Luận án Nghiên cứu phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay - Lê Nguyên Cường

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
LÊ NGUYÊN CƯỜNG  
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TIÊU HAO  
TUỔI THỌ THỰC TẾ CỦA KẾT CẤU MÁY BAY  
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí động lực  
Mã số: 62520116  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
1. PGS.TS Lê Quang  
2. PGS.TS Ngô Sỹ Lộc  
Hà Nội - 2016  
2
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những nội dung,  
số liệu và kết quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa có tác giả  
nào công bố.  
Người hướng dẫn 1  
Người cam đoan  
PGS.TS Lê Quang  
Lê Nguyên Cường  
Người hướng dẫn 2  
PGS.TS Ngô Sỹ Lộc  
3
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận án này, tôi đã được sự hướng dẫn, tạo điều kiện và giúp  
đỡ tận tình của Viện đào tạo sau đại học, bộ môn Hàng không - Vũ trụ, Viện Cơ khí  
Động lực, Đại học Bách khoa Hà Nội và sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của  
PGS.TS Lê Quang, PGS.TS Ngô Sỹ Lộc.  
Trong quá trình nghiên cứu, tôi được Lãnh đạo, Chỉ huy Viện Kỹ thuật  
Phòng Không - Không Quân, phòng N/C Máy bay Động cơ, Phòng N/C Thiết bị  
hàng không quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ về thời gian cũng như các trang thiết bị  
thí nghiệm, cung cấp tài liệu, giúp đỡ thực hiện các thí nghiệm trong Phòng thí  
nghiệm của Viện.  
Tôi được Cục Kỹ thuật Phòng không - Không quân, Trung đoàn 910, Trường  
sĩ quan Không quân Nha Trang cung cấp tài liệu về máy bay, khai thác máy bay và  
số liệu thống kê các chuyến bay.  
Tôi được các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ và đồng nghiệp góp ý, tư vấn nhiều  
ý kiến và cung cấp một số tài liệu quý.  
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc.  
Hà Nội, ngày 7 tháng 3 năm 2017  
Lê Nguyên Cường  
4
MỤC LỤC  
Trang  
2
Lời cam đoan …………………………………………………………..  
Lời cảm ơn ……………………………………………………............  
Các chữ viết tắt …………………………………………………………  
Các ký hiệu sử dụng ……………………………………………………  
Danh mục các bảng …………………………………………………….  
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ………………………………………….  
Mở đầu ………………………………………………………………..  
Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ………………...........  
1.1 Những khái niệm chung về tuổi thọ máy bay và kết cấu máy bay……..  
3
7
8
9
10  
12  
17  
17  
22  
1.2 Phương pháp xác định tuổi thọ của kết cấu máy bay trong hệ thống khai  
thác hiện hành ……………………………………………………. ….  
1.3 Một số khái niệm về mỏi và mỏi gỉ kết cấu máy bay …………………  
27  
36  
1.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu lĩnh vực độ tin cậy và tuổi thọ kết  
cấu máy bay …………………………………………………………….  
1.5 Tổng quan về nghiên cứu giải mã các tham số bay trên hệ thống kiểm  
39  
tra khách quan của máy bay…………………………………………….  
1.6 Tổng quan về máy bay và kết cấu máy bay L-39……………………..  
1.7 Kết luận chương I …………………………………………………….  
40  
42  
44  
Chương II: Xây dựng phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực  
tế của kết cấu máy bay ……………………………………………….  
2.1 Sự cần thiết phải xây dựng phương pháp ………………………..  
44  
45  
2.2 Cơ sở khoa học để xây dựng phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ  
thực tế của kết cấu máy bay ……………………...................................  
2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu hao tuổi thọ các phần tử kết cấu máy  
bay …………………………………………………………………….  
46  
54  
2.2.2 Cơ sở và khả năng đánh giá các yếu tố điều kiện sử dụng ảnh hưởng  
đến tuổi thọ kết cấu máy bay ……………………………….………  
5
Trang  
55  
2.3 Nội dung cơ bản của phương pháp và bài toán tính tiêu hao tuổi thọ  
thực tế …………………………………………………………………..  
2.4 Một số yêu cầu để áp dụng phương pháp ………………………………  
2.5 Kết luận chương II ……………………………………………………...  
Chương III: Xác định tần số tải lặp lên kết cấu máy bay …………  
3.1 Đặt vấn đề ………………………………………………………………  
3.2 Phương pháp mô phỏng để xác định tần số tải lặp lên kết cấu ………...  
57  
59  
60  
60  
63  
3.3 Sử dụng hệ thống kiểm tra khách quan DTS-39-12 để xác định tần số  
lặp của tải lên phần tử kết cấu máy bay……….……...………………...  
