Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông huyện Salavăn, tỉnh Salavăn nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Đảng Nhân dân Cách mạng Lào đã khẳng định “Giáo dục là sự  
nghiệp của toàn dân”. Trong chương V, Luật giáo dục 2008, Điều  
53 ghi rõ: “Cha mẹ hay phụ huynh có nhiệm vụ tạo điều kiện cho con  
em được học tập, tham gia các hoạt động; Phối hợp với NT trong  
cộng tác giáo dục đạo đức, văn hóa cho con em. Ngoài ra còn có  
nhiệm vụ đóng góp về vật chất, trang thiết bị cho trường học”.  
Để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh, tạo bước  
đột phá trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010 - 2020.  
Góp phần đào tạo ra những con người phát triển toàn diện - nguồn  
nhân lực chính thúc đẩy sự phát triển của địa phương và đất nước  
trong giai đoạn tiến lên CNH – HĐH, các nhà quản lý giáo dục cần  
nhận thức sâu sắc về vấn đề này đặc biệt là việc nghiên cứu quản lý  
giáo dục đạo đức cho học sinh trên địa bàn huyện Salavăn.  
Xuất phát từ những lý do đã nêu, tôi lựa chọn đề tài: “Biện  
pháp quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo  
đức cho học sinh trung học phổ thông huyện Salavăn, tỉnh Salavăn  
nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” làm đề tài luận văn tốt  
nghiệp.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Đề xuất các biện pháp QL công tác phối hợp các lực lượng  
trong GDĐĐ cho học sinh ở các trường THPT huyện Salavăn.  
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu  
- Khách thể nghiên cứu: Công tác giáo dục đạo đức cho học  
sinh các trường THPT.  
2
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý công tác phối  
hợp các lực lượng trong GDĐĐ học sinh THPT huyện Salavăn.  
4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu  
- Khảo sát thực trạng QL công tác phối hợp các lực lượng  
trong GDĐĐ cho học sinh THPT huyện Salavăn giai đoạn 2010 –  
2015 và đề xuất các biện pháp quản lý cho giai đoạn 2015 – 2020.  
- Các biện pháp quản lý được xây dựng cho hiệu trưởng các  
trường THPT.  
5. Giả thuyết khoa học  
Công tác phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ học sinh THPT  
huyện Salavăn còn những bất cập. Nếu đề xuất được những biện  
pháp quản lý khoa học, khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng đạo  
đức cho học sinh THPT huyện Salavăn.  
6. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Nghiên cứu lý luận.  
- Khảo sát, đánh giá thực trạng.  
- Đề xuất các biện pháp.  
7. Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Phương pháp nghiên cứu lý luận  
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
- Phương pháp thống kê toán học để xử lý dự liệu  
8. Cấu trúc luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham  
khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc trong 3  
chương.  
9. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
3
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CÁC  
LỰC LƢỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC  
SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG  
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
Các nhà giáo dục đã quan tâm nghiên cứu về công tác phối hợp  
các lực lượng trong GDĐĐ cho HS và từng bước giải quyết vấn đề  
này ở nhiều góc độ khác nhau. Họ đã chỉ ra những lý luận về sự cần  
thiết phải phối hợp các lực lượng giáo dục, việc giáo dục học sinh và  
cần phải nâng cao tính thống nhất trong công tác phối hợp các lực  
lượng giáo dục. Tuy nhiên, trên địa bàn huyện Salavăn, tỉnh Salavăn,  
chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề này, đặc biệt trong bối  
cảnh vấn đề GDĐĐ học sinh đang đặc biệt được quan tâm.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý: Là sự tác động có định hướng, có chủ đích của  
chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm  
cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra.  
1.2.2. Quản lý giáo dục: Là quy trình tác động có kế hoạch, có  
tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình  
dạy học – giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả  
và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đặt ra.  
