Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu cấu trúc và tính chất của cluster silicon pha tạp titanium, zirconium bằng phương pháp hóa tính toán

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN HOÀNG HƯNG  
NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT  
CỦA CLUSTER SILICON PHA TẠP TITANIUM,  
ZIRCONIUM BẰNG PHƯƠNG PHÁP  
HÓA TÍNH TOÁN  
CHUYÊN NGÀNH  
: Công nghệ hóa học  
MÃ SỐ  
: 60.52.75  
TÓM TẮT  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng - Năm 2014  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM CẨM NAM  
Phản biện 1: PGS.TS. Lê Minh Đức  
Phản biện 2: GS.TS. Trần Thái Hòa  
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ Kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 7 tháng 12 năm  
2014.  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
-
-
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
Thư viện trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Khoa học nano đang phát triển đã và đang thu hút quan tâm  
nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới và cả trong nước. Với  
các ưu điểm của vật liệu kích thước cỡ nano, công nghệ nano được  
ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực y tế, kỹ thuật điện tử, sinh học, vật  
lý….  
Trong số các vật liệu có kích thước nano, các cluster chiếm  
một vị trí rất quan trọng vì chúng là các khối cơ bản xây dựng nên  
các hạt nano. Các cluster được định nghĩa là một tập hợp có từ một vài  
đến hàng ngàn nguyên tử ở kích cỡ nanomet hoặc nhỏ hơn. Ở kích  
thước cỡ nanomet, những tính chất vật lý và hóa học ở dạng khối  
không còn nữa thay vào đó, các cluster bị tác động rõ rệt bởi các quy  
luật lượng tử.  
Nguyên tố silicon là một trong những nguyên tố bán dẫn nhóm  
IVA đang được quan tâm và nghiên cứu nhất hiện nay vì những ứng  
dụng to lớn của nguyên tố này trong lĩnh vực pin mặt trời, đồ gốm, xi  
măng, thủy tinh,… và đặc biệt nó là chất bán dẫn được sử dụng rộng rãi  
nhất. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về cấu trúc của cluster silicon  
và các cluster silicon pha tạp với các nguyên tố khác nhau như Au,  
Ag, Na, K,… nhưng chưa có nghiên cứu nào nói về cấu trúc cũng  
như tính chất của các cluster silicon pha tạp với một nguyên tố và hai  
nguyên tố Ti, Zr.  
Hóa học lượng tử là một ngành khoa học ứng dụng cơ học  
lượng tử vào giải quyết các vấn đề của hóa học. Cụ thể nó cho phép  
tiến hành các nghiên cứu lý thuyết về cấu trúc phân tử và khả năng  
phản ứng, giúp tiên đoán nhiều thông số của phản ứng trước khi tiến  
hành thí nghiệm. Nhờ vậy các phương pháp tính hóa học lượng tử và  
2
các phần mềm tính toán trở thành công cụ đắc lực trong việc nghiên  
cứu, khảo sát các cấu trúc phân tử, cơ chế của rất nhiều phản ứng hóa  
học trong các điều kiện khác nhau mà đôi khi thực nghiệm rất khó  
thực hiện hoặc không thể thực hiện được. Điều đó cho thấy tầm quan  
trọng của việc nghiên cứu lý thuyết bằng cách sử dụng các phần mềm  
tính toán hóa học lượng tử hiện đại. Với tất cả những lí do trên, đề tài:  
”Nghiên cứu cấu trúc và tính chất của cluster silicon pha tạp  
titanium, zirconium bằng phƣơng pháp hóa tính toán” được chọn  
cho luận văn thạc sĩ này.  
2. Tổng quan tài liệu và hình thành nghiên cứu của đề tài  
Hiện nay, trên thế giới các công trình nghiên cứu được mở  
rộng với những cluster nguyên tố có kích thước và tính chất khác nhau  
đang là mối quan tâm của rất nhiều nhà khoa học trên thế giới bởi ứng  
dụng của nó trong các lĩnh vực khoa học công nghệ, điện tử,…. Từ đó  
các công trình nghiên cứu về cluster nguyên tố nhóm IVA từ dạng tinh  
khiết đến dạng pha tạp cũng lần lượt ra đời. Đối với các cluster tinh  
khiết, các nhà khoa học chỉ nghiên cứu cấu trúc hình học, độ bền của  
mỗi dạng đồng phân khi kích thước của cluster tăng lên. Đặc biệt đối  
với cluster pha tạp thì các nhà khoa học tập trung vào việc nghiên cứu  
sự ảnh hưởng của nguyên tố pha tạp hoặc chất pha tạp đối với cấu trúc,  
tính chất và các thông số năng lượng của các cluster pha tạp. Nhờ vậy  
mà việc nghiên cứu các cluster pha tạp đang thu hút sự quan tâm của  
các nhiều khoa học hứa hẹn tạo ra những vật liệu nano có tính chất và  
ứng dụng mới trong tương lai.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
- Tìm các đồng phân khác nhau của SinM (M = Ti, Zr; n = 1-6)  
và SinM2 (M = Ti, Zr; n = 2-5) bằng cách sử dụng phần mềm tính toán  
hóa học lượng tử Gaussian 09.  
