Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu đặc trưng phân bố của một số loài thân mềm chân bụng (Gastropoda) và hai mảnh vỏ (Bivalvia) có giá trị kinh tế khu vực hạ lưu sông Thu Bồn (Quảng Nam)

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN THỊ SIM  
NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG PHÂN BỐ CỦA MỘT SỐ  
LOÀI THÂN MỀM CHÂN BỤNG (GASTROPODA) VÀ HAI  
MẢNH VỎ (BIVALVIA) CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ KHU VỰC  
HẠ LƯU SÔNG THU BỒN (QUẢNG NAM)  
Chuyên ngành : Sinh Thái Học  
Mã số  
: 60.42.60  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Đà Nẵng – Năm 2011  
2
Công trình ñược hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: Ts. Dương Lân  
Phản biện 1:...................................................................................  
Phản biện 2: ..................................................................................  
Luận văn sẽ ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp Thạc sĩ Khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào  
ngày……..tháng…… năm…….  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng  
3
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn ñề tài  
Việt Nam có bờ biển trải dài trên 3260km cùng với các hệ  
thống sông ñổ nước ra biển ñã tạo nên vùng nước cửa sông rộng lớn,  
trong ñó xuất hiện nhiều hệ sinh thái và các sinh cảnh ñặc trưng. Cửa  
sông có cấu trúc và những quy luật biến ñộng riêng, tạo ra các dạng  
tài nguyên ñộc ñáo như: Tài nguyên rừng ngập mặn cửa sông; Tài  
nguyên thủy sản.....  
Nếu như vùng biển phía ngoài cửa sông, nơi có ñộ muối cao,  
thân mềm có giá trị khai thác lớn nhất là mực thì trong vùng của sông  
nhóm thân mềm chân bụng (Gastropoda) và hai mảnh vỏ (Bivalvia)  
là những ñối tượng ñánh bắt quan trọng.  
Sông Thu bồn với hệ thống các nhánh sông nhỏ chằng chịt ở hạ  
lưu và chảy ra biển ở Cửa Đại (Hội An). Phần hạ lưu cửa sông có các  
hệ sinh thái ñiển hình vùng nhiệt ñới như rừng ngập mặn và cỏ biển.  
Về phương diện sinh vật, các hệ sinh thái này có ñộ ña dạng sinh học  
rất cao, là nơi cư trú tốt của ñộng vật thân mềm lớp Chân bụng  
(Gastropoda) và lớp Hai mảnh vỏ (Bivalvia). Qua tìm hiểu, cuộc  
sống kinh tế của nhiều người dân trong khu vực phụ thuộc rất lớn vào  
nguồn lợi này. Tuy nhiên, hiện nay do khai thác tận thu cùng với các  
hoạt ñộng xây dựng các công trình như khách sạn, nhà nghỉ phục vụ  
du lịch ở phố cổ Hội An ñã làm cho nguồn lợi này ở khu vực ñang có  
xu hướng giảm rõ rệt. Xuất phát từ những thực tế trên và ñược sự  
hướng dẫn của Ts. Dương Lân , tôi chọn ñề tài: “NGHIÊN CỨU  
ĐẶC TRƯNG PHÂN BỐ CỦA MỘT SỐ LOÀI THÂN MỀM  
CHÂN BỤNG (GASTROPODA) VÀ HAI MẢNH VỎ  
(BIVALVIA) CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ KHU VỰC HẠ LƯU  
SÔNG THU BỒN (QUẢNG NAM)”  
4
2. Mục ñích của ñề tài  
Nêu ñược ñặc trưng phân bố của một số loài ñộng vật thân  
mềm Chân bụng (gastropoda) và Hai mảnh vỏ (Bivalvia) có giá trị  
kinh tế theo các ñiều kiện sinh thái khác nhau  
3. Nội dung nghiên cứu  
Kế thừa và ñiều tra thành phần loài ñộng vật thân mềm Chân  
bụng và Hai mảnh vỏ trong khu vực  
Nghiên cứu ñặc trưng phân bố của ñộng vật thân mềm chân bụng  
và hai mảnh vỏ theo các nhân tố sinh thái, chủ yếu là ñộ mặn và tính  
chất nền ñáy  
Điều tra giá trị kinh tế của một số loài ñộng vật thân mềm Chân  
