Luận án Ứng dụng mô hình dự báo lạm phát trong điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG  
-----------oOo-----------  
PHẠM ĐỨC ANH  
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DỰ BÁO LẠM PHÁT  
TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
HÀ NỘI, 2020  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG  
-----------oOo-----------  
PHẠM ĐỨC ANH  
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DỰ BÁO LẠM PHÁT  
TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM  
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG  
MÃ NGÀNH: 9.34.02.01  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC TRUNG  
2. PGS.TS. PHẠM THỊ HOÀNG ANH  
HÀ NỘI, 2020  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.  
Mọi số liệu và trích dẫn trong luận án đều có nguồn gốc rõ ràng, chính xác và tin  
cậy. Những lập luận, phân tích của luận án chưa từng được công bố ở bất kỳ một  
công trình nào, trừ các bài báo của riêng tôi hoặc bài báo của tôi và đồng tác giả đã  
công bố được nêu trong danh mục công trình nghiên cứu của tác giả.  
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên.  
Tác giả luận án  
Phạm Đức Anh  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Mở đầu thông điệp, tôi xin trân trọng cảm ơn quý thày cô trong Ban Giám đốc  
và Khoa Sau Đại học – Học viện Ngân hàng đã tạo mọi điều kiện để tôi có cơ hội  
tham dự khóa đào tạo nghiên cứu sinh 2016 – 2020 tại Học viện Ngân hàng.  
Tiếp theo đó, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thày cô gồm PGS.TS.  
Tô Ngọc Hưng, PGS.TS. Tô Kim Ngọc (Học viện Ngân hàng) và PGS.TS. Nguyễn  
Vũ Hùng (Đại học Kinh tế Quốc dân), bằng sự tận tâm và lòng nhiệt thành đã truyền  
đạt những kiến thức cơ sở và chuyên ngành quý báu cho tôi trong năm đầu tiên của  
khóa nghiên cứu sinh.  
Lời cảm ơn chân thành xin dành tới anh chị em đồng nghiệp, đặc biệt là TS.  
Chu Khánh Lân, TS. Phạm Mạnh Hùng và TS. Trần Huy Tùng (Viện NCKH Ngân  
hàng – Học viện Ngân hàng); ThS. Đặng Ngọc Hà và ThS. Hoàng Việt Phương (Vụ  
Dự báo, thống kê – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam); ThS. Bùi Quốc Dũng và Lưu  
Xuân Khôi (Ban Kinh tế Trung ương) về những góp ý chuyên môn và kinh nghiệm  
quý báu được chia sẻ, điều góp phần không nhỏ làm nên thành công của luận án này.  
Trên tất cả, tôi xin dành lời tri ân sâu sắc tới hai nhà khoa học hướng dẫn là  
PGS.TS. Nguyễn Đức Trung (Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) và PGS.TS.  
Phạm Thị Hoàng Anh (Học viện Ngân hàng) đã luôn tận tình động viên, dìu dắt và  
hướng dẫn tôi trong suốt 4 năm thực hiện luận án.  
Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn tới gia đình, những người thân yêu và các  
anh chị đồng niên khóa 2016 – 2020 đã luôn giúp đỡ, san sẻ và động viên tinh thần  
tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận án.  
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020  
Phạm Đức Anh  
iii  
MỤC LỤC  
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1  
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN...............................................................1  
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ........................................................................2  
2.1. Sự phát triển các lý thuyết về lạm phát.........................................................2  
2.2. Các nhân tố tác động tới lạm phát ................................................................9  
2.3. Ứng dụng và phát triển mô hình dự báo lạm phát.......................................15  
3. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU...........18  
3.1. Khoảng trống nghiên cứu...........................................................................18  
3.2. Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................19  
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...........................................................................19  
4.1. Mục tiêu chung..........................................................................................19  
4.2. Mục tiêu cụ thể..........................................................................................20  
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...............................................20  
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU..........................................20  
6.1. Phương pháp nghiên cứu............................................................................20  
6.2. Dữ liệu.......................................................................................................21  
7. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ...........................................................................21  
8. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN...............................................................23  
8.1. Về mặt lý luận ...........................................................................................23  
8.2. Về mặt thực tiễn.........................................................................................23  
9. KẾT CẤU LUẬN ÁN.....................................................................................24  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MÔ HÌNH DỰ BÁO LẠM PHÁT TRONG ĐIỀU  
HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ..........................................................................25  
1.1. TỔNG QUAN VỀ LẠM PHÁT..................................................................25  
1.1.1. Khái niệm lạm phát.................................................................................25  
1.1.2. Nguyên nhân gây ra lạm phát..................................................................27  
1.2. TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ .............................................32  
1.2.1. Khái niệm chính sách tiền tệ ...................................................................32  
1.2.2. Mục tiêu chính sách tiền tệ......................................................................33  
1.2.3. Vai trò của chính sách tiền tệ trong kiểm soát lạm phát...........................40  
iv  
1.3. TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH DỰ BÁO LẠM PHÁT TRONG ĐIỀU  
HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ......................................................................43  
