Tóm tắt Luận án Nghiên cứu hiện trạng, đề xuất các giải pháp phát triển và quản lý rừng phòng hộ bền vững tại tỉnh Quảng Trị

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
VÕ VĂN HƯNG  
NGHIÊN CỨU HIꢀN TRẠNG, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP  
PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ BỀN VỮNG  
TẠI TꢁNH QUẢNG TRꢂ  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIꢀP  
HUẾ, 2018  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
VÕ VĂN HƯNG  
NGHIÊN CỨU HIꢀN TRẠNG, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP  
PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ BỀN VỮNG  
TẠI TꢁNH QUẢNG TRꢂ  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIꢀP  
Chuyãn nganh: Lám Sinh  
Ma sä: .62.02.05  
NGÆÅI HÆÅNG DÁN KHOA HOC  
1. PGS.TS. ÂÀNG THAI DÆÅNG  
2. TS. NGÄ TUNG ÂÆC  
HUẾ, 2018  
Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm Huế  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. PGS.TS. ĐẶNG THÁI DƯƠNG  
2. TS. NGÔ TÙNG ĐỨC  
Phản biện 1:  
Phản biện 2:  
Phản biện 3:  
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế Họp  
tại: Phòng họp Đại học Huế- 04 Lê Lợi, Thành phố Huế  
Vào hồi giờ …., ngày…. Tháng…. năm 2018  
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện: Đại học Huế  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết  
Rừng phòng hộ ở tỉnh Quảng Trị chiếm một vị trí chiến lược,  
hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và  
an ninh quốc phòng của khu vực; đặc biệt Quảng Trị là một tỉnh vùng  
Bắc Trung Bộ thường xuyên bị thiên tai – bão lũ vì vậy, rừng phòng  
hộ càng có ý nghĩa không những trên địa bàn tỉnh mà còn có vai trò  
quan trọng cho cả khu vực. Hiện nay, có một số mô hình trồng RPH  
vùng đồi núi và vùng cát ven biển của tỉnh. Ở đây đã có một số dạng  
mô hình rừng trồng phòng hộ có kết cấu khác nhau, các mô hình đã  
phát huy tác dụng phòng hộ trong những năm vừa qua. Bên cạnh đó  
cũng có những mô hình chưa phát huy được, tính ổn định không cao,  
tỉ lệ cây bản địa còn ít, sinh trưởng không đồng đều giữa các loài và  
các mô hình phòng hộ khác nhau. Từ trước đến nay, chưa có công  
trình nào đi sâu vào nghiên cứu về quản lý, đánh giá và lựa chọn mô  
hình RPH cho tỉnh nhằm đề xuất giải pháp quản lý bền vững và chọn  
ra được mô hình phòng hộ có hiệu quả nhất cho cả vùng đồi núi và  
vùng đất cát ven biển tỉnh Quảng Trị.  
Vì vậy, nhằm góp phần bổ sung và hoàn thiện những cơ sở lý  
luận và tìm ra giải pháp quản lý rừng bền vững trên địa bàn cụ thể: tạo  
môi trường sinh thái bảo vệ đất, nguồn nước, tạo công ăn việc làm cho  
người dân trong các vùng sinh thái. Hiện nay, vẫn còn thiếu những  
nghiên cứu về địa hình, đất đai gây trồng, kỹ thuật chọn giống và trồng  
rừng phòng hộ khu vực miền Trung, Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng  
Trị nói riêng. Nhận thấy sự cần thiết đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu  
đề tài: “Nghiên cứu hiꢀn trꢁng, đề xuất các giải pháp phát triển và  
quản lý rừng phòng hộ bền vững tꢁi tꢂnh Quảng Trꢃ”.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu chung:  
Đánh giá được hiện trạng và lựa chọn được mô hình rừng phòng  
hộ phù hợp có sinh trưởng và hiệu năng phòng hộ tốt. Từ đó, đề xuất  
các giải pháp quản lý và phát triển rừng phòng hộ bền vững cho tỉnh  
Quảng Trị.  
Mục tiêu cụ thể:  
- Đánh giá được hiện trạng quản lý và đề xuất giải pháp quản lý  
bền vững rừng phòng hộ của tỉnh Quảng Trị.  
- Đánh giá được hiện trạng các mô hình rừng phòng hộ và đề  
xuất chọn mô hình phát triển trên vùng đồi núi với chức năng phòng  
hộ đầu nguồn – bảo vệ, cải tạo môi trường vùng đồi núi và trên vùng  
đất cát ven biển với chức năng chắn gió – bảo vệ, cải tạo môi trường  
vùng cát ven biển của tỉnh Quảng Trị.  
- Đề xuất được kĩ thuật giống và trồng rừng một số loài cây  
trồng chủ yếu đã được lựa chọn trong mô hình rừng phòng hộ.  