bụng và Hai mảnh vỏ ñối với người dân ở các xã Cẩm Nam, Cẩm  
Châu, Cẩm Thanh thuộc thành phố Hội An, Quảng Nam  
Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn lợi ñộng vật  
thân mềm Chân bụng và hai mảnh vỏ trong khu vực  
4. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài  
Góp thêm dẫn liệu về thành phần loài và ñặc trưng phân bố của  
các loài ñộng vật thân mềm ở khu vực Hạ lưu sông Thu Bồn, làm cơ  
sở cho việc khai thác hợp lý và bền vững  
Nêu lên ñược giá trị kinh tế của các loài thân mềm Chân bụng  
và hai mảnh vỏ ñối với cộng ñộng ñịa phương  
5. Cấu trúc của luận văn  
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văm gồm có  
3 chương  
Chương 1: Tổng quan tài liệu  
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
Chương 3 : Kết quả nghiên cứu  
5
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG  
CỦA  
ĐỘNG  
VẬT  
THÂN  
MỀM  
CHÂN  
BỤNG  
(GASTROPODA) VÀ HAI MẢNH VỎ (BIVALVIA)  
1.1.1. Đặc ñiểm phân bố  
Nhìn chung sự phân bố của ñộng vật thân mềm trong vùng cửa  
sông có thể ñược phân chia như sau [28]:  
- Các loài chủ yếu phân bố ở vùng bãi triều  
- Một số sống trong ñáy bùn cát hoặc cát sỏi, bám trên ñá ở  
vùng trung và hạ triều  
- Một số sống ở tầng trên của vùng dưới triều, ở ñộ sâu 10-15m  
hoặc hơn  
1.1.2. Phương thức dinh dưỡng  
1.1.2.1. Động vật thân mềm chân bụng (Gastropoda)  
Đa số ăn thực vật, mùn bã hữu cơ, rêu, nấm... [1].  
Một số ốc có thể ăn thịt (các giống thuộc bộ Chân bụng mới,  
Chân cánh, họ Cypraeidae, Doliidae...).  
Một số loài ăn lọc qua mang, chúng lọc các tế bào tảo hoặc các  
sinh vật phù du trực tiếp từ nước làm thức ăn [25].  
Một số loài sống kí sinh, chúng hấp thụ trực tiếp chất dinh  
dưỡng của cơ thể vật chủ qua bề mặt cơ thể [25].  
1.1.2.2. Lớp Hai mảnh vỏ (Bivalvia)  
a. Thức ăn  
Thức ăn của ñộng vật hai mảnh vỏ thay ñổi theo giai ñoạn  
phát triển của cơ thể [29].  
6
- Giai ñoạn ấu trùng: Thức ăn ở giai ñoạn này thường là các  
loại tảo có kích thước nhỏ bé (2 – 8 µ) như Chlorella pacfica,  
Cryptomonas....  
- Giai ñoạn trưởng thành: Thức ăn của chúng ở giai ñoạn này  
có sinh vật phù du và mùn bã hữu cơ.  
b. Phương thức bắt mồi  
Hầu hết các loài ñộng vật Hai mảnh vỏ bắt mồi bị ñộng theo  
hình thức lọc thức ăn nhiều lần.[29]  
+ Lần1: Tại màng áo.  
+ Lần 2: Tại mương vận chuyển thức ăn.  
+ Lần 3: Tại xúc biện.  
+ Lần 4: Tại manh nang chọn lọc thức ăn.  
1.2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỘNG VẬT  
THÂN MỀM CHÂN BỤNG (GASTROPODA) VÀ HAI MẢNH  
VỎ (BIVALVIA)  
1.2.1. Trên thế giới  
1.2.2. Ở Việt Nam  
1.2.2.1. Thành phần loài và phân bố  
Ở nước ta, nhiều công trình về ñộng vật không xương sống  
biển ñã ñược nghiên cứu từ cuối thể kỷ XVIII với công bố ñầu tiên  
của Martyn và Chemnitz (1784) và trai ốc biển Côn Đảo, tới năm  
1890 lại có những nghiên cứu về trai ốc biển vịnh Hạ Long của  
Crosse và Fischer.  
Trong khuôn khổ ñề tài Nghiên cứu ñặc sản ven bờ thuộc  
Chương trình KT-03 của Viện Hải dương học, các tác giả Nguyễn  
Hữu Phụng, Võ Sĩ Tuấn và Nguyễn Huy Yết ñã xác ñịnh ñược sản  
lượng của các loài có giá trị kinh tế trên các vùng biển Việt Nam từ  
Quảng Ninh ñến Kiên Giang, trong ñó các loài sò huyết, sò lông,  
7
ngao ñá, phi, vẹm xanh, trai ngọc môi vàng, bào ngư, ốc hương, ốc  
ruốc, ốc dác… là những loài phân bố rộng.  
Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Huy Yết (1993), Điều tra nguồn lợi  
ñặc sản vùng biển ven bờ và ven ñảo từ Móng Cái ñến Bắc ñèo Hải  
Vân, ñiều tra trên 40 ñiểm của 9 tỉnh ñã xác ñịnh ñược 233 loài thuộc  
ngành Thân mềm [13].  
Đặng Trung Thận, Nguyễn Cao Huân, Trương Quang Hải,  
Vũ Trung Tạng, 2000, Nghiên cứu vùng ñất ngập nước ñầm Trà Ổ  
nhằm khôi phục nguồn lợi thủy sản và phát triển bền vững vùng  
ven ñầm, ñã xác ñịnh ñược nhiều loài Thân mềm Hai mảnh vỏ có  
giá trị kinh tế và sinh thái trong vùng [11].  
Ở rừng ngập mặn ven biển phía Bắc Việt Nam từ Quảng Ninh  
ñến Thanh Hóa, có các công trình nghiên cứu của Phạm Đình Trọng,  
1996; Đỗ Văn Nhượng và Hoàng Ngọc Khắc và Tạ thị Kim Hoa, từ  
1998 ñến năm 2007, ñã công bố danh sách gồm 71 loài Chân bụng  
(Gastropoda) thuộc 21 họ và 35 giống. Cũng trong nghiên cứu các tác  
giả cũng nêu ñặc trưng phân bố của các loài theo tính chất nền ñáy và  
theo thảm thực vật  
Phạm Đình Trọng, 1997, Dẫn liệu bước ñầu về ñộng vật ñáy  
ở ñầm phá Tam Giang - Cầu Hai, ñã xác ñịnh ñược 12 loài Thân  
mềm thuộc 2 lớp Chân bụng và Hai mảnh vỏ [14].  
Nguyễn Mộng (1999), Thành phần loài Thân mềm 2 mảnh vỏ  
(Bivalvia) ở ñầm phá Thừa Thiên Huế, Thông tin Khoa học, ñã xác  
ñịnh ñược 24 loài thuộc 11 họ, 17 giống [5].  
Nguyễn Quang Hùng và tập thể các nhà nghiên cứu, 2003 –  
2004, Đa dạng sinh học và nguồn lợi ñộng vật thân mềm Hai mảnh  
vỏ (Bivalvia) vùng biển Cát Bà và Cô Tô, ñã thống kê ñược ở khu  
vực Cát Bà có 131 loài và khu vực Cô Tô có 116 loài. Đồng thời  
8
trong nghiên cứu các tác giả cũng xác ñịnh ñược sự khác nhau về  
phân bố, thành phần loài và sinh vật lượng của ñộng vật thân mềm  
Hai mảnh vỏ giữa vùng triều, vùng dưới triều và các vùng sinh thái. [3].  
Năm 2009, Nguyễn Quang Hùng, Hoàng Đình Chiều ñã  
nghiên cứu về cấu trúc thành phần loài, nguồn lợi, tình hình nuôi  
trồng và khai thác thân mềm Hai mảnh vỏ tại 4 vùng rừng ngập mặn  
ñiển hình cho mỗi khu vực ñịa lý dọc theo vùng ven biển Việt Nam.  
Kết quả ñã phân tích ñược 66 loài ñộng vật thân mềm Hai mảnh vỏ  
(thuộc 21 họ), nghiên cứu cũng bước ñầu xác ñịnh ñược 3 dạng phân  
bố chính: Sống bám trên lá, thân cây; Sống ñục trong thân cây; Sống  
trên bề mặt và dưới ñáy  
Phân bố của Hai mảnh vỏ ven biển tỉnh Nghệ An ñược các tác  
giả Nguyễn Việt Nam, Lê Thanh Lựu, Nguyễn Quốc Thái, Nguyến  
Hữu Nghĩa tóm tắt qua bảng 1.1.[6].  
1.2.2.2. Giá trị kinh tế  
1.2.3. Ở hạ lưu sông Thu Bồn (Quảng Nam)  
Nguyễn Hữu Đại, 2007, Đánh giá hiện trạng tài nguyên ñất  
ngập nước (chủ yếu là dừa nước) ở hạ lưu sông Thu Bồn và các giải  
pháp quản lý, bảo vệ, phục hồi.  
