Luận văn Giải pháp sáp nhập và mua lại góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------
LƯ QUANG THUẬN
GIẢI PHÁP SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI
GÓP PHẦN NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng
Mã số:60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS,TS. TRẦN HUY HOÀNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các thông
tin, số liệu trong luận văn đều có nguồn gốc trung thực và được phép công bố.
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2011
Lư Quang Thuận
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ HOẠT ĐỘNG
SÁP NHẬP, MUA LẠI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ..................................4
1.1 LÝ LUẬN NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU
ĐÁNH GIÁ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.....................................................4
1.1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại................................4
1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng...............................4
1.1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh. .............................................................4
1.1.2. Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh nội tại của ngân hàng
thƣơng mại ....................................................................................................................5
1.1.2.1 Tiềm lực tài chính, mức độ cạnh tranh và khả năng hợp tác ................6
1.1.2.2 Năng lực về công nghệ...........................................................................8
1.1.2.3 Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức.........................................................8
1.1.2.4 Sản phẩm, dịch vụ..................................................................................9
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SÁP NHẬP, MUA LẠI (M&A) .....................10
1.2.1 Khái niệm sáp nhập và mua lại ..........................................................................10
1.2.2 Các hình thức sáp nhập, mua lại ........................................................................12
1.2.2.1 Dựa trên mức độ liên hệ giữa hai tổ chức............................................12
1.2.2.2 Dựa trên phạm vi lãnh thổ....................................................................14
1.2.2.3 Dựa trên chiến lƣợc mua lại công ty....................................................14
1.2.2.4 Dựa trên phƣơng pháp tiến hành tài trợ (bằng nợ hoặc vốn tự có)......15
1.2.2.5 Các cách phân loại khác.......................................................................16
1.2.3 Động cơ thực hiện sáp nhập và mua lại .............................................................16
1.2.3.1 Hợp lực thay cạnh tranh.......................................................................16
1.2.3.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động...............................................................17
1.2.3.3 Tham vọng bành trƣớng tổ chức và tập trung quyền lực thị trƣờng....17
1.2.3.4 Giảm chi phí gia nhập thị trƣờng.........................................................18
1.2.3.5 Chiến lƣợc đa dạng hóa và dịch chuyển trong chuỗi giá trị ................18
1.2.4 Các phƣơng thức thực hiện sáp nhập và mua lại ....................................18
1.2.4.1 Chào thầu (tender offer).......................................................................18
1.2.4.2 Lôi kéo các cổ đông bất mãn (Proxy fights)........................................19
1.2.4.3 Sáp nhập thân thiện (friendly mergers)................................................19
1.2.4.4 Thu gom cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán ..................................20
1.2.4.5 Mua lại tài sản công ty gần giống phƣơng thức chào thầu ..................20
1.2.5 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ những thành công và thất bại trong
hoạt động sáp nhập, mua lại........................................................................................20
1.2.6 Sáp nhập và mua lại - giải pháp hiệu quả để góp ph ần nâng cao năng
lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam .......................................................... 22
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ...........................................................................................24
CHƢƠNG 2: HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP - MUA LẠI NGÂN HÀNG TRÊN
THẾ GIỚI, TẠI VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN M&A GÓP PHẦN NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................25
2.1 SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI...........................25
2.1.1 Làn sóng sáp nhập và mua lại ở Mỹ ..................................................................25
2.1.2 Tại Châu Âu .......................................................................................................29
2.1.3 Tại Châu Á .........................................................................................................31
2.2 THỰC TIỄN M&A GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM..................................................................................34
2.2.1 Quan điểm của Nhà nƣớc về hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng .........34
2.2.2 Hành lang pháp lý tạo điều kiện cho các ngân hàng tiến hành sáp nhập -
mua lại.........................................................................................................................35
2.2.2.1 Các Luật điều chỉnh chung cho hoạt động M&A ................................35
2.2.2.2 Các văn bản quy định hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng......36
2.2.3 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh và thực tiễn M&A góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh các NHTM ở Việt Nam ............................................