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án  
3.1. Ý nghĩa khoa học  
Luận án đã cung cấp các cơ sở khoa học (đất đai, khí hậu, hiện  
trạng các mô hình rừng trồng phòng hộ, công tác quản lý rừng phòng  
hộ) cho việc lựa chọn các mô hình rừng trồng và biện pháp quản lý  
bền vững rừng phòng hộ ở tỉnh Quảng trị.  
3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Kết quả của đề tài là cơ sở thực tiễn quan trọng nhằm xác định  
các giải pháp quản lý và phát triển bền vững rừng phòng hộ trên địa  
bàn tỉnh Quảng Trị. Đặc biệt, một số kết quả có thể được áp dụng ngay  
để hạn chế thấp nhất những bất cập trong lựa chọn loài cây và mô hình  
trồng rừng phòng hộ đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường  
một cách bền vững.  
4. Những đóng góp mới của luận án  
- Đánh giá và đề xuất được một số mô hình rừng trồng phòng  
hộ có hiệu quả cho vùng đồi núi với chức năng phòng hộ đầu nguồn  
– bảo vệ và cải tạo môi trường vùng đồi núi và vùng đất cát ven biển  
với chức năng phòng hộ chắn gió – bảo vệ và cải tạo môi trường vùng  
cát ven biển tỉnh Quảng Trị  
- Đánh giá được thực trạng, nguyên nhân của các hạn chế và đề  
xuất được giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển rừng  
phòng hộ bền vững cho tỉnh Quảng Trị.  
- Việc nghiên cứu các mô hình trồng rừng để chỉ ra những thành  
công/thất bại của từng mô hình; những khuyến cáo hữu ích giúp cho  
người trồng rừng, các đơn vị quản lý bảo vệ và phát triển rừng theo  
hướng bền vững là điểm mới mà các công trình khác chưa nghiên cứu  
hoặc chưa đề cập.  
5. Bố cục của luận án  
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu  
Chương 2: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp  
nghiên cứu  
Chương 3: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng rừng  
tỉnh Quảng Trị  
Chương 4: Kết quả nghiên cứu  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. Trên thế giới  
1.1.1. Nghiên cứu các biꢀn pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ  
1.1.2. Nghiên cứu đánh giá các mô hình rừng phòng hộ  
1.1.2.1. Nghiên cứu đánh giá các mô hình rừng phòng hộ vùng  
đồi núi  
1.1.2.2. Nghiên cứu đánh giá các mô hình rừng phòng hộ vùng đất cát  
ven biển  
1.1.3. Nghiên cứu các giải pháp quản lý và phát triển rừng nói chung  
và rừng phòng hộ nói riêng  
1.2. Ở Việt Nam  
1.2.1. Nghiên cứu về phân loꢁi và chức năng rừng phòng hộ  
1.2.1.1. Phân loại rừng phòng hộ  
1.2.1.2. Chức năng rừng phòng hộ  
1.2.1.3. Tiêu chí xác lập và phân cấp xung yếu rừng phòng hộ  
1.2.1.4. Tiêu chuẩn định hình khu rừng phòng hộ  
1.2.2. Nghiên cứu biꢀn pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ  
1.2.2.1. Biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên vùng đồi núi  
1.2.2.2. Biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên vùng đất cát ven  
biển  
1.2.3. Nghiên cứu đánh giá các mô hình rừng phòng hộ  
1.2.3.1. Nghiên cứu đánh giá các mô hình rừng phòng hộ vùng  
đồi núi  
1.2.3.2. Nghiên cứu đánh giá các mô hình rừng phòng hộ vùng cát ven  
biển  
1.2.4. Nghiên cứu các giải pháp quản lý và phát triển rừng phòng hộ  
1.3. Nhận xét chung  
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu  
- Công tác quản lý rừng phòng hộ của tỉnh Quảng Trị;  
- Rừng trồng phòng hộ ở vùng đồi núi với chức năng phòng hộ  
đầu nguồn – bảo vệ, cải tạo môi trường vùng đồi núi và vùng đất cát  
ven biển với chức năng phòng hộ chắn gió – bảo vệ, cải tạo môi trường  
vùng cát ven biển ở tỉnh Quảng Trị.  
2.1.2. Phꢁm vi nghiên cứu  
- Về không gian: Rừng trồng phòng hộ ở vùng cát ven biển và  
3 ban quản lý rừng phòng hộ của tỉnh Quảng Trị gồm: BQLRPH  
Hướng Hóa - Đakrông; BQLRPH lưu vực sông Bến Hải; BQLRPH  
lưu vực sông Thạch Hãn.  
- Về thời gian nghiên cứu: 2014 -2017.  
