ngành[4].  
Hình 1.1. Hệ thống thông tin bệnh viện  
Trong những n m qu    ùng với s  phát triển c a ngành, Hệ thống thông  
tin y t  đã    nhiều cố gắng và đạt đ  c những thành tí h đ ng  ể. Thông tin từ  
hệ thống đ ng ph t huy t   dụng và là   n    quan trọng trong việc phân tích,  
10  
       
đ nh gi   x y d ng k  hoạch và hoạ h định  hính s  h  h m s   và bảo vệ s c  
khỏe nhân dân. Nội dung hệ thống chỉ tiêu  ph ơng ph p thu th p và xử lý đ ng  
từng b ớc ti p c n với tiêu chuẩn Quốc t .  
Tuy nhiên  tr ớc nhu cầu thông tin y t  phục vụ  ông t    h m s   và bảo  
vệ s c khỏe trong tình hình mới và hội nh p với     n ớc trong khu v c và Th  
giới, hệ thống thông tin Y t  còn bộc lộ nhiều mặt hạn ch  và bất c p. Quá trình  
đổi mới công tác thông tin y t  còn ch m   h   t ơng x ng với đổi mới và phát  
triển kinh t , xã hội c   đất n ớ  và  ũng nh    a Ngành. Hoạt động c a hệ  
thống và các tiểu hệ thống còn mạnh mún, thi u đ ng bộ và thống nhất. Việc  
 ng dụng những thành t u khoa học hiện đại trong các khâu từ thu th p  l u trữ,  
xử lý, tổng h p  ph n tí h đ n việc phổ bi n  l u trữ thông tin  h   đ    đẩy  
mạnh. S  phối h p và chia sẻ thông tin giữa Hệ thống thông tin Y t  tổng h p  
với các tiểu hệ thống và giữa hệ thống thông tin Y t  với hệ thống thông tin c a  
các Bộ/Ngành  h   th c s  chặt chẽ. Mạng l ới Y t  t  nh n đ ng ph t triển  
khá nhanh, song việc thu th p thông tin về hoạt động c    ơ sở này vẫn  h   
đ  c th c hiện nên đã ảnh h ởng không nhỏ đ n chất l  ng số liệu [8]. Những  
hạn ch  bất c p trên không thể giải quy t trong thời hạn ngắn mà đòi hỏi phải có  
lộ trình phát triển Hệ thống thông thông tin y t . Chính vì v y, việc phát triển Hệ  
thống thông tin y t  Việt Nam h t s c cần thi t nhằm xây d ng hệ thống thống  
tin y t  Việt N m đ ng bộ, thống nhất theo h ớng tin họ  h    đ p  ng đ  c  
nhu cầu thông tin c a quốc gia và quốc t . Góp phần th c hiện thành công mục  
tiêu chi n l  c phát triển kinh t  xã hội; Chi n l  c quốc gia bảo vệ   h m sóc  
và nâng cao s c khỏe nh n d n gi i đoạn 2011 - 2020, tầm nh n đ n n m 2030  
1.2. Thực trạng hệ thống thông tin bệnh viện tại một số bệnh viện lớn  
Bộ Y t  đ ng trong hoàn  ảnh  h   h n để thú  đẩy hệ thống thông tin y  
t  kể từ khi Bộ Y t  chú trọng vào việc xây d ng hạ tầng  ơ sở y t  và nâng cao  
chất l  ng đội ngũ nh n viên y t . Vì v y, dịch vụ c a hệ thống thông tin y t  
đ ng ở cấp độ rất thấp và hầu h t các bệnh viện đ   ho  lớn  hông đ  khả n ng  
cung cấp các dịch vụ thông tin y t  t ơng x ng với tầm quy mô c a bệnh viện.  
11  
 
1.2.1. Bệnh viện Hữu Nghị  
Bệnh viện Hữu nghị đ  c thành l p n m 1958  tiền thân là bệnh viện  
Bệnh viện Hữu Nghị Việt Xô. Bệnh viện Hữu Nghị là bệnh viện đ   ho  hạng I  
tr c thuộc Bộ Y t  và đ  c giao nhiệm vụ  h m s   bảo vệ s c khỏe cho cán bộ  
trung, cao cấp c   Đảng và Nhà n ớc, phục vụ  h m s   s c khỏe  ho     đại  
biểu về d  họp qua các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc, họp Quốc hội  Đại hội các tổ  
ch   đoàn thể quần chúng, phục vụ bảo vệ s c khỏe  ho     đoàn  h  h  ấp cao  
n ớ  ngoài s ng th m và  ác hội nghị quốc t  lớn diễn ra tại Việt Nam.  
