Luận văn Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật ở thành phố Hồ Chí Minh
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------
NGUYỄN THỊ HOÀNG LIỄU
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ HOÀN
THÀNH DỰ ÁN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Quản lý công (Hệ điều hành Cao cấp)
Mã số
: 8340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN DƯ
Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ “Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ
hoàn thành dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật ở Thành phố Hồ Chí Minh” là công
trình nghiên cứu khoa học do chính tác giả thực hiện. Các số liệu và kết quả nghiên
cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả xin cam đoan rằng các thông tin, nội dung được kế thừa, tham khảo đều
được dẫn nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo theo quy định của Nhà
trường.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng
Tác giả luận văn
năm
Nguyễn Thị Hoàng Liễu
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH DỰ ÁN XÂY
DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tóm tắt
Với nhu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày
càng tăng, một trong những mục tiêu quan trọng nhất của quản lý dự án là nhanh
chóng hoàn thành, đưa vào sử dụng các dự án xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật,
đòi hỏi các dự án này phải được hoàn thành đúng hạn. Do đó, mục đích của đề tài
nghiên cứu này nhằm xác định và xếp hạng các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
tiến độ hoàn thành của các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật ở Thành phố Hồ Chí
Minh. Dựa vào tổng quan các nghiên cứu trước ở trong và ngoài nước cùng với ý
kiến thu thập được từ phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng kỹ
thuật, một danh sách 32 nhân tố có ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các dự án
được xây dựng thành bảng hỏi để thực hiện khảo sát các dự án trong giai đoạn từ
năm 2011 đến năm 2018. Sau khi phân tích kết quả khảo sát, thực hiện thống kê mô
tả mẫu, kiểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám phá, kết quả
rút ra được 6 nhóm nhân tố quan trọng. Mô hình hồi quy nhị phân đã được sử dụng
để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố và kiểm tra các giả thuyết. Kết quả
cho thấy Nhóm yếu tố Bồi thường và giải phóng mặt bằng; Nhóm Tài chính là
những yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của các dự án hạ tầng kỹ
thuật tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các nhóm khác liên quan đến Biến động dự án,
Môi trường thực hiện dự án, Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án cũng là các yếu tố
quan trọng quyết định dự án hoàn thành đúng thời hạn. Những phát hiện từ nghiên
cứu này sẽ giúp các nhà quản lý dự án hạ tầng kỹ thuật thực hiện các giải pháp để
đạt được các mục tiêu tiến độ thực hiện dự án.
Từ khóa: Tiến độ hoàn thành, hạ tầng kỹ thuật, quản lý dự án
CRITICAL FACTORS AFFECTING SCHEDULE PERFORMANCE OF
INFRASTRUCTURE PROJECTS IN HO CHI MINH CITY
Abstract
With the increasing demand for infrastructure development in Ho Chi Minh
City, one of the most important purpose of project management is to reduce the
waiting time for the put-into-operation infrastructure systems, which requires these
projects to be completed on time. As a result, this study aims to identify and classify
the critical factors affecting schedule performance of infrastructure engineering
projects in Ho Chi Minh City. Based on the literature and personal interviews of
key construction professionals, a list of 32 project performance attributes having
strong effect on performance of the infustructure projects were identified. A
questionnaire using these attributes were prepared and administered to survey
projects implemented during the period from 2011 to 2018. Statistical analysis of
responses on the attributes, using Factor analysis grouped them into six critical
factors. Regression analysis was used to test hypotheses developed from theories on
schedule performance. The results showed that Site Clearance and Compensation;
Finance are the top factors affecting schedule performance of infrastructure projects
in Ho Chi Minh City. The other groups of factors related to Project’s Fluctuations,
Implementation Environment, the Client or Project Management Department are
also the key stages in determining the projects to be on time.The findings from this
study will help practitioners involving infrastructure engineering projects to take
measures to assure the achievement of project schedule objectives.