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ đánh giá một số chỉ tiêu  
chủ yếu của mô hình rừng phòng hộ (một số chỉ tiêu về: đất, tiểu khí  
hậu, sinh trưởng của cây rừng, một số chỉ tiêu về cấu trúc rừng liên  
quan đến chức năng phòng hộ của rừng) không đánh giá hết được tất  
cả các chỉ tiêu khác của rừng.  
2.2. Nội dung nghiên cứu  
- Đánh giá hiện trạng rừng và rừng phòng hộ tỉnh Quảng Trị.  
-
Đánh giá thực trạng công tác tổ chức và quản lý rừng phòng hộ  
tỉnh Quảng Trị.  
- Điều tra, đánh giá các mô hình rừng phòng hộ trên vùng đồi  
núi và vùng đất cát ven biển tỉnh Quảng Trị.  
- Đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển rừng phòng hộ bền  
vững tại tỉnh Quảng Trị.  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
2.3.1. Phương pháp điều tra và thu thập số liꢀu  
* Thu thập số liệu thứ cấp  
- Số liệu, tài liệu, công trình nghiên cứu, các báo cáo đánh giá  
về kết quả thực hiện các hoạt động trồng rừng phòng hộ theo các  
Chương trình, Dự án diễn ra tại vùng đồi núi, ven biển tỉnh Quảng Trị  
trong giai đoạn 1993 - 2016.  
- Báo cáo điều tra về đặc điểm khí hậu, thổ nhưꢀng tại vùng đồi  
núi và ven biển tỉnh Quảng Trị.  
- Thu thập các tài liệu về đất đai, khí hậu, thủy văn, các tài liệu  
về thiết kế trồng rừng, quy hoạch sử dụng đất, các loại bản đồ (bản đồ  
địa hình, bản đồ đất, bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ quy hoạch sử dụng  
đất, rừng,...).  
- Các tài liệu về quản lý bền vững rừng phòng hộ của tỉnh Quảng  
Trị.  
- Nghiên cứu tìm hiểu các tài liệu: bài giảng, giáo trình, internet  
....về rừng phòng hộ.  
- So sánh phân tích số liệu thứ cấp hiện có về rừng phòng hộ  
như bản đồ hiện trạng, bản đồ 3 loại rừng, các báo cáo, niên giám  
thống kê.... Phân tích các báo cáo về quản lý rừng phòng hộ ở tỉnh  
Quảng Trị  
- Sử dụng tiếp cận có sự tham gia để đánh giá và đề xuất giải  
pháp quản lý rừng phòng hộ, cụ thể: Thảo luận với các bên liên quan  
về mặt tổ chức quản lý về từng nội dung điều tra phỏng vấn đã đảm  
bảo số lượng người điều tra phỏng vấn là trên 30 người, bao gồm: cán  
bộ quản lý, cán bộ kĩ thuật, cán bộ hiện trường của các đơn vị, chuyên  
gia am hiểu về sinh thái rừng phòng hộ, hộ gia đình trồng rừng; Đã  
tiến hành so sánh thực trạng quản lý rừng phòng hộ với một số nguyên  
tắc, tiêu chuẩn FSC có liên quan; Sử dụng sơ đồ Venn để phân tích  
các bên liên quan, phân tích SWOT về quản lý BVR của các ban số  
lượng người là trên 30 người được phỏng vấn, bao gồm: cán bộ quản  
lý, cán bộ kĩ thuật, cán bộ hiện trường của các đơn vị, chuyên gia, hộ  
gia đình trồng rừng.  
* Điều tra và thu thập số liệu sơ cấp:  
+ Mỗi mô hình tiến hành lập 3 ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời  
trên dạng lập địa của mô hình đó. Diện tích ô tiêu chuẩn trên 500m2  
và luôn đảm bảo số cây bản địa hiện còn trong ô tiêu chuẩn lớn hơn  
30 cây. Số ô tiêu chuẩn theo các lưu vực như sau: rừng phòng hộ lưu  
vực sông Thạch Hãn: 4 mô hình x 3 ô tiêu chuẩn/mô hình = 12 ô tiêu  
chuẩn; Rừng phòng hộ lưu vực sông Bến Hải 7 mô hình x 3 ô tiêu  
chuẩn/mô hình = 21 ô tiêu chuẩn; rừng phòng hộ Hướng Hoá –  
Dakrong: 8 mô hình x 3 ô tiêu chuẩn/ mô hình = 24 ô tiêu chuẩn. Đối  
với vùng cát ven biển: mô hình Keo lá liềm: 3 ô tiêu chuẩn/1 kết cấu  
x 3 kết cấu = 9 ô tiêu chuẩn; mô hình Phi lao: 3 ô tiêu chuẩn/1 kết cấu  
x 3 kết cấu = 9 ô tiêu chuẩn. Về loại mô hình, tuổi, chức năng phòng  
hộ của các ô tiêu chuẩn được thể hiện rõ trong bảng ở phần kết quả  
nghiên cứu.  