1.3.1. Tổng quan về dự báo lạm phát ................................................................43  
1.3.2. Tổng quan về mô hình dự báo lạm phát trong điều hành chính sách tiền tệ  
.........................................................................................................................47  
1.3.3. Đánh giá chất lượng mô hình dự báo lạm phát ........................................58  
1.4. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DỰ BÁO LẠM  
PHÁT TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ.................................59  
1.4.1. Kinh nghiệm về lựa chọn mô hình dự báo lạm phát ................................59  
1.4.2. Kinh nghiệm về lựa chọn đơn vị thực hiện dự báo lạm phát....................61  
1.4.3. Kinh nghiệm về xây dựng và vận hành mô hình dự báo lạm phát............62  
1.4.4. Kinh nghiệm về ứng dụng kết quả dự báo lạm phát trong điều hành chính  
sách tiền tệ........................................................................................................74  
1.4.5. Bài học dành cho Việt Nam ....................................................................76  
TÓM TẮT CHƯƠNG 1........................................................................................81  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH DỰ BÁO LẠM PHÁT TRONG ĐIỀU  
HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM .............................................82  
2.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM ..................82  
2.1.1. Diễn biến lạm phát giai đoạn 2000 - 2007...............................................82  
2.1.2. Diễn biến lạm phát giai đoạn 2008 – tháng 4/2012..................................85  
2.1.3. Diễn biến lạm phát giai đoạn tháng 5/2012 - 2019 ..................................89  
2.2. THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ NHẰM KIỂM  
SOÁT LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM................................................................98  
2.2.1. Mục tiêu chính sách tiền tệ......................................................................98  
2.2.2. Điều hành chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát tại Việt Nam...................101  
2.3. THỰC TRẠNG MÔ HÌNH DỰ BÁO LẠM PHÁT TRONG ĐIỀU HÀNH  
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM.....................................................111  
2.3.1. Đặc trưng mô hình dự báo lạm phát tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam111  
2.3.2. Dữ liệu cho mô hình dự báo..................................................................112  
2.3.3. Thực trạng ứng dụng mô hình dự báo tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam  
.......................................................................................................................112  
v
2.4. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG KẾT QUẢ DỰ BÁO LẠM PHÁT TRONG  
ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM .............................116  
2.4.1. Xây dựng kịch bản chính sách...............................................................116  
2.4.2. Xây dựng báo cáo phân tích phục vụ tham mưu Ban lãnh đạo Ngân hàng  
Nhà nước........................................................................................................117  
2.4.3. Tham chiếu cho việc thiết lập và điều chỉnh mục tiêu lạm phát.............118  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DỰ BÁO LẠM PHÁT  
TẠI VIỆT NAM...............................................................................................119  
2.5.1. Kết quả .................................................................................................119  
2.5.2. Tồn tại ..................................................................................................119  
2.5.3. Nguyên nhân của tồn tại........................................................................121  
TÓM TẮT CHƯƠNG 2......................................................................................123  
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN MÔ HÌNH DỰ BÁO LẠM PHÁT  
TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM .................124  
3.1. ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN MÔ HÌNH ARIMA.......................................124  
3.1.1. Lí do lựa chọn mô hình .........................................................................124  
3.1.2. Mô tả dữ liệu.........................................................................................124  
3.1.3. Thiết lập cấu trúc mô hình theo phương pháp Box-Jenkins ...................125  
3.1.4. Kết quả dự báo......................................................................................126  
3.2. ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN MÔ HÌNH VECM.........................................129  
3.2.1. Lí do lựa chọn mô hình .........................................................................129  
3.2.2. Lựa chọn biến số và cấu trúc dữ liệu.....................................................130  
3.2.3. Kiểm định tính dừng của chuỗi .............................................................137  
3.2.4. Xác định độ trễ cho mô hình .................................................................137  
3.2.5. Kiểm định đồng tích hợp và xác định mô hình phù hợp ........................138  
3.2.6. Phân tích tác động của các biến số tới lạm phát.....................................138  
3.2.7. Kết quả dự báo......................................................................................143  
3.3. SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH DỰ BÁO......................150  
3.3.1. Đánh giá hiệu quả mô hình ARIMA......................................................151  
3.3.2. Đánh giá hiệu quả mô hình VECM .......................................................151  
3.3.3. So sánh hiệu quả dự báo của hai mô hình..............................................152  
vi  
TÓM TẮT CHƯƠNG 3......................................................................................155  
CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH VỀ VIỆC ỨNG DỤNG MÔ  
HÌNH DỰ BÁO LẠM PHÁT TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ  
TẠI VIỆT NAM ..................................................................................................156  