Keywords: schedule performance, infrastructure projects, project management
MỤC LỤC
Chương 1. GIỚI THIỆU .................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................4
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ...............................................................................................4
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................5
1.5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................5
1.6. Cấu trúc luận văn..................................................................................................6
2.1. Các khái niệm liên quan .......................................................................................8
2.1.1. Dự án đầu tư xây dựng ......................................................................................... 8
2.1.2. Quy trình phát triển dự án đầu tư xây dựng ......................................................... 8
2.1.3. Khái niệm hạ tầng kỹ thuật................................................................................... 9
2.1.4. Các bên tham gia dự án hạ tầng kỹ thuật............................................................ 10
2.2. Cơ sở lý thuyết.....................................................................................................11
2.2.1. Quản trị dự án đầu tư xây dựng................................................................. 12
2.2.2. Tiến độ trong quản lý dự án.............................................................................13
2.2.2.1. Vai trò của tiến độ dự án: ................................................................................ 13
2.2.2.2. Phân loại kế hoạch tiến độ trong xây dựng .................................................... 14
2.2.2.3. Các công cụ lập tiến độ dự án ......................................................................... 15
2.2.2.4. Các phương pháp kiểm soát tiến độ ................................................................ 15
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trước .......................................................................19
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................. 31
3.1. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................31
3.2. Nghiên cứu sơ bộ.....................................................................................................32
3.2.1.Phương thức thực hiện nghiên cứu sơ bộ............................................................ 32
3.2.2. Kết quả nghiên cứu sơ bộ................................................................................... 32
3.3. Mô hình nghiên cứu ................................................................................................33
3.4. Thiết kế bảng hỏi.....................................................................................................35
3.5. Thu thập dữ liệu......................................................................................................40
3.6. Phương pháp phân tích dữ liệu..............................................................................40
3.7. Phương pháp phỏng vấn sâu..................................................................................41
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................................... 42
4.1. Giới thiệu..................................................................................................................42
4.2. Mô tả mẫu nghiên cứu............................................................................................42
4.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo........................................................................47
4.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ......................................................................50
4.4.1. Kiểm định Bartlett và KMO............................................................................... 50
4.4.2. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh.......................................................................... 53
4.5. Phân tích hồi quy nhị phân (Binary Logistic) ......................................................55
4.5.1. Kết quả hồi quy logistic...................................................................................... 55
4.5.2. Giải thích kết quả hồi quy ................................................................................. 55
5.1. Kết luận....................................................................................................................66
5.2. Khuyến nghị.............................................................................................................68
5.2.3. Kiểm soát các biến động dự án........................................................................... 72
5.3. Hạn chế của đề tài ...................................................................................................74
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp các nghiênlcứu tronglnước về các yếuttố gây chậmttrễ tiếnlđộ
hoànlthành dự án xây dựng.......................................................................................29
Bảng 4.1. Thốnglkê mô tảlmẫu khảo sát .................................................................43
Bảng 4.2. Hệlsố Cronbach’s alpha của cáclthanglđo ..............................................48
Bảng 4.3. Hệ số tải nhân tố và kích thước mẫu tương ứng .....................................50
Bảng 4.4. Bảng hệ số KMO và kiểmlđịnh Bartlett ..................................................51
Bảng 4.5. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA...............................................52
Bảng 4.6. Kết quả hồi quy logit nhị phân ................................................................55
Bảng 4.7. Kiểm định ANOVA với vị trí công việc .................................................58
Bảng 4.8. Kiểm định ANOVA với vai trò đối với dự án ........................................58
Bảng 4.9. Kiểm định ANOVA với số năm kinh nghiệm.........................................58
