Luận văn Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh của phòng giáo dục – đào tạo đối với các trường Trung học cơ sở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định từ nay đến năm 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THÀNH BIÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH
CỦA PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẢI HẬU,
TỈNH NAM ĐỊNH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THÀNH BIÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH
CỦA PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẢI HẬU,
TỈNH NAM ĐỊNH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Lê
HÀ NỘI – 2016
LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng chân thành, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến quí thầy,
cô thuộc Khoa Quản lý giáo dục – Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà
Nội và các thầy cô giáo đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS
Nguyễn Văn Lê đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở GD-ĐT Nam Định, Phòng GD-ĐT huyện
Hải Hậu, các trường THCS trên địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định và
các bạn đồng nghiệp, bạn bè đã tận tình giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Dù đã có nhiều nỗ lực, cố gắng, song chắc hẳn luận văn vẫn không thể
tránh khỏi những thiếu sót, tồn tại. Kính mong nhận được ý kiến chỉ bảo từ
phía quí Thầy cô, góp ý từ bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thành Biên
i
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
BGH
CB
Ban giám hiệu
Cán bộ
CBQL
CMHS
CNTT (ICT)
CSVC
DH
Cán bộ quản lý
Cha mẹ học sinh
Công nghệ thông tin
Cơ sở vật chất
Dạy học
GD
Giáo dục
GD-ĐT
GV
Giáo dục và Đào tạo
Giáo viên
HS
Học sinh
KNLNN
NV
Khung năng lực ngoại ngữ
Nhân viên
PPDH
PPGD
QL
Phương pháp dạy học
Phương pháp giảng dạy
Quản lý
QLGD
QLNT
TBDH
TTB
Quản lý giáo dục
Quản lý nhà trường
Thiết bị dạy học
Trang thiết bị
TH
Tiểu học
THCS
THPT
TTSP
TNTL
TNKQ
UBND
YTNN
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Tương tác sư phạm
Trắc nghiệm tự luận
Trắc nghiệm khách quan
Uỷ ban nhân dân
Yếu tố nước ngoài
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn......................................................................................................i
Mục lục .........................................................................................................iii
Bảng chữ viết tắt ............................................................................................ii
Danh mục bảng ............................................................................................vii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ.............................................................................viii
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.................................................................. 6
1.1.1. Trên thế giới......................................................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam .......................................................................................... 7
1.2. Một số khái niệm công cụ........................................................................ 9
1.2.1. Khái niệm về quản lý........................................................................... 9
1.2.3. Quản lý nhà trường............................................................................. 10
trung học cơ sở............................................................................................. 13
ở trường phổ thông....................................................................................... 18
sở ................................................................................................................. 18
iii
1.5.1. Yếu tố chủ quan.................................................................................. 31
1.5.2. Yếu tố khách quan.............................................................................. 33
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................ 34
hội nhập ....................................................................................................... 39
Phòng GD-ĐT huyện Hải Hậu.......................................................................... 42
án quốc gia 2020 .......................................................................................... 50
vụ dạy học tiếng Anh ................................................................................... 52
iv
Hải Hậu........................................................................................................ 56
2.5.1. Mặt mạnh ........................................................................................... 57
2.5.2. Mặt yếu .............................................................................................. 57
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................ 62
trung học cơ sở huyện Hải Hậu .................................................................... 65
tiếng Anh ..................................................................................................... 67
của học sinh một cách toàn tâm, toàn ý............................................................ 84
dạy học tiếng Anh ........................................................................................ 88