+ Thu thập số liệu trong ô tiêu chuẩn và tính toán chỉ số diện tích  
tán của cây bản địa (Cai%): Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng sào đo  
cao hoặc thước Blumleiss; đo đường kính 1m3(D13) bằng thước kẹp  
kính hoặc đo chu vi bằng thước dây sau đó qui đổi ra đường kính; đo  
đường kính tán (Dt) bằng cách đo hình chiếu tán cây theo 2 chiều Đông  
- Tây; Nam - Bắc và lấy giá trị trung bình.  
+ Lập ô dạng bản và đo đếm đánh giá chỉ tiêu độ che phủ của  
cây bụi, thảm tươi (CP%): Tiến hành chia ô mẫu sơ cấp thành hai phần  
bằng nhau nhờ việc thiết lập một đường vuông góc với cạnh chiều dài  
của ô mẫu. Sử dụng ô dạng bản có diện tích 4 m2/ô. Bố trí 4 ô ở bốn  
góc của ô mẫu sơ cấp và 2 ô ở giao điểm hai đường chéo của hai ô thứ  
cấp. Tổng số ô dạng bản cần điều tra là 6 ô/1 ô tiêu chuẩn điển hình  
tạm thời. Trên mỗi ô dạng bản, dùng lưới đan dạng ô vuông với kích  
thước 2m x 2m = 4 m2; kích thước của ô vuông trong lưới 10cmx10cm.  
Kéo định vị 4 góc của lưới theo đúng 4 góc của ô dạng bản. Độ che phủ  
CP% được tính bằng tổng số ô (10cmx10cm) có độ phủ hoàn toàn và số  
ô có độ phủ không hoàn toàn trong lưới 4m2.  
+ Lập ô dạng bản và đo đếm đánh giá chỉ tiêu độ che phủ của  
vật rơi rụng (VRR%): Tiến hành lập 6 ô tiêu chuẩn diện tích 1 m2/ô  
trong 6 ô dạng bản ở vị trí giao nhau 2 đường chéo của ô tiêu chuẩn  
dạng bản 4 m2. Đo diện tích mà vật rơi rụng che phủ trong 1 m2 đó.  
Trên mỗi ô dạng bản, dùng lưới đan dạng ô vuông với kích thước 1m  
x 1m = 1 m2; kích thước của ô vuông trong lưới 10x10cm. Kéo định  
vị 4 góc của lưới theo đúng 4 góc của ô dạng bản. Độ phủ VRR% được  
tính bằng tổng số ô (10cmx10cm) có độ phủ hoàn toàn và số ô có độ  
phủ vật rơi rụng không hoàn toàn trong lưới 1m2.  
+ Đào phẫu diện kích thước dài 1,2m; rộng 0,8m; sâu 0,9m. Mỗi  
mô hình đào 1 phẫu diện đại diện cho mô hình đó.  
Lấy các mẫu đất ở các độ sâu 0-30cm, 30-60cm, 60-90cm để  
phân tích một số chỉ tiêu hoá tính của đất. Mỗi độ sâu lấy 500g cho  
vào túi đựng mẫu. Mỗi túi đựng mẫu đất đều phải có nhãn ghi kí hiệu  
mẫu.  
+ Đánh giá nhiệt độ, ẩm độ đất và không khí: Tiến hành đo trong  
rừng và ngoài đất trống cách đai rừng 12 lần chiều cao cây rừng (12H).  
Đo vào các ngày nắng của tháng 6 tháng 7, thời gian trong ngày được  
bố trí đo vào các thời điểm 10 giờ, 13 giờ, 16 giờ.  
Đo nhiệt độ đất: Dùng 3 chiếc nhiệt kế gồm nhiệt kế thường,  
nhiệt kế tối cao và nhiệt kế tối thấp để đo nhiệt độ đất; Đo ẩm độ đất:  
Đo độ ẩm đất trong rừng và ngoài đất trống bằng máy Lutron PMS –  
714; Đo nhiệt độ không khí: dùng nhiệt kế đồng hồ tiến hành đo ở hai vị  
trí trong rừng và ngoài đất trống, đo ở độ cao 1,5 m so với mặt đất; Đo  
ẩm độ không khí: dùng ẩm kế tóc tiến hành đo ở hai vị trí trong và  
ngoài rừng, đo ở độ cao 1,5 m so với mặt đất.  
+ Khả năng chắn gió: Đo gió phía trước đai rừng bằng máy đo  
gió cầm tay và địa bàn để xác định hướng gió, máy đặt ở hướng Tây -  
Đông, ở vị trí hướng gió vuông góc với hướng của đai rừng, cách đai  
rừng12 lần chiều cao cây rừng (12H) và ở độ cao 1 m, 1,5 m, 2 m.  