68  
68  
70  
71  
75  
77  
78  
78  
79  
84  
87  
3.3.1 Giới thiệu hệ thống …………………………………………………….  
3.3.2 Hệ thống chương trình và sản phẩm giải mã khách quan ……………..  
3.3.3 Chương trình tính tần số tải lặp lên phần tử kết cấu ……….…………..  
3.4 Kết quả phân tích, xác định tần số tải lặp lên phần tử kết cấu máy bay  
3.5 Kết luận chương III ……………………………………………............  
Chương IV: Xác định độ bền mỏi gỉ của phần tử kết cấu máy bay  
4.1 Đặt vấn đề ……………………………………………………………  
4.2 Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………….  
4.3 Thiết bị thử mỏi gỉ ………………………………………...……………  
4.4 Kết quả thí nghiệm xây dựng các đường cong mỏi gỉ ……...………….  
4.5 Sử dụng đồ thị các đường cong mỏi để tính toán số chu kỳ phá hủy  
mỏi gỉ kết cấu …………………………………………………………..  
91  
96  
4.6 Kết luận chương IV……..……………………………………………...  
Chương V: Chương trình tính toán và kết quả ……………………..  
5.1 Cơ sở xây dựng chương trình …………………………………………..  
5.2 Lưu đồ thuật toán của chương trình phần mềm ………………………..  
5.3 Các bước tính toán chương trình ……………………………………….  
5.4 Kết quả tính toán ……………………………………………………….  
5.5 Kết luận chương V……………………………………………………...  
97  
97  
98  
99  
101  
102  
6
Trang  
104  
Kết luận chung …………….…………………………………………..  
Tài liệu tham khảo …………………………………………………….  
Danh mục các công trình đã được công bố ………………………….  
Phụ lục………………………………………………………………….  
106  
111  
112  
7
CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
BDKT - Bảo dưỡng kỹ thuật  
BQP - Bộ Quốc phòng  
CNTT - Công nghệ thông tin  
ĐTC - Độ tin cậy  
ĐTCSD - Độ tin cậy sử dụng  
HK-VT - Hàng không Vũ trụ  
HKDD - Hàng không dân dụng  
HKQS - Hàng không quân sự  
KCB - Khí cụ bay  
KHCN - Khoa học công nghệ  
KHKT - Khoa học kỹ thuật  
KTHK - Kỹ thuật hàng không  
KTSD - Khai thác sử dụng  
MBĐC - Máy bay động cơ  
NVKT - Nhân viên kỹ thuật  
NCS - Nghiên cứu sinh  
PK-KQ - Phòng không - Không quân  
QĐNDVN - Quân đội nhân dân Việt Nam  
SCDP - Sửa chữa dự phòng  
SSCĐ - Sẵn sàng chiến đấu  
THTTTT - Tiêu hao tuổi thọ thực tế  
TTBKT - Trang thiết bị kỹ thuật  
TTKT - Trạng thái kỹ thuật  
TTNĐVN - Trung tâm nhiệt đới Việt Nga  
VKTBKT - Vũ khí trang bị kỹ thuật  
VKTPK-KQ - Viện kỹ thuật Phòng không - Không quân  
VTĐT - Vô tuyến điện tử  
VKTQS - Viện kỹ thuật quân sự  
VN - Việt Nam  
8
CÁC KÝ HIỆU SỬ DỤNG  
Ktt - Hệ số tiêu hao tuổi thọ thực tế  
ki - Mức tải, bằng tỷ số giữa ứng suất tải sử dụng với ứng suất tải phá hủy  
mtb(t) - Số hỏng hóc trung bình sau thời gian t  
n - Số lượng máy bay khai thác sử dụng  
ni - Số chu kỳ của tải nyi tác động lên kết cấu  
nx - Hệ số quá tải dọc  
ny - Hệ số quá tải đứng  
nz - Hệ số quá tải ngang  
Ni - Số chu kỳ phá hủy của tải lặp mức nyi  
Pađ - Độ tin cậy ấn định của kết cấu  
P(t) - Xác suất làm việc không hỏng sau thời gian t  
Pi - Nồng độ chất ăn mòn  
Tđk - Tuổi thọ giữa các lần bảo dưỡng định kỳ  
Ttb - Tuổi thọ trung bình  
Ttt - Tuổi thọ thực tế  
To - Nhiệt độ C  
ti - Thời gian hoạt động đến hỏng hóc  
ttb - Thời gian trung bình hoạt động đến hỏng hóc  
X(t) - Tập tham số đặc trưng trạng thái tại thời điểm t  
X(t+t) - Tập tham số đặc trưng trạng thái tại thời điểm dự báo t+t  
Y(t) - Tham số đầu ra  
ג
(t) - Cường độ hỏng hóc  
tt - Cường độ phá huỷ mỏi thực tế của kết cấu  