3
- Tối ưu hóa cấu trúc, tính tần số dao động cơ bản để tìm ra cấu  
trúc bền nhất của mỗi cluster.  
- Ti và Zr là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp thuộc nhóm  
IVB có phân lớp d chưa bão hòa. Những electron ở orbital d chưa bão  
hòa đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành liên kết hóa học  
và vì thế nó được dự đoán sẽ tạo ra những đặc tính khác biệt khi pha  
tạp với cluster silicon.  
- Nguyên tố silicon là chất bán dẫn được sử dụng rộng rãi.  
Trong đề tài luận văn này, chúng tôi pha tạp Ti, Zr vào cluster silicon  
hi vọng tạo ra chất bán dẫn có độ bền hơn. Chúng tôi tiến hành khảo  
sát cấu trúc và tính chất của cluster silicon pha tạp Ti và cluster silicon  
pha tạp Zr.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
4.1. Nguyên cứu cơ sở lý thuyết  
- Tổng quan tài liệu về hóa học lượng tử, hóa học tính toán,  
cluster kim loại, silicon, titanium, zirconium.  
- Sử dụng phần mềm tính hóa học lượng tử Gaussian 09, phần  
mềm đồ họa hỗ trợ như Gaussview, Corel Draw, Molden, phần mềm  
xử lí số liệu như Origin,….  
4.2. Phƣơng pháp tính  
Chúng tôi lựa chọn khảo sát một số phương pháp thuộc nhóm  
phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT) để lựa chọn phương pháp phù  
hợp.  
Từ những nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn ra phương pháp phù  
hợp với hệ chất nghiên cứu là phương pháp phiếm hàm mật độ B3P86  
với bộ hàm cơ sở LANL2DZ.  
Tối ưu hoá cấu trúc và tính các thông số nhiệt động học của các  
phân tử theo phương pháp và bộ hàm cơ sở LANL2DZ đã chọn để tìm  
4
được các cấu trúc bền nhất của các cluster silicon. Sau khi tìm được  
các cấu trúc bền nhất của các cluster silicon, chúng tôi pha tạp bằng  
một hoặc hai nguyên tố kim loại: Ti, Zr. Từ đó khảo sát các tính chất  
của các cluster SinTi và cluster SinZr (n = 1-6) hoặc cluster SinTi2 và  
cluster SinZr2 (n = 2-5) như năng lượng liên kết trung bình, năng lượng  
phân ly, biến thiên năng lượng bậc hai, năng lượng vùng cấm, sự phân  
bố electron, phổ IR và phổ UV-Vis.  
5. Cấu trúc của luận văn  
Luận văn này gồm có 82 trang, trong đó có 5 trang mở đầu, 2 trang kết  
luận và 5 trang tài liệu tham khảo. Trong đó có 14 bảng, 45 hình, 40 tài liệu  
thamkhảo ( 5 tài liệu tiếng Việt và 37 tài liệu tiếng Anh)  
Nội dung của luận văn gồm3 chương:  
Chƣơng 1. Cơ sở lýthuyết về Hóa học tính toán – 16 trang  
Chƣơng 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu – 7 trang  
Chƣơng 3. Kết quả và thảo luận – 49 trang  
Kết luận và tài liệu tham khảo  
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.  
Đây là hướng nghiên cứu còn mới không chỉ ở Việt Nam mà cả  
trên thế giới. Nghiên cứu này vừa có ý nghĩa học thuật vừa có ý nghĩa  
thực tiễn. Những kết quả thu được của luận văn hi vọng sẽ góp phần  
làm sáng tỏ về ảnh hưởng của Ti và Zr đến cấu trúc và tính chất của  
cluster silicon pha tạp. Đồng thời nó giúp cho việc hiểu rõ quy luật  
hình thành cấu trúc, tính chất của cluster SinTi (n = 1-6) và cluster  
SinZr (n = 1-6) hoặc cluster SinTi2 (n = 2-5) và cluster SinZr2 (n = 2-5).  
Kết quả của luận văn có thể sử dụng cho việc học tập, nghiên cứu,  
giảng dạy cho sinh viên, giáo viên ngành hóa học, vật lý về cluster.  
Đồng thời luận văn này sẽ cung cấp thông tin cơ bản để định hướng  
cho nghiên cứu thực nghiệm về cluster Si pha tạp.  