Bảng 4.10. Xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến Tài chính
dự án .........................................................................................................................60
Bảng 4.11. Xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến Công tác
đền bù, giải phóng mặt bằng ....................................................................................61
Bảng 4.12. Xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến Biến động
dự án .........................................................................................................................63
Bảng 4.13. Xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến Môi
trường thực hiện dự án .............................................................................................64
Bảng 4.14. Xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến Chủ
đầu tư/ Ban quản lý dự án .........................................................................................65
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư ......................................................9
Hình 2.2. Mối quan hệ giữa thời gian, chi phí và kết quả .......................................12
Hình 2.3. Sơ đồ ngang ..............................................................................................16
Hình 2.4. Sơ đồ xiên ...................................................................................................16
Hình 2.5. Mô hình nghiên cứu của Chan DW, Kumaraswamy MM (1997) ............20
Hình 2.6. Mô hình nghiên cứu của AI-Momani AH (2000) ......................................23
Hình 2.7. Mô hình nghiên cứu của Yogita Honrao và D.B. Desai (2015) ................25
Hình 2.8. Môlhình nghiênlcứu của Châu Ngô Anh Nhân (2011) .............................27
Hình 2.9. Môlhình nghiênlcứu của Trịnh Thùy Anh (2014) ......................................28
Hình 3.1. Sơ đồ quyltrình nghiênlcứu....................................................................................31
Hình 3.2 Môlhình nghiênlcứu đềlxuất ...................................................................................33
Hình 4.1. Thống kê số năm kinh nghiệm của các cá nhân với vai trò khác nhau ...44
Hình 4.2. Thống kê số năm kinh nghiệm của các cá nhân với vị trí công việc
khác nhau...................................................................................................................45
Hình 4.3. Thống kê đánh giá tiến độ dự án theo vị trí của các cá nhân tham gia
khảo sát .....................................................................................................................46
Hình 4.4. Thống kê đánh giá tiến độ dự án theo số năm kinh nghiệm của các
cá nhân tham gia khảo sát .........................................................................................46
Hình 4.5. Thống kê dự án hạ tầng TP. Hồ Chí Minh ...............................................47
Hình 4.6. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh .............................................................53
1
Chương 1. GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Dự án là một nhóm các công việc được thựclhiện theo một quy trình nhất
định để đạt được mục tiêu đề ra với phương pháp riêng, nguồn tài nguyên sử dụng
cho dự án là có giới hạn, theo một kếlhoạch tiến độ trong đó thời điểm bắtlđầu và
kếtlthúc được ấn định trước (Đỗ Thị Xuân Lan, 2012). Dự án đóng góp vailtrò
quanttrọng trong hoạtlđộng của nềnlkinhltế, chi phối quá trình hoạt động của xã hội,
các tổ chức kinh tế, tư nhân. Theo sốlliệu thống kê, tỷ trọng chi dành cholđầultư
phátttriển dựlán chiếm 25-26% trong 8.025 tỷ đồng kế hoạch chi ngânssách
nhàlnước giai đoạn 2016-2020. Điều đó cho thấy quản lý dự án đóng vai trò rất
quanttrọng nhằm lập kế hoạch, tổ chức, quản lý và giám sát quá trình phát triển của
dự án, đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, đạt chấtllượng và trong phạm
vi ngân sách đã đượclduyệt của dự án.
Thành phố Hồ Chí Minh (TP. Hồ Chí Minh) là trung tâm kinh tế phát triển
nhất của cả nước. Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong đó có các loại hình đầu
tư xây dựng nhà dânldụng, công nghiệp, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹtthuật đóng vai
trò quan trọng trong kế hoạch phát triển chung của thành phố. Theo số liệu của Cục
thống kê TP. Hồ Chí Minh, tổnglvốnlđầultư xây dựng thành phố năm 2018 ước
thực hiện 465.990 tỷ đồng, tăng 20,3% so với cùng kỳ và đạt 100,3% kế hoạch năm.
Các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật là một phần trong các dự án xây dựng cơ bản,
bao gồm các dự án xây dựng hệ thống công trình giaotthông, bến cảng, sân bay, hệ
thống cấp thoát nước, hệ thống công viên, cây xanh, hệ thống điện chiếu sáng, các
công trình bảo vệ môiltrường và các côngltrình phụ trợ khác v.v...
Hạ tầng kỹ thuật (HTKT) là nền tảng cho sự phát triển kinh tế, xã hội, nâng
cao đời sống người dân của mỗi quốc gia, mỗi địaaphương. Đại hội Đảng bộ TP.
Hồ Chí Minh lần thứ X, nhiệm kỳ 2015-2020 đã có Nghị quyết thực hiện 7 chương
trình đột phá, trong đó, các dự án hạ tầng kỹ thuật đóng góp vai trò quan trọng
(Chương trình giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông; Chương trình giảm
ngập nước; Chươngltrình giảmlôlnhiễm môiltrường; Chương trình chỉnh trang và
2
phát triển đô thị). Theo Ngọc Xuân (2018), vốn đầultư công từ ngân sách TP. Hồ
Chí Minh chi cholcác dựlán hạttầng trong năm 2018 riêng với Sở Giao Thông Vận
tải là 4.500 tỷ đồng, Trung tâm điều hành chống ngập nước là 1.129 tỷ đồng, chiếm
tỷ trọng cao so với các lĩnh vực đầu tư khác như ngành y tế 400 tỷ đồng,
nônglnghiệp và phátltriển nôngtthôn 138 tỷ đồng. Vì vậy, huy động tối đa
quanltrọng và cầntthiết.
Quản lý thời gian thực hiện một dựlán nóilchung, dự án xâyldựng HTKT nói
riêng là một vấn đề quan trọng vì thời gian là mộtttrong ba yếuttố chủ yếu đánh giá
sự thành công của dựlán bao gồm tiếnlđộ, chilphí và chấtllượng (Chan,2001, trích
trong Châu Ngô Anh Nhân, 2011). Thời gian thựclhiện dựlán nếu không được đảm
bảo hoàn thành đúnglkếlhoạch lại ảnhlhưởng đến các nhân tố khác, cótthể dẫn đến
tăng chi phí và khônglđảmlbảo chấtllượng do dự án kéo dài.