Phạm Viết Tích (2009) Báo cáo tổng kết ñề tài “Khảo sát,  
ñánh giá và ñề xuất các giải pháp bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái  
ñất ngập nước ven biển Quảng Nam”, trong nghiên cứu tác giả ñánh  
giá những giá trị của các hệ sinh thái (HST) trong khu vực ñất ngập  
nước của các vùng ven bờ Tỉnh Quảng Nam trong ñó có khu vực Hạ  
lưu Sông Thu Bồn. Cũng trong nghiên cứu này tác giả cũng xác ñịnh  
ñược 12 loài hai mảnh vỏ thuộc ngành ñộng vật thân mềm, trong các  
HST rừng ngập mặn và cỏ biển [12].  
9
1.3. VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT THÂN MỀM CHÂN BỤNG  
(GASTROPODA) VÀ HAI MẢNH VỎ (BIVALVIA)  
1.4. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN HỘI AN  
CHƯƠNG 2  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU  
Các loài ñộng vật thân mềm Chân bụng (Gastropoda) và Hai  
mảnh vỏ (Bivalvia)  
2.2. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU  
Khu vực sông thuộc Xã Cẩm Thanh (thôn 2), Phường Cẩm  
Châu (gần cầu Cẩm Nam Hội An), phường Cẩm Phô (khu vực Ngọc  
Thành) thuộc Thành phố Hội An (Quảng Nam)  
2.3. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU  
Từ tháng 2 ñến tháng 8 năm 2011  
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.4.1. Tài liệu sử dụng ñể tiến hành khảo sát và thu mẫu  
- Quy phạm ñiều tra sinh vật biển của UBKHKT Nhà nước  
1981  
- Nghiên cứu “Đa dạng sinh học và nguồn lợi ñộng vật thân  
mềm Hai mảnh vỏ (Bivalvia) vùng biển Cát Bà và Cô Tô” của  
Nguyễn Quang Hùng, 2005  
- Nghiên cứu “Nguồn lợi ñộng vật thân mềm hai mảnh vỏ  
(Bivalvia) tại một số vùng rừng ngập mặn ven biển Việt Nam” của  
Nguyễn Quang Hùng, Hoàng Đình Chiều (2010)  
2.4.2. Phương pháp khảo sát và thu mẫu ñộng vật ngoài thực ñịa  
Chúng tôi tiến hành khảo sát và thu mẫu trong 4 ñợt từ tháng 2  
ñến tháng 5  
10  
Theo các tài liệu trên, chúng tôi khảo sát khu vực thu mẫu và  
quyết ñịnh ñặt mặt cắt và các trạm thu mẫu ở các khu vực có ñộ mặn  
khác nhau, gồm:  
+ Khu vực Cẩm Thanh: Đây là khu vực tiếp giáp với biển, có  
ñộ mặn cao  
+ Khu vực Cẩm Nam, Cẩm Châu: Đây là khu vực trung gian  
+ Khu vực Ngọc Thành (Cẩm Phô): Xa cửa sông, ñộ mặn thấp  
- Khu vực hạ lưu sông Thu Bồn có nền ñáy bằng phẳng, chất  
ñáy ñơn giản nên số lượng trạm trên mỗi mặt cắt sẽ ít. Trên mỗi mặt  
cắt dài 100m ñặt 4 khung ñịnh lượng 1m2, khung thứ nhất là khung  
sát bờ (khu vực Gò Hí do vùng gần bờ là dừa nước nên chúng tôi ñặt  
khung số 1 cách rừng dừa 25m), khung thứ 4 cách bờ 100m  
- Do ñặc trưng nền ñáy của hạ lưu sông Thu Bồn là ñáy mềm  
nên nhiều loài có thể chui sâu xuống dưới, vì thế phải ñào sâu ñến  
khoảng 20– 30cm ñể lấy toàn bộ mẫu  
- Trường hợp thu mẫu ở một số vùng triều ngập nước: Dùng  
khung ñịnh lượng có gắn túi lưới ñể cào thu mẫu  
2.4.3. Phương pháp rây rửa, nhặt mẫu và ghi chép số liệu  
- Rửa và nhặt mẫu  