1.2.3. Quản lý nhà trƣờng: Là hệ thống tác động có mục đích,  
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý NT, làm cho NT vận  
hành theo đường lối quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được  
mục tiêu kế hoạch đào tạo của nhà trường, góp phần thực hiện mục  
tiêu chung của giáo dục.  
1.2.4. Đạo đức: Là một hình thái ý thức XH đặc biệt bao gồm  
4
một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên  
tắc, chuẩn mực XH.  
1.2.5. Giáo dục đạo đức  
a. Khái niệm giáo dục đạo đức: Là quá trình tác động tới HS  
của NT, GĐ và XH, nhằm hình thành cho HS ý thức, tình cảm, niềm  
tin đạo đức và cuối cùng quan trọng nhất là hình thành cho họ thói  
quen, hành vi đạo đức trong đời sống XH.  
b. Những nhiệm vụ giáo dục đạo đức: Là giáo dục ý thức đạo  
đức, tình cảm đạo đức, hành vi đạo đức và thói quen đạo đức.  
c. Những con đường giáo dục đạo đức: Giáo dục trong tập  
thể, giáo dục trong gia đình, tự giáo dục đạo đức.  
1.2.6. Phối hợp các lực lƣợng giáo dục  
a. Định nghĩa công tác phối hợp: Là NT chủ động lên kế  
hoạch, xây dựng nội dung thực hiện hoạt động phối hợp vào thời gian  
cụ thể trong năm học và có ký kết giao ước thực hiện.  
b. Các lực lượng giáo dục: Nhà trường, gia đình, các tổ chức  
XH  
1.2.7. Quản lý công tác phối hợp các lực lƣợng giáo dục  
Là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng GD nhằm đẩy  
mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển XH.  
1.3. LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC  
SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG  
1.3.1. Bản chất của giáo dục đạo đức: Mục đích của giáo dục  
đạo đức cho học sinh THPT là hình thành những phẩm chất tốt đẹp  
trong nhân cách của học sinh.  
1.3.2. Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trung học  
phổ thông: Giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng các giá trị đạo  
đức, biết hành động theo lẽ phải, công bằng và nhân đạo, biết sống vì  
5
mọi người, vì GĐ, vì sự tiến bộ của XH và phồn vinh của đất nước.  
1.3.3. Nội dung giáo dục đạo đức ở trƣờng trung học phổ  
thông: Các phẩm chất đạo đức được thể hiện dưới dạng các biểu hiện  
về hành vi đạo đức, các khái niệm về các quy tắc đạo đức, các thói  
quen ứng xử trong các quan hệ đạo đức...  
1.3.4. Phƣơng pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo  
dục đạo đức  
- Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh gồm:  
+ Phương pháp tác động vào nhận thức tình cảm  
+ Phương pháp tổ chức hoạt động thực tiễn  
+ Phương pháp kích thích tình cảm và hành vi  
- Các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh như:  
+ Giáo dục thông qua các giờ dạy văn hoá trên lớp.  
+ Giáo dục thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp.  
+ Hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí.  
+ Hoạt động tham quan, du lịch, cắm trại.  
+ Hoạt động chính trị xã hội nhân đạo.  
1.3.5. Đặc điểm học sinh trung học phổ thông: Học sinh  
THPT đang trong giai đoạn phát triển mạnh về thể lực, tâm lý, sinh lý.  
Có thể thấy một số đặc điểm nổi bật về mặt thể lực và trí lực, về mặt  
tâm lý và giới tính, về mặt tính cách và mặt phát triển ý thức đạo đức.  
1.3.6. Các lực lƣợng giáo dục đạo đức cho học sinh trung  
học phổ thông: Các lực lượng giáo dục đạo đức cho học sinh THPT  
bao gồm: Nhà trường, Gia đình và các tổ chức xã hội.  