v
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ....................................................................... 92
3.4.2. Các bước khảo nghiệm ....................................................................... 92
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................ 99
1. Kết luận.................................................................................................. 100
2. Khuyến nghị.......................................................................................... 101
PHỤ LỤC.................................................................................................. 110
vi
DANH MỤC BẢNG
chuẩn trình độ quốc tế..........................................................................................17
trung học cơ sở .....................................................................................................36
gần đây .................................................................................................................38
năm gần đây .........................................................................................................38
các năm học gần đây ............................................................................................44
trường trung học cơ sở huyện Hải Hậu................................................................45
đảm bảo 3 thành tố ngôn ngữ và 5 kỹ năng .........................................................46
huyện Hải Hậu......................................................................................................48
chiếu Châu âu.......................................................................................................51
pháp đề xuất .........................................................................................................98
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
năm 2020 ..................................................................................................... 92
Biểu đồ 2.1: Mức độ đáp ứng theo chuẩn KNLNN hiện nay của giáo viên và
học sinh huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định ..................................................... 57
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua kinh tế tri thức được chọn làm chiến lược phát
triển của nhiều quốc gia, cả những nước phát triển và đang phát triển. Nền
kinh tế tri thức, còn gọi là kinh tế dựa vào tri thức (Knowledge–Based
Economy). Ngân hàng Thế giới (WB, 2000) đánh giá "Đối với các nền kinh tế
tiên phong trong nền kinh tế Thế giới, cán cân giữa hai yếu tố tri thức và các
nguồn lực đang nghiêng về tri thức. Tri thức thực sự đã trở thành yếu tố quan
trọng nhất quyết định mức sống - hơn cả yếu tố đất đai, hơn cả yếu tố tư liệu
sản xuất, hơn cả yếu tố lao động. Các nền kinh tế phát triển nhất về công nghệ
ngày nay thực sự đã dựa vào tri thức". Như vậy kinh tế tri thức là nền kinh tế
mà việc sản sinh ra và khai thác tri thức có vai trò nổi trội trong quá trình tạo
ra của cải và là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri
thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải,
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Đã từ lâu, các quốc gia trên thế giới đã ý thức được rằng muốn tồn
tại trong hoà bình và phát triển ổn định bền vững thì sự hợp tác chặt chẽ
giữa các quốc gia có vai trò quyết định. Công cụ để tiến tới hợp tác giữa
các quốc gia chính là ngôn ngữ. Ngày nay, trên thế giới có nhiều người sử
dụng tiếng Anh như là tiếng mẹ đẻ hoặc ngôn ngữ thứ hai. Do đó, sử dụng
thành thạo tiếng Anh là kỹ năng rất cần thiết đối với công dân toàn cầu
trong thời đại ngày nay.
Với mong muốn sớm trở thành nước công nghiệp, Việt Nam đã tham
gia đàm phán, ngày 01/11/2007 trở thành viên chính thức Tổ chức Thương
mại thế giới (WTO) và ngày 05/10/2015, Việt Nam đã chính thức gia nhập
vào một trong những phiên chợ được đánh giá là giàu tiềm năng nhất hiện
nay, Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific
Strategic Economic Partnership Agreement, viết tắt là TPP) gồm 12 quốc gia
1
thành viên bao gồm Úc, Brunei, Chile, Malaysia, Mexico, New Zealand,
Canada, Peru, Singapore, Việt Nam, Mỹ và Nhật Bản.
Đảng ta đã nhận thức rõ bối cảnh và xu thế phát triển của thời đại hiện
nay. “Nghị Quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ VIII, BCH Trung ương khóa
XI thông qua ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” (sau đây gọi là Nghị quyết
29)
đã chỉ rất rõ 3 phẩm chất và 8 năng lực mà thế hệ mới (đối với HS
THCS) cần đạt, trong đó năng lực sử dụng ngoại ngữ, tin học đóng vai trò
quan trọng để làm tiền đề trong việc hội nhập và hợp tác quốc tế.
Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm đầu tư chiến lược dạy học tiếng
Anh, điều đó được thể hiện ở nhiều Văn bản, Chỉ thị, đặc biệt là để đáp ứng
yêu cầu mới, Đề án “Dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân
giai đoạn 2008 - 2020” ban hành kèm theo Quyết định 1400/QĐ-TTg được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 30/9/2008 (sau đây gọi tắt là Đề án
quốc gia 2020). Triển khai thực hiện Đề án quốc gia 2020, ngày 10 tháng 11
năm 2011, UBND tỉnh Nam định đã ban hành Quyết định số 2005/QĐ-
UBND về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục
phổ thông tỉnh Nam Định, giai đoạn 2011-2020”.