Thực trạng hiện nay ở TP. Hồ Chí Minh nhiều dự án hạ tầng trọng điểm đã
và đang được triển khai chậm tiến độ. HTKT nằm trong các dự án xây dựng khu đô
thị mới đã được giao cho các Chủ Đầu tư nhưng vẫn chưa được thực hiện gây lãng
phí và bức xúc trong dư luận. Trong một bài phân tích của báo Sài Gòn Giải Phóng
ngày 07 tháng 11 năm 2018 với tiêu đề “Hàng loạt dự án hạ tầng trọng điểm lỗi
hẹn” có nêu những ví dụ điển hình như Dự án mở rộng, cải tạo Xa lộ Hà Nội và
quốc lộ 1; Đoạn 2,7 km của dự án nối đường Võ Văn Kiệt với cao tốc TP. Hồ Chí
Minh-Trung Lương (giai đoạn 1) đã bắt đầu từ hơn 3 năm trước, nhưng đến nay
việc xây dựng vẫn gặp khó khăn do vấn đề giải phóng mặt bằng; Dự án nút giao
thông tại cổng chính của Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh bắt đầu khởi công vào
ngày 24 tháng 4 năm 2017, nhưng cho đến nay vẫn chưa thể thực hiện lối đi ngầm
do không có mặt bằng thi công cho các tuyến đường song song để phân luồng giao
thông; Tại cửa ngõ phía Tây Bắc của thành phố, vào ngày 17 tháng 1 năm 2017, dự
án hầm chui Ngã Tư An Sương đã được khởi công và đến nay chưa hoàn thành theo
kế hoạch, việc thi công xây dựng đường hầm ngầm N2 gặp khó khăn chưa thỏa
thuận được mặt bằng giải tỏa ở huyện Hóc Môn. Nhiều dự án đổi đất lấy hạ tầng
3
(các dự án BT) như dự án mở rộng đường Nguyễn Duy Trinh Quận 2, Ủy ban nhân
dân TP. Hồ Chí Minh đã phê duyệt dự án mở rộng và nâng cấp đường Nguyễn Duy
Trinh đoạn dài 1,6 km từ đường 990 đến đường vành đai số 2, tuy nhiên dự án hiện
chính quyền TP. Hồ Chí Minh quyết định tạm ngưng dự án do kéoldài thờilgian
thilcông qua nhiều năm. Mộtltrong những dự án lớn nhất là Khu đô thị mới Thủ
Thiêm, được chính thức khởi công vào năm 2011, nhưng dự án này đã bị trì hoãn.
Theo Bá Ước (2018), kế hoạch xây dựng một khu đô thị mới ở Thủ Thiêm đã được
phê duyệt vào năm 1996. Tuy nhiên, phải mất hơn mười năm để thành phố bắt đầu
di dời người dân để nhường chỗ cho phát triển cơ sở hạ tầng. Công trình trọng
điểm như tuyến đường sắt đô thị Bến Thành - Suối Tiên (Metro 1) gặp khó khăn do
thiếu vốn, việc thanh toán các gói thầu phải bị đình chỉ, các nhà thầu yêu cầu thanh
toán các chi phí liên quan, có thể dẫn đến sự chậm trễ tiến độ dự kiến vào năm
2020.
Tiến độ thực hiện dự án có tác động rất lớn đến sự phát triển chung của
thành phố về mọi mặt kinh tế, xã hội. Các chuyên gia cho rằng hậu quả chủ yếu của
chậm tiến độ dự án là việc phát sinh tăng chi phí do đa số các dự án hạ tầng có tổng
mức đầu tư lớn, theo thời gian với tình hình lạm phát, giá đền bù giải phóng mặt
bằng, nhân công, vật tư, điều chỉnh thiết kế ngày càng tăng…gây thiệt hại đáng kể
cho nền kinh tế. Ví dụ như dự án xây dựng nút giao thông Tân Kỳ Tân Quý và
Trường Chinh cùng cầu Tân Kỳ Tân Quý, quận Tân Phú có tổng nguồn vốn thực
hiện năm 2010 dự kiến là 1.500 tỷ đồng (Theo Phan Anh, 2018). Tuy nhiên, do
chậm trễ triển khai, thời điểm 2018, ước tính hoàn thành dự án trên phải mất tới
2.100 tỷ đồng. Vì thế, nếu thực hiện, dự án này sẽ tiếp tục bị đẩy vốn lên cao hơn
nữa. Ngoài những vấn đề liên quan đến phát sinh chi phí, việc chậm trễ các dự án
xây dựng giao thông, cầu đường, bến cảng, nhà ga v.v…còn gây ảnh hưởng tiêu cực
đến sự phát triển của địa phương, địa phương đó trở nên ngày càng tụt hậu và chậm
phát triển.