1.4. PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO  
ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG  
1.4.1. Vai trò của các lực lƣợng  
a. Vai trò của nhà trường THPT: Là nơi đề ra nội dung, biện  
6
pháp phối hợp GD, đóng vai trò chủ đạo trong việc phối hợp với GĐ  
và các lực lượng khác trong xã hội để cùng GD học sinh.  
b. Vai trò của gia đình: Là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của  
XH và sự hoàn thiện của cá nhân, thông qua việc thực hiện các chức  
năng quan trọng.  
c. Vai trò của Xã hội: Trong quá trình sống, con người có  
được những kinh nghiệm sống, niềm tin, thói quen... và ngược lại,  
khi tiếp nhận bất cứ việc gì, nhân cách cũng dựa trên chuẩn mực xã  
hội để điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp.  
1.4.2. Sự cần thiết của phối hợp các lực lƣợng trong giáo  
dục đạo đức: GDĐĐ cho học sinh phải bằng nhiều hình thức, nhiều  
con đường, trong đó công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và  
các lực lượng giáo dục của xã hội là một việc làm quan trọng mang  
lại nhiều hiệu quả cao.  
1.4.3. Nội dung và hình thức phối hợp các lực lƣợng trong  
giáo dục  
a. Nội dung phối hợp các lực lượng trong giáo dục  
- Thống nhất quan điểm, nội dung, hình thức GDĐĐ.  
- Đưa nội dung giáo dục trong NT vào các tổ chức HX.  
- Phát huy vai trò NT là trung tâm văn hóa giáo dục.  
- Nhà trường quản lý công tác phối hợp các lực lượng.  
- Tổ chức cho HS tham gia vào các hoạt động văn hóa XH.  
- Giúp địa phương giáo dục thanh thiếu niên.  
- Làm cho GĐ hiểu rõ trách nhiệm phối hợp với NT.  
- Huy động khả năng tiềm lực của GĐ và XH.  
b. Hình thức phối hợp các lực lượng giáo dục  
- Ghi số liên lạc  
- Họp cha mẹ học sinh định kỳ  
7
- Giáo viên đến gia đình học sinh trao đổi  
- Nhà trường mời CMHS đến trường khi cần  
- Trao đổi qua ban đại diện hội CMHS  
- Trao đổi Email và các trang mạng xã hội, các websites của  
nhà trường  
- Trao đổi qua điện thoại  
- Trao đổi qua chính quyền thôn xóm  
1.4.4. Những yêu cầu đối với công tác phối hợp các lực  
lƣợng giáo dục  
- Các LLGD phải thấy được ý nghĩa quan trọng của công tác  
phối hợp.  
- Cần phải nhận thức được những yếu tố ảnh hưởng xấu tới  
công tác phối hợp.  
- Tạo hoàn cảnh sống lành mạnh  
- Cung cấp thông tin và tổ chức chương trình tập huấn.  
1.5. QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG  
TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG  
HỌC PHỔ THÔNG  
1.5.1. Quản lý việc khảo sát, đánh giá tiềm năng xã hội  
phục vụ cho hoạt động giáo dục đạo đức  
1.5.2. Quản lý việc xây dựng nội dung phối hợp  
1.5.3. Quản lý các hình thức phối hợp các lực lƣợng giáo  
dục  
1.5.4. Xây dựng các cơ chế phối hợp giữa các lƣợng giáo  
dục  
1.5.5. Quản lý các điều kiện phục vụ phối hợp các lƣợng  
giáo dục  
8
1.6. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ PHỐI  
HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI  
1.6.1. Hoàn cảnh xã hội của địa phƣơng trong thời kỳ hội  
nhập quốc tế  
1.6.2. Định hƣớng giáo dục giá trị của con ngƣời và giáo  
dục phổ thông thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa  
1.6.3. Trình độ nhận thức và năng lực của các chủ thể tham  
gia vào công tác phối hợp trong giáo dục  
Tiểu kết chƣơng 1  
9
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CÁC LỰC  
LƢỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH  
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN SALAVĂN  
2.1. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Mục tiêu khảo sát: Đề xuất các biện pháp quản lý công  
tác phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh ở các trường  
THPT huyện Salavăn.  