Hiện nay, vấn đề chất lượng dạy học môn tiếng Anh ở các trường
THCS nói chung và ở các trường THCS huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định nói
riêng tuy đã được quan tâm nhưng chưa thực sự đáp ứng được mục tiêu của
ngành, của Đề án ngoại ngữ 2020 đề ra. Trong các kì kiểm tra định kỳ, thi vào
THPT trong 2 năm gần đây tỉ lệ HS đạt trung bình điểm của tất cả HS dự thi
môn tiếng Anh của các trường THCS huyện Hải Hậu thấp nhất so với 9 đơn
vị khác trong tỉnh. Biểu hiện của HS yếu kém về môn tiếng Anh phổ biến
nhất là vốn từ nghèo nàn, không nắm vững ngữ pháp, phát âm không chuẩn,
kĩ năng tạo lập văn bản chưa đạt yêu cầu và yếu nhất là kĩ năng nghe, nói -
không thể tương tác giao tiếp, nhất là khi giao tiếp với người nước ngoài. Có
2
nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này: Một trong những nguyên nhân là do
chất lượng đội ngũ CBQL, GV và công tác quản lý còn hạn chế, chưa đồng bộ về
cơ cấu, về biện pháp. Vì vậy, việc QL hoạt động dạy học tiếng Anh các trường
THCS huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu của Đề án quốc gia 2020
đang là một vấn đề cấp thiết đòi hỏi sự đầu tư nhiều về thời gian và các nguồn lực,
nhất là cần có những giải pháp mang tính đồng bộ và lộ trình từng bước để đáp
ứng mục tiêu Đề án.
Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, với tư
cách là chuyên viên phụ trách bộ môn, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt
động dạy học tiếng Anh của Phòng GD-ĐT đối với các trường THCS
huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định từ nay đến năm 2020” để làm luận văn tốt
nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích và đánh giá thực trạng QL
hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hải Hậu, tỉnh Nam
Định, đề xuất biện pháp QL hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường THCS
trên địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định nhằm nâng cao chất lượng dạy
học tiếng Anh của nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Dạy học tiếng Anh tại các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
QL hoạt động dạy học tiếng Anh của Phòng GD-ĐT đối với các trường
THCS huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
4. Giả thuyết khoa học
Thời gian qua, việc QL hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường THCS
trên địa bàn huyện Hải Hậu đã đạt được những kết quả nhất định song vẫn còn
một số bất cập về đội ngũ; nội dung; chương trình; PPGD; KTĐG; CSVC, .... .
Nếu lựa chọn đề xuất và áp dụng được các biện pháp QL phù hợp với lí luận và
điều kiện thực tế của các trường THCS thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy
3
học tiếng Anh và đáp ứng yêu cầu triển khai Đề án “Dạy học ngoại ngữ trong hệ
thống GD quốc dân từ nay đến năm 2020” ở các trường THCS trong huyện.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL hoạt động dạy học tiếng Anh ở các
trường THCS.
5.2. Nghiên cứu thực trạng hoạt động dạy học tiếng Anh và nguyên nhân của
thực trạng đó tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
5.3. Đề xuất các biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh ở
huyện Hải Hậu từ nay đến năm 2020.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy
học tiếng Anh của Phòng GD-ĐT đối với các trường THCS công lập ở huyện
Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
6.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Với điều kiện là một cán bộ phụ trách bộ môn, nên đề tài được nghiên
cứu ở 39 trường THCS của huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
6.3. Giới hạn khách thể khảo sát
- Lãnh đạo, chuyên viên Sở GD-ĐT Nam Định,
- Lãnh đạo, chuyên viên Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT huyện Hải Hậu, tỉnh
Nam Định,
- CBQL, Tổ trưởng chuyên môn và GV của các trường THCS trong
huyện.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các hình thức phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa khái
quát hóa các tài liệu lý luận, các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà
nước liên quan đến GD-ĐT, quản lí hoạt động dạy học nói chung và dạy học
tiếng Anh ở trường THCS nói riêng để xây dựng cơ sở lý luận cho Đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
4
-Phương pháp điều tra bằng hệ thống câu hỏi dành cho CBQL, GV về
công tác QL hoạt động dạy học, hoạt động dạy học tiếng Anh ở trường
THCS.