ad - Cường độ phá huỷ mỏi ấn định của kết cấu  
i - Hệ số ảnh hưởng của điều kiện khí hậu vùng khai thác máy bay  
f(t,**) - Mật độ phân bố thời gian làm việc đến thời điểm đạt giá trị giới hạn **  
fi - Tần số tải lặp của tải nyi  
ω(t)- Dòng hỏng hóc  
ωgh- Dòng hỏng hóc giới hạn  
9
σ
max - Ứng suất cực đại  
σm - Ứng suất trung bình  
Kmax - Hệ số tải cực đại  
x - Khoảng cho phép của tập tham số đặc trưng trạng thái  
(,T2) - Mật độ xác suất tham số (t) ở thời điểm T2  
**- Giá trị giới hạn của tham số trạng thái khi vượt qua sẽ có hỏng hóc  
(t) - Tham số trạng thái tại thời điểm t  
(t+t) - Tham số trạng thái tại thời điểm t+t  
- Hệ số tin cậy, tính đến độ tản mạn của kết quả thử nghiệm mỏi, độ chính xác số  
liệu thống kê và tính toán về độ bền mỏi.  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Trang  
Bảng 1.1 Một số số liệu về máy bay và kết cấu máy bay L-39  
Bảng 2.1 Mức độ ăn mòn khí quyển đối với hợp kim D16AT, tính bằng mg  
Bảng 3.1 Tần số lặp của tải cho bài bay cơ động cao  
40  
49  
75  
76  
76  
79  
Bảng 3.2 Tần số tải lặp cho bài bay cơ động trung bình  
Bảng 3.3 Tần số tải lặp cho bài bay cơ động thấp  
Bảng 4.1 Thành phần hóa học và giới hạn bền của hợp kim nhôm D16AT và  
B95  
Bảng 4.2  
92  
95  
Hệ số ảnh hưởng i ở các vùng khí hậu  
Bảng 4.3 Số chu kỳ phá huỷ mỏi của phần tử kết cấu  
Bảng 4.4 Số liệu so sánh kết quả tính chu kỳ phá hủy mỏi  
Bảng 5.1 Kết quả tính toán cho bài bay cơ động thấp (nymax= 1,8)  
Bảng 5.2 Kết quả tính toán cho bài bay cơ động trung bình (nymax= 2,6)  
Bảng 5.3 Kết quả tính toán cho bài bay cơ động cao (nymax= 4)  
95  
102  
102  
102  
10  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
Trang  
25  
Hình 1.1  
Hình 1.2  
Qui luật phân bố mật độ hỏng hóc trong khai thác theo định kỳ  
Sơ đồ quá trình khai thác theo định kỳ có hiệu chỉnh theo độ tin  
cậy sử dụng  
26  
Hình 1.3  
Hình 2.1  
Hình 2.2  
Hình 3.1  
Kết cấu cánh máy bay L-39  
42  
49  
52  
62  
Mức độ gỉ của mẫu hợp kim nhôm D16AT có độ dày 2 mm  
Tần số lặp tích hợp của tải đối với các bài bay  
Biểu đồ hệ số quá tải đứng ny của kết cấu máy bay trong một  
chuyến bay  
Hình 3.2  
Hình 3.3  
Hình 3.4  
Hình 3.5  
Hình 3.6  
Hình 3.7  
Hình 3.8  
Hình 3.9  
Quá trình mô phỏng theo phương pháp cực đại  
Quá trình mô hình hoá theo phương pháp cực trị  
Sơ đồ khối hệ thống KTKQ DTS-39-12  
Giao diện phần mềm  
65  
66  
70  
71  
71  
72  
72  
74  
75  
77  
Bảng chọn các tham số cần giải mã  
Kết quả giải mã khách quan dạng đồ thị  
Kết quả giải mã khách quan dạng bảng dữ liệu  
Thuật toán chương trình tính tần số lặp của tải lê phần tử kết cấu  
Hình 3.10 Giao diện phần mềm tính tần số tải lặp  
Hình 3.11 Tần số lặp tích hợp của tải lên kết cấu máy bay L-39 của 3 bài  
bay đặc trưng  
Hình 4.1  
Hình 4. 2  
Hình 4.3  
Mẫu thử tự nhiên  
82  
83  
84  
Mẫu thí nghiệm mỏi gỉ  
Máy thử mỏi gỉ MG-01 và MG-02 của PTN Viện Kỹ thuật PK-  
KQ  
Hình 4.4  
Đường cong mỏi của hợp kim D16AT trong môi trường không  
87  
khí và trong dung dịch 3,5% NaCl  
11  
Trang  
88  
Hình 4.5  
Hình 4.6  
Đường cong mỏi của hợp kim D16AT với các mức độ gỉ (%  
chiều dày)  
Đường cong mỏi D16AT ở sân bay Bạch Mai sau 2 năm và 3  
89  
năm  
Hình 4.7  
Hình 4.8  
Đường cong mỏi D16AT ở sân bay Yên Bái sau 1 năm và 3 năm  
