Luận văn Ứng dụng công nghệ viễn thám trong thành lập bản đồ hiện trạng chất lượng nước hạ lưu sông Đáy giai đoạn 2017-2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHꢀ VIỄN THÁM TRONG THÀNH
LẬP BꢁN Đꢂ HIꢀN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC HẠ
LƯU SÔNG ĐÁY GIAI ĐOẠN 2017 – 2018
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
ĐẶNG NGUYꢀT ANH
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHꢀ VIỄN THÁM TRONG THÀNH
LẬP BꢁN Đꢂ HIꢀN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC HẠ
LƯU SÔNG ĐÁY GIAI ĐOẠN 2017 – 2018
ĐẶNG NGUYꢀT ANH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 8440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. TRỊNH LÊ HÙNG
2. PGS.TS. LÊ THỊ TRINH
HÀ NỘI, NĂM 2018
i
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn chính: PGS.TS. Trịnh Lê Hùng
Cán bộ hướng dẫn phụ: PGS.TS. Lê Thị Trinh
Cán bộ chấm phản biện 1: TS. Nguyễn Văn Nam
Cán bộ chấm phản biện 2: PGS.TS. Lưu Thế Anh
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày 01 tháng 10 năm 2018
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Kết quả nghiên cứu của luận văn là những đóng góp riêng dựa trên số
liệu thu thập, những kết quả nghiên cứu kế thừa các công trình khoa học khác
đều được trích dẫn theo đúng quy định.
Nếu luận văn có sự sao chép từ các công trình khoa học khác, tác giả
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Học viên
Đặng Nguyệt Anh
iii
LỜI CꢁM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp
đỡ của nhiều cá nhân và cơ quan đơn vị. Nay luận văn đã hoàn thành, tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới:
PGS.TS. Trịnh Lê Hùng, người đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều
kiện thuận lợi, cùng những ý kiến đóng góp sâu sắc nhất để tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn trân trọng tới PGS.TS. Lê Thị Trinh đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ của đề tài cấp Bộ Tài nguyên và Môi
trường “Nghiên cứu đặc điểm phân bố, lịch sử tích lũy môt số kim loại nặng,
hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong trầm tích và đánh giá rủi ro môi trường
khu vực hạ lưu sông Đáy”, mã số TNMT 2017.04.09 cho các nội dung nghiên
cứu thực nghiêm của luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong Khoa Môi trường,
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội… đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong quá trình hoàn thành luận văn này. Xin cảm ơn TS. Trịnh Thị Thắm
giảng viên khoa Môi trường, nhóm các bạn sinh viên Phạm Thị Linh Chi,
Nguyễn Thị Như Quỳnh, Nguyễn Thu Thảo, lớp ĐH4QM về sự hỗ trợ trong
quá trình thực nghiệm.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, cán bộ, đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện luận văn một cách hoàn chỉnh
nhất, song do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi
những thiếu sót, vì vậy rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy, Cô để
luận văn được hoàn thiện hơn.
iv
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên
Đặng Nguyệt Anh
v
MỤC LỤC
LỜI CꢁM ƠN ...................................................................................... iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN .............................Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của luận văn ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 2
lượng nước................................................................................................ 20
1.5. Tổng kết chương 1 ................................................................................ 43
vi
TSS............................................................................................................... 58
2.3.1. Tiền xử lý ảnh................................................................................. 58
nước và hàm lượng TSS ........................................................................... 62
2.4. Tổng kết chương 2 ................................................................................ 62
3.1.1. Tư liệu viễn thám............................................................................ 63
3.1.2. Số liệu quan trắc ............................................................................. 67
tinh Sentinel-2.............................................................................................. 70
đoạn 2017 – 2018......................................................................................... 79
quan trắc thực tế........................................................................................ 79
3.6. Tổng kết chương 3 ................................................................................ 86
PHỤ LỤC...................................................Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 1: CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TỔ HỢP MÀU ẢNH VỆ TINH
......................................................................Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 2: CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ .....Error!
Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 3: HÌNH ẢNH THU THẬP....... Error! Bookmark not defined.
vii
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
: Hệ thống thông tin địa lý
: Chỉ số chất lượng nước mặt
: Hệ thống định vị toàn cầu
GIS
WQI
GPS
NSMI : Chỉ số chất rắn lơ lửng
: Nhu cầu oxy hóa học
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
COD
DO
: Oxy hòa tan
TSS
: Tổng chất rắn lơ lửng
BVTV : Bảo vệ thực vật
RS
: Viễn thám
: Lưu vực sông
: Khí quyển
LVS
KQ
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia Việt Nam
ix
DANH MỤC CÁC BꢁNG BIỂU
lượng nước...................................................................................................... 22
lượng nước [8]................................................................................................. 24
sông Đáy (ngày 09/04/2018)........................................................................... 68
ngày 09/4/2018................................................................................................ 75
x
DANH MỤC HÌNH VẼ, Đꢂ THỊ
Hình 1.1: Sơ đồ khu vực nghiên cứu ................................................................ 4
viễn thám [8] ................................................................................................... 27
viễn thám [12] ................................................................................................. 28
ảnh vệ tinh QuickBird [22] ............................................................................. 32
vào tháng 5 năm 2008 và 2011 [24]................................................................ 35
Quảng Ninh – Hải Phòng [25] ........................................................................ 36
xi
ảnh 1)............................................................................................................... 64
ảnh 2)............................................................................................................... 64
khi khớp ảnh)................................................................................................... 65
ảnh 1)............................................................................................................... 65
ảnh 2)............................................................................................................... 66
khớp ảnh)......................................................................................................... 66
mềm Microsoft Excel 2013............................................................................. 72
2014................................................................................................................. 76
Sentinel-2 ngày 20/12/2017 ............................................................................ 77
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy là một trong những lưu vực sông lớn của
Việt Nam, có vị trí địa lý đặc biệt, giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh
tế xã hội vùng đồng bꢀng sông Hồng. Sông Đáy là sông chính của lưu vực
sông Nhuệ - Đáy ở phía tây nam vùng châu thổ sông Hồng và là một trong
những con sông dài nhất ở miền Bắc nước ta. Với chiều dài khoảng 237 km,
sông Đáy chảy qua các tỉnh và thành phố Hà Nội, Hà Nam, Nam Định và
Ninh Bình. Đây là vùng lãnh thổ có điều kiện tự nhiên, môi trường phong phú
đa dạng, có vị trí địa lý đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế
– xã hội. Tuy nhiên, sông Đáy hiện nay đang đứng trước nhiều nguy cơ và
thách thức, nổi bật trong số đó là vấn đề chất lượng môi trường nước của con
sông huyết mạch trong lưu vực.
Trong những năm gần đây, tài nguyên nước trên sông Đáy đã thay đổi
rất rõ rệt cả về chất và lượng nước, điều này ảnh hưởng xấu đến tình hình
kinh tế - xã hội và môi trường sống trong khu vực mà con sông này đi qua.
Lưu vực sông Đáy đang chịu tác động mạnh mꢁ của các hoạt động kinh tế –
xã hội nhất là của các khu công nghiệp, làng nghề, khu khai thác và chế biến.
Trong khi đó, nguồn nước từ hệ thống sông này vẫn đang được sử dụng để
cung cấp ngược lại cho các hoạt động sản xuất công – nông nghiệp. Vì vậy,
trước những yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội, yêu cầu cấp thiết đặt
ra là nghiên cứu đánh giá hiện trạng, dự báo xu thế diễn biến môi trường chất
lượng nước hạ lưu sông Đáy để làm cơ sở dữ liệu cho việc bảo vệ, xử lý và
quản lý nguồn nước nhꢀm đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch phục vụ cho
dân sinh.
Có rất nhiều giải pháp nhꢀm cải thiện chất lượng nước sông đã được
đưa ra như: ban hành các văn bản pháp luật kèm theo các chế tài hợp lý, thành
2
lập các Ủy ban Bảo vệ Môi trường Lưu vực sông, áp dụng các công cụ kinh tế
như thu phí nước thải, lập quỹ Bảo vệ Môi trường, xây dựng các chương trình
quan trắc, giám sát môi trường lưu vực sông…Tuy nhiên, các giải pháp hiện
nay vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong đợi. Ô nhiễm nước tại lưu vực
sông Đáy vẫn đang là vấn đề nan giải đối với các nhà quản lý và ngày càng
nhức nhối đối với cộng đồng.