4.1. ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ PHÁT  
TRIỂN HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 ............156  
4.1.1. Mục tiêu tổng quát điều hành chính sách tiền tệ....................................156  
4.1.2. Định hướng giải pháp điều hành chính sách tiền tệ ...............................156  
4.1.3. Định hướng phát triển hoạt động dự báo tại Việt Nam ..........................157  
4.2. KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH NHẰM HOÀN THIỆN MÔ HÌNH DỰ  
BÁO LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM................................................................158  
4.2.1. Khuyến nghị 1 ......................................................................................158  
4.2.2. Khuyến nghị 2 ......................................................................................159  
4.2.3. Khuyến nghị 3 ......................................................................................161  
4.3. KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH NHẰM THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG MÔ  
HÌNH DỰ BÁO LẠM PHÁT TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ  
TẠI VIỆT NAM...............................................................................................162  
4.3.1. Khuyến nghị 1 ......................................................................................162  
4.3.2. Khuyến nghị 2 ......................................................................................166  
4.3.3. Khuyến nghị 3 ......................................................................................167  
TÓM TẮT CHƯƠNG 4......................................................................................168  
KẾT LUẬN CHUNG ..........................................................................................169  
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................172  
PHỤ LỤC ............................................................................................................182  
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ..............................228  
vii  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
Nguyên nghĩa tiếng nước ngoài  
Nguyên nghĩa tiếng Việt  
Mô hình trung bình truơt kêt hơp  
Autoregressive Integrated Moving  
Average Model  
ARIMA  
̣
́
̣
̛
tư hôi quy  
̣
̀
Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á  
ASEAN  
BIS  
Bank for International Settlements  
Bank of Canada  
Ngân hàng Thanh toán quốc tế  
Ngân hàng Trung ương Canada  
Ngân hàng Trung ương Anh  
BOC  
BOE  
BSP  
Bank of England  
Bangko Sentral ng Pilipinas  
Ngân hàng Trung ương Philippines  
(Central Bank of the Philippines)  
Bayesian Vector Autoregressive  
Consumer Price Index  
Tự hồi quy vector Bayes  
Chỉ số giá tiêu dùng  
BVAR  
CPI  
Comprehensive and Progressive  
Agreement for Trans-Pacific  
Partnership  
Hiệp định đối tác toàn diện và  
tiến bộ xuyên Thái Bình Dương  
CPTPP  
Chính sách tài khóa  
CSTK  
CSTT  
CVAR  
DSGE  
Chính sách tiền tệ  
Cointegrated Vector Autoregressive  
Tự hồi quy vector đồng tích hợp  
Dynamic Stochastic General  
Equilibrium  
Cân bằng động học ngẫu nhiên  
tổng quát  
European Centre for Disease  
Prevention and Control  
Trung tâm Phòng chống Dịch bệnh  
ECDC  
Châu Âu  
Error Correction Model  
European Union  
Mô hình hiệu chỉnh sai số  
Liên minh Châu Âu  
ECM  
EU  
Federal Reserve System  
Foreign Portfolio Investment  
Free Trade Agreement  
Gross Domestic Product  
Cục Dự trữ Liên bang  
Đầu tư gián tiếp nước ngoài  
Hiệp định thương mại tự do  
Tổng sản phẩm quốc nội  
Giấy tờ có giá  
FED  
FPI  
FTA  
GDP  
GTCG  
viii  
Chữ viết tắt  
IIP  
Nguyên nghĩa tiếng nước ngoài  
Index of Industrial Production  
International Labour Organization  
International Monetary Fund  
Monetary Policy Committee  
Nguyên nghĩa tiếng Việt  
Chỉ số sản xuất công nghiệp  
Tổ chức Lao động quốc tế  
Quỹ Tiền tệ quốc tế  
ILO  
IMF  
Ủy ban Chính sách tiền tệ  
Ngân hàng Quốc gia Macedonia  
MPC  
National Bank of the Republic of  
Macedonia  
NBRM  
Ngân hàng Nhà nước  
NHNN  
NHTM  
NHTW  
NKPC  
NSLĐ  
NSNN  
OLS  
Ngân hàng thương mại  
Ngân hàng Trung ương  
Đường Keynes Phillips mới  
Năng suất lao động  
New-Keynesian Phillips Curve  
Ngân sách Nhà nước  
Ordinary Least Squares  
Bình phương nhỏ nhất  
Nghiệp vụ thị trường mở  
Hàm tự tương quan riêng phần  
Ngân hàng Nhân dân Trung Hoa  
Phân tích thành phần chính  
Chỉ số giá sản xuất  
Open Market Operation  
OMO  
PACF  
PBOC  
PCA  
Partial Autocorrelation Function  
People’s Bank of China  
Principal Component Analysis  
Producer Price Index  
PPI  
Public-Private Partnerships  
Philippine Statistics Authority  
Reserve Bank of Australia  
Sample Autocorrelation Function  
Structural Vector Autoregressive  
Hợp tác công - tư  
PPP  
Cơ quan Thống kê Philippines  
Ngân hàng Dự trữ Úc  
PSA  
RBA  
Hàm tự tương quan mẫu  
Tự hồi quy vector cấu trúc  
Tổ chức tín dụng  
SACF  
SVAR  
TCTD  
TCTK  
TFP  
Tổng cục Thống kê  
Total Factor Productivity  
Trans-Pacific Partnership  
Năng suất các nhân tố tổng hợp  
Hiệp định đối tác xuyên  
TPP  
Thái Bình Dương  
ix  
Chữ viết tắt  
USD  
Nguyên nghĩa tiếng nước ngoài  
United States dollar  
Nguyên nghĩa tiếng Việt  
Đô la Mỹ  
Vector Auto-Regression  
Tự hồi quy vector  
VAR  
Vietnam Chamber of Commerce  
and Industry  
Phòng Thương mại và Công nghiệp  
Việt Nam  
VCCI  
Vietnam Development Bank  
Vector Error Correction Model  
World Economic Forum  
Ngân hàng Phát triển Việt Nam  
Mô hình hiệu chỉnh sai số vector  
Diễn đàn Kinh tế Thế giới  
VDB  
VECM  
WEF  
WTO  
World Trade Organization  
Tổ chức Thương mại thế giới  
x
xi  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1: GDP, CPI, tín dụng và M2, 2000 – 2007 ........................................................... 83  
Bảng 2.2: Quy mô tín dụng và M2, 2000 – 2007 ............................................................... 84  
Bảng 2.3: GDP, CPI, tín dụng và M2, 2008 – 2012 ........................................................... 85  
Bảng 2.4: GDP, CPI, tín dụng và M2, 2012 – 2019 ........................................................... 91  
Bảng 2.5: Mục tiêu và thực hiện CSTT, 2000 – 2019 ........................................................ 99  