Sau đai rừng đo ở các vị trí cách đai 1m với độ cao 1m, 1,5m,  
2m và cách đai rừng 50m, 100 m, 150 m và 200 m với các độ cao 1,5  
m. Mỗi điểm đo lặp lại 3 lần rồi lấy giá trị trung bình [40].  
2.3.2. Xử lý số liꢀu  
+ Chỉ số diện tích tán (Cai, %): Cai (%) = Σ(DTtán)/DTOTCx 100.  
+ Độ che phủ của cây bụi, thảm tươi (CP, %): CP(%) =  
ΣDTCB,TT/ ΣDTODB x 100.  
+ Độ che phủ của vật rơi rụng (VRR, %): VRR(%) = ΣDTVRR  
/
ΣDTÔ 1m2x 100.  
+ Chỉ tiêu cấu trúc tổng hợp của thảm thực vật rừng (Z, %): Z  
(%) = Cai(%)+ CP(%) + VRR (%).  
+ Phương pháp phân tích đất: Các chỉ tiêu hóa tính đất theo  
phương pháp thông dụng. pH: Đo trên máy pH thông thường; Mùn %:  
Phương pháp Tiurin; N%: Phương pháp Kjendhal (theo Bremner);  
P2O5 dễ tiêu: Phương pháp Oniani lên màu bằng hỗn hợp axit ascobic  
antimoantartrat; K2O dễ tiêu: Đo trên máy quang kế.  
+ Đánh giá so sánh sinh trưởng của cây ở các mô hình: Sử  
dụng phần mềm Excel 2007, SPSS và dùng phương pháp phân tích  
phương sai một nhân tố để xác định mức độ biến động giữa các công  
thức thí nghiệm. Sử dụng tiêu chuẩn t Student để lựa chọn công thức  
tốt nhất.  
+ Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích đa tiêu chí: đánh  
giá mức điểm và trọng số các chỉ tiêu của các mô hình làm cơ sở để  
lựa chọn mô hình rừng phòng hộ phù hợp cho khu vực nghiên cứu.  
- Đánh giá khả năng phòng hộ chắn gió của các kết cấu  
+ Hiệu năng phòng hộ (%)  
CHƯƠNG 3. ĐIỀU KIꢀN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI  
TꢁNH QUẢNG TRꢂ  
Quảng Trị là tỉnh nằm trong vùng Bắc Trung Bộ, có diện tích  
tự nhiên 473.744 ha. Quảng Trị có lợi thế về địa lý - kinh tế, là đầu  
mối giao thông, nằm ở trung điểm đất nước, ở vị trí quan trọng - điểm  
đầu trên tuyến đường huyết mạch chính của hành lang kinh tế Đông -  
Tây nối với Lào - Thái Lan - Mianmar qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo  
đến các cảng biển Miền Trung như: Cửa Việt, Chân Mây, Đà Nẵng,  
Vũng Áng... Đây là điều kiện rất thuận lợi để Quảng Trị mở rộng hợp  
tác kinh tế trong khu vực, giao thương hàng hóa, vận tải quốc tế, phát  
triển thương mại, dịch vụ và du lịch.  
Quảng Trị có điều kiện giao thông khá thuận lợi cả về đường  
bộ, đường sắt và đường thuỷ. Thời gian qua, cũng như các tỉnh trong  
khu vực miền Trung được Nhà nước quan tâm đầu tư, cùng một số  
chính sách ưu đãi khác, tiềm lực kinh tế của Quảng Trị có những bước  
phát triển mới: được đầu tư về hạ tầng, thu hút đầu tư, đang từng bước  
phát huy hiệu quả; cơ sở hạ tầng giao thông, mạng lưới điện, cấp thoát  
nước, bưu chính viễn thông không ngừng được mở rộng; các lĩnh vực  
xã hội như: xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa - thể  
thao được chú trọng phát triển.  
Những lợi thế về vị trí địa lý - kinh tế và tiềm lực kinh tế đã đạt  
được đang tạo cho Quảng Trị một nền tảng rất cơ bản để có thể tăng  
cường mở rộng giao lưu, hợp tác kinh tế trong nước và tăng cường  
liên kết, hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, đẩy nhanh  
hơn nữa phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới.  
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
4.1. Đánh giá hiện trạng rừng và rừng phòng hộ tỉnh Quảng Trị  
4.1.1. Hiꢀn trꢁng rừng tꢂnh Quảng Trꢃ  
Tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp: 345.576,3 ha, độ che  
phủ rừng toàn tỉnh đạt 49,6%, trong đó: đất rừng phòng hộ 99.510,7  
ha, chiếm 28,7% đất nông nghiệp và chiếm 21% diện tích diện tích tự  
nhiên. Đất rừng đặc dụng: tổng diện tích đất rừng đặc dụng 68.897,3  
ha, chiếm 17,79% đất nông nghiệp và chiếm 14,5% diện tích diện tích  
tự nhiên. Đất rừng sản xuất: tổng diện tích đất rừng sản xuất 177.171,4  
ha, chiếm 45,8% đất nông nghiệp và chiếm 37,4% diện tích diện tích  
tự nhiên.  