5
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ THUYẾTVỀHÓAHỌC TÍNH TOÁN  
1.1. PHƢƠNG TRÌNH SCHRODINGER  
1.2. TOÁN TỬHAMILTONIAN  
1.3. PHƢƠNG TRÌNH SCHRODINGER CỦA NGUYÊN TỬ  
NHIỀU ELECTRON  
1.4. CẤUHÌNH ELECTRON VÀ BỘ HÀM CƠ SỞ  
1.4.1. Cấu hình electron  
1.4.2. Bộ hàm cơ sở  
a. Bộ hàm cơ sở nhỏ nhất  
b. Bộ hàm cơ sở tách hóa trị  
c. Bộ hàm cơ sở Double zeta  
d. Bộ hàm cơ sở phân cực  
e. Bộ hàm cơ sở phân cực khuếch tán  
f. Bộ hàm tương thích với sự tương quan của electron  
1.5. PHƢƠNG PHÁP GẦN ĐÚNG LƢỢNG TỬ TRÊN CƠ SỞ  
HARTREE-FOCK  
1.5.1. Phương phápHartree-Fock  
1.5.2. Các phương pháp bánthực nghiệm  
1.5.3. Các phương pháp từ đầu ab-initio  
1.6. PHƢƠNGPHÁP PHIẾM HÀM MẬT ĐỘ (DFT)  
1.6.1. Mô hìnhThomas – Fermi  
1.6.2. Các định lý Hohenberg – Kohn  
1.6.3. Các phương pháp Kohn – Sham  
1.6.4. Một số phiếm hàm trao đổi  
1.6.5. Một số phiếm tương quan  
1.6.6. Một số phương pháp DFT thường dùng  
1.6.7. Một số phương pháp DFT hỗn hợp  
6
CHƢƠNG 2  
ĐỐI TƢỢNG VÀPHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. HỆCHẤTNGHIÊN CỨU  
2.1.1. Cluster kim loại  
2.1.2. Cluster của các nguyên tố nhóm IV  
2.1.3. Cluster silicon  
2.1.4. Cluster silicon pha tạp  
2.2. PHƢƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU  
2.2.1. Phần mềm tính toán  
Chúng tôi đã sử dụng hai phần mềm là Gaussian 09 và  
Gaussview 5.0. Ngoài ra còn sử dụng một số phần mềm đồ họa hỗ trợ  
như Corel Draw, Molden,….  
2.2.2. Phương pháp tính  
Các bước tiến hành để thực hiện quá trình tối ưu hóa cấu trúc:  
Bước 1: Xây dựng inputfile cho quá trình chạy tối ưu hóa và tính toán  
tần số dao động sử dụng phần mềmhỗ trợ Gaussview 5.0.  
Bước 2: Viết các lệnh liên quan đến quá trình tối ưu hóa cấu trúc và tính  
toán tần số dao động. Cụ thể, sử dụng từ khóa optimization và frequency tại  
phương pháp B3P86 và bộ hàmcơ sở LANL2DZ.  
Bước 3: Thực hiện việc tính toán tối ưu hóa trên máy PC. Thời gian tính  
toán cho mỗi cấu trúc ước tính từ 1 ngày đến 10 ngày tùy theo số lượng nguyên  
tử có trongcluster.  
Bước 4: Kiểm tra trong outputfile các tần số dao động của các liên kết  
để khẳng định trạng thái bền của cấu trúc.  
Bước 5: Dựa vào các dữ liệu của outputfile tính toán các đại lượng nhiệt  
động hay độ dài liên kết, góc liên kết…  
Bước 6: Sử dụng các phần mềmđể tạo ra các hình ảnh cấu trúc, phổ…  
7
CHƢƠNG 3  
KẾTQUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. KHẢO SÁTPHƢƠNGPHÁP TÍNH TOÁN  
Theo các công trình nghiên cứu gần đây, cluster silicon  
được pha tạp với rất nhiều kim loại chuyển tiếp, tuy nhiên mỗi  
kim loại lại có cấu trúc với cluster silicon theo một quy luật. Hầu  
hết các nhà khoa học đều sử dụng phương pháp phiếm hàm mật độ  
(DFT) để xác định cấu trúc bền của các cluster. Vì vậy trong luận  
văn này chúng tôi sử dụng phương pháp phiếm hàm mật độ B3P86  
với bộ hàm cơ sở LANL2DZ để xác định cấu trúc và một số tính chất  
của cluster silicon pha tạp.  