Hàng n m  bệnh viện có khoảng 10.000 - 13 000 l  t cán bộ vào nằm  
viện và 200 000 l  t cán bộ tới khám chữa bệnh ngoại trú; Số xét nghiệm sinh  
hóa 650.000 xét nghiệm; Số xét nghiệm huy t học 62.500 xét nghiệm. Công suất  
sử dụng gi ờng bệnh hàng n m đạt 87,8%. Hiện nay, bệnh viện    550 gi ờng  
bệnh, chỉ tiêu là 410 gi ờng [1].  
Để làm tốt hơn nữa nhiệm vụ mà Đảng, Chính ph  và Bộ Y t  giao cho,  
bệnh viện phấn đấu xây d ng bệnh viện đ   hoa hiện đại hoàn chỉnh với quy mô  
600 gi ờng bệnh     tr nh độ chuyên môn kỹ thu t ngang tầm với     n ớc  
trong khu v   để đ p  ng nhu cầu nâng cao chất l  ng bảo vệ  h m s   s c  
khỏe cho cán bộ trung cao cấp c   Đảng  Nhà n ớc.  
Việc  ng dụng CNTT ở bệnh viện đã đ  c quan tâm và triển khai từ n m  
2003 và có một số thành t u nh     hệ thống mạng LAN  thuê đ ờng truyền  
Internet, thử nghiệm mô-đun ti p đ n bệnh nhân, nâng cao nh n th   và tr nh độ  
c a cán bộ, viên ch c trong một số kỹ n ng tin học, ... Tuy nhiên, việc  ng dụng  
 òn  h   đ ng bộ   h   th c s  tạo r  đ  c một hệ thống thông tin bệnh viện  
thống nhất và tích h p   h   đảm bảo đ  c các vấn đề liên quan tới an ninh và  
bảo m t mạng   h   h ớng tới đ  c trong việc tạo d ng  ơ sở dữ liệu cần thi t  
cho bệnh viện và có thể k t nối đ  c trong vùng và với ngành y t , ...  
12  
 
1.2.2. Bệnh viện Nhi Trung ƣơng  
Là bệnh viện  huyên  ho  đ  c thành l p vào n m 1969  phục vụ công tác  
khám, chữa bệnh và  h m s   s c khỏe dành riêng cho trẻ em và trẻ sơ sinh  
Bệnh viện th c hiện khoảng 12,000 ca phẫu thu t hàng n m [1].  
Bệnh viện đ ng sử dụng phần mềm MEDISOFT đ  c xây d ng và phát  
triển bởi s  h p tác c    ông ty trong n ớ  và n ớ  ngoài và    đ  c s  k t nối  
giữa phòng xét nghiệm và X-quang. Hệ thống PACS chỉ có những ch   n ng  ơ  
bản vẫn  h   đ p  ng đ  c nhu cầu. Hệ thống thông tin bệnh viện cần cải thiện  
độ bảo m t và  n toàn  Trong tr ờng h p cần chỉnh sửa phần mềm, các nhân  
viên IT trong bệnh viện vẫn cần s  tr  giúp c a các nhà cung cấp phần mềm.  
Hiện tại đối với Hệ thống thông tin c a bệnh viện hoạt động  h   hiệu quả và  
 h   đ p  ng với quy mô bệnh viện.  
Hiện tại, d  án y t  từ x  (telemedi ine) đ ng đ  c triển khai ở bệnh viện  
d a trên hệ thống EMR.  
1.2.3. Bệnh viện Việt  ức  
Là bệnh viện tuy n TW, có khoảng 28 các phòng khoa cho cấp c u và  
bệnh nhân nội trú [1]. Hệ thống thông tin th c s  rất cần thi t cho mỗi bộ ph n  
trong bệnh viện. Hệ thống thông tin hiện tại chỉ đ  c sử dụng cho việc thu th p  
chi phí khám chữa bệnh và  h      hệ thống thông tin cho việc quản lý ngu n  
nhân l c và mua sắm trong bệnh viện.Mong chờ hệ thống thông tin nh  EMR và  
hệ thống thông tin cấp c u. Hệ thống thông tin đ ng từng b ớ  đ  c hoàn thiện  
và b ớ  đầu tiên là phải hoàn thiện hệ thống tài chính tr ớ   b ớc ti p theo là  
xây d ng EMR. Hiện tại hệ thống thông tin bệnh viện không thể tr o đổi chia sẻ  
thông tin giữa các bệnh viện.  