4.1.2. Hiꢀn trꢁng rừng phòng hộ tꢂnh Quảng Trꢃ  
Hiện nay, diện tích có rừng phòng hộ của toàn tỉnh 99.511 ha  
(rừng tự nhiên: 50.517 ha, rừng trồng: 22.156 ha), góp phần nâng độ  
che phủ rừng trên địa bàn tỉnh đạt 49,6% tăng 9,6% so với năm 2006,  
tăng 2,5% so với năm 2011.  
Trên địa bàn tỉnh nhiều loại hình rừng phòng hộ, từ phòng hộ  
đầu nguồn, phòng hộ vùng cát ven biển đến rừng phòng hộ cảnh quan,  
môi trường sinh thái,... hệ thống rừng phòng hộ đã và đang đóng vai  
trò hết sức quan trọng trong bảo vệ nguồn nước, điều tiết nước và dòng  
chảy ở các lưu vực, phòng chống, giảm nhẹ thiên tai như gió bão, lũ  
lụt, hạn hán,...  
4.2. Đánh giá thực trạng công tác tổ chức và quản lý rừng phòng hộ  
tỉnh Quảng Trị  
4.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước các cấp về rừng phòng hộ  
tꢂnh Quảng Trꢃ  
Bộ máy quản lý nhà nước từ cấp tỉnh: các trung tâm Điều tra  
Quy hoạch Thiết kế Nông – Lâm nghiệp; Trung tâm Khuyến nông;  
Các Ban quản lý rừng phòng hộ đến các BQL rừng đặc dụng cấp  
Huyện, thành phố và thị xã: phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện,  
thành phố, thị xã; các Hạt Kiểm lâm, trạm kiểm lâm.  
Trên địa bàn tỉnh có các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh  
lâm nghiệp có 3 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà  
Nước lâm nghiệp (từ 3 lâm trường chuyển qua) làm nhiệm vụ sản xuất  
kinh doanh lâm nghiệp và nhiều Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư  
nhân khác hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực trồng rừng sản xuất, kinh  
doanh gỗ và các mặt hàng lâm sản khác.  
4.2.2. Đánh giá các hoꢁt động quản lý rừng bền vững trong đó có  
rừng phòng hộ của tꢂnh Quảng Trꢃ  
Quảng Trị đã có nhiều giải pháp quản lý bảo vệ rừng và hướng  
đến mục tiêu quản lý rừng bền vững như: Tuân thủ pháp luật, tổ chức  
thực hiện các chủ trương, chính sách của nhà nước; Đảm bảo duy trì  
bảo vệ và phát triển rừng ổn định, nâng cao hiệu quả kinh tế, môi  
trường; Đảm bảo lợi ích của người dân và cộng đồng địa phương; Bảo  
vệ môi trường và đa dạng sinh học; Các hoạt động bảo vệ và phát triển  
rừng nói chung và rừng phòng hộ nói riêng  
4.2.3. Đánh giá tác động đối với môi trường và xã hội trong quản lý  
rừng phòng hộ của tꢂnh Quảng Trꢃ  
Đối với môi trường: Dù độ che phủ rừng tiếp tục tăng, chất lượng  
rừng ngày càng được nâng cao trong các năm tới thì thách thức đối với  
sự bền vững môi trường vẫn còn tồn tại rủi ro có thể xảy ra. Đối với xã  
hội: việc quản lý rừng phòng hộ đã tạo việc làm, ổn định dân cư đồng  
thời người dân có thêm nguồn thu nhập ổn định từ rừng.  
4.2.4. Phân tích sự ảnh hưởng của các bên liên quan đến quản lý,  
bảo vꢀ và phát triển rừng phòng hộ tꢂnh Quảng Trꢃ  
Đánh giá được vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan đến  
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ tỉnh Quảng Trị và những  
khó khăn tồn tại của các bên liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát  
triển rừng phòng hộ của tỉnh.  