3.2. KHẢO SÁT ĐỒNG PHÂN BỀN CỦA CLSUTER SinM (M = Ti, Zr;  
n = 1-6)  
Trong phần này, chúng tôi khảo sát những đồng phân bền có năng  
lượng thấp của cluster SinM (M = Ti, Zr; n = 1-6); và SinM2 (M = Ti, Zr;  
n = 2-5). Dựa vào các đồng phân bền đã được nghiên cứu, chúng tôi  
thay thế một hoặc hai kim loại Ti, Zr vào cấu trúc bền cluster silicon  
tinh khiết. Các đồng phân của cluster silicon được tối ưu hóa ở 3 trạng  
thái spin là singlet, triplet, quintet  
3.2.1. Cluster SinM (M = Ti, Zr)  
a. Cluster SiTi  
Cấu trúc của cluster SiTi thuộc nhóm đối xứng C∞v được thể  
hiện trên Hình 3.1. Tối ưu hóa cluster SiTi ở các trạng thái spin khác  
nhau cho thấy trạng thái quintet là trạng thái bền nhất.  
b. Cluster SiZr  
Sau khi tối ưu hóa cluster SiZr cũng bền trạngthái quintet.  
3.2.2. Cluster Si2M (M =Ti, Zr)  
Đối với cluster Si2M, ta thay thế 1 nguyên tử M (M = Ti, Zr) vào cấu  
8
trúc của clsuter Si3 ở Hình 3.3, được 2 dạng đồng phân là 2an- đồng phân dạng  
tamgiác đối xứng C2v và 2bn- đồng phân dạng đường thẳng.  
a. Cluster Si2Ti  
Cluster Si2Ti có đồng phân 2a1 dạng tam giác có đối xứng C2v bền nhất  
ở trạng thái triplet. trong đó độ dài liên kết Si-Si là 2.253 Å, độ dài liên kết Si-  
Ti là 2.434 Å.  
b. Cluster Si2Zr  
Cluster Si2Zr, đồng phân 2a2 bền nhất ở trạng thái triplet có đối xứng C2v  
độ dài liên kết Si-Si là 2.360 Å, độ dài liên kết Si-Zr là 2.500 Å.  
3.2.3. Cluster Si3M (M = Ti, Si)  
Đối với Si3M, ta thay thế 1 nguyên tử M (M = Ti, Zr) vào cấu trúc của  
clsuter Si4 ở Hình 3.6 thì được 3 cấu trúc 3an, 3bn, 3cn, 3dn. Trong đó 3an, 3bn  
cùng là cấu trúc dạng hình thoi phẳng đối xứng C2v, 3cn là dạng tháp tam giác  
đối xứng C3v, 3dn: dạng tamgiác phẳng với nguyên tử M ở tâm, đối xứng C2v.  
a. Cluster Si3Ti  
Cấu trúc 3b1của cluster Si3Ti ở trạng thái triplet là bền nhất, có đối xứng  
C2v và độ dài liên kết Si-Si là 2.360 Å và Si-Ti là 2.502 Å.  
b. Cluster Si3Zr  
Trong 4 cấu trúc đồng phân thì cấu trúc 3c2 bền nhất ở trạng thái triplet,  
có đối xứng Cs và độ dài liên kết Si-Si là 2.608 Å và Si-Zr là 2.517 Å  
3.2.4. Cluster Si4M (M =Ti, Zr)  
Đối với cluster Si4M, ta thay thế 1 nguyên tử M (M = Ti, Zr) vào cấu  
trúc của clsuter Si5 ở Hình 3.9. Cấu trúc 4an và 4bn cùng là biến dạng của hình  
chóp vuông với đáy chóp là hình vuông và đối xứng C2v. Ngoài ra còn tìm  
được 2 cấu trúc bền: cấu trúc 4cn (C2v) và 4dn với nguyên tử M ở trung tâm và  
có đối xứng cao D2h  
a. Cluster Si4Ti  
Khảo sát 4 cấu trúc thì cấu trúc 4b1 là cấu trúc bền nhất ở trạng thái  
9
triplet, đối xứng C2v và có độ dài liên kết Si-Ti là 2.530 Å và Si-Si là 2.415 Å.  
b. Cluster Si4Zr  
Cấu trúc bền nhất của cluster Si4Zr là cấu trúc 4a2 ở trạng thái singlet có  
đối xứng C2vvà có độ dài liên kết Si-Zr là 2.521 Å và Si-Si là 2.534 Å.  
3.2.5. Cluster Si5M (M = Ti, Si)  
Đối với cluster Si5M, ta thay thế 1 nguyên tử M (M = Ti, Zr) vào cấu  
trúc của clsuter Si6. Trong đó thì cấu trúc 5an và 5bn: cấu trúc bát diện lệch có  
đối xứng C2v. Cấu trúc 5cn và 5dn được xây dựng từ cấu trúc của 4cn, ở dạng  
phẳng và đối xứng C2v.  
a. Cluster Si5Ti  
Cấu trúc 5a1 của cluster Si5Ti là cấu trúc bền nhất ở trạng thái triplet có  
đối xứng C2v và độ dài liên kếtSi-Ti là 2.530 Å, Si-Si là 2.576 Å.  
b. Cluster Si5Zr  
Cấu trúc 5a2 của cluster Si5Zr là cấu trúc bền nhất ở trạng thái singlet có  
đối xứng C1 và độ dài liên kếtSi-Zr là 2.528 Å và Si-Si là 2.354 Å.  