Bên cạnh nhiều dự án chậm tiến độ thì trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh vẫn
còn nhiều dự án hoàn thành sớm hoặc đúng tiến độ, thường là những dự án có
4
nguồn ngân sách tốt hoặc những dự án có quy mô nhỏ, chủ yếu là các dự án kết nối
những tuyến đường, các dự án nâng cấp, mở rộng, sửa chữa v.v… như dự án xây
dựng cầu kết nối giữa cầu Nguyễn Văn Cừ với đường Võ Văn Kiệt; Tuyến đường
nối từ nút giao thông cầu Bà Chiêm đến khu Công Nghiệp Hiệp Phước huyện Nhà
Bè;Sửa chữa, mở rộng đường Lê Đức Thọ quận Gò Vấp; Nâng cấp, mở rộng đường
Nguyễn Văn Tạo nối dài, huyện Nhà Bè; Nâng cấp đường Giồng Ao, huyện Cần
Giờ v.v… Các dự án hạ tầng kỹ thuật hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo về thời
gian thực hiện dự án theo kế hoạch, sẽ tạo độngllực rất lớn cho sự phát triển đô thị,
giảm ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của người dân gây ra bởi vấn đề ùn tắc giao
thông, ngập nước, ô nhiễm môi trường v.v…
Đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án
xây dựng hạ tầng kỹ thuật ở TP. Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm tìm ra
những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến tiến độ hoàntthành các dự án hạ tầng kỹ
thuật ở TP. Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các giải pháp để dự án hoàn thành đúng
tiếnlđộ.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Các mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu của đề tài nghiên cứu liên quan đến tiến độ
hoàntthành dự án xâyldựng HTKT ở TP. Hồ Chí Minh, bao gồm:
Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án
Mục tiêu 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
Mục tiêu 3: Hàm ý quản trị nâng cao hiệu quả quản lý tiến độ dự án xây
dựng HTKT của Ban quản lý dự án HTKT ở TP. Hồ Chí Minh.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài hướng đến trả lời các câu hỏi nghiên cứu:
Câu hỏi 1: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án HTKT?
Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố như thế nào?
Câu hỏi 3: Giải pháp nào cho Ban quản lý dự án HTKT ở TP. Hồ Chí Minh
để nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tiến độ dự án?
5
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài xoay quanh các dự án xây dựng
HTKT ở TP. Hồ Chí Minh, cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoànlthành
dựlán.
- Đối tượng khảo sát: Các cán bộ tham gia dự án ở các Sở ban ngành (Sở
Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc, Trung tâm quản lý
đường hầm sông Sài Gòn, Ban Quản lý giao thông đô thị, Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình cấp quận v.v...), các cá nhân tham gia dự án hạ tầng ở các đơn
vị làm Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công, Đơn vị tư vấn.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Phạm vi nghiên cứu chủ yếu các dự án xây dựng hạ tầng
giao thông, cấp thoát nước, cảnh quan, cây xanh, vệ sinh môi trường, chiếu sáng đô
thị.
Về thời gian: khảo sát các dự án từ năm 2011 đến nay.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của đề tài sử dụng kết hợp phương pháp phân tích
định tính và phân tích định lượng.
Nghiên cứu định tính để hiệu chỉnh và xâyldựng thang đo các nhân tố ảnh
hưởng. Phương pháp này nhằm hiệu chỉnh thang đo gốc của nghiên cứu trước và
xây dựng bảng câu hỏi phùlhợp với điều kiện và thực tế các dự án xây dựng HTKT
ở TP. Hồ Chí Minh để tiến hành khảo sát. Dựa trên nghiênlcứu trước, tác giả xây
dựng bảng khảo sát sơ bộ và thực hiện phỏng vấn 8 chuyênlgia là những người
cólnhiềulnăm kinhlnghiệm trong xây dựng công trình HTKT (cán bộ Sở Giao thông
vận tải TP. Hồ Chí Minh, Khulquảnllý giaotthông đôtthị, Trung tâm quảnllý
đườnglhầm sônglSài Gòn); Việc phỏng vấn giúp tác giả xác định, kiểm tra tính
chính xác, dễlhiểu của các câulhỏi khảo sát, bổ sung những kiến thức còn thiếu và
điều chỉnh những nội dung chưa thích hợp.