4.3. Điều tra, đánh giá các mô hình rừng phòng hộ trên vùng đồi  
núi và vùng đất cát ven biển tỉnh Quảng Trị  
4.3.1. Hiꢀn trꢁng các mô hình rừng phòng hộ và đề xuất chọn mô  
hình phát triển trên vùng đồi núi tꢂnh Quảng Trꢃ  
4.3.1.1. Hiện trạng và đề xuất các mô hình rừng phòng hộ lưu vực  
sông Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị  
Hiện trạng và đề xuất của các mô hình rừng phòng hộ lưu vực  
sông Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị: Thông nhựa + Keo tai tượng; Sao đen  
+ Keo tai tượng; Muồng + Keo tai tượng; Sến trung + Keo tai tượng  
Bảng 4.1. Tổng hợp điểm và hệ số để lựa chọn mô hình RPH hỗn  
giao cây Bản địa và Keo phù hợp cho RPH lưu vực sông Thạch Hãn  
Mô hình hỗn giao Bản địa + Keo  
Sao Thông  
Sến  
STT  
Chỉ tiêu  
Muồng  
đen nhựa + trung +  
+ Keo  
+ Keo  
keo  
8
Keo  
12  
12  
12  
3
1
2
3
4
5
6
7
8
9
D1.3 (cm)  
Hvn(m)  
Dt (m)  
16  
16  
16  
4
4
8
4
4
8
Cải thiện nhiệt độ đất (0C)  
Cải thiện độ ẩm đất (%)  
Cải thiện nhiệt độ không khí (0C)  
Cải thiện độ ẩm không khí (%)  
Hàm lượng mùn trong đất (%)  
Cai (%)  
1
2
8
2
6
4
8
2
6
4
4
1
3
2
9
3
6
12  
16  
2
8
4
12  
3
10 CP (%)  
4
1
11 VRR (%)  
8
2
6
4
Tổng điểm  
101  
32  
81  
66  
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình hỗn giao giữa Sao  
đen + Keo là phù hợp nhất trồng rừng phòng hộ cho vùng Thạch Hãn  
tỉnh Quảng Trị và mô hình Sến trung + Keo là khá phù hợp; không  
nên trồng mô hình Thông nhựa + Keo cho khu vực này.  
4.3.1.2. Hiện trạng và đề xuất các mô hình rừng phòng hộ lưu vực  
sông Bến Hải, tỉnh Quảng Trị  
Tại ban quản lý rừng phòng hộ lưu vực sông Bến Hải có 2  
phương thức trồng hỗn giao: Hỗn giao Bản địa + Keo gồm: 3 hàng  
Thông nhựa + 2 hàng Keo tai tượng, 3 hàng Thông nhựa + 3 hàng Keo  
tai tượng, 4 hàng Thông nhựa + 6 hàng Keo tai tượng; 2 hàng Sao đen  
+ 3 hàng Keo tai tượng; Hỗn giao Bản địa + Bản địa: Hỗn giao theo  
đám: 2 Sao + 2 Lát +1 Nhội, Hỗn giao theo đám: 2 Sao +3 Lát +3  
Nhội, Hỗn giao theo hàng: 2 Sao + 2 Lát +1 Nhội.  
Bảng 4.2. Tổng hợp điểm và hệ số để lựa chọn mô hình rừng phòng  
hộ RPH hỗn giao cây Bản địa và Keo 14 năm tuổi  
Mô hình hỗn giao Bản địa + Keo  
4
2Sao 3 Thông 3 Thông Thông  
STT  
Chỉ tiêu  
đen  
nhựa + 2 nhựa + 3 nhựa  
+ 3Keo  
Keo  
Keo  
+ 6  
Keo  
8
8
8
1
2
3
4
5
D1.3 (cm)  
Hvn(m)  
Dt (m)  
Cải thiện nhiệt độ đất (0C)  
Cải thiện độ ẩm đất (%)  
Cải thiện nhiệt độ không khí  
(0C)  
4
4
4
1
2
16  
16  
16  
4
12  
12  
12  
3
2
4
8
6
6
2
8
6
4
7
8
9
Cải thiện độ ẩm không khí (%)  
Hàm lượng mùn trong đất (%)  
Cai (%)  
1
9
4
4
12  
16  
3
3
3
12  
2
2
6
8
10 CP (%)  
4
1
11 VRR (%)  
4
8
6
2
Tổng điểm  
39  
111  
77  
53  
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình hỗn giao giữa Thông  
nhựa và keo là phù hợp nhất trồng rừng phòng hộ cho vùng Bến Hải  
tỉnh Quảng Trị theo từng dạng bố trí hỗn giao; không nên trồng mô  
hình 2 Sao đen + 3 Keo cho khu vực này.  
4.3.1.3. Hiện trạng và đề xuất các mô hình rừng phòng hộ đầu nguồn  
Hướng Hoá – Đakrông, tỉnh Quảng Trị  
Các mô hình hỗn giao cây Bản địa và Keo tai tượng ở rừng  
phòng hộ đầu nguồn ở huyện Hướng Hoá giai đoạn 14 năm tuổi bao  
gồm: Thông nhựa + Keo tai tượng; Sao đen + Keo tai tượng; Giổi  
+Keo tai tượng; Trẩu +Keo tai tượng.  