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, công nghệ viễn thám
đã được sử dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả quan trọng trong nghiên cứu,
đánh giá chất lượng nước mặt. Các phương pháp đánh giá chất lượng nước
mặt truyền thống dựa trên kết quả phân tích mẫu nước chỉ thể hiện chất lượng
nước cục bộ xung quanh điểm đo và trên thực tế không thể tiến hành lấy mẫu
dày đặc ở một khu vực rộng lớn do tốn kꢂm về thời gian và chi phí. Phương
pháp sử dụng công nghệ viễn thám với các ưu điểm nổi bật như diện tích phủ
trùm rộng, thời gian cập nhật ngắn đang trở thành một công cụ hiệu quả trong
nghiên cứu chất lượng nước mặt, đặc biệt đối với các khu vực rộng lớn như
lưu vực sông.
Trên cơ sở đó, đề tài “Ứng dụng công nghꢀ viễn thám trong thꢁnh lꢂp
bꢃn đꢄ hiꢀn trꢅng chất lượng nước hꢅ lưu sông Đáy giai đoꢅn 2017 –
2018” được thực hiện là xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, nhꢀm góp thêm một
hướng ứng dụng công nghệ mới phuc vụ quản lý chất lượng môi trường nước.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thành lập được bản đồ hiện trạng chất lượng nước và đánh giá được
chất lượng nước khu vực hạ lưu sông Đáy giai đoạn 2017-2018 bꢀng công
nghệ viễn thám.
3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, trong luận văn tiến hành nghiên cứu các nội
dung sau:
3
(1) Xây dựng hàm quan hꢀ giữa chất lượng nưꢁc và phꢂ phꢃn xạ ꢃnh vꢀ tinh
- Thu thập số liệu nguồn thải chính phát sinh vào hạ lưu Sông Đáy giai
đoạn 2017 – 2018
- Lấy mẫu và phân tích chất lượng nước hạ lưu sông Đáy tại 37 điểm
- Thu thập dữ liệu ảnh viễn thám quang học Sentinel 2 khu vực hạ lưu
sông Đáy giai đoạn 2017 – 2018;
- Xác định phản xạ phổ mặt nước từ ảnh vệ tinh Sentinel 2 và xây dựng
hàm hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa phổ phản xạ với hàm lượng các thông
số chất lượng nước;
(2) Thành lꢄp bꢃn đꢅ hiꢀn trạng chất lượng nưꢁc khu vực hạ lưu sông Đáy
giai đoạn 2017 – 2018 tꢆ dữ liꢀu ꢃnh vꢀ tinh
- Thành lập bản đồ phân bố hàm lượng các thông số chất lượng nước
khu vực hạ lưu sông Đáy giai đoạn 2017 – 2018;
- Đánh giá độ chính xác kết quả xác định hàm lượng các thông số chất
lượng nước từ dữ liệu ảnh viễn thám.
(3) Đánh giá hiꢀn trạng chất lượng nưꢁc khu vực hạ lưu sông Đáy giai đoạn
2017 – 2018
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Vꢃ VẤN Đꢃ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực hạ lưu sông Đáy
a. Điều kiꢀn tự nhiên [1]
Sông Đáy là một trong những con sông dài ở miền Bắc Việt Nam, nó là
con sông chính của lưu vực sông Nhuệ - Đáy ở phía tây nam vùng châu thổ
sông Hồng. Sông Đáy chảy qua các tỉnh thành Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình
và Nam Định với dòng sông chảy gần song song bên hữu ngạn hạ lưu sông
Hồng. Trong lưu vực sông Đáy có nhiều sông khác như sông Tích, sông
Nhuệ, sông Bùi, sông Bôi, sông Lạng, sông Hoàng Long, sông Sắt, sông Vạc,
sông Nam Định, liên quan đến nhau nên đã được quy hoạch thủy lợi chung
vào hệ thống sông Đáy.