Bảng 2.6: Mô tả các biến trong mô hình VAR của NHNN...............................................113  
Bảng 2.7: Định dạng cấu trúc VECM tần suất tháng/quý của NHNN...............................115  
Bảng 3.1: Dự báo CPI tổng thể và thành phần, 2020m1 – 2020m3 ..................................126  
Bảng 3.2: CPI dự báo và thực tế theo nhóm hàng hóa, 2019m10 – 2019m12...................126  
Bảng 3.3: Đánh giá hiệu quả dự báo CPI tổng thể, 2019m10 – 2019m12.........................127  
Bảng 3.4: Đóng góp của các nhóm hàng hóa trong CPI tổng thể......................................128  
̂
̂
Bang 3.5: Câu truc dư liẹu mo hinh VECM tần suất tháng...............................................135  
́
̉
̃
́
̀
̂
̂
Bang 3.6: Câu truc dư liẹu mo hinh VECM tần suất quý..................................................136  
́
̉
̃
́
̀
Bảng 3.7: Cấu trúc mô hình VECM theo các trình tự khác nhau ......................................144  
Bảng 3.8: Kết quả dự báo của mô hình VECM tần suất tháng đối với các biến nội sinh quan  
trọng trong năm 2020 ......................................................................................................149  
Bảng 3.9: Kết quả dự báo của mô hình VECM tần suất quý đối với các biến nội sinh quan  
trọng trong năm 2020 ......................................................................................................150  
Bảng 4.1: Mẫu báo cáo đề xuất dự báo ............................................................................163  
Bảng 4.2: Theo dõi và đánh giá kết quả dự báo lạm phát để lựa chọn mô hình dự báo tốt nhất  
........................................................................................................................................165  
Bảng 4.3: Theo dõi và đánh giá kết quả dự báo lạm phát để lựa chọn kỳ hạn dự báo tốt nhất  
........................................................................................................................................165  
xii  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1: Mối liên hệ giữa lượng tiền và mức giá................................................................... 3  
Hình 1.1: Mối quan hệ lạm phát – giảm phát – thiểu phát ................................................. 27  
Hình 1.2: Lạm phát do lượng tiền cung ứng tăng liên tục và kéo dài.................................. 28  
Hình 1.3: Lạm phát do theo đuổi mục tiêu công ăn việc làm.............................................. 29  
Hình 1.4: Hệ thống mục tiêu và công cụ của CSTT ........................................................... 33  
Hình 1.5: Đường cong Phillips ngắn hạn ........................................................................... 37  
Hình 1.6: Khuôn khổ thực thi CSTT lạm phát mục tiêu ..................................................... 44  
Hình 1.7: Quy trình dự báo lạm phát trong điều hành CSTT.............................................. 46  
Hình 1.8: Dự báo lạm phát tổng thể trong tháng tiếp theo so với thực tế – Trường hợp  
Philippines (2013m1 – 2015m8)........................................................................................ 67  
Hình 1.9: So sánh sai số dự báo của dự báo lạm phát tổng thể 1, 2, 3 tháng tiếp theo –  
Trường hợp Philippines (2013m1 – 2015m8) .................................................................... 67  
Hình 1.10: Tăng trưởng GDP, lạm phát và lãi suất của Mỹ................................................ 69  
Hình 1.11: Biểu đồ “dòng sông máu” mô phỏng dự báo lạm phát của BOE....................... 76  
Hình 2.1: Diễn biến CPI của Việt Nam, 2000 – 2019......................................................... 82  
Hình 2.2: Tăng trưởng GDP thực tế và tiềm năng, 2000 – 2007......................................... 83  
Hình 2.3: Tình hình thu chi và thâm hụt NSNN, 2008 – 2012............................................ 85  
Hình 2.4: Diễn biến CPI tổng thể và một số nhóm hàng hóa cơ bản, 2009 – 2012.............. 87  
Hình 2.5: Diễn biến lạm phát của Việt Nam so với Trung Quốc và các quốc gia ASEAN,  
2008 – 2011 ...................................................................................................................... 88  
Hình 2.6: Biến động ty giá USD/VND và CPI, 2015 – 2019.............................................. 92  
̉
Hình 2.7: Đóng góp vào mức tăng CPI chung của các nhóm hàng hóa năm 2019 .............. 93  
Hình 2.8: Tỷ trọng đóng góp các yếu tố vào tăng trưởng GDP........................................... 96  
Hình 2.9: Hệ số ICOR, tăng trưởng NSLĐ và GDP, 2000 – 2019...................................... 96  
̂
Hình 2.10: Nơ công, bọi chi NSNN và CPI, 2000 – 2019 .................................................. 97  
̣
Hình 3.1: Diễn biến CPI tổng thể của Việt Nam, 2005 – 2019.........................................124  
̉ ̉  
Hinh 3.2: Diêñ biên CPI tông thê va CPI thanh phân, 2018m1 – 2020m3 ........................127  
́ ̀  
̀ ̀  
̀
Hình 3.3: Kênh truyền tải tác động tới lạm phát...............................................................135  
Hình 3.4: Phân rã phương sai biến động của log(CPI) .....................................................143  
xiii  
DANH MỤC PHỤ LỤC  
Phụ lục 1.1: Danh mục biến trong mô hình nhân tố động của Macedonia ........................182  
Phụ lục 1.2: So sánh kết quả dự báo lạm phát của Macedonia theo các cách tiếp cận và giai  
đoạn dự báo khác nhau....................................................................................................184  
Phụ lục 1.3: Đánh giá hiệu quả dự báo lạm phát của Macedonia......................................185  
Phụ lục 1.4: Danh mục cấu phần, cấu trúc mô hình và sai số dự báo CPI của Philippines 186  
Phụ lục 1.5: Đóng góp của các thành tố giá trong phương sai dự báo bình quân gia quyền  
lạm phát của Phillipines ..................................................................................................187  
Phụ lục 1.6: Phổ phân rã của độ biến động đối với các tần suất khác nhau – mô hình SVAR  
của FED..........................................................................................................................187  
Phụ lục 1.7: Hệ số phương trình quy tắc Taylor mới – mô hình SVAR của FED .............188  
Phụ lục 1.8: Phản ứng của các biến số trước cú sốc lạm phát – mô hình VECM của FED 189  