6
Từ kếtlquả nghiênlcứu định tính, luậnlvăn tiếp tục thực hiện nghiênlcứu định
lượng nhằmtthutthập, phânttích dữlliệu, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên
cứu, đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành
các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu
định lượng được thựclhiện qualcác bước, bắtlđầu từ kiểm tra độttintcậy của thang
đo, sử dụng cônglcụ Cronbach’s Alpha xác định các biến đạt yêu cầu để phânltích
nhânltố khámlphá EFA, sau đó thực hiện phânltích hồi quy, dựa vào mô hình
hồilquy để kiểm tra các giảlthuyết nghiênlcứu và đo lường mứclđộ quanttrọng của
các yếu tố ảnh hưởng đến tiếnlđộ hoàntthành các dựlán xâyldựng hạttầng kỹtthuật
tại TP. Hồ Chí Minh. Để thực hiện các bước này, táclgiả sửldụng phần mềm SPSS
phiên bản 20.
Sau khi có kếtlquả phânttích từ dữ liệu khảo sát, táclgiả thựclhiện phỏnglvấn
sâu với các chuyên gia nhằm phân tích đào sâu các nguyên nhân, tính hợp lý của
mức độlảnhlhưởng của cáclnhânltố, những giải pháp xoay quanh những nhân tố mà
tác giả rút ra được từ nghiên cứu định lượng, giúp tác giả đề ra những giảilpháp
mang tínhlkhảtthi, phù hợp thực tế thực hiện các dựlán xây dựng HTKT.
1.6. Cấu trúc luận văn
Chương 1. Giới thiệu
Ở chương 1- Giới thiệu, tác giả trình bày tổng quan về dự án nói chung, đến
dự án hạ tầng kỹ thuật, vai trò của nó và quản trị yếu tố thời gian đónglvailtrò quan
trọng trong nghiên cứu thành công của dựlán; tổng quan thực trạng chậm trễ của các
dự án hạ tầng và ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế, xã hội.
Từ đó tác giả nêu lý do nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng,
phạm vi và tổng quan phương pháp nghiên cứu.
7
Chương 2. Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiênlcứu trước
Các khái niệm như khái niệm dự án đầu tư xây dựng, quy trình của dự án đầu
tư xây dựng, khái niệm dự án xây dựng HTKT, các bên tham gia dự án xây dựng
HTKT, các hìnhlthức đầuttư dựlán HTKT sẽ được trình bày ở phần các khái niệm
liên quan.
Lý thuyết nền về Quản lý tiến độ hoàn thành của dự án: tiến độ dự án, vai trò
của tiếnlđộ thựclhiện dựlán, các công cụ lậpltiếnlđộ dự án và kiểm soát giá tiến độ
dự án.
Phần cuối của chương 2 là tổng quan các nghiên cứu trước ở trong và ngoài
nước và đề xuất khung phân tích.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày phương pháp mà tác giả chọn để nghiên cứu và cách
thức thực hiện phương pháp nghiên cứu đã chọn. Cấu trúc chương 3 bao gồm
môlhình nghiên cứu, quyltrình nghiên cứu, thiết kế bảng hỏi, thu thập dữ liệu và
phânltích dữ liệu.
Chương 4. Kết quả và thảo luận các kết quả
Chương 4 là chương tác giả trình bày về kết quả khảo sát: thông tin mẫu
khảo sát, thống kê mô tả đặc trưng dự án, tiến hành phân tích dữ liệu tích sử dụng
phần mềm SPSS. Tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên gia để thảolluận kếtlquả
nghiênlcứu và liên hệ với thực tiễn, dựa vào các căn cứ khoa học để đưa ra những
khuyến nghị ở chương tiếp theo.
Chương 5. Kết luận và các khuyến nghị.
Kết luận các kếtlquả thulđượcltừ kết quả phân tích và khuyến nghị các biện
pháp nânglcao hiệulquả quảnllý tiếnlđộ các dự án xây dựng HTKT ở TP. Hồ Chí
Minh. Đồng thời, tác giả nêu hạnlchế của đề tài và đềlxuất hướng nghiên cứu tiếp
theo.