Hình 1.1: Sơ đꢄ khu vực nghiên cứu
5
- Đặc điểm khí hꢄu
Do nꢀm trong khu vực Bắc Bộ nên có nền khí hậu mang đầy đủ những
thuộc tính cơ bản của khí hậu miền Bắc Việt Nam đó là nhiệt đới gió mùa
nóng ẩm, mùa đông khá lạnh và ít mưa, mùa hè nắng nóng nhiều mưa tạo nên
bởi tác động qua lại của các yếu tố: bức xạ mặt trời, địa hình, các khối không
khí luân phiên khống chế.
+ Chế độ nắng: Khu vực nghiên cứu nꢀm trong miền khí hậu nhiệt đới
gió mùa, với lượng bức xạ tổng cộng trung bình năm khoảng 105 - 120
kcal/cm2 và có số giờ nắng thuộc loại trung bình, đạt khoảng 1600 - 1750
giờ/năm, trong đó tháng 7 có số giờ nắng nhiều nhất đạt 200 - 230 giờ/tháng
và tháng 2, 3 có số giờ nắng ít nhất khoảng 25 - 45 giờ/tháng. Chế độ nắng
cũng giống như chế độ nhiệt, nó ảnh hưởng đến tốc độ và dạng phân hủy các
hợp chất hữu cơ và nồng độ oxy hòa tan trong nước.
+ Chế độ nhiꢀt: Chế độ nhiệt phân hóa rõ rệt theo đai cao trong khu
vực nghiên cứu. Nhiệt độ trung bình năm ở vùng thấp đạt từ 27 - 300C, ở
vùng đồi núi phía Tây và Tây Bắc nhiệt độ trung bình năm xấp xỉ 240C. Mùa
đông nhiệt độ trung bình ở vùng cao giảm xuống còn 16 - 190C, mùa hè trung
bình khoảng 220C; còn ở vùng thấp mùa đông nhiệt độ trung bình 18 - 200C,
mùa hè từ 27 - 300C. Trong trường hợp cực đoan, nhiệt độ tối cao có thể lên
tới 400C, và nhiệt độ tối thấp có thể xuống tới dưới 00C.Chế độ nhiệt của
nước phụ thuộc vào chế độ nhiệt của không khí đã ảnh hưởng đến các quá
trình hóa lý xảy ra trong nước, nó ảnh hưởng đến đời sống các vi sinh vật và
vi khuẩn sống trong nước.
+ Chế độ mưa ẩm: Do địa hình khu vực nghiên cứu đa dạng và phức
tạp nên lượng mưa cũng biến đổi không đều theo không gian. Phần hữu ngạn
của lưu vực có mưa khá lớn (P > 1800 mm), nhất là vùng đồi núi phía Tây (P
> 2000 mm). Phần tả ngạn lưu vực, lượng mưa tương đối nhỏ (P = 1500 -
6
1800 mm), nhỏ nhất ở thượng nguồn sông Đáy, sông Nhuệ (P = 1500 mm), và
lại tăng dần ra phía biển (P = 1800 - 2000 mm).
Mùa mưa kꢂo dài từ tháng 5 đến tháng 10 với tổng lượng mưa chiếm
tới xấp xỉ 83% tổng lượng mưa năm, lượng mưa trung bình năm đạt từ 1200 –
1800 mm với số ngày mưa vào khoảng 60-70 ngày. Lượng mưa các tháng
mùa khô đều dưới 100 mm/tháng, trong đó tháng 12 – tháng 3 dưới 50
mm/tháng. Trong thời kỳ này, dòng chảy nhỏ, chủ yếu phụ thuộc vào thời
gian mở cống Liên Mạc.
+ Chế độ gió: Mùa đông gió có hướng thịnh hành là Đông Bắc, tần
suất đạt 60 - 70%. Một số nơi do ảnh hưởng của địa hình, hướng gió đổi thành
Tây Bắc và Bắc, tần suất đạt 25 - 40%. Mùa hè các tháng 5 – tháng 7 có
hướng gió ổn định, thịnh hành là Đông và Đông Nam, tần suất đạt 60 - 70%.