Phụ lục 1.9: Mối quan hệ giữa các khối kinh tế vĩ mô của Trung Quốc............................190  
Phụ lục 1.10: Thống kê số liệu đầu vào mô hình VAR của PBOC ...................................191  
Phụ lục 1.11: Diễn biến lạm phát và thành phần chính của Trung Quốc (1998m1- 2007m5)  
........................................................................................................................................192  
Phụ lục 1.12: Dự báo lạm phát 12 tháng của Trung Quốc với các mô hình VAR3, PC4, TS1  
(2006m6 – 2007m5)........................................................................................................192  
Phụ lục 1.13: RMSFE của 15 mô hình VAR của PBOC ..................................................193  
Phụ lục 1.14: RMSPE và MPE với các biến số tương ứng trong mô hình VECM của PBOC  
........................................................................................................................................193  
Phụ lục 2.1: Kết quả dự báo CPI tổng thể trong mẫu - Mô hình ARIMA(1,1,6) của NHNN  
........................................................................................................................................194  
Phụ lục 2.2: Định dạng cấu trúc VAR của NHNN với 3 biến nội sinh..............................195  
Phụ lục 2.3: Định dạng cấu trúc VAR của NHNN với 4 biến nội sinh..............................196  
Phụ lục 2.4: Đánh giá kết quả dự báo lạm phát của mô hình VAR tần suất tháng của NHNN  
(giai đoạn 2003 – 2012)...................................................................................................197  
Phụ lục 2.5: Đánh giá kết quả dự báo lạm phát của mô hình VAR tần suất quý của NHNN  
(giai đoạn 2003 – 2012)...................................................................................................198  
Phụ lục 2.6: Hiệu quả dự báo lạm phát trong mẫu sử dụng mô hình VECM tần suất tháng  
của NHNN ......................................................................................................................199  
Phụ lục 2.7: Hiệu quả dự báo lạm phát trong mẫu sử dụng mô hình VECM tần suất quý của  
NHNN ............................................................................................................................199  
xiv  
Phụ lục 3.1: Kiểm định nghiệm đơn vị đối với chuỗi CPI thành phần ..............................200  
Phụ lục 3.2: Xác định cấu trúc mô hình dự báo ARIMA..................................................200  
Phụ lục 3.3: Kết quả dự báo CPI trong mẫu đối với các nhóm hàng hóa dựa trên mô hình  
ARIMA (2005m1 – 2019m12) ........................................................................................201  
Phụ lục 3.4: Kiểm định tính dừng cho các chuỗi số liệu mô hình VECM tháng................203  
Phụ lục 3.5: Kiểm định tính dừng cho các chuỗi số liệu mô hình VECM quý ..................203  
Phụ lục 3.6: Lựa chọn độ trễ cho mô hình VECM tháng..................................................204  
Phụ lục 3.7: Kiểm định tự tương quan phần dư và tính ổn định - Mô hình VAR(2) tháng 204  
Phụ lục 3.8: Lựa chọn độ trễ cho mô hình VECM quý.....................................................206  
Phụ lục 3.9: Kiểm định tự tương quan phần dư và tính ổn định - Mô hình VAR(4) quý...206  
Phụ lục 3.10: Kiểm định đồng liên kết Johansen đối với mô hình VECM tháng...............208  
Phụ lục 3.11: Kiểm định đồng liên kết Johansen đối với mô hình VECM quý .................208  
Phụ lục 3.12: Kết quả thực nghiệm mô hình VECM tần suất tháng..................................209  
Phụ lục 3.13: Kết quả thực nghiệm mô hình VECM tần suất quý.....................................211  
̂
Phụ lục 3.14: Kêt qua ham phan ưng Cholesky cua cu sôc cac biên trong mo hinh VECM  
́
́
́
̉
̉
̉
̀
́
́
́
̀
........................................................................................................................................213  
Phụ lục 3.15: Kêt qua hàm phan ưng Cholesky cua cú sôc các biên IIP_GAP, CPI (quá khư),  
́
́
́
̉
̉
̉
́
́
M2, LENDING_R, ER_VCB, PPI và WAGE đối vơi biên CPI .......................................214  
́
́
Phụ lục 3.16: Hiệu quả dự báo lạm phát trong mẫu với mô hình VECM tháng.................215  
Phụ lục 3.17: Hiệu quả dự báo lạm phát trong mẫu với mô hình VECM quý ...................215  
Phụ lục 3.18: Kiểm định dự báo quá khứ đối với các biến nội sinh tần suất tháng (năm 2019)  
........................................................................................................................................216  
Phụ lục 3.19: Kiểm định dự báo quá khứ đối với các biến nội sinh tần suất quý (năm 2019)  
........................................................................................................................................218  
Phụ lục 3.20: Quy trình truyển tải tác động của tỷ giá vào lạm phát.................................219  
Phụ lục 3.21: Đánh giá độ vững theo trình tự biến nội sinh trong mô hình VECM - Kêt qua  
́
̉
hàm phan ưng Cholesky cua các cú sôc đối vơi biên CPI.................................................220  
́
́
̉
̉
́
́
Phụ lục 3.22: Cấu trúc mô hình VECM với các biến đại diện thay thế .............................222  
Phụ lục 3.23: Đánh giá mức độ lây nhiễm COVID-19 trên phạm vi toàn cầu...................223  
Phụ lục 3.24: Kịch bản tác động của COVID-19 đối với kinh tế toàn cầu ........................225  
Phụ lục 4.1: Đề xuất khung báo cáo chính thức về lạm phát, tăng trưởng, ngân sách và tiền  
tệ - tín dụng.....................................................................................................................227  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN  
Lạm phát là chỉ tiêu kinh tế vĩ mô có tầm ảnh hưởng hết sức sâu rộng tới đời sống  
kinh tế - xã hội. Tại phần lớn các nước đang phát triển, tăng trưởng nhanh kết hợp với dòng  
vốn vào "nóng" thường theo kèm mức lạm phát cao và kéo dài, đồng nội tệ mất giá, thâm  
hụt ngân sách cao, gây ra những bất ổn vĩ mô, từ đó dẫn đến tình trạng thất nghiệp và bất ổn  
chính trị - xã hội và đe dọa sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Thực tế cho thấy lạm  
phát cao không chỉ là vấn đề của riêng các nền kinh tế đang phát triển, mà điều này cũng  
từng diễn ra tại những quốc gia phát triển, điển hình là trường hợp lạm phát phi mã của  
CHLB Đức giai đoạn 1929 - 1933.  