8
Chương 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này được trình bày cơ sở lý thuyết gồm các khái niệm liên quan đến
dựlán đầultư xâyldựng nói chung và dựlán xâyldựng HTKT nói riêng, lý thuyết nền
về quản trị thời gian dự án, tổng quan cáclnghiên cứu trước để đề xuất khung
nghiên cứu.
2.1. Các khái niệm liên quan
2.1.1. Dự án đầu tư xây dựng
Dự án nói chung là một lĩnhlvực hoạt động đặclbiệt, một nhiệm vụ cụ thể cần
được giải quyết, được thực hiện với phươnglpháp và nguồnllực riêng của nó và phải
tuân theo một kếlhoạch tiếnlđộ để tạo ra một thực thể mới (Đỗ Thị Xuân Lan,
2012). Theo định nghĩa này, dự án không chỉ là một phác thảo, mà là một dự án cụ
thể và khách quan. Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà phải tạo nên
một thực thể mới.
công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định”.
Căn cứ Điều 3, Luật Xây Dựng 2014, Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các
đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa và cải
tạo nhằm nânglcao chấtllượng sản phẩm, chấtllượng côngltrình trong khoảng thời
gian và chilphí xác định.
2.1.2. Quy trình phát triển dự án đầu tư xây dựng
Theo điều 6, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về
Quản lý dự án đầu tư xây dựng, ở Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014
đã quy định trìnhltự thựclhiện đầultư xâyldựng bao gồm các giai đoạn chuẩnlbị
dựlán, thựclhiện dựlán và kếtlthúc xâyldựng đưa côngltrình vào khailthác sửldụng.
Sơ đồ các chu kỳ của dự án đầu tư được trình bày ở Hình 2.1. Đề tài nghiên cứu chỉ
tập trung vào giai đoạn thựclhiện dựlán trong đó có các công tác liênlquan đến
:
9
“agiảilphóng mặtlbằng, khảolsát xâyldựng, lập và thẩmlđịnh thiết kế, dựltoán, lựa
chọn nhàlthầu, hợp đồng xâyldựng, nghiệmlthu bànlgiao và vận hành chạy thử.
”
Hình 2.1. Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư
Nguồn: Tác giả tự đề xuất
2.1.3. Khái niệm hạ tầng kỹ thuật
Từ việc tìm hiểu khái niệm chung của các dự án HTKT với các quy định về
quy mô, hình thức dự án, tác giả thu hẹp phạm vi nghiên cứu để phù hợp với thời
gian và khối lượng nghiên cứu đề tài. Đồng thời tác giả trình bày các đặc trưng cơ
bản của dự án HTKT vì đó là chìa khóa để đề xuất các yếu tố ảnh hưởng quan
trọng, phù hợp với tính chất của dự án HTKT.
Theo Quy Chuẩn QCVN 03: 2012/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ
thuật đô thị, do Bộ Xây Dựng phát hành, có hiệu lực từ ngày 28 tháng 12 năm 2012,
có nêu “Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện,
chiếu sáng, công trình cấp xăng dầu và khí đốt, thông tin liên lạc, hệ thống thu gom
và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, công trình giao thông đô thị”.
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu tập trung vào các dự án HTKT cấp thoát
nước đô thị, công trình chiếu sáng đô thị, hệ thống các công trình giao thông đô thị,
cảnh quan cây xanh. Quy định cụ thể cho các hạnglmục côngltrình được trình bày ở
phụ lục D căn cứ Quy Chuẩn QCVN 03: 2012/BXD.