89  
90  
Đường cong mỏi của D16AT sau 1 năm tại Nha Trang, Đà Nẵng  
và Tân Sơn Nhất  
Hình 4.9  
Đường cong mỏi của D16AT sau 2 năm tại Bạch Mai và Yên Bái  
90  
91  
Hình 4.10 Đường cong mỏi D16AT có phủ chất ức chế và không có chất ức  
chế  
Hình 4.11 Đường cong mỏi D16AT có bảo quản lau chùi và không bảo  
91  
quản  
Hình 5.1  
Hình 5.2  
Hình 5.3  
Hình 5.4  
Lưu đồ thuật toán của chương trình  
98  
99  
Các bước tính toán của chương trình  
Giao diện phần mềm với bài bay cơ động cao  
Giao diện phần mềm với bài bay cơ động thấp  
100  
101  
12  
MỞ ĐẦU  
Tính cấp thiết của đề tài  
Cho đến nay hệ thống khai thác máy bay của Quân chủng Phòng không -  
Không quân (PK-KQ), Quân đội nhân dân Việt Nam (QĐNDVN) chủ yếu vẫn được  
tổ chức theo phương pháp định kỳ với chế độ khai thác sử dụng và bảo dưỡng, sửa  
chữa….theo những quy định của Liên Xô (trước đây) và CHLB Nga ngày nay [28].  
Các chế độ, nội dung và khối lượng công tác kỹ thuật được thực hiện theo mức độ  
tiêu hao dự trữ kỹ thuật và tuổi thọ của máy bay.  
Tuổi thọ của máy bay và định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa kỹ thuật được qui định  
theo hai thông số chính: giờ bay và niên hạn sử dụng. Khi một trong hai thông số đó  
đến giới hạn quy định thì phải dừng khai thác máy bay để đưa vào bảo dưỡng, sửa  
chữa hoặc thanh lý. Thông thường đối với các nước tiên tiến, có hệ thống khai thác  
hợp lý, tuổi thọ theo giờ bay và theo niên hạn tiêu hao đồng đều, khi máy bay hết  
niên hạn sử dụng thì đồng thời cũng được khai thác hết giờ bay.  
Tuổi thọ máy bay theo giờ bay và niên hạn sử dụng do Nhà sản xuất máy bay  
ấn định. Giá trị đó được tính toán phù hợp với điều kiện khai thác ở nước sản xuất.  
Khi máy bay đó được đưa vào khai thác sử dụng ở Việt Nam, do điều kiện khai thác  
sử dụng có đặc điểm khác biệt so với điều kiện ở nước sản xuất nên tiêu hao tuổi  
thọ thực tế cũng sẽ khác [47].  
Hệ thống khai thác máy bay theo định kỳ hiện hành của Quân chủng PK-KQ đã  
phát huy hiệu quả tốt trong nhiều thập kỷ qua. Tuy nhiên, ngày nay nó cũng bộc lộ  
nhiều bất cập, ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác sử dụng máy bay. Bất cập lớn nhất là  
mâu thuẫn giữa tiêu hao tuổi thọ theo giờ bay và theo niên hạn. Đối với phần lớn các  
máy bay trong Quân chủng PK-KQ, tiêu hao tuổi thọ theo giờ bay thường chậm hơn  
so với tiêu hao tuổi thọ theo niên hạn. Do khó khăn về điều kiện đảm bảo và kế  
hoạch huấn luyện bay, phần nhiều các máy bay hết hạn sử dụng, trong khi dự trữ  
giờ bay vẫn còn 30% đến 40%. Tuy đã tiến hành tăng hạn sử dụng trên cơ sở đánh  
giá kỹ thuật của từng máy bay theo các khoảng thời gian nhất định, song toàn bộ hệ  
thống khai thác máy bay hiện nay vẫn cơ bản dựa trên nguyên tắc khai thác theo  
định kỳ [28,29].  
13  
Vì vậy, việc đưa ra khái niệm tiêu hao tuổi thọ thực tế, hay là giờ bay quy đổi,  
trong đó bao hàm ảnh hưởng của yếu tố giờ bay và yếu tố niên hạn sẽ góp phần giải  
quyết bất cập nêu trên.  
Tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay là tuổi thọ có tính đến ảnh hưởng của  
điều kiện khai thác sử dụng thực tế. Nó đã tính đến ảnh hưởng của các yếu tố giờ  
bay và niên hạn nên nó không cần tách ra thành tuổi thọ theo giờ bay và tuổi thọ  
theo niên hạn riêng biệt.  