3.2.6. Cluster Si6M (M = Ti, Si)  
Với cluster Si6M, ta thay thế 1 nguyên tử M (M = Ti, Zr) vào cấu trúc  
của clsuter Si7. Cấu trúc 6an và 6bn: cấu trúc có dạng lưỡng tháp ngũ giác với  
đối xứng C2v. Cấu trúc 6cn và cấu trúc 6dn có nguyên tử M nằm ở tâm và có đối  
xứng C2v.  
a. Cluster Si6Ti  
Với cluster Si6Ti, cấu trúc 6c1 là cấu trúc bền nhất đều ở trạng thái  
singlet, có đối xứng C1 và độ dài liên kết Si-Si là 2.439 Å, Si-Ti là 2.538 Å.  
b. Cluster Si6Zr  
Cấu trúc 6a2 của cluster Si6Zr là cấu trúc bền nhất ở trạng thái sinlglet  
với đối xứng C1 và có độ dài liên kết Si-Si là 2.425 Å và Si-Zr là 2.590 Å.  
3.2.7. Quy luật về sựhình thành cluster SinTi và SinZn (n =1-6)  
Sự hình thành các cluster SinM (M = Ti, Zr) bền nhất có quy luật phức  
10  
tạp và tùy thuộc vào giá trị n. Khi n 6 thì các cluster bền sẽ được phát hiện ở  
trạng thái singlet hay triplet và duy nhất chỉ có trường hợp cấu trúc bền khi ở  
trạng thái quintet khi giá trị n = 1.  
Trạng thái singlet có cấu trúc bền khi giá trị n = 4, 5, 6. Trang thái triplet  
sẽ bền nhất khi số nguyên tử silicon trong cluster là n = 2, 3, 4.  
Cấu trúc hình học của các cluster có dạng tương tự nhau khi pha tạp  
bằng nguyên tố Ti hay bằng nguyên tố Zr tương ứng với từng giá trị n.  
3.3. KHẢO SÁT ĐỒNG PHÂN BỀN CỦA CLSUTER SinM2 (M = Ti,  
Zr; n = 2-5)  
Một nội dung khác cần quan tâm là khảo sát cấu trúc và tính chất của  
các cluster Sin khi pha tạp bằnghai nguyên tố Ti hay Zr. Do đó để xây dựng các  
cấu trúc ban đầu trong các inputfile cho các cluster SinM2 chúng tôi dựa vào cấu  
trúc bền rồi thay thế 2 nguyên tử Si trong cấu trúc bền đó bằng 2 nguyên tử M  
(M = Ti, Zr). Dựa trên cấu trúc ban đầu đó, tiến hành tối ưu hóa cấu trúc và tính  
toán các thông số liên quan để nhận được outputfile với các số liệu cần thiết cho  
việc phân tích cấu trúc và tínhchất.  
3.3.1. Cluster Si2M2 (M = Ti, Si)  
Dựa vào cấu trúc bền của Si4 , chúng tôi thay thế 2 nguyên tử Si bằng 2  
nguyên tử M (M = Ti, Zr) thì có được 3 cấu trúc bền 7an, 7bn và 7cn  
a. Cluster Si2Ti2  
Cấu trúc 7a1 của cluster Si2Ti2 là cấu trúc bền nhất ở trang thái quintet  
với độ dài liên kết Si-Ti là 2.539 Å, Si-Si là 2.243 Å, Ti-Ti là 2.321 Å.  
b. Cluster Si2Zr2  
Custer Si2Zr2 chỉ tồn tại cấu trúc 7a2 ở trạng thái triplet với đối xứng C2v  
và có độ dài liên kết Si-Si là 2.255 Å, Si-Zr là 2.580 Å, Zr-Zr là 2.416 Å.  
3.3.2. Cluster Si3M2 (M = Ti, Si)  
Dựa vào cấu trúc bền của Si5, chúng tôi thay thế 2 nguyên tử Si bằng 2  
nguyên tử M (M = Ti, Zr) thì có được 3 cấu trúc đồng phân 9an, 9bn và 9cn.  
11  
a. Cluster Si3Ti2  
Trong 3 cấu trúc đồng phân 8a1, 8b1 và 8c1 thì cluster Si3Ti2 bền ở cấu  
trúc 8b1 trạng thái triplet với đối xứng C2v có độ dài liên kết Si-Ti là 2.437 Å.  
b. Cluster Si3Zr2  
Đối với cluster Si3Zr2 thì cấu trúc 8c2 là cấu trúc bền nhất ở trạng thái  
singlet với đối xứng Cs, có độ dài liên kết Si-Si là 2.682 Å, Si-Zr là 2.514 Å.  