-Phương pháp quan sát được sử dụng với mục đích quan sát cách thức
quản lý, cách thực hiện hoạt động dạy và học tiếng Anh của GV và HS, khả
năng sử dụng tiếng Anh của HS THCS để bổ sung cho kết quả điều tra.
-Phương pháp phỏng vấn sâu những chuyên viên, hiệu trưởng, GV có kinh
nghiệm về công tác QL và trực tiếp tham gia giảng dạy tiếng Anh ở trường THCS góp
phần làmrõ thực trạng.
-Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giảng dạy, hoạt động
chuyên môn của GV và các sản phẩm hoạt động học của HS thông qua các
bài kiểm tra, các bài thi, các kỹ năng HS thể hiện trong học tập tiếng Anh.
-Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến chuyên gia đánh giá tính cần thiết
và khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
7.3. Phương pháp hỗ trợ
Phương pháp toán thống kê: xử lý số liệu thu được từ điều tra thực trạng
và khảo nghiệm.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở
trường THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh của Phòng
GD-ĐT đối với các trường THCS huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh của Phòng
GD-ĐT đối với các trường THCS huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định từ nay đến năm
2020.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Tiếng Anh là một ngôn ngữ thuộc nhánh miền Tây của nhóm ngôn ngữ
giới. Nó được sử dụng là ngôn ngữ mẹ đẻ bởi một số lượng lớn người dân từ
Tiếng Anh được sử dụng phổ biến nhờ vào ảnh hưởng của Mỹ và Anh
trên các lĩnh vực quân sự, kinh tế, khoa học, tin học, chính trị và văn hóa.
Do đó, QL hoạt động dạy học môn tiếng Anh là một phần quan trọng
trong chương trình phát triển GD ở nhiều quốc gia trên thế giới. Hầu hết các
nước, đặc biệt là khu vực châu Á đều quy định tiếng Anh là môn học bắt buộc
trong chương trình và có xu hướng tăng thêm thời lượng dạy bộ môn này. Các
hình thức dạy và học môn tiếng Anh diễn ra phong phú, đa dạng và đều nhằm
mục đích thúc đẩy quá trình hội nhập của các nước, phục vụ cho việc phát
triển kinh tế đất nước. Vấn đề này được đề cập rất cụ thể trong Đề án ngoại
ngữ 2020:
Ở Châu Âu, năm 1976, Cộng đồng Châu Âu kêu gọi các quốc gia thành
viên mở rộng việc dạy và học ngoại ngữ. Trong đó tiếng Anh vẫn là ngoại ngữ
được chọn nhiều nhất ở cấp tiểu và trung học. Tỷ lệ HS chọn học tiếng Anh cũng
6
đa dạng: ở Bồ Đào Nha, ở Tây Ban Nha, ở Áo, ở Thụy Điển và ở Phần Lan, tỷ
lệ tương ứng là: 93%, 71%, 56%, 62% và 63%.