Đặc trưng của điều kiện khai thác máy bay ở Việt Nam là khí hậu nhiệt đới  
ẩm. Tác động của điều kiện môi trường, khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tạp chất trong  
không khí…) lên vật liệu của máy bay làm tăng tiêu hao tuổi thọ do gỉ, mỏi gỉ và  
già hoá. Do chương trình huấn luyện bay, sức khỏe, trình độ và kỹ thuật lái của phi  
công, chế độ chịu tải của máy bay cũng khác so với điều kiện thiết kế của Nhà sản  
xuất, dẫn đến tiêu hao tuổi thọ thực tế của máy bay cũng sẽ khác so với ấn định.  
Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố này, sẽ xác định được tiêu hao tuổi thọ  
thực tế của máy bay.  
Đề tài “Nghiên cứu phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết  
cấu máy bay” được tiến hành với hy vọng góp phần vào việc giải quyết những vấn  
đề nêu ra ở trên.  
Mục tiêu và nội dung chính của luận án  
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xây dựng phương pháp xác định tiêu hao  
tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay, vận dụng phương pháp này cho phần tử kết  
cấu máy bay L-39 là loại máy bay huấn luyện chiến đấu, đào tạo phi công của Quân  
chủng PK-KQ.  
Nội dung chính của luận án:  
- Tổng quan về tuổi thọ kết cấu máy bay và các vấn đề nghiên cứu liên quan;  
- Xây dựng phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay  
và các yêu cầu cần thiết của nó;  
- Xác định tần số tải lặp lên phần tử kết cấu máy bay, làm dữ liệu đầu vào bài  
toán tính tiêu hao tuổi thọ thực tế;  
- Xác định độ bền mỏi gỉ của phần tử kết cấu bằng thực nghiệm, làm dữ liệu  
đầu vào bài toán tính tiêu hao tuổi thọ thực tế;  
14  
- Lập chương trình và tính toán tiêu hao tuổi thọ thực tế cho phần tử kết cấu.  
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: phần tử vỏ bọc chịu lực mặt dưới gốc cánh máy bay  
L-39. Qua khảo sát, đây là phần tử làm từ vật liệu D16AT, chịu tải mỏi kéo xung.  
Phần tử này cũng đặc trưng cho các phần tử kết cấu máy bay chiến đấu, có tính cơ  
động cao, hệ số quá tải tác dụng lên kết cấu của nó thay đổi từ -1 đến 6 và chịu tác  
động trực tiếp của môi trường khí hậu ẩm, bụi, bẩn từ đường băng khi cất, hạ cánh.  
Theo thống kê, phần tử này hay hỏng trong quá trình khai thác do bị nứt và gỉ.  
- Phạm vi nghiên cứu: Chỉ tiêu đánh giá trạng thái kỹ thuật của kết cấu máy  
bay bao gồm: độ bền tĩnh, độ bền động, độ ổn định, độ tin cậy, độ bền lâu, tuổi thọ  
mỏi, tuổi thọ mỏi gỉ, độ bền chịu rung, lắc, đàn hồi khí động, các tham số tới hạn....  
Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn là xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế  
của phần tử kết cấu có tính đến ảnh hưởng của điều kiện chịu tải lặp (mỏi) và môi  
trường, khí hậu, niên hạn sử dụng (gỉ). Trong khuôn khổ luận án, bài toán xác định  
tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu áp dụng cho đối tượng là phần tử vỏ bọc chịu  
lực mặt dưới gốc cánh máy bay L-39. Nó cũng có thể được áp dụng để tính toán các  
phần tử khác của kết cấu máy bay.  
Phương pháp nghiên cứu  
Để thực hiện được các nội dung của đề tài, phương pháp được thực hiện trong  
luận án là tiến hành khảo sát thực tế hệ thống khai thác máy bay hiện hành, phân  
tích làm rõ ưu, nhược điểm của phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ của các  
phương pháp khai thác đó. Xây dựng phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ phù  
hợp với hoàn cảnh Việt Nam. Lập bài toán và chương trình tính toán, thực nghiệm  
phục vụ cho cho việc thực thi phương pháp.  
Ảnh hưởng của chế độ chịu tải (bài bay và kỹ thuật lái của phi công) lên tiêu  
hao tuổi thọ kết cấu máy bay được đánh giá bằng phân tích số liệu của hệ thống  
kiểm tra khách quan hay còn gọi là “hộp đen” lắp trên máy bay.  
Ảnh hưởng của điều kiện môi trường khí hậu, niên hạn sử dụng lên tiêu hao  
tuổi thọ kết cấu máy bay được đánh giá bằng thực nghiệm mẫu phần tử kết cấu trên  
15  
máy thử mỏi gỉ của Phòng thí nghiệm máy bay thuộc Viện Kỹ thuật PK-KQ, xây  
dựng các đường cong mỏi cho phần tử kết cấu trong các điều kiện khai thác.  