1.2.4. Bệnh viện Bạch Mai  
Bệnh viện Bạch Mai là bệnh viện tuy n cuối cùng c a Việt Nam tr c  
thuộc Bộ Y t     1 900 gi ờng. Bệnh viện có 23 khu v   điều trị, với 2,700 ~  
13  
     
2,900 bệnh nhân nội trú và khoảng 2,800 ~ 3,000 bệnh nhân ngoại trú mỗi ngày  
Tổ ch c và ngu n nhân l c CNTT: Ban  ng dụng CNTT đã đ  c thành  
l p nhằm quản lý việc  ng dụng CNTT trong bệnh viện. Phòng Nghiên c u  
khoa họ  và CNTT  ũng đ  c thành l p vào th ng 1 n m 2010 theo Quy t định  
số 894/QĐ-BM c a Bệnh viện Bạch Mai. Ch   n ng  hính   a phòng là phát  
triển và đẩy mạnh  ng dụng ICT cho toàn bệnh viện. Phòng có 6 kỹ s  và  ử  
nhân về IT. Tất cả mọi nh n viên đều có kinh nghiệm trong việc phát triển và  
triển khai hệ thống. Nhiệm vụ c a các nhân viên là quản lý hệ thống mạng hiện  
tại và triển khai các phần mềm quản lý bệnh viện. Ch   n ng   a phòng là quản  
lý phát triển khoa học, công nghệ và  ng dụng ICT trong bệnh viện. Ở Bệnh  
viện Bạ h M i  100% nh n viên đều sử dụng ICT thành thạo nhằm đ p  ng  
công việ  hàng ngày  Đầu t : Hàng n m  bệnh viện Bạch Mai tiêu tốn 500 triệu  
– 1 tỷ VNĐ [3] cho hạ tầng  ơ sở và phần mềm  ng dụng. Ngu n kinh phí trên  
đ  c trích ra một phần cho các hoạt động bảo trì và bảo d ỡng.  
Hệ thông tin bệnh viện:  
Khoảng 10 n m trở lại gần đ y hệ thống IT đ  c  ng dụng mạnh mẽ vào  
trong bệnh viện  Cho đ n gần đ y hệ thống IT đã dần dần đ ng vai trò quan  
trọng trong bệnh viện. Mạng máy tính c a bệnh viện hiện n y đã đ  c xây  
d ng bằng cáp quang cho mạng LAN với tố  độ lên đ n 1.0 Gbps. Bệnh viện  
hiện n y đ ng sử dụng 17 phần mềm khác nhau với 800 PCs nh ng  húng  
 h   đ  c k t nối và chia sẻ thông tin.  
K t quả xét nghiệm đ  c chia sẻ rất tốt với các khoa và phòng ban khác,  
nh ng   t quả xét nghiệm này  ũng vẫn  h   tí h h p đ  c với toa thuốc vì  
th  n   ũng  hông t n dụng đ  c tối đ   
Hệ thống mini PACs sẽ đ    đ   vào sử dụng  nh ng bệnh viện vẫn  h   
có một k  hoạch cụ thể nào.  
14  
Máy ch : 30 servers – Những máy ch  này có cấu h nh và     đặc tính kỹ  
thu t nhằm  ng dụng các phần mềm khác nhau. Tuy nhiên, bệnh viện vẫn  h   
có máy ch  trung tâm.  
Bệnh viện có khoảng 800 máy trạm. Máy in khoảng 445 cái. Mạng LAN  
đ  c thi t l p ở các phòng, khoa khác nhau: phòng k  hoạch, nhà thuốc, phòng  
kiểm tra và xét nghiệm, phòng cấp c u, phòng vi sinh, phòng k  toán và tài  
chính. Mạng Internet đã đ  c k t nối với tò  nhà P và V n phòng   a các lãnh  
đạo bệnh viện. Hệ thống E-medicine (y t  điện tử - Video Conferen e) để trao  
đổi thông tin lâm sàng với trung tâm y t  nội đị  và n ớc ngoài tại phòng K  
hoạch, tầng 2, tòa nhà P. Mạng Intranet có backbone (với 5600m cáp k t nối  
các tòa nhà trong bệnh viện) [3].  
Cơ sở dữ liệu và phần mềm  
Bệnh viện sử dụng  ơ sở dữ liệu: ORACLE và SQL. Hiện tại, bệnh viện  
đ ng sử dụng 17 phần mềm khác nhau, các phần mềm này đ  c cung cấp từ 7  
nhà cung cấp khác nhau. Một số phần mềm nhỏ trong những phần mềm trên  
đ  c sử dụng trong     đơn vị khác nhau phục vụ nghiên c u và quản lý dữ liệu  
đặc biệt chẳng hạn nh  thông tin d  c (thuố )  … Những phần mềm phục vụ  
cho công tác quản lý trong bệnh viện đ  c liệt kê trong bảng sau:  
Các phần mềm đ  c sử dụng trong bệnh viện [2]  
Hệ QT CSDL  
Access  
Tên nhà phát  
STT  
Tên phần mềm  
triển  
Cục khám chữa  
bệnh - Bộ Y t  
1
Phần mềm Medisoft 2003  
Phần mềm Quản lý nghiệp  
vụ phòng KHTH (2000-  
2008)  
ORACLE  
Công ty đầu t  và  
 ng dụng công  
nghệ AIT  
2
15  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 65 trang yennguyen 19700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại Bệnh viện mắt Trung ương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tang_cuong_ung_dung_cong_nghe_thong_tin_trong_quan.pdf