Ở Châu Á, xu hướng cũng tương tự: Tại Nhật Bản, Chính phủ đã có
chính sách định hình lại việc dạy tiếng Anh hiện tại trong các lĩnh vực chính
yếu của chương trình học, trong việc ĐG và trong việc giảng dạy để chuẩn bị
tốt hơn cho HS trong tương lai. Đối với Trung Quốc, theo đánh giá của các tổ
chức quốc tế, sở dĩ kinh tế Trung Quốc tăng trưởng hơn 10% trong suốt hơn 30
năm qua là do chất lượng nguồn nhân lực. Trung Quốc chủ trương sử dụng tối
đa các chương trình và sách giáo khoa hiện đại quốc tế và giảng dạy trực tiếp
bằng tiếng Anh đối với các môn khoa học, công nghệ; xây dựng các trung tâm
học và thi TOEFL, IELTS tại các thành phố; tăng cường hợp tác quốc tế trong
GD và gửi HS, sinh viên đi du học và động viên về nước để phục vụ cho GD-
ĐT. Tại Hàn Quốc, kể từ năm 1997, tiếng Anh là môn bắt buộc từ lớp 3.
Tháng 5 năm 2005, Bộ GD-ĐT Hàn Quốc đã ban hành kế hoạch tổng thể 5
năm (2006-2010), trong đó có dự án xây dựng các “Làng” tiếng Anh. Hàn
Quốc quyết tâm thực hiện tham vọng trở thành một trong những nước thực
hiện chiến dịch phổ cập tiếng Anh triệt để nhất trong các nước châu Á không
nói tiếng Anh hiện nay. Tại Singapore, đất nước này thừa nhận tiếng Anh là
ngôn ngữ chính của họ nên việc quan tâm, chú trọng và đầu tư cho dạy và học
tiếng Anh là tất yếu.
Có thể kể đến một công trình nghiên cứu ở nước ngoài tiêu biểu được
sử dụng khá phổ biến như: “Teaching English. Cambridge University Press,
1995” của Adrian Doff, “The strategic school. Corwin Press, 2008” của
Stephen Frank, “Evaluating School Improvement Plans and their Affect on
Academic Performance. University of Nevada, 2011” của Kenneth E.
1.1.2. Ở Việt Nam
Vai trò và tầm quan trọng của ngoại ngữ trong công cuộc xây dựng,
bảo vệ và phát triển đất nước đã được Đảng và Chính phủ nhận thức rõ ràng.
7
Điều đó được thể hiện qua việc chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy và học ngoại
ngữ trong hệ thống GD quốc dân nước ta, cụ thể: Ngày 11 tháng 6 năm 2001,
Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg về đổi mới chương trình và
SGK phổ thông, trong đó yêu cầu xây dựng Đề án “Giảng dạy, học tập ngoại ngữ
trong trường phổ thông”; Ngày 07 tháng 9 năm 1972, QĐ số 251-TTg của Thủ
Tướng Chính phủ về việc cải tiến và tăng cường công tác dạy và học ngoại ngữ
trong các trường phổ thông; Điều 24 Luật GD (1998) cũng khẳng định vị trí quan
trọng của ngoại ngữ trong nội dung học vấn phổ thông và đề ra yêu cầu bảo đảm
cho HS có kiến thức cơ bản về ngoại ngữ; Báo cáo của Chính phủ tại kì họp thứ
VI Quốc hội khóa X tháng 12 năm 2004 cũng đã nêu lên một trong những giải
pháp đẩy mạnh khả năng chủ động hợp tác quốc tế trong GD là triển khai
chiến lược dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống GD quốc dân, tập trung chủ
yếu vào tiếng Anh; Kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa IX đã thông qua Luật GD
(sửa đổi), trong đó quy định tại Điều 7, mục 3 quy định như sau: “Ngoại ngữ
được quy định trong chương trình GD là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến
trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong nhà trường và cơ sở
GD khác cần bảo đảm để người học liên tục và có hiệu quả”
Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của công tác QL
nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường THCS và môn tiếng Anh
cũng không thể bị tách rời các môn học khác nên phần lớn các biện pháp QL
dạy học nói chung đều có thể áp dụng được khi nghiên cứu biện pháp QL hoạt
động dạy học tiếng Anh. Có thể đề cập đến các công trình nghiên cứu sau:
Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học quản lý,
2014; Trần Khánh Đức, Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực
theo ISO & TQM, 2004.