Để có số liệu phục vụ xây dựng phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực  
tế của kết cấu máy bay, đã tiến hành khảo sát thực tế tại Trung đoàn Không quân  
910, nơi đang khai thác máy bay huấn luyện L-39 là loại máy bay cơ động, huấn  
luyện chiến đấu và đào tạo phi công, phân tích số liệu giải mã của hệ thống kiểm tra  
khách quan ghi lại các tham số của các chuyến bay, tập trung phân tích tần số lặp  
của quá tải đứng ny.  
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
Luận án đã đề xuất và xây dựng phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực  
tế của kết cấu máy bay.  
Đề tài đã góp phần giải quyết mâu thuẫn giữa tiêu hao tuổi thọ theo giờ bay và  
theo niên hạn trong hệ thống khai thác máy bay hiện hành. Kết quả đề tài có thể  
tham khảo cho khai thác máy bay quân sự, làm cơ sở để tăng hạn sử dụng máy bay  
của Quân chủng PK-KQ Việt Nam, đồng thời cũng là tiền đề tiến tới việc khai thác  
kết cấu máy bay theo trạng thái, khi tiêu hao tuổi thọ thực tế được xem như một  
trong những tham số trạng thái của các phần tử kết cấu.  
Những đóng góp mới của luận án  
- Luận án đã đề xuất và xây dựng phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực  
tế của kết cấu máy bay. Đây là phương pháp phù hợp và khả thi cho điều kiện khai  
thác máy bay quân sự ở nước ta.  
- Thông thường, số liệu tự ghi của hệ thống kiểm tra khách quan trên máy bay  
(hộp đen) được sử dụng cho mục đích giảng bình sau khi bay, kiểm tra bay và điều  
tra tai nạn. Luận án đã sử dụng số liệu này để phân tích chế độ chịu tải lặp của máy  
bay, xác định tần số lặp của tải, làm dữ liệu đầu vào cho bài toán tính tiêu hao tuổi  
thọ thực tế của máy bay.  
- Bằng thực nghiệm, xác định số chu kỳ phá hủy mỏi gỉ của phần tử kết cấu và  
đưa hệ số ảnh hưởng của điều kiện môi trường khí hậu vào bài toán tính tiêu hao  
tuổi thọ thực tế.  
- Lập được bài toán tính tiêu hao tuổi thọ thực tế của phần tử kết cấu máy bay  
16  
và tìm được phương pháp giải bài toán đó.  
Bố cục của luận án  
Luận án gồm mở đầu, 5 chương và kết luận thể hiện trong 111 trang luận án,  
31 hình vẽ, 12 bảng biểu và phụ lục.  
Chương I: Tổng quan những vấn đề nghiên cứu.  
Chương II: Xây dựng phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết  
cấu máy bay.  
Chương III: Xác định tần số tải lặp lên kết cấu máy bay.  
Chương IV: Xác định độ bền mỏi gỉ của phần tử kết cấu máy bay.  
Chương V: Chương trình tính toán và kết quả.  
17  
1 CHƯƠNG I  
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1 Những khái niệm chung về tuổi thọ của máy bay và kết cấu máy bay  
Các chỉ tiêu đánh giá trạng thái kỹ thuật của kết cấu máy bay bao gồm: độ bền  
tĩnh, độ bền động, độ ổn định, độ bền mỏi, độ tin cậy, độ bền lâu, tuổi thọ, độ bền  
chịu rung, lắc, đàn hồi khí động, các tham số tới hạn, v.v...  
Tuổi thọ là một trong các chỉ tiêu quan trọng bảo đảm cho máy bay hoạt động  
lâu dài, được khai thác an toàn và có hiệu quả. Tuổi thọ của máy bay là tính chất  
của nó giữ được khả năng làm việc đến tình trạng giới hạn, được xác định từ điều  
kiện bảo đảm an toàn bay. Khái niệm tuổi thọ kết cấu máy bay gắn liền với khả  
năng chống lại sự lão hóa, tức là chống lại sự tích lũy của tổn thất mỏi, biến dạng  
dão, chống lại mòn và gỉ.  
Tuổi thọ của máy bay được xác định trên cơ sở tuổi thọ của kết cấu khung vỏ.  
Kết cấu khung vỏ chính là cơ sở hình thành nên máy bay. Khi kết cấu khung vỏ còn  
giữ được khả năng làm việc, thì tất cả các máy móc, thiết bị, hệ thống lắp trên nó có  
thể sữa chữa hoặc thay thế trong những trường hợp cần thiết. Còn khi khung vỏ đã  
hết thời hạn làm việc (tuổi thọ) thì máy bay bị loại bỏ 3.  