- Ghi chép số liệu  
2.4.4. Phương pháp ño các yếu tố môi trường  
* Các yếu tố nhiệt ñộ, DO, pH, ñộ mặn ñược ño trực tiếp tại  
hiện trường  
- Nhiệt ñộ, pH, DO ñược ño bằng máy HQ40d  
- Độ mặn ño bằng máy Hach Sension 5  
* Tỉ lệ bùn : cát: Mẫu ñược thu và ñưa ñến Trung tâm khí  
tượng thủy văn Quốc gia – Đài khí tượng thủy văn khu vực Trung  
trung bộ ñể phân tích theo TCVN 4198: 1995  
11  
2.4.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu  
Mẫu sau khi thu về phòng thí nghiệm ñược ñếm số cá thể ñể  
tính mật ñộ và cân ñể tính sinh lượng. Sinh lượng và mật ñộ bình  
quân ñược tính theo công thức:  
B: Sinh lượng và mật ñộ trung bình của các ñiểm thu mẫu  
(g/m2)  
B1: Khối lượng và số cá thể tại ñiểm thu mẫu ngẫu nhiên thứ  
nhất  
B2: Khối lượng và số cá thể tại ñiểm thu mẫu ngẫu nhiên thứ  
hai  
Bn: Khối lượng và số cá thể tại ñiểm thu mẫu ngẫu nhiên thứ n  
n: Số ñiểm thu mẫu  
2.4.6. Phương pháp phân loại mẫu vật  
Mẫu vật ñược ñịnh loại bằng phương pháp so sánh hình thái  
dựa trên các tài liệu sau:  
- Các loài nước ngọt và nước lợ nhạt ñược ñịnh loại dựa vào tài  
liệu “Định loại ñộng vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt nam”  
Của Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái và Phạm Văn Miên  
- Các loài nước lợ mặn và nước mặn ñược ñịnh loại dựa vào  
các tài liệu sau:  
+ Tài liệu của FAO “The living marine resources of the  
Western Central Pacific” do Carpenter, K. E. và Niem, V. H biên  
soạn (1998)  
12  
+ Tài liệu “Taxonomy and Distribution of the Neritidae  
(Mollusca: Gastropoda) in Singapore” của Siong Kiat Tan and  
Reuben Clements (2008)  
+
Tài liệu “The Genus Babylonia (Prosobranchia,  
Buccinidae)” ñược viết bởi C. O. vanregterenaltena và E.  
Gittenberger (1981)  
2.4.7. Phương pháp ñiều tra, ñánh giá hiện trạng khai thác  
Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các chủ phương tiện, ngư dân,  
các thương nhân buôn bán thủy sản các thông tin về loại nghề, sản  
lượng, ñịa ñiểm khai thác, mùa vụ, thị trường tiêu thụ, sự phân bố  
nguồn lợi thủy sản…thông qua các bảng câu hỏi phỏng vấn ñược in  
sẵn.  
13  
CHƯƠNG 3  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG Ở KHU VỰC  
NGHIÊN CỨU  
3.1.1. Độ mặn  
Độ mặn ở khu vực nghiên cứu thể hiện ở bảng 3.2.  
Bảng 3.2. Sự thay ñổi ñộ mặn ở các ñịa ñiểm qua các lần thu mẫu  
Độ mặn (‰)  
STT  
Địa ñiểm  
Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5  
1
Gò Hí (Thôn 2 – 3.6 – 4.2 6.2 – 7.3 7.5 – 9.1 8.3 – 10.6  
Cẩm Thanh)  
2
3
Cẩm Châu  
Ngọc Thành  
(Cẩm Phô)  
1.8 – 2.4 3.2 – 4.2 3.8 – 5.2 4.8 – 5.6  
0.6 – 1.4 1.6 – 2.9 2.5 – 3.3 3.0 – 4.2  
3.1.2. Đặc ñiểm trầm tích ñáy  
Bảng 3.3. Tỷ lệ bùn cát trong trầm tích ñáy tại các ñịa ñiểm  
nghiên cứu: (số 1 ñến số 4 theo thứ tự từ bờ ra, vị trí số 4 cách bờ  
100m)  
Tỷ lệ bùn/cát (%)  
STT  
Địa ñiểm  
Bùn (%)  