3.3.3. Cluster Si4M2 (M =Ti, Zr)  
Dựa vào cấu trúc bền của Si6, chúng tôi thay thế 2 nguyên tử Si bằng 2  
nguyên tử M (M = Ti, Zr) thì có được 3 cấu trúc bền 9an, 9bn và 9cn  
a. Cluster Si4Ti2  
Cluster Si4Ti2 bền nhất ở cấu trúc 9a1 trạng thái singlet với đối xứng C2v  
và có độ dài liên kết Si-Ti là 2.490 Å, Si-Si là 2.550 Å.  
b. Cluster Si4Zr2  
Cluster Si4Zr2 bền nhất ở cấu trúc 9a2 ở trạng thái singlet với đối xứng  
C2v. Cấu trúc 9a2 có độ dài liên kết Si-Si là 2.625 Å, Si-Zr là 2.603 Å.  
3.3.4. Cluster Si5M2 (M = Ti, Si)  
Dựa vào cấu trúc bền của Si7, chúng tôi thay thế 2 nguyên tử Si bằng 2  
nguyên tử M (M = Ti, Zr) thì có được 3 cấu trúc bền 10an, 10bn và 10cn.  
a. Cluster Si5Ti2  
Cluster Si5Ti2 bền nhất ở cấu trúc 10a1 trạng thái singlet với đối xứng C2v  
và có độ dài liên kết Si-Ti là 2.616 Å, Si-Si là 2.387 Å.  
b. Cluster Si5Zr2  
Cluster Si4Zr2 bền nhất ở cấu trúc 10a2 ở trạng thái singlet với đối xứng  
C2v. Cấu trúc 10a2 có độ dài liên kết Si-Si là 2.313 Å, Si-Zr là 2.558 Å.  
3.3.5. Quy luật về sựhình thành các cluster SinTi2 và SinZn2  
Khi pha tạp đồng thời hai nguyên tố Ti hay hai nguyên tố Zr vào các  
cluster Sin+2 với giá trị n = 2, 3, 4, 5 chúng tôi vẫn chưa phát hiện ra các quy luật  
hình thành các cấu trúc bền nhất một cách cụ thể.  
12  
Đối với các cluster SinTi2 hay SinZr2 khi n > 3, cấu trúc bền cluster pha  
tạp nhất khi vị trí của hai nguyên tố Ti nằmkhông liền kề nhau và thông thường  
nằm ở vị trí đối diện nhau. Trạng thái spin ứng với cấu trúc bền nhất có thể là  
singlet, triplet hay quintet.  
3.4. KHẢO SÁT CÁC THÔNG SỐ NĂNG LƢỢNG CỦA CLUSTER  
SILICONPHA TẠP Ti, Zr  
3.4.1. Năng lƣợng liên kết trung bình  
a. Cluster SinM (M = Ti, Zr)  
Năng lượng liên kết trung bình (Eb) của cluster Sin và SinTi, SinZr  
Eb(Sin) = [nE(Si) - E(Sin)]/n  
(3.1)  
Eb(SinM) = [E(M) + nE(Si) - E(SinM)]/(n+1) (3.2)  
Dựa vào Hình 3.26, ta thấy năng lượng liên kết trung bình của  
cluster Sin+1, SinTi và SinZr đều tăng khi số nguyên tử Si tăng hay nói  
cách khác cluster có kích thước lớn tương đối bền hơn so với cluster  
có kích thước bé. Năng lương liên kết trung bình của SinZr lớn hơn so  
với Sin+1, SinTi. Chứng tỏ rằng khi pha tạp Zr vào cluster Sin làm cho  
liên kết giữa các nguyên tử bền hơn so với cluster Sin tinh khiết.  
Hình 3.26: Sự phụ thuộc năng lượng liên kết trung bình của cluster  
Sin+1, SinTi và SinZr theo kích thước cluster (n)  
b. Cluster SinM2 (M = Ti, Zr)  
Năng lương liên kết trung bình (Eb) của cluster Sin+2, SinTi2, SinZr2  
Eb(Sin) = [nE(Si) - E(Sin)]/n  
(3.3)  
13  
Eb(SinM2) = [2E(M) + nE(Si) - E(SinM2)]/(n+1) (3.4)  
Hình 3.27: Sự phụ thuộc năng lượng liên kết trung bình của cluster  
Sin+2, SinTi2 và SinZr2 theo kích thước cluster (n)  
Dựa vào Hình 3.27, năng lượng liên kết trung bình của cluster  
SinTi2 và SinZr2 lớn hơn so với năng lượng liên kết trung bình của  
cluster Sin+2 khi xét ở cùng giá trị n. Như vậy chứng tỏ khi pha tạp hai  
nguyên tử Ti, Zr vào cluster silicon thì độ bền của cluster SinTi2 và  
SinZr2 cao hơn so với độ bền cluster silicon tinh khiết Sin+2  
3.4.2. Năng lƣợng liên kết phân ly  
Năng lượng phân ly là khả năng tách nguyên tử Si hoặc M (M =  
Ti, Zr) ra khỏi cluster silicon pha tạp.  