2.1.2. Đối tƣợng khảo sát: Khảo sát tại 8 trường THPT huyện  
Salavăn năm học 2014 - 2015 với số lượng 120 cán bộ giáo viện và  
70 cha mẹ học sinh.  
2.1.3. Nội dung khảo sát: Điều tra thực trạng công tác phối  
hợp và quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ học  
sinh ở các trường THPT trong huyện Salavăn.  
2.1.4. Phƣơng pháp khảo sát: Tác giả đã xây dựng 2 mẫu  
phiếu trưng cầu ý kiến (Mẫu 1 dành cho cán bộ quản lý, giáo viên;  
Mẫu 2 dành cho cha mẹ học sinh) và đã tiến hành khảo sát với hai  
đối tượng trên.  
2.1.5. Xử lý kết quả khảo sát: Với các kết quả thống kê có  
được tác giả đưa ra những phân tích, đánh giá về thực trạng nhận  
thức, công tác phối hợp và quản lý công tác phối hợp các lực lượng  
trong GDĐĐ học sinh.  
2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI – GIÁO  
DỤC HUYỆN SALAVĂN, TỈNH SALAVĂN  
2.2.1. Đặc điểm tình hình Kinh tế – Xã hội  
a. Địa lý và dân số  
Huyện Salavăn là thị xã của tỉnh Salavăn; có diện tích 2.109  
10  
, dân số 101.013 người (2015).  
b. Tình hình kinh tế - xã hội: Huyện Salavăn là một trong  
những huyện nằm trong lớp đi đầu trong tiến trình phát triển kinh tế -  
xã hội của tỉnh Salavăn. Cơ cấu kinh tế phát triển theo hướng tích cực.  
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân huyện Salavăn ngày càng  
được cải thiện rõ rệt và có bước phát triển hơn lên.  
2.2.2. Tình hình văn hóa - giáo dục trung học phổ thông  
a. Tình hình chung: Huyện Salavăn có 8 trường THPT, 11  
trường THCS, 50 trường Tiểu học và 10 trường Mầm non. Công tác  
xã hội hóa giáo dục được các cấp ủy Đảng, chính quyền cũng như  
đoàn thể xã hội quan tâm. Các lực lượng xã hội cùng với nhà trường  
phối hợp để nâng cao chất lượng giáo dục để đáp ứng mục tiêu giáo  
dục quốc dân và xu thế hội nhập quốc tế.  
b. Tình hình giáo dục trung học phổ thông: Năm học 2014-  
2015, các trường THPT huyện Salavăn có 19 CBQL, 300 GV, 5483  
HS tương ứng với 134 lớp học. Tỉ lệ học sinh có hạnh kiểm khá, tốt  
đạt khoảng 88,6%; học lực khá, giỏi đạt 47,5%; Số học sinh tương  
đối ổn định, đội ngũ giáo viên hầu hết đạt chuẩn về bằng cấp theo  
quy định của Bộ Giáo dục và Thể thao, có phẩm chất, đạo đức tốt,  
nhiệt tình và có trách nhiệm đối với công việc được giao.  
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CÁC  
LỰC LƢỢNG TRONG GDĐĐ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ  
THÔNG HUYỆN SALAVĂN  
2.3.1. Thực trạng nhận thức về công tác phối hợp các lực  
lƣợng trong giáo dục đạo đức học sinh  
a. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác phối hợp các  
lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh  
Kết quả khảo sát cho thấy: CBQL, GV và CMHS đều nhận  
11  
thức được tầm quan trọng của công tác phối hợp các lực lượng trong  
GDĐĐ học sinh. Tuy nhiên, số lượng này chưa nhiều. 51.7% CB-  
GV, và 50% CMHS cho rằng công tác phối hợp các lực lượng trong  
giáo dục đạo đức cho học sinh là rất quan trọng và còn một tỉ lệ  
không nhỏ (12.5% - CB-GV; 18.6% - CMHS) cho rằng công tác phối  
hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh là không quan trọng.  