5 - 7.5  
5 - 6  
Cát (%)  
95- 92.5  
95 - 94  
1
2
3
4
5
6
Gò Hí 1  
Gò Hí 2  
Gò Hí 3  
2 - 2.5  
1.5 - 2.5  
12 – 19  
6 - 9  
98 - 97.5  
98.5 – 97.5  
88 - 81  
Gò Hí 4  
Cẩm Châu 1  
Cẩm Châu 2  
94 - 91  
14  
7
8
Cẩm Châu 3  
Cẩm Châu 4  
5 - 7  
4 – 4.5  
5 - 10  
4 - 6  
95 - 93  
96 – 95.5  
95 –90  
9
Ngọc Thành 1  
Ngọc Thành 2  
Ngọc Thành 3  
Ngọc Thành 4  
10  
11  
12  
96 - 94  
3 – 4  
97 - 96  
2 – 2.5  
98 – 97.5  
3.1.3. Một số yếu tố khác  
Nhiệt ñộ nước ño ñược ở các khu vực qua các lần thu mẫu,  
nhìn chung ít biến ñộng, dao ñộng trong khoảng 260C – 290C, nhiệt  
ñộ cao nhất (290C) ño ñược vào cuối tháng 5  
Các yếu tố như pH, oxy hòa tan trong khu vực trong thời gian  
nghiên cứu ñược thể hiện ở bảng 3.4  
Bảng 3.4. Sự thay ñổi pH và nồng ñộ oxy hòa tan ở các ñịa ñiểm  
nghiên cứu  
STT  
Địa ñiểm  
Gò Hí (Thôn 2 – Cẩm Thanh)  
Cẩm Châu  
pH  
DO (mg/l)  
5,29 – 5,99  
4,95 – 5,13  
6,24 – 6,74  
1
2
3
7,1 – 7,33  
6,66 – 7,08  
7,54 – 7,64  
Ngọc Thành (Cẩm Phô)  
3. 2. THÀNH PHẦN LOÀI VÀ MÔI TRƯỜNG PHÂN BỐ CỦA  
CÁC LOÀI CHÂN BỤNG VÀ HAI MẢNH VỎ TRONG KHU  
VỰC  
3.2.1 Thành phần loài  
Thành phần loài ñộng vật thân mềm Hai mảnh vỏ ñược thể hiện ở  
bảng 3.5 và thân mềm Chân bụng ở bảng 3.6  
3.2.2. Phân bố  
3.2.2.1. Sống bám trên lá, thân cây và trên ñá dọc bờ sông  
15  
a. Động vật thân mềm Hai mảnh vỏ (Bivalvia)  
Có 1 loài Điệp lá Enigmonia aenigmatica (Holten, 1803)  
b. Động vật thân mềm Chân bụng (gastropoda)  
Thuộc kiểu phân bố này, Chân bụng có 2 loài trong họ Nertidae  
là: Neritina coromandeliana (Sowerby, 1836) và Neritina  
Cornucopia (Benson, 1836).  
3.2.2.2. Sống vùi dưới ñáy  
a. Thân mềm Hai mảnh vỏ (Bivalvia)  
Có 4 loài  
- Trong ñó loài bắt gặp nhiều nhất và sản lượng khai thác lớn  
nhất là hến Corbicula sp  
- Ngao Meretrix sp:  
- Vọp Gelonia coaxans (Gmelin,1791) :  
- Phi Gari maculosa (Lamarck, 1818):  
b. Thân mềm Chân bụng (Gastropoda)  
- Clithon oualaniensis Lesson- ốc gạo  
- Melanoides tuberculatus - ốc mút  
- Thiara riqueti (Grateloup, 1840)- ốc ñỉa  
- Babylonia ambulacrum - Ốc hương  
3.3. ĐẶC TRƯNG PHÂN BỐ THEO CÁC NHÂN TỐ SINH  
THÁI CỦA CÁC LOÀI CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ  
3.3.1. Hến - Corbicula sp  
3.3.1.1. Mô tả sơ lược về hình thái, ñặc ñiểm sinh học và giá trị  
kinh tế của hến  
a. Mô tả sơ lược về hình thái và ñặc ñiểm sinh học của hến  
b. Giá trị kinh tế  
16  
Hến là nguồn lợi ñược khai thác quanh năm ở Hội An. Các lò  
khai thác và chế biến ñã có và tồn tại rất lâu, tuy nhiên những năm  
gần ñây hến mất mùa nên số hộ làm nghề này cũng giảm xuống.  
Hiện nay, ở Hội An số hộ làm nghề cào hến chỉ còn ở Phường  
Cẩm Nam. Có 30/1.391 hộ của phường làm nghề này.  
Sản lượng khai thác bình quân trong ngày là 250kg hến vỏ/1  
hộ. Hến sau khi bắt sẽ bỏ vỏ. 250kg sau khi ñãi còn 15kg ruột.  