a. Cluster SinM (M = Ti, Zr; n = 1-6)  
Phương trình phân ly của SinM  
SinM → Sin + M  
SinM → Sin-1M + Si  
Năng lượng phân ly được tính theo công thức:  
D1(SinM) = E(M) + E(Sin) - E(SinM)  
(3.5)  
D2(SinM) = E(Sin-1M) + E(Si) - E(Sin-1M) (3.6)  
Dựa vào Hình 3.28 cho thấy (D1) và (D2) của cluster SinZr đều  
lớn hơn so với (D1) và (D2) của cluster SinTi. Như vậy chứng tỏ rằng  
14  
khi pha tạp nguyên tử Ti và Zr vào cluster Sin thì độ bền của cluster  
SinZr lớn hơn so với độ bền của cluster SinTi.  
Hình 3.28: Sự phụ thuộc của năng lượng phân ly của SinM (M = Ti,  
Zr; n = 1-6) vào kích thước cluster (n)  
b. Cluster SinM2 (M = Ti, Zr; n = 2-5)  
Phương trình phân ly  
SinM2 → SinM + M  
SinM2 → Sin-1M2 +Si  
Năng lượng phân ly được tính theo công thức:  
D1(SinM2) = E(SinM) + E(M) - E(SinM2)  
(3.7)  
D2(SinM2) = E(Sin-1M2) + E(Si) - E(SinM2) (3.8)  
Hình 3.29: Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của năng lượng phân ly của  
cluster SinM2(M = Ti, Zr; n = 2-5) vào kích thước cluster (n).  
Hình 3.29 cho thấy (D1) và (D2) của cluster SinZr2 đều lớn hơn  
so với (D1) và (D2) của cluster SinTi2 trừ (D2) của cluster SinZr2. Như  
vậy chứng tỏ rằng khi pha tạp hai nguyên tử Ti và Zr vào cluster Sin  
15  
thì độ bền của cluster SinZr lớn hơn so với độ bền của cluster SinTi.  
3.4.3. Biến thiên năng lƣợng bậc 2  
Dựa vào các giá trị năng lượng, biến thiên năng lượng bậc hai  
được tính theo công thức.  
a. Cluster SinM (M = Ti, Zr; n = 1-6)  
∆2E = E(Sin+1M) + E(Sin-1M) - 2E(SinM)  
(3.9)  
Hình 3.30: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của biến thiên năng lượng  
bậc hai của cluster SinM (M = Ti, Zr; n = 1-6) vào kích thước cluster  
Biến thiên năng lượng bậc hai của cluster SinM (M = Ti, Zr; n =  
1-6) có giá trị dương cho biết cluster SinM bền hơn các cluster lân cận  
Sin+1M và Sin-1M, và ngược lại. So sánh giữa Hình 3.28 với 3.30,  
chúng tôi thấy được cluster Si2Ti và Si2Zr đều tương đối bền hơn với  
cluster lân cận nó  
b. Cluster SinM2 (M = Ti, Zr; n = 2-5)  
∆2E = E(Sin+1M2) + E(Sin-1M2) – 2E(SinM2) (3.10)  
Hình 3.31: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của biến thiên năng lượng  
bậc hai của cluster SinM2 vào kích thước cluster (n).  
16  
Dựa vào Hình 3.31, ta thấy cluster Si3Zr2 tương đối bền so với  
các cluster lân cận.  
3.4.4. Vùng cấm HOMO-LUMO  
Năng lượng vùng cấm HOMO-LUMO là khoảng cách giữa  
orbital phân tử có chứa electron ở mức năng lượng cao nhất và orbital  
phân tử không có chứa electron ở mức năng lượng thấp nhất  
a. Cluster SinM  
Dựa vào Hình 3.32 cho thấy năng lượng vùng cấm HOMO-LUMO của  
cluster SinTi và SinZr nhỏ hơn so với cluster Sin+1 tương ứng với giá trị n. Điều  
này cho thấy khi pha tạp nguyên tử Ti, Zr vào cluster Sin làm giảm năng lượng  
vùng cấmvà làmtăngtính kimloại của cluster này.  