b. Nhận thức về vai trò của công tác phối hợp các lực lượng  
trong giáo dục đạo đức cho học sinh  
Qua khảo sát cho thấy: Phần lớn cán bộ, giáo viên, cha mẹ học  
sinh cũng như các LLGD khác chưa nhận thức đúng và đầy đủ các  
vai trò của công tác phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ học sinh.  
Đây chính là một trong những nguyên nhân làm cho công tác phối  
hợp các lực lượng chưa chặt chẽ, hiệu quả chưa cao.  
2.3.2. Thực trạng thực hiện các nội dung phối hợp các lực  
lƣợng trong giáo dục đạo đức cho học sinh  
a. Mức độ thực hiện công tác phối hợp các LLGD  
Kết quả điều tra cho thấy: Thực tế các trường chưa thực hiện  
công tác phối hợp với CMHS một cách thường xuyên mà chỉ qua  
những lần đại hội phụ huynh HS ở hai học kỳ là cơ bản. Mức độ thực  
hiện công tác phối hợp các lực lượng chưa đáp ứng được thực tế cần  
thiết của công tác phối hợp các lực lượng để giáo dục đạo đức học  
sinh được tốt hơn.  
b. Mức độ thực hiện các nội dung phối các lực lượng trong  
giáo dục đạo đức học sinh.  
- Kết quả điều tra ý kiến của CBQL, GV về mức độ thực hiện  
các nội dung phối hợp giữa NT-GĐ cho thấy: một bộ phận không ít  
CBQL, GV có nhận thức chưa sâu sắc và đầy đủ về hoạt động phối  
hợp nhà trường - gia đình, nhiều nội dung phối hợp chưa được quan  
12  
tâm thực hiện, mà chỉ đơn thuần là thông báo kết quả học tập và rèn  
luyện của học sinh ở cuối học kỳ (51.7%). Việc thực hiện còn rất hạn  
chế ở một số nội dung phối hợp giữa nhà trường với gia đình làm ảnh  
hưởng không nhỏ đến chất lượng, hiệu quả của công tác phối hợp.  
- Tình trạng thực hiện các nội dung để phối hợp với NT theo  
đánh giá của CMHS là chưa tốt, đa số phụ huynh có tạo điều kiện  
cho con em học tập ở nhà (62.9%), thỉnh thoảng có kiểm tra đôn đốc  
con em mình học tập (67.1%). Tuy nhiên, đây mới chỉ là hoạt động  
chăm sóc con em ở điều kiện bình thường, điều đó chưa thể hiện đầy  
đủ các nội dung phối hợp giữa GĐ với NT trong GDĐĐ cho học  
sinh. Còn có nhiều nội dung quan trọng mà CMHS cần phải phối hợp  
với NT chưa được quan tâm thực hiện.  
- Kết quả điều tra ý kiến của CBQL, GV về mức độ thực hiện  
các nội dung phối hợp giữa NT-XH cho thấy: Cách thức phối hợp  
giữa NT và XH chưa có hiệu quả cao trong GDĐĐ học sinh. Địa  
phương chưa thường xuyên tổ chức cho HS tham gia các hoạt động  
văn hoá, chính trị – XH ở địa phương như tham quan các di tích lịch  
sử văn hoá, các lễ hội tại địa phương (73.3%). Địa phương chưa chủ  
động phối hợp với NT trong việc ngăn chặn các tệ nạn XH, các loại  
văn hoá phẩm độc hại xâm nhập học đường (51.7%). Việc thông báo  
tình hình rèn luyện đạo đức của học sinh ở địa phương cho nhà  
trường chưa được thực hiện thường xuyên (72.5%).  