40.000 ñồng/1kg ruột, vậy thu nhập bình quân của 1 hộ từ nghề này  
là 15 triệu ñồng/tháng  
Hến sau khi chế biến ñược bán trực tiếp tại ñịa phương hoặc  
vùng lân cận. Hến còn ñược chế biến thành món ăn ñặc sản ở Hội An  
Hến sau khi lấy ruột, vỏ ñược bán ñể chế biến vôi dùng trong  
nông nghiệp. Khoảng 20 tấn/1 hộ/ 1 lần bán. 1 tấn vỏ giá khoảng  
150.000 ñồng  
3.3.1.2. Đặc trưng phân bố của hến  
a. Phân bố theo ñộ mặn  
Bảng 3.10. Mật ñộ và sinh lượng bình quân ở các khu vực qua  
các tháng thu mẫu  
Địa ñiểm  
Mật ñộ bình quân Sinh lượng bình quân  
(số cá thể/m2)  
(g/m2)  
33.75  
12.86  
29.76  
Gò Hí  
77.43  
Cẩm Châu  
Ngọc Thành  
28.11  
150.02  
Từ bảng 3.10 xây dựng ñược biểu ñồ 3.1 và 3.2  
17  
150.02  
160  
140  
120  
100  
80  
77.43  
60  
40  
28.11  
20  
0
Gò Hí  
Cẩm Châu  
Địa ñiểm  
Ngọc Thành  
Biểu ñồ 3.1. Mật ñộ hến tại các khu vực nghiên cứu (số cá thể/m2)  
40  
35  
33.75  
29.76  
30  
25  
20  
12.86  
15  
10  
5
0
Gò Hí  
Cẩm Châu  
Địa ñiểm  
Ngọc Thành  
Biểu ñồ 3.2. Sinh lượng hến tại các khu vực nghiên cứu (g/m2)  
Từ kết quả ở bảng 3.10, mật ñộ hến cao nhất ở Ngọc Thành  
(150.02 cá thể/m2) nơi có ñộ mặn dao ñộng trong khoảng 0.6 ñến  
4.2‰ , so với 2 khu vực còn lại thì ñộ mặn ở ñây thấp nhất. Vậy, hến  
Corbicula sp là loài hến nước ngọt, thích nghi với biên ñộ muối khá  
rộng, tuy nhiên mật ñộ cao nhất ñạt ñược trong vùng nước lợ nhạt. Ở  
Cẩm Châu ñộ mặn cũng nằm trong vùng nước lợ nhạt tuy nhiên mật  
ñộ rất thấp, bình quân chỉ ñạt khoảng 28.11 cá thể/m2. Theo ý kiến  
của người dân làm nghề cào hến hàng chục năm thì khu vực này  
trước ñây hến rất dày nhưng những năm gần ñây cùng với tốc ñộ ñô  
thị hóa và phát triển du lịch ở Hội An, rất nhiều nhà hàng, khách sạn  
18  
mọc lên, ñồng thời ở ñây nền ñáy cũng bị ảnh hưởng mạnh do các  
hoạt ñộng hút cát dưới dòng sông nên sản lượng suy giảm.  
b. Phân bố theo tính chất nền ñáy  
Bảng 3.11. Mật ñộ hến (số cá thể/m2) trung bình ở các khu vực  
thu mẫu trên các khung ñịnh lượng  
Địa  
ñiểm  
Gò Hí  
KĐL  
I
II  
III  
IV  
Tháng  
2
21.3  
58.3  
92.7  
100  
38.7  
47  
40.6  
84.3  
85  
62.3  
37.7  
72.3  
78.3  
62.7  
26  
3
4
119.7  
133  
84.6  
17.3  
22  
5
167.3  
94.3  
26  
MĐTB  
68.1  
2.3  
Cẩm  
2
Châu  
3
18.3  
6.3  
42.7  
56.7  
7.7  
24.7  
105.3  
88  
4
11.7  
2
5
0
MĐTB  
6.73  
6.6  
13.25  
14  
33.28  
54.3  
53  
61  
Ngọc  
2
211.3  
36.7  
102  
Thành  
3
43.7  
117.7  
218.7  
96.68  
33  
4
5
177  
419.7  
160.93  
319.3  
347.7  
193.58  
245.3  
148.83  
MĐTB  
*Ghi Chú:  
KĐL : Khung ñịnh lượng trên 1 mặt cắt  
MĐTB: Mật ñộ trung bình trên các khung ñịnh lượng qua các tháng  
Từ kết quả bảng 3.11 xây dựng ñược biểu ñồ 3.3, 3.4 và 3.5  