10
Đặc trưng cơlbản của các dựlán đầultư HTKT là đòi hỏi nguồn vốn rất lớn
nhưng thulhồi vốnlchậm, lợilnhuận thấp hoặc không có lợi nhuận, sức hút về đầu tư
này lại không dễ dàng, thuận lợi. Do đó, nguồn vốn ngân sách nhà nước thường
đóng vai trò chính trong đầu tư các công trình HTKT trọng điểm. Hình thức đầu tư
công xây dựng các dự án HTKT bao gồm phát triển các dự án theo các chương trình
mục tiêu quốc gia, các chương trình mục tiêu vốnlngânlsách trunglương, địa
phương, vốn công trái quốc gia, vốn hỗltrợ phátltriển chínhlthức (ODA), vốn vay
ưulđãi của nhàltàiltrợ nướclngoài, vốn tínldụng đầultư phátltriển của nhà nước
v.v…Ngoài ra, các dự án HTKT được huy động các nhàlđầu tư để thựclhiện dựlán
thông qua hình thức đối tác công tư (PPP) quy định trong Luật Đầu tư 2014, bao
gồm các hình thức hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT), hợp đồng
xây dựng- chuyển giao- kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT),
Hợp đồng Xây dựng-Sở hữu-Kinh doanh (BOO)…
Trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, các dự án hạ tầng kỹ thuật đầu tư theo hình
thức BOT như: Dự án xây dựng Cầu Phú Mỹ, Cầu đường Bình Triệu 2, Cải tạo nút
giao trên Quốc Lộ 1A đoạn An Sương An Lạc tại điểm giao cắt Quốc Lộ 1A với
Tỉnh Lộ 10, dự án mở rộng Xa Lộ Hà Nội, đường nối từ đường Nguyễn Duy Trinh
vào Khu công nghiệp Phú Hữu v.v…
Các dự án đầu tư theo hình thức BT có thể kể đến là Cầu Sài Gòn 2, Cầu Thủ
Thiêm 2, Cầu Đường Bình Tiên, đường kết nối từ bờ cầu Rạch Chiếc trên vành đai
phía Đông đến xa lộ Hà Nội bao gồm nút giao thông Bình Thái, dự án xây dựng nhà
máy xử lý nước thải Tham Lương Bến Cát v.v…
2.1.4. Các bên tham gia dự án hạ tầng kỹ thuật
Các bên tham gia dự án HTKT là các tổlchức, cálnhân trực tiếp thamlgia
trong suốt quáltrình thựclhiện dựlán, bao gồm Chủlđầultư, nhàlthầu chính thilcông
xây dựng côngltrình và các nhàlthầulphụ, đơn vị tưlvấn thiếtlkế, tưlvấn giám sát và
quản lýldựlán, nhà cung cấp nguyên vật liệu v.v…Các yếu tố liên quan đến Chủ đầu
tư, Nhà thầu, Tư vấn ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án HTKT đều được xét
đến trong luận văn nên tác giả đề cập đến các khái niệm này.
11
Chủ đầu tư xây dựng được quylđịnh cụ thể tại Khoản 9 Điều 3 của Luật
Xây dựng năm 2014. Chủlđầultư thực hiện thẩmlquyền của ngườilquyết định đầultư
xây dựng, phêlduyệt thiết kế, dựltoán xâyldựng côngltrình. Thông thường ở các dự
HTKT sửldụng vốnlngânlsách nhàlnước, Chủ Đầu tư là Banlquảnllý dựlán (QLDA)
đầu tư xâyldựng chuyênlngành hoặc khulvực. Như ở thành phố Hồ Chí Minh, các
dự án công trình giao thông vốnlngânlsách nhà nước do Ban QLDA Khu quảnllý
Giao thông và đô thị làm Chủ đầu Tư. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách cấp
quận, Chủ đầu tư là Ban quản lý dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân quận. Đối với
dự án sử dụng vốn khác, Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc
vay vốn để đầu tư xây dựng. Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp
vốn thỏa thuận về Chủ đầu tư. Đối với các dự án theo hình thức đối tác công tư
(PPP), Chủ đầultư là doanhlnghiệp dựlán do nhàlđầu tư thànhllập theo quylđịnh của
pháplluật.
Nhà thầu xây dựng là đơn vị, tổ chức có đầy đủ các chức năng, năng lực
xây dựng, để ký kết trực tiếp hợp đồng xây dựng với Chủ đầu tư, để nhậnlthầu
mộtlphần hoặc toànlbộ cônglviệc của dựlán.
Đơn vị tư vấn xây dựng: là các đơn vị chuyên ngành hoạt động độc lập, hợp
pháp và phục vụ khách hàng theo hợp đồng. Tưlvấn xâyldựng giúp các nhà đầultư
xâyldựng tổ chức khảolsát xâyldựng, tổ chức thiết kế và có thể thay mặt ChủlĐầultư
thực hiện đấu thầu các góilthầu thilcông, cung cấp vậtltư và lắplđặt; đơnlvị tưlvấn
còn có thể thựclhiện giámlsát thilcông xâyldựng, nghiệm thu hoànlthành công việc
và kiểm soát chi phí.
2.2. Cơ sở lý thuyết
Đề tài nghiên cứu xoay quanh đối tượng là tiến độ hoàn thành dự án xây
dựng hạ tầng kỹ thuật, vì vậy, lý thuyết quản trị dự án, quản trị thời gian và các
công cụ quản trị thời gian là cơ sở, là nền tảng để xây dựng khung lý thuyết cho đề
tài nghiên cứu.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật ở thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_cac_nhan_to_anh_huong_den_tien_do_hoan_thanh_du_an.pdf