Vòng đời của máy bay đều trải qua ba giai đoạn đó là thiết kế, chế tạo và khai  
thác sử dụng (KTSD). Quá trình KTSD bắt đầu từ khi máy bay được xuất xưởng và  
kết thúc khi chúng được thanh lý. Quá trình KTSD dài hơn hàng chục lần thời gian  
thiết kế, chế tạo và chiếm khoảng 70% đến 80% tổng chi phí cho một vòng đời của  
máy bay 45.  
Tuổi thọ máy bay phụ thuộc vào khả năng chống lại sự lão hóa, tức là chống  
lại sự tích lũy của ứng suất mỏi và biến dạng dão, mòn và gỉ kết cấu. Ảnh hưởng  
lớn nhất đến tuổi thọ là ứng suất mỏi, sinh ra do tác động của tải lặp.  
Đối với mỗi máy bay, do công nghệ chế tạo không đồng đều và do chế độ khai  
thác khác nhau, nên tuổi thọ cũng khác nhau. Vì vậy, với mỗi loại máy bay, người  
ta đưa ra chỉ số tuổi thọ bảo đảm và tuổi thọ trung bình. Tuổi thọ bảo đảm Tbđ và  
18  
tuổi thọ trung bình Ttb được xác định nếu biết quy luật phân bố xác suất hỏng của  
quá trình phá hủy kết cấu.  
Đối với máy bay, không phải tất cả các thành phần, hệ thống cấu thành của nó  
có chung một giá trị tuổi thọ, mà mỗi thành phần, hệ thống, bộ phận có tuổi thọ  
riêng và các chỉ tiêu đánh giá tuổi thọ cũng khác nhau. Ví dụ, tuổi thọ kết cấu máy  
bay thường được xác định theo giờ bay, niên hạn sử dụng; tuổi thọ càng máy bay  
được tính theo số lần cất hạ cánh; tuổi thọ săm lốp máy bay được tính theo độ mài  
mòn và năm bảo quản, sử dụng; tuổi thọ động cơ được tính theo giờ nổ máy hoặc  
thời gian mà các tham số chính của động cơ chưa thay đổi đến giới hạn cho phép;  
tuổi thọ của hệ thống VTĐT, thông tin liên lạc được tính theo độ tin cậy, tần suất  
hỏng hóc của các linh kiện...... Thường thường thì tuổi thọ kết cấu khung vỏ có giá  
trị cao nhất. Trong một vòng đời của máy bay (hay kết cấu khung vỏ) có thể thay  
thế một số động cơ, càng, săm lốp, bơm, van, khóa, các khối rời của thiết bị điện, vô  
tuyến điện tử và thông tin liên lạc.  
Tương ứng với các chỉ tiêu đánh giá trạng thái kỹ thuật như độ tin cậy sử  
dụng, tuổi thọ, các tham số tới hạn và khả năng kiểm soát nó trong quá trình khai  
thác mà khung vỏ, động cơ và hệ thống của máy bay có thể được áp dụng các  
phương pháp khai thác khác nhau như khai thác theo định kỳ, khai thác theo trạng  
thái có kiểm soát độ tin cậy, khai thác theo trạng thái có kiểm soát tham số.  
Đối với các máy bay quân sự của Quân chủng PK-KQ, các hệ thống trên máy  
bay đã từng bước được khai thác theo trạng thái bằng hình thức sửa chữa thay thế  
cụm khi các chỉ tiêu độ tin cậy hoặc các tham số làm việc đạt giá trị tới hạn. Riêng  
đối với kết cấu khung vỏ, cho tới nay vẫn được khai thác theo phương pháp định kỳ,  
kết hợp kiểm tra tăng hạn (tăng hạn giữa các lần sửa chữa và tăng tổng hạn).  
Khả năng thực hiện các chức năng của máy bay phụ thuộc vào trạng thái kỹ  
thuật của chúng. Dưới tác động của các yếu tố môi trường, quá trình ăn mòn, già  
hoá, phá huỷ sinh học diễn ra thường xuyên làm cho trạng thái của máy bay luôn  
biến đổi theo xu hướng ngày càng kém hơn, cho tới khi xảy ra hỏng hóc. Để duy trì  
và hồi phục khả năng làm việc, cần tiến hành bảo dưỡng và sửa chữa hồi phục  
chúng.  
19  
Tương tự như các máy móc khác, máy bay trong quá trình khai thác sử dụng  
được đặc trưng bằng các tính chất cơ bản: độ tin cậy sử dụng, độ bền lâu, độ sống  
còn và tính công nghệ trong khai thác sử dụng [5,39].  