Tác giả Hoàng Văn Vân chú trọng sử dụng phương pháp tích cực hóa
người học nhằm rèn kĩ năng nói tiếng Anh cho HS trong công trình nghiên
cứu “Nghiên cứu giảng dạy các kĩ năng lời nói tiếng Anh ở giai đoạn nâng
cao theo đường hướng lấy người học làm trung tâm” và tác giả còn đề cập
8
đến vấn đề về “Phương pháp giảng dạy ngoại ngữ hợp lí và có hiệu quả ở
Việt Nam đầu thế kỉ thứ XXI”;
Tác giả Lê Thị Tuyết đã thực hiện Để tài: “Quản lý hoạt động dạy học
môn tiếng Anh trong bối cảnh đổi mới ở bậc THCS huyện Đông Hưng tỉnh
Thái Bình”.
Các công trình khoa học nêu trên đã đề cập đến nội dung QL dạy học nói
chung và QL hoạt động dạy học tiếng Anh nói riêng. Tuy nhiên, việc áp dụng
kết quả nghiên cứu sẽ còn phụ thuộc phần lớn vào điều kiện thực tế của mỗi
địa phương. Trong khi đó cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về QL
hoạt động dạy học tiếng Anh của Phòng GD-ĐT đối với các trường THCS
huyện Hải Hậu, một huyện 36 năm dẫn đầu toàn quốc về văn hóa cấp huyện,
đang rất cần thoát ra khỏi tình trạng yếu kém về việc sử dụng tiếng Anh để cùng
cả nước tiến hành hội nhập và phát triển. Chính vì vậy, việc xây dựng cơ sở lý
luận cho công tác QL nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học tiếng
Anh sẽ giúp cho huyện có cơ sở điều hành công việc QL chuyên môn và QL
hoạt động dạy học tiếng Anh của các trường THCS đạt kết quả tốt.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Nghiên cứu về khoa học quản lý, các tác giả: Nguyễn Quốc Chí,
Nguyễn Thị Mỹ Lộc khẳng định rằng: Hoạt động quản lý là “Tác động có
định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể
quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành
và đạt được mục đích của tổ chức” [12, tr.9].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là một quá trình tác động gây
ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu
chung.Về phương diện quản lý: Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ
chức, hướng dẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ
chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ
thể" [1, tr.23].
9
Như vậy, có rất nhiều cách tiếp cận về QL, song các định nghĩa đều đề
cập tới bản chất chung của hoạt động quản lý đó là: Quản lý bao giờ cũng là
một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định; Quản lý là sự tác động tương
hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể quản lý; Quản lý xét đến cùng, bao
giờ cũng là quản lý con người; Quản lý vừa là sự tác động mang tính chủ
quan nhưng phải phù hợp quy luật khách quan.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức
và hướng đích của chủ thể QL ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích
của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho
thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng
như các quy luật của quá trình GD về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực
của con người. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về QLGD:
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Quốc Chí
khẳng định rằng: “QLGD là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật
các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu
giáo dục đề ra. [33, tr.15].
Tóm lại, có rất nhiều định nghĩa về QLGD, nhưng bản chất của QLGD
là quá trình tác động có tính định hướng của chủ thể QL lên các thành tố tham
gia vào quá trình hoạt động GD nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu GD.
Các thành tố đó là mục tiêu giảng dạy, nội dung giảng dạy, phương pháp
giảng dạy, lực lượng GD, đối tượng GD, phương tiện GD.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là tổ chức cơ sở của các cấp QLGD, cho nên QLNT là nội
dung quan trọng trong QLGD. Có nhiều tác giả quan niệm về QL nhà trường,
cụ thể:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLNT là tập hợp những tác động
tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụng
các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao
10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh của phòng giáo dục – đào tạo đối với các trường Trung học cơ sở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định từ nay đến năm 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_quan_ly_hoat_dong_day_hoc_tieng_anh_cua_phong_giao.pdf