Đánh giá và lựa chọn mô hình RPH hỗn giao cây Bản địa và Keo  
Bảng 4.3. Tổng hợp điểm và nhân hệ số các lựa chọn mô hình rừng  
RPH hỗn giao cây Bản địa và Keo  
Mô hình hỗn giao  
Bản địa + Keo  
STT  
Chỉ tiêu  
Thông Giổi Trẩu  
Sao đen  
nhựa  
+
+
+ Keo  
+ Keo Keo Keo  
1
2
D1.3 (cm)  
Hvn(m)  
4
4
16  
16  
12  
12  
8
8
3
4
5
Dt (m)  
4
1
2
12  
4
8
3
6
16  
2
Cải thiện nhiệt độ đất (0C)  
Cải thiện độ ẩm đất (%)  
8
4
Cải thiện nhiệt độ không khí  
(0C)  
6
2
6
8
4
7
8
9
Cải thiện độ ẩm không khí (%)  
Hàm lượng mùn trong đất (%)  
Cai (%)  
1
3
4
12  
16  
3
3
6
2
9
4
8
12  
1
10 CP (%)  
4
2
11 VRR (%)  
2
6
8
4
Tổng điểm  
31  
103  
76  
70  
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình hỗn giao giữa Thông  
nhựa + Keo là phù hợp nhất trồng rừng phòng hộ cho vùng Hướng  
Hoá tỉnh Quảng Trị và mô hình Giổi + Keo là khá phù hợp theo từng  
dạng bố trí hỗn giao; không nên trồng mô hình Sao đen + Keo cho khu  
vực này.  
Đánh giá sinh trưởng của các mô hình hỗn giao Bản địa và  
Bản Địa  
Bảng 4.4. Tổng hợp điểm và hệ số các lựa chọn mô hình RPH  
hỗn giao cây Bản địa và Bản địa  
Mô hình hỗn giao Bản địa + Keo  
MH4  
MH1  
MH2  
MH3  
(Sao  
STT  
Chỉ tiêu  
(Xoan  
(Thông  
(Sến  
-
- Trẩu) - Trẩu)  
- Trẩu)  
Trẩu)  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
D1.3 (cm)  
Hvn(m)  
Dt (m)  
Cải thiện nhiệt độ đất (0C)  
Cải thiện độ ẩm đất (%)  
Cải thiện nhiệt độ không khí (0C)  
Cải thiện độ ẩm không khí (%)  
Hàm lượng mùn trong đất (%)  
Cai (%)  
16  
16  
16  
4
8
8
12  
12  
8
4
4
12  
3
4
2
1
8
6
4
2
6
8
2
4
4
3
2
1
9
12  
12  
3
6
3
8
8
4
10 CP (%)  
4
1
2
11 VRR (%)  
8
4
6
2
Tổng điểm  
99  
79  
63  
31  
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình hỗn giao giữa Thông  
nhựa và Trẩu là phù hợp nhất trồng rừng phòng hộ cho vùng Hướng  
Hoá tỉnh Quảng Trị và mô hình Sến - Trẩu là khá phù hợp theo từng  
dạng bố trí hỗn giao; không nên trồng mô hình Xoan - Trẩu cho khu  
vực này.  
4.3.2. Hiện trạng các mô hình rừng phòng hộ và đề xuất chọn mô  
hình phát triển trên vùng đất cát ven biển tỉnh Quảng Trị  
4.3.2.1. Hiện trạng và đề xuất mô hình rừng trồng phi lao phòng hộ ở  
vùng đất cát ven biển tỉnh Quảng Trị  
Bảng 4.5. Tổng hợp điểm và nhân hệ số để lựa chọn kết cấu phi lao  
trồng phòng hộ ở vùng đất cát ven biển tỉnh Quảng Trị  
Kết cấu  
Kết cấu  
Kết cấu  
STT  
Chỉ tiêu  
kín  
4
hơi kín  
thưa  
12  
4
1
2
3
4
5
6
7
8
8
9
D1.3(cm)  
Hvn(m)  
Dt (m)  
8
8
12  
4
8
12  
1
Cải thiện nhiệt độ đất(0C)  
Cải thiện độ ẩm đất (%)  
Cải thiện nhiệt độ không khí (0C)  
Cải thiện độ ẩm không khí (%)  
Khả năng chắn gió  
3
2
6
4
2
6
4
2
3
2
1
3
2
1
Hàm lượng mùn trong đất (%)  
Cai (%)  
9
6
3
12  
1
8
4
10 CP (%)  
2
3
11 VRR (%)  
6
4
2
Tổng điểm  
69  
58  
47  
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy kết cấu phi lao kín cho các  
chỉ tiêu phòng hộ cao nhất tiếp đến là kết cấu phi lao hơi kín để trồng  
phòng hộ cho vùng đất cát ven biển của tỉnh Quảng Trị.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 54 trang yennguyen 18420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu hiện trạng, đề xuất các giải pháp phát triển và quản lý rừng phòng hộ bền vững tại tỉnh Quảng Trị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_hien_trang_de_xuat_cac_giai_phap.pdf