Sau thời gian dài chống chọi với tỷ lệ lạm phát cao cùng những hệ luỵ đi kèm thì vào  
những năm đầu thập kỷ 90, khuôn khổ chính sách tiền tệ (CSTT) lạm phát mục tiêu đầu tiên  
trên thế giới đã ra đời tại New Zealand, theo đó Chính phủ và Ngân hàng NHTW đặt ra mục  
tiêu lạm phát từng năm cũng như trong trung hạn và được quyền chủ động sử dụng công cụ  
CSTT như nghiệp vụ thị trường mở, công cụ lãi suất, tỷ giá, dự trữ bắt buộc… để đạt được  
mục tiêu đó. Một CSTT theo đuổi lạm phát mục tiêu được coi là thành công nếu tỷ lệ lạm  
phát thực tế dao động quanh ngưỡng mục tiêu đã đề ra. Từ đó đến nay, đã có 27 quốc gia  
trên thế giới áp dụng đầy đủ khuôn khổ CSTT lạm phát mục tiêu (Hammond, 2012). Đa số  
các nước theo đuổi khuôn khổ này đã thành công trong việc duy trì mức lạm phát thấp, hợp  
lý với thực trạng nền kinh tế, cá biệt trong số đó có 3 nước hiện duy trì mục tiêu lạm phát ở  
mức 10% (Cộng hòa Séc, Colombia và Hungary). Một số quốc gia khác, tuy chỉ áp dụng  
một phần hoặc không áp dụng CSTT lạm phát mục tiêu, vẫn thừa nhận dự báo lạm phát là  
một trong những hoạt động ưu tiên hàng đầu của họ.  
Giống với đa số nền kinh tế đang phát triển, Việt Nam từng trải qua thời kỳ lạm phát  
cao, điển hình như giai đoạn khủng hoảng tài chính châu Á (1997 – 1998), hậu gia nhập  
WTO (2004 – 2006) và khủng hoảng tài chính toàn cầu (2007 – 2008). Điều đáng nói là, kể  
từ 2014 đến nay, tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giảm về mức thấp một cách bất thường. Trên  
thực tế, lạm phát ở mức thấp trong nhiều tình huống sẽ gây ra trở lực đối với phát triển tiềm  
năng kinh tế. Nó thường kéo theo sức mua ì ạch, hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ,  
người tiêu dùng trì hoãn tiêu dùng để chờ đợi giá giảm sâu hơn, doanh nghiệp ngừng đầu tư  
và tuyển dụng để tiết kiệm chi phí. Ở một khía cạnh khác, lạm phát quá thấp sẽ làm bào  
mòn doanh thu thuế, làm cản trở lộ trình tăng lương, bào mòn lãi suất cận biên, dẫn đến làm  
tăng gánh nặng nợ đối với doanh nghiệp và Chính phủ. Diễn biến lạm phát khó lường như  
vậy đặt ra những yêu cầu mới đối với hoạt động phân tích, dự báo và kiểm soát lạm phát tại  
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam, sao cho việc thực thi CSTT đạt hiệu quả cao, từ  
đó ổn định được giá trị đồng nội tệ trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và trước nguy cơ bất  
ổn từ kinh tế thế giới. Theo đó, quá trình điều hành CSTT cần phải được lượng hóa toàn  
2
diện nhằm đảm bảo dự báo lạm phát và các nhân tố vĩ mô quan trọng được tiến hành thuận  
lợi và hiệu quả. Mặt khác, theo lập luận của Bùi Quốc Dũng (2014), việc xây dựng, vận  
hành và phát triển các lớp mô hình kinh tế lượng dự báo lạm phát được xem là điều kiện  
tiên quyết để NHNN có thể áp dụng khuôn khổ CSTT lạm phát mục tiêu thực thụ trong  
tương lai. Chỉ khi năng lực dự báo lạm phát của NHNN được nâng tầm cùng NHTW các  
nước, việc điều hành CSTT của NHNN hướng về mục tiêu lạm phát mới thực sự đạt hiệu  
quả như mong đợi.  
Với việc điểm qua một số vấn đề còn tồn tại của công tác dự báo lạm phát trong  
hoạch định và điều hành CSTT, đồng thời nhận thấy hiện nay chưa có bất kỳ công trình  
khoa học nào đủ tầm bao quát về xây dựng và phát triển hệ thống mô hình dự báo lạm phát  
dành cho Việt Nam (đa số nghiên cứu mới dừng ở việc tập trung khai thác vào từng mô hình  
riêng lẻ), việc triển khai đề tài luận án “Ứng dụng mô hình dự báo lạm phát trong điều hành  
chính sách tiền tệ tại Việt Nam” là hết sức cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận  
và thực tiễn.  
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU  
2.1. Sự phát triển các lý thuyết về lạm phát  
Các lý thuyêt vê lam phát đuơc hình thành tư khá sơm và không ngưng được hoàn  
́
̀
̣
̣
̀
́
̀
̛
̂
̂
̀
̉
thiẹn theo thơi gian. Trong tác phâm “The Wealth of Nations”, Smith (1776) lân đâu đê cạp  
̀
̀
̀
̂
đên thuật ngữ “laṃ phát” khi tác giả này phân biẹt “giá thưc̣ ” và “giá danh nghia”. Theo  
̃
́
̆
đó, giá thưc cua hàng hóa (giá tri)̣ đuơc điṇ h nghia là kha nang mua đuơc hàng hóa đó, trong  
̣ ̣  
̉
̃
̛ ̛  
̣
̉
khi giá danh nghia (tiên) chi là chi phí đuơc đo luơng duy nhât băng tiên (đuơc giư cô điṇ h  
̀
̣
́
̀
̀
̣
̛
́
̉
̃
̃
̀
̛
̛
̆
̂
̉
theo giá tri  
̣
cua vàng hoạc mọt sô kim loai quý khác). Theo quan điêm này, giá thực cua  
́
̣
̉
̉
̂
̂
hàng hóa dưa trên sưc lao đọng, trong khi giá danh nghia lai biên đọng theo sư să  
̃
n có cua  
̣
̣
́
̣
̉
́
̃
̂
̂
̂
các kim loai quý và luạt pháp cua chê đọ cai tri ṭ rong viẹc xác điṇ h kim loai quý.  