2.3.3 Thực trạng sử dụng các biện pháp phối hợp các lực  
lƣợng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông  
huyện Salavăn tỉnh Salavăn  
a. Thực trạng sử dụng các biện pháp phối hợp nhà trường -  
gia đình trong giáo dục đạo đức cho học sinh  
Kết quả khảo sát cho thấy: Biện pháp họp phụ huynh học sinh  
13  
hàng năm được đánh giá cao nhất (64.2%). Những biện pháp được  
đánh giá là không hiệu quả nhất là: biện pháp về hội thảo giáo dục  
đạo đức. 25.8% số người được hỏi cho là không có hiệu quả. Trao  
đổi qua thư từ, điện thoại (30.0%), GDĐĐ học sinh cá biệt (31.7%),  
các hình thức khác (33.3%), nêu gương người tốt việc tốt (29.1%).  
b. Thực trạng sử dụng biện pháp phối hợp nhà trƣờng - xã  
hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh  
Qua khảo sát cho thấy: Biện pháp được áp dụng nhiều nhất là:  
GD truyền thống tốt đẹp của quê hương, của dòng họ và của GĐ  
(70.0%). Việc kết hợp với các tổ chức XH ngoài NT chưa được thực  
hiện tốt như: Thành lập Ban chỉ đạo cấp bản-cụm bản (21.7%), kết  
hợp với công an địa phương để GDĐĐ (35.0%). Điều đó cho thấy  
NT mới chỉ tập trung vào GDĐĐ học sinh trong NT mà chưa phối  
hợp tốt với các lực lượng ngoài NT là GĐ và các tổ chức XH.  
2.3.4. Thực trạng về hiệu quả của các biện pháp quản lý  
công tác phối hợp các lực lƣợng trong giáo dục đạo đức học sinh  
trung học phổ thông huyện Salavăn, tỉnh Salavăn  
Kết quả khảo sát cho thấy, trong tất cả các biện pháp phối hợp  
để GDĐĐ cho học sinh thì biện pháp phối hợp NT - GĐ là biện pháp  
được đánh giá tốt nhất (62.6%), sau đó đến biện pháp phối hợp NT -  
XH (46.3). Biện pháp bị đánh giá là kém hiệu quả nhất, hạn chế nhất là  
biện pháp phối hợp tổng thể giữa NT, GĐ và XH (30.0%) ý kiến cho  
rằng hiệu quả phối hợp này còn nhiều hạn chế và không hiệu quả. Kết  
quả này cho thấy đây cũng là thực tế của xã hội ngày nay.  
2.3.5. Thực trạng những yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả  
quản lý công tác phối hợp các lực lƣợng trong giáo dục đạo đức  
cho học sinh  
14  
Bảng 2.14. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý công tác phối  
hợpcác lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh  
Số  
TT  
1
Các nguyên nhân ảnh hƣởng  
%
lƣợng  
NT và các cấp chính quyền chưa quan tâm  
đúng mức đến quản lý công tác phối hợp các  
lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh  
Thực tế nhà trường và gia đình tập trung cho  
học sinh học văn hoá là chủ yếu  
173  
91.1  
51.6  
2
98  
Cha mẹ mải làm kinh tế hoàn toàn phó thác  
việc giáo dục đạo đức học sinh cho NT  
Cộng đồng xã hội đứng ngoài cuộc  
Công tác phối hợp các lực lượng chỉ mang  
tính hình thức  
3
4
5
104  
155  
161  
54.7  
81.6  
84.7  
NT chưa chủ động xây dựng kế hoạch phối  
hợp  
6
7
168  
149  
152  
142  
91  
88.4  
78.4  
80.0  
74.7  
47.9  
Nội dung và biện pháp phối hợp các lực  
lượng chưa đồng bộ rõ ràng  
Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh  
chưa có mối liên hệ thường xuyên  
Khi có học sinh hư mới cần công tác phối  
hợp các lực lượng để giáo dục  
8
9
Thiếu các văn bản pháp qui chỉ đạo quản lý  
phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho HS  
10  
Tổng hợp các số liệu trong bảng thống kê 2.14 ở trên, tôi nhận  
thấy trong số các nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý công tác phối  
hợp các lực lượng, chỉ có nguyên nhân thứ 2, thứ 3 và nguyên nhân  
cuối cùng ảnh hưởng ít, các nguyên nhân còn lại có tỷ lệ ảnh hưởng  
khá cao.  