Hình 3.32: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của năng lượng vùng cấm∆EHOMO-  
LUMO của Sin+1, SinTi và SinZr vào kích thước cluster (n)  
b. Cluster SinM2  
Hình 3.33: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của năng lượng vùng cấm∆EHOMO-  
LUMO của Sin+2, SinTi2 và SinZr2 vào kích thước cluster (n)  
17  
Dựa vào Hình 3.33 cho thấy năng lượng vùng cấm HOMO-LUMO của  
cluster SinTi2 và SinZr2 nhỏ hơn so với cluster Sin+2tương ứng với giá trị n. Điều  
này cho thấy khi pha tạp hai nguyên tử Ti, Zr vào cluster Sin đã làm giảm năng  
lượng vùng cấmcủa cluster Sin  
3.5. SỰ CHUYỂN ĐIỆNTÍCH VÀ TỪTÍNH CỦA CÁC CLUSTER  
Khi pha tạp một hoặc hai nguyên tử Ti, Zr vào cluster Sin muốn biết  
được tính chất từ thay đổi ra sao, sự chuyển điện tích xảy ra như thế nào thì  
chúng tôi tính điện tích và moment từ trên các nguyên tử trong phân tử dựa vào  
phương pháp Mulliken và phương pháp NBO.  
3.5.1. Cluster SinM (M = Ti, Zr; n = 1-6)  
Bảng 3.9, cho thấy rằng với cluster SinTi thì sự chuyển điện tích xảy ra  
từ nguyên tử Ti sang khung Si đối với cluster silicon pha tạp có cấu trúc khi n =  
1, 3 và khi n = 6 thì sự chuyển điện tích lại xảy ra từ khung Si chuyển sang  
nguyên tử Ti. Với cluster SinZr thì sự chuyển điện tích lại xảy ra từ khung Si  
chuyển sang nguyên tử Zr khi n = 2, 5, 6.  
Bảng 3.9: Điện tích nguyên tử M (electron) của cluster SinM (M = Ti, Zr; n =  
1-6) theo phương pháp Mulliken và NBOở mức lý thuyết B3P86/LANL2DZ  
Cluster  
Điện tích  
của Ti  
(NBO)  
0.06  
Điện tích  
của Ti  
(Mulliken)  
0.09  
Điện tích  
của Zr  
(NBO)  
-0.12  
Điện tích  
của Zr  
(Mulliken)  
0.08  
SiM  
Si2M  
Si3M  
Si4M  
Si5M  
Si6M  
0.12  
-0.15  
-0.05  
-0.12  
0.28  
0.14  
-0.19  
0.03  
0.09  
-0.05  
0.04  
-0.40  
0.14  
-0.21  
-0.12  
-0.25  
-0.15  
-0.71  
-0.18  
-0.26  
Khi có sự dịch chuyển điện tích nhiều thì μB càng lớn. Điều này có thể  
thấy được ở Si3Ti và Si2Zr khi so sánh Bảng 3.9 và 3.10.  
18  
Bảng 3.10: Moment từ trên nguyên tử M (μB) của cluster SinM (M = Ti, Zr; n =  
1-6) theo phương pháp Mulliken ở mức lý thuyết B3P86/LANL2DZ  
Moment từ trên Ti  
Moment từ trên  
Zr (Mulliken)  
4.10  
Cluster  
SiM  
(Mulliken  
4.13  
Si2M  
Si3M  
Si4M  
Si5M  
Si6M  
4.31  
4.72  
6.92  
5.77  
5.89  
5.91  
5.72  
6.08  
0.43  
5.08  
3.5.2. Cluster SinM2 (M = Ti, Zr; n = 2- 5)  
Bảng 3.11: Điện tích nguyên tử M (electron) của cluster SinM2 (n = 2-5) theo  
phương pháp Mulliken và NBO ở mức lý thuyết B3P86/LANL2DZ  
Điện tích  
của  
Điện tích  
của Ti  
(Mulliken)  
-0.16  
Điện tích  
của Zr  
(NBO)  
-0.10  
0.07  
Điện tích  
của Zr  
(Mulliken)  
-0.15  
Cluster  
Si2M2  
Ti (NBO)  
-0.01  
0.18  
0.09  
0.11  
Si3M2  
Si4M2  
Si5M2  
0.20  
-0.32  
0.03  
-0.21  
0.20  
-0.32  
0.03  
-0.21  
0.02  
-0.31  
0.01  
-0.40  
0.02  
-0.31  
0.01  
-0.40  
0.23  
-0.58  
0.05  
-1.06  
0.23  
-0.58  
0.05  
-0.83  
Dựa vào Bảng số liệu về điện tích theo cả hai phương phápở Bảng 3.11,  
ta không tìm thấy quy luật sự chuyển điện tích thay đổi theo giá trị n. Với  
cluster SinTi2, sự chuyển điện tích xảy ra từ nguyên tử Ti sang khung Si và  
ngược lại chỉ xảy ra đối với n = 2. Với cluster SinZr2, sự chuyển điện tích xảy ra  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 12900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu cấu trúc và tính chất của cluster silicon pha tạp titanium, zirconium bằng phương pháp hóa tính toán", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_cau_truc_va_tinh_chat_cua_cluste.pdf