̣
̣
́
̉
̆
̂
̉
̉
̉
Mạc dù các nhà kinh tê hoc cô điên cho răng biên đọng về giá cua hàng hóa có thê  
́
̣
̀
́
̉
̂
̂
̂
tác đọng bất lợi tơi nên kinh tê mọt cách tam thơi (nhu tao ra phân phôi của cải mọt cách  
̀
́
̣
̣
́
́
̀
̛
̂
thât thuơng giưa các bên bi  
̣
ràng buọc theo hơp đông quy đin  
̣
h giá tiên cô đin  
̣
h); sau cùng,  
̣đuơc đo luơng  
̛
́
̣
̀
̀
́
̃
̀
̛
̂
̉
nhưng biên đọng này chi đon thuân là sự thay đôi quy mô mà theo đó giá tri  
́
̀
̣
̃
̉
̀
̛
̛
̂
̉
̉
(Bryan, 1997). Quan điêm cho răng sư thay đôi vê luơng cua tiên chi tác đọng đên duy nhất  
̀
̣
̀
̣
̀
́
̉
̉
̛
̉
̉
giá tiên cua hàng hóa (chứ không phải giá trị) cung đuơc nhiêu nhà kinh tê hoc cô điên đồng  
̀
̣
̀
́
̣
̉
̃
̛
̉
̉
̉
tình. Quan điêm này được coi là nên tang đê phát triên các lý thuyêt vê lam phát trong đâu  
̀
́
̀
̣
̀
̉
̉
thê ky 20, trong đó phai kê đên nhà kinh tê học người My Irving Fisher nổi tiếng vơi học  
́
́
́
̉
̉
̃
́
̂
thuyêt số luơng tiên tẹ (Quantity Theory of Money).  
́
̣
̀
̛
̂
̆
̂
̉
Lý thuyêt cua Fisher đuơc phát triên trong mọt thơi gian dài, đạc biẹt trong bôi canh  
́
̣
́
̉
̉
̀
̛
̂
̂
̂
̂
̆
̉
cuọc tranh luạn vê tiên tẹ diễn ra gay gắt trong cuọc bâu cư tông thông nam 1986 (Laidler,  
̀
̀
̀
́
̉
2011). Theo lý thuyêt này, thơi ky giam phát thâp cua My là do nguôn cung vàng thât bai  
́
́
̀
́
̣
̉
̉
̃
̀
̀
3
̂
̆
̂
̉
trong duy trì san luơng cân thiêt đê tuong xưng vơi tôc đọ tang truơng nhanh cua tiên tẹ,  
̣
̀
́
́
̀
̉
̉
̛
̉
́
́
̛
̛
̛
̂
̆
theo đó, tình trang giam phát cân có mọt giải pháp CSTT phù hơp, đó là gia tang cung tiên.  
̣
̀
̣
̀
̉
Hình 1: Mối liên hệ giữa lượng tiền và mức giá  
Nguồn: Friedman (1989)  
̉
Bât châp những ý kiên trái chiêu, Fisher (1911) tiêp tuc phát triên lý thuyêt này băng  
́
́
́
̀
́
̣
́
̀
̂
̉
đẳng thưc nôi tiêng giưa lam phát và tiên tẹ như sau:  
́
̣
̀
̃
́
PT = MV + M’V’  
Trong đó:  
- P: mưc giá chung  
́
̉
- T: tông luơng giao dic  
̣
h băng tiên  
̣
̀
̀
̛
̉
- M: tông luơng tiên giao dic  
̣
h chính thưc  
̣
̀
́
̛
̂
- V: tôc đọ luu thông tiên M  
́
̀
̛
̉
- M’: tông luơng tiên tín dung  
̣
̀
̣
̛
̂
- V’: tôc đọ luu thông tiên M’  
́
̀
̛
̂
Phương trình trên đuơc thiết lập với các gia đin  
̣
h: (i) P là biên phu  
̣
thuọc - chiu  
̣
tác  
̣
́
̉
̛
̂
̂
̂
̂
̉
đọng bơi các biên đọc lạp khác; (ii) ty tron  
̣
g M’/M là cố định; (iii) V và V’ không đôi và đọc  
́
̉
̉
̂
̂ ̂  
̉ ̉  
lạp vơi sự thay đôi cua M và M’; (iv) T không đôi và đọc lạp so vơi M, V, M’, V’; (v) câu  
̀
̉
́
́
̉
tiên tệ tuong xưng vơi giá tri  
̣
giao dic  
̣
h; (vi) cung tiên là biên ngoai  
̣
sinh không thay đôi;  
̀
̀
́
́
́
̛
̛
(vii) phuong trình trên chi áp dung trong phân tích ngăn han  
̣
̣
; và (viii) nên kinh tê ở traṇ g  
́
̀
́
̉
̛
̛
̂
thái toàn duṇ g lao đọng (Ajuzie và cộng sự, 2008).  