19  
94.3  
100  
80  
60  
40  
20  
0
84.6  
68.1  
62.7  
5.0 -7.5 5.0 - 6.0 2.0 - 2.5 1.5 - 2.5  
Tỷ lệ bùn (%)  
Biểu ñồ 3.3 . Mật ñộ hến trên các khung ñịnh lượng tại Gò Hí (số  
cá thể/m2)  
70  
61  
60  
50  
33.28  
40  
30  
20  
10  
0
13.25  
6.73  
12.0 -19.0 6.0 - 9.0 5.0 - 7.0 4.0 - 4.5  
Tỷ lệ bùn (%)  
Biểu ñồ 3.4. Mật ñộ hến trên các khung ñịnh lượng tại Cẩm  
Châu (số cá thể/m2)  
250  
193.58  
200  
160.93  
148.83  
150  
100  
50  
96.68  
0
5.0 - 10 4.0 - 6.0 3.0 - 4.0 2.0 - 2.5  
Tỷ lệ bùn (%)  
Biểu ñồ 3.5. Mật ñộ hến trên các khung ñịnh lượng tại Ngọc  
Thành (số cá thể/m2)  
20  
Từ Bảng 3.11. và biểu ñồ 3.3 ñến 3.5, mật ñộ luôn thấp nhất ở  
khung ñịnh lượng số 1 (khung sát bờ), nơi có hàm lượng bùn cao và  
mật ñộ cao hơn ra phía ngoài. Ra giữa lòng sông mật ñộ giảm xuống  
khi hàm lượng cát tăng, ngoại trừ ở Cẩm Châu. Vậy, hến thích nghi  
với nền ñáy cát bùn với tỷ lệ bùn khoảng 2.5 – 6%. Ở nền ñáy có  
hàm lượng bùn trên 10%, dù giàu chất dinh dưỡng nhưng ñược lắng  
ñọng bởi các phần tử từ mịn ñến keo nên yếm khí, ảnh hưởng ñến hô  
hấp của hến. Cụ thể ở Cẩm Châu (khung ñịnh lượng số 1), hàm lượng  
bùn từ 12 – 19%, mật ñộ chỉ ñạt 6.73 (cá thể/m2). Còn nền ñáy hàm  
lượng bùn dưới 2%, nghèo dinh dưỡng cũng không thích hợp.  
Qua bảng 3.10 và biểu ñồ 3.1, 3.2, thấy mật ñộ tại Ngọc Thành  
mặc dù cao hơn so với Gò Hí, tuy nhiên sinh lượng thấp hơn. Ở Gò  
Hí qua các lần thu mẫu ñều thấy hến kích thước lớn hơn. Cả 2 khu  
vực này ñều có tỷ lệ bùn < 10%, tuy nhiên qua thu mẫu thấy rằng cát  
ở Gò Hí màu ñen mịn còn ở Ngọc thành hạt thô màu vàng. Hơn nữa,  
ngoài bùn cát, nền ñáy ở Gò Hí có nhiều xác thực vật như rễ, thân  
cây lẫn vỏ ñộng vật. Đặc ñiểm này có thể do ảnh hưởng của rừng  
ngập mặn ở Cẩm Thanh, ñặc biệt là rừng dừa bảy mẫu và thảm cỏ  
biển nên chất dinh dưỡng ở ñây giàu và phong phú và tốc ñộ sinh  
trưởng của loài này tốt hơn so với hai khu vực trên.  
3.3.2. Ốc hương - Babylonia ambulacrum(G. B. Sowerby I, 1825)  
3.3.2.1. Mô tả sơ lược về hình thái, ñặc ñiểm sinh học và giá trị  
kinh tế của ốc hương  
a. Mô tả sơ lược về hình thái và ñặc ñiểm sinh học của ốc hương -  
Babylonia ambulacrum (G. B. Sowerby I, 1825)  
b. Giá trị kinh tế  
Những năm trước, những tháng cao ñiểm 1 hộ mua ốc mua  
50kg ốc hương/1ngày. Giá 1kg ốc khoảng 12.000 – 15.000ñồng  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 13520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu đặc trưng phân bố của một số loài thân mềm chân bụng (Gastropoda) và hai mảnh vỏ (Bivalvia) có giá trị kinh tế khu vực hạ lưu sông Thu Bồn (Quảng Nam)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_dac_trung_phan_bo_cua_mot_so_loa.pdf