15  
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG  
2.4.1. Mặt mạnh  
Các LLGD đã quan tâm và có nhận thức đúng đắn về tầm quan  
trọng và sự cần thiết của công tác phối hợp các lực lượng trong  
GDĐĐ cho học sinh  
2.4.2. Mặt hạn chế  
- Các NT chưa thực sự phát huy vai trò chủ đạo trong công tác  
phối hợp.  
- Công tác phối hợp các LLGD trong GDĐĐ cho HS còn yếu,  
chưa đồng bộ, thiếu nhất quán, thường chỉ mang nặng tính hành  
chính, kém hiệu lực.  
- Việc kiểm tra đánh giá không được tiến hành thường xuyên,  
việc khen thưởng, kỷ luật chưa đủ mạnh.  
* Nguyên nhân  
2.4.3. Thời cơ  
- Hội nhập khu vực và quốc tế tạo điều kiện cho nước Lào  
được các nước hỗ trợ trên nhiều lĩnh vực, trong đó GD cũng là mối  
quan tâm hàng đầu.  
- Nước Lào đang thực hiện chiến lược cải cách giáo dục.  
2.4.4. Thách thức  
- Thiếu chủ trương, chính sách, cơ chế đủ mạnh và đồng bộ.  
- Một số CBQL, GV trong NT còn chưa nhận thức đầy đủ về  
tầm quan trọng và sự cần thiết phải phối hợp nhà các lực lượng.  
- CBQL xã hội chưa thực sự chủ động nắm bắt mục tiêu, nội  
dung, hình thức giáo dục của NT.  
- Nhiều gia đình, thời gian quan tâm giáo dục nhân cách cho  
con em mình chưa nhiều.  
Tiểu kết chƣơng 2  
16  
CHƢƠNG 3  
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP  
CÁC LỰC LƢỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC  
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG  
HUYỆN SALAVĂN, TỈNH SALAVĂN  
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ  
3.1.1. Phải đảm bảo mục tiêu giáo dục trung học phổ thông  
3.1.2. Biện pháp phải đồng bộ  
3.1.3. Phù hợp với thực tiễn  
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi  
3.1.5. Phát huy tính tích cực của các chủ thể  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CÁC  
LỰC LƢỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC  
SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN SALAVĂN, TỈNH  
SALAVĂN, NƢỚC CÔNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO  
3.2.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ  
quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội về tầm  
quan trọng của công tác phối hợp các lực lƣợng trong giáo dục  
đạo đức cho học sinh  
a. Mục đích của biện pháp  
Làm cho CBGV, nhân viên, CMHS và các LLGD khác nhận  
thức được vai trò, tầm quan trọng và nhiệm vụ của công tác phối hợp  
các lực lượng.  
b. Nội dung của biện pháp  
Tuyên truyền, quán triệt các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của  
Đảng-Nhà nước; các văn bản chỉ đạo của ngành về tầm quan trọng và  
17  
sự cần thiết của công tác phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ HS.  
c. Cách thức thực hiện biện pháp  
Hiệu trưởng NT trực tiếp triển khai các văn bản, Chỉ thị, Nghị  
quyết tới CB, GV, Ban đại diện CMHS. Yêu cầu từng thành viên tùy  
theo vị trí, nhiệm vụ được giao. Kiểm tra, nắm tình hình thực hiện kế  
hoạch của các bộ phận để đánh giá, rút kinh nghiệm. Tuyên truyền  
đến HS, CMHS, các lực lượng xã hội khác dưới nhiều hình thức, phải  
làm cho lực lượng này nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác phối  
hợp các lực lượng trong GDĐĐ.  
d. Điều kiện thực hiện biện pháp  
Phải có định hướng rõ ràng, có sự ủng hộ của Đảng, chính  
quyền, đoàn thể cả về chủ trương lẫn cơ sở vật chất, tài lực.  