4
̂
Nhưng gia điṇ h trên tiêp tuc là chủ đê thu hút nhiêu ý kiên bình luạn cua các nhà  
́ ̣ ̀ ̀ ́  
̉
̉
̃
̂
̂
kinh tê hoc thơi bây giơ. Trong đó, nhưng bình luạn săc sao và có tầm ảnh hưởng nhât thuọc  
́
̣
́
́
́
̉
̃
̀
̀
vê John Maynard Keynes (Higgins, 1978) khi ông cho răng lý thuyêt cua Fisher quá cưng  
̀
̀
́
̉
́
̂
̂
̂
̉
nhăc trong viẹc phân tích tác đọng cua viẹc thay đôi cung tiên đôi vơi tiêu dùng và mưc giá  
́
̀
́
̉
́
́
̉
chung trong nên kinh tê. Trong tác phâm “The General Theory of Employment, Interest and  
̀
́
̉
Money”, Keynes (1936) đã phát triên lý thuyêt cua riêng mình vơi tên goi “Lý thuyêt ua  
́
̣
́
̉
́
̛
̂
chuộng thanh khoan” (Liquidity Preference Theory) nhăm bác bo kêt luạn cua lý thuyêt  
̀
́
́
̉
̉
̉
̂
̆
̆ ̂  
Fisher cho răng viẹc tang cung tiên se dâñ đên giá tang thêm mọt luơng tuong ưng. Lý  
́ ̣  
́
̛ ̛  
̛
̀
̀
̃
̂
̂
̂
̉
̉
thuyêt cua Keynes có mọt sô điêm khác biẹt so vơi Fisher, cụ thể: (i) bác bo luạn điêm cho  
́
́
̉
̉
́
̂
̂
̂
̂
răng họ gia đình và doanh nghiẹp muôn năm giư mọt luơng cô điṇ h trong thu nhạp cua ho;  
̣
̉
̀
́
́
̣
́
̃
̛
̂
̂
̂
̂
(ii) đọng co năm giư tiên cua họ gia đình và doanh nghiẹp phu thuọc vào “tính ua thích  
́
̀
̣
̉
̃
̛
̛
thanh khoan” cua nguơi năm giư tài san; (iii) gia điṇ h tính ua thích thanh khoan và cầu tiên  
̀
̉
̛
́
̉
̉
̉
̉
̃
̀
̛
̂
̂
̂
̂
̉
tích luy có quan hẹ nguơc chiêu vơi mưc lãi suât hiẹn tai; (iv) tôc đọ thu nhạp vê tiên có thê  
̣
̀
́
̣
́
̀
̀
̃
́
́
̛
̂
̉
̉
thay đôi theo thơi gian do sư thay đôi trong ky vong đôi vơi biên đọng lãi suât trong tuong  
̣
̣
́
́
́
̀
̀
́
̛
̛
̂
̉
̉
̉
lai; (v) cung tiên thay đôi có thê dâ  
̃
̣
h nên  
̀
́
́
̀
̀
̉
̛
̂
̂
̂
̉
kinh tê toàn dung lao đọng có thê bo qua trong phân tích kinh tê mà vâ  
̃
n đam bao đọ tin cạy  
́
̣
́
̉
̉
̉
̆
cua kêt qua. Vơi nhưng gia điṇ h trên, Keynes cho răng pham vi, trong đó tang cung tiên dẫn  
̀ ̣ ̀  
́
̉
̉
̉
̃
́
̆
̂
̂
̂ ̆  
đên tang chi tiêu, phu thuọc vào nhiêu yêu tô trong viẹc xác điṇ h tôc đọ tang thu nhập vê  
́ ̀  
́
̣
̀
́
́
̆
̆
̂
̂
tiên; tang chi tiêu không dâ  
̃
n đên tang mưc giá chung mọt cách tuong xưng; và quan hẹ giưa  
̀
́
̃
́
́
̛
̛
̆
̂
cung tiên và tang giá là không đon gian nhu theo lý thuyêt cua Fisher. Nhạn đin  
̣
h cua  
̀
́
̉
̉
̉
̛
̛
̉
Keynes được xem là sự bổ sung quan trọng vào sư phát triên lý thuyêt vê lam phát trên thê  
̣
́
̀
̣
́
̂
̂
giơi, mà cho đên nay mọt sô nhạn đin  
̣
h cua ông vâ  
̃
n đúng đắn và còn nguyên giá tri  
̣
́
́
̉
́
(Higgins, 1978).  
̉
Sau John Maynard Keynes, không thê không đề cập tới mô hình đuơng cong Phillips  
̀
̛
̉
nôi tiêng, mà theo khẳng định của Nguyễn Thị Thu Hăng và Nguyễn Đưc Thành (2010), các  
́
̀
́
̂
lý thuyêt lam phát hiẹn đại chu yêu xuất phát từ mô hình này. Dựa trên việc so sánh tôc độ  
́
̣
́
́
̉
̆
̂
tang tiên luong vơi ty lẹ lam phát ơ Anh giai đoan 1861 – 1957, Phillips (1958) chỉ ra răng  
̀
̣
̣
̀
̉
̉
́
̛
̛
̂ ̆ ̂ ̂ ̆  
̣truơng lao đọng bi ̣thăt chạt và ty lẹ thât nghiẹp giam, tiên luong có xu huơng tang  
́ ́ ̀  
̉ ̉  
̀ ́  
̛ ̛ ̛  
̛
khi thi  
nhanh hon. Do mưc tang tiên luong tuong quan chạt che vơi mưc tang giá, môi quan hệ trên  
̆
̆
̆
̀
́
̃
́
́
́
̛
̛
̛
̛
̛
̂
̂
̉
̉
thuơng đuơc giai thích là sư đánh đôi giưa lam phát và thât nghiẹp. Đuơng cong thê hiẹn sư  
̣
̣
̣
̣
́
̉
̃
̀
̀
̛
̛
̛
̂
̉
̉
đánh đôi này mang tên “đuơng cong Phillips”. Mọt đuơng cong Phillips ôn điṇ h chưng to  
̉
́
̀
̀
̛
̛
̂
̂
̉
nhà làm chính sách chon mọt trong nhiêu tô hơp giưa lam phát và thât nghiẹp ở mưc châp  
̣
̀
̣
̣
́
́
̃
́
̂
nhạn đuơc và xác điṇ h nó là muc tiêu trong các chính sách kinh tê vi mô (Cashell, 2004).  
̣ ́  
̃
̣
̛
̉
Trong một nghiên cứu khác về CSTT, Friedman (1968) đưa ra một số luận điêm gắn  
̆
với mô hình đuơng cong Phillips: (i) các nhà tạo lập chính sách không có kha nang lưa chon  
̣
̣
̉
̀
̛
̂
̂
̂
̉
̂
bât cư ty lẹ thât nghiẹp nào trong dài han ngoài ty lẹ thât nghiẹp tư nhiên, vốn phụ thuộc chủ  
́
́
̣
́
̣
̉
́
̂
̉
yếu vào câu trúc lao đọng và san phâm thi ̣truơng trong nên kinh tê; (ii) các gia điṇ h vê sư  
̀ ́ ̀ ̣  
̉
̀
̛
́
̉
̂
̂
̂
̂
̉
đánh đôi giưa thât nghiẹp và ty lẹ lam phát chi có tác dung trong ngăn han nhu mọt hiẹn  
́
̣
̣
́
̣
̉
̃
̉
̛
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 245 trang yennguyen 16360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Ứng dụng mô hình dự báo lạm phát trong điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_ung_dung_mo_hinh_du_bao_lam_phat_trong_dieu_hanh_chi.pdf