Tháng VIII hướng gió phân tán, hướng thịnh hành nhất cũng chỉ đạt tần suất
20 - 25%. Các tháng chuyển tiếp hướng gió không ổn định, tần suất mỗi
hướng thay đổi trung bình từ 10 - 15%.
- Mạng lưꢁi thủy văn
Sông Đáy nguyên là một phân lưu lớn đầu tiên của sông Hồng, bắt đầu
từ cửa Hát Môn chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam. Nhưng đến năm
1937, sau khi xây dựng xong đập Đáy thì nước sông Hồng không thường
xuyên đổ vào sông Đáy qua cửa đập Đáy trừ những năm phân lũ, vì vậy phần
đầu nguồn sông (từ 0 km đến Ba Thá dài 71 km) sông Đáy coi như đoạn sông
chết. Hiện tượng bồi lắng và nhân dân lấn đất canh tác cản trở việc thoát lũ
mùa mưa. Lượng nước để nuôi sông Đáy chủ yếu là do các sông nhánh, quan
trọng nhất là sông Tích, sông Bôi, sông Đào Nam Định, sông Nhuệ. Sông
chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Hiện nay, sông Đáy đã bị xâm nhập mặn ở vùng hạ du. Phần thượng và
trung lưu cũng đã bị ô nhiễm do nguồn thải ở vùng dân cư tập trung, khu công
7
nghiệp của các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và Hà Nội, đặc biệt là
úng, lụt ở vùng trũng Nam Định, Ninh Bình gây ô nhiễm môi trường nói
chung và môi trường nước nói riêng.
- Chế độ thủy văn
Cũng như mưa, dòng chảy phân bố trên lưu vực cũng không đều, dòng
chảy lớn nhất là ở núi Ba Vì, phần hữu ngạn lưu vực có dòng chảy lớn hơn.
Dòng chảy mùa lũ từ tháng 6 – tháng 10 cũng chiếm 70 - 80% lượng dòng
chảy năm, tháng 9 là tháng có dòng chảy trung bình tháng lớn nhất chiếm
khoảng 20 - 30% lượng dòng chảy năm và lũ lớn nhất năm của sông Đáy
cũng thường xảy ra vào tháng 9.
Do độ dốc lòng sông và cường độ mưa lớn ở vùng thượng lưu vực nên
lũ ở các sông suối vừa và nhỏ lên xuống rất nhanh với cường suất lũ lên lớn
nhất có thể tới 2 m/h (tại trạm Hưng Thi 2,28 m/h). Thời gian kꢂo dài một
trận lũ chỉ từ 1 - 3 ngày.
Sông Đáy có vị trí rất quan trọng, trước đây nó vừa là đường thoát nước
chính của sông Hồng, vừa là đường tiêu lũ của bản thân LVS Đáy. Trên dòng
chính sông Đáy ở trung và hạ lưu có các chi lưu là sông Nhuệ, sông Châu,
sông Đào. Chế độ dòng chảy sông Đáy không những chịu ảnh hưởng của các
yếu tố mặt đệm trong lưu vực, các yếu tố khí hậu (trước hết là mưa) chế độ
nhiệt, chế độ thủy triều vịnh Bắc Bộ, mà còn phụ thuộc vào chế độ nước và hệ
thống kênh tưới – tiêu và đặc biệt là chế độ thủy văn của sông Hồng (chủ yếu
thông qua sông Đào nhận nước sông Hồng tại Nam Định và sông Nhuệ nhận
nước sông Hồng qua cống Liên Mạc, Hà Nội). Vì thế mà chế độ dòng chảy
sông Đáy rất phức tạp và có sự khác nhau nhất định giữa các đoạn sông. Do
địa hình lòng dẫn ở một số đoạn bị thu hẹp (như eo Tân Lang), và sự lấn
chiếm lòng sông, bãi sông làm cản trở thoát lũ, thêm vào đó là nước từ sông
Đào do sông Hồng chảy sang và nhất là khi lũ gặp triều cường thì lũ rút rất
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Ứng dụng công nghệ viễn thám trong thành lập bản đồ hiện trạng chất lượng nước hạ lưu sông Đáy giai đoạn 2017-2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_ung_dung_cong_nghe_vien_tham_trong_thanh_lap_ban_do.pdf