Về độ tin cậy sử dụng: Độ tin cậy sử dụng là tính chất của máy bay thực hiện  
được các chức năng, duy trì được các chỉ tiêu kỹ thuật trong các giới hạn đã được  
thiết lập sau một khoảng thời gian hoặc sau khi thực hiện một khối lượng công việc  
quy định. Độ tin cậy sử dụng của máy bay thông thường được đánh giá bằng các chỉ  
tiêu sau:  
Đối với các thành phần, hệ thống của máy bay không sửa chữa hồi phục được,  
các chỉ tiêu để đánh giá độ tin cậy sử dụng 45là:  
- Thời gian hoạt động trung bình trên một hỏng hóc:  
n
1
n i  
ttb   
t
(1.1)  
i1  
Trong đó:  
ti - Thời gian hoạt động đến hỏng hóc;  
n - Số lượng máy bay khai thác sử dụng.  
- Xác suất làm việc không hỏng sau khoảng thời gian t:  
P(t)= 푁  
(1.2)  
(푡)  
푛
Trong đó: N(t) - Số phần tử trong dẫy: t1, t2, t3, t4 hoặc là số máy bay còn lại sau  
khoảng thời gian hoạt động t có khả năng thực hiện các chức năng quy định.  
Rõ ràng từ công thức (1.2), độ tin cậy làm việc không hỏng có thể tiến tới giá  
trị 0 khi thời gian hoạt động kéo dài.  
- Cường độ hỏng hóc:  
N(t) N(t  t)  
t  
(1.3)  
tN(t)  
Còn đối với các thành phần, hệ thống của máy bay sửa chữa phục hồi được,  
các chỉ tiêu để đánh giá độ tin cậy sử dụng 45là:  
- Số hỏng hóc trung bình sau khoảng thời gian hoạt động t:  
N
m (t)  
i
i1  
(1.4)  
mtb (t)  
N
20  
- Dòng hỏng hóc:  
(t)   
N
N
m (t  t) m (t)  
i
i
i1  
i1  
(1.5)  
N
Về độ bền lâu: Độ bền lâu là tính chất của máy bay duy trì khả năng hoạt động  
theo chức năng đến trạng thái giới hạn trong điều kiện được bảo dưỡng và sửa chữa  
phục hồi cần thiết. Trạng thái giới hạn của máy bay là trạng thái không thể khai thác  
sử dụng tiếp tục được nữa do không đáp ứng yêu cầu an toàn bay hoặc do không  
còn hiệu quả sử dụng nữa.  
Độ bền lâu của máy bay được đánh giá bằng các chỉ tiêu về tuổi thọ kỹ thuật  
và niên hạn sử dụng.  
Tuổi thọ kỹ thuật: Tuổi thọ kỹ thuật là khoảng thời gian hoạt động hoặc khối  
lượng công việc được thực hiện của máy bay đến trạng thái giới hạn của nó. Chúng  
được thể hiện bằng: số giờ bay, số lần cất cánh và niên hạn sử dụng, thời hạn cất giữ  
bảo quản. Thực tế, tuổi thọ của máy bay được hiểu như độ dự trữ an toàn của máy  
bay, được tính toán ngay từ giai đoạn thiết kế, chế tạo trên cơ sở sơ đồ cấu trúc, các  
số liệu thống kê về vật liệu của các phần tử cấu thành, về tác dụng cũng như về các  
điều kiện khai thác của máy bay tương tự. Trong trường hợp không đầy đủ, các số  
liệu thống kê cần tiến hành đánh giá bằng thực nghiệm khảo sát thăm dò. Ấn định  
tuổi thọ thường ứng với một xác suất nhất định nào đó, vì thế tuổi thọ trong một số  
tài liệu thường dùng khái niệm “tuổi thọ trung bình” hoặc “thời hạn sử dụng trung  
bình”. Đối với máy bay, có tuổi thọ ấn định, tuổi thọ giữa hai lần sửa chữa và thời  
hạn bảo hành.  
Tuổi thọ ấn định: Tuổi thọ ấn định là số giờ bay hoặc niên hạn sử dụng của  
máy bay, mà khi đạt được giá trị đó thì không được phép tiếp tục khai thác sử  
dụng máy bay, không phụ thuộc vào trạng thái kỹ thuật của máy bay lúc đó. Tuổi  
thọ ấn định của máy bay được xác định trên cơ sở an toàn bay, hiệu quả sử dụng  
và tính kinh tế. Ví dụ, đối với máy bay MiG-21Bis tuổi thọ ấn định là 2.500 giờ  
bay hoặc 25 năm, đối với máy bay L-39 con số đó là 4.500 giờ bay hoặc 25 năm  
25,26.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 112 trang yennguyen 12340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay - Lê Nguyên Cường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_phuong_phap_xac_dinh_tieu_hao_tuoi_tho_th.pdf