Nhà trường phải chủ động tổ chức các hình thức gặp mặt với  
GĐ học sinh, với các tổ chức đoàn thể XH.  
Nhà trường phải có kế hoạch cho cả năm học; lựa chọn nội  
dung tuyên truyền phù hợp với vai trò, chức năng, trách nhiệm, đặc  
điểm của từng đối tượng; lựa chọn hình thức tuyên truyền gọn nhẹ,  
hiệu quả, ít tốn kém.  
3.2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp các  
lực lƣợng trong giáo dục đạo đức cho học sinh  
a. Mục đích của biện pháp  
Xác định mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp phù hợp  
với thực tiễn; Nhằm đảm bảo tính ổn định tương đối, tính hệ thống và  
tính hướng đích của các hoạt động, tránh sự tùy tiện trong hoạt động.  
b. Nội dung của biện pháp  
Xây dựng kế hoạch năm có nội dung và phương pháp phù hợp  
cho công tác phối hợp; Sắp xếp bố trí thời gian phù hợp để tiến hành  
hoạt động; Kế hoạch được xây dựng với điều kiện của từng trường,  
18  
đáp ứng nhiệm vụ giáo dục của từng năm học, và nhiệm vụ chính trị  
của từng địa phương; Có nội dung phối hợp cụ thể phù hợp với điều  
kiện của NT, phù hợp với tập quán và điều kiện sinh hoạt của  
CMHS; Kế hoạch theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phối  
hợp với gia đình, địa phương của từng giáo viên chủ nhiệm lớp.  
c. Cách thức thực hiện biện pháp  
Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo xây dựng các kênh thông tin,  
xác định tiềm năng, phác thảo mục tiêu, tính toán sơ bộ các nguồn  
lực; phác thảo bản kế hoạch cho năm học; Triển khai nội dung kế  
hoạch đã đặt ra; Theo dõi những yếu tố nảy sinh, những lệch lạc  
trong quá trình thực hiện và điều chỉnh kịp thời.  
d. Điều kiện thực hiện biện pháp  
Kế hoạch phải được các lực lượng thống nhất mục đích và  
thống nhất chương trình hành động; Phải quyết tâm thực hiện đúng  
kế hoạch đã thống nhất giữa các lực lượng; Phải tận dụng mọi hình  
thức trực tiếp hay gián tiếp, đơn giản, không mất nhiều thời gian  
nhưng có tính hiệu quả cao; Đảm bảo sự phân công, phân nhiệm rạch  
ròi, hợp lý, tránh chồng chéo hoặc dư thừa.  
3.2.3. Tăng cƣờng nguồn lực cho hoạt động phối hợp các  
lực lƣợng trong giáo dục đạo đức cho học sinh  
a. Mục đích của biện pháp  
Đảm bảo và tăng cường hoạt động phối hợp, khắc phục những  
tồn tại về nhân lực mà qua khảo sát đã thể hiện. Nguồn lực con người  
là điều kiện tiên quyết để thực hiện kế hoạch phối hợp các lực lượng  
đã đề ra.  
b. Nội dung của biện pháp  
Xây dựng và bồi dưỡng lực lượng nòng cốt: BGH, Đoàn thanh  
niên, GVCN.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 12060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông huyện Salavăn, tỉnh Salavăn nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_cong_tac_phoi_hop_cac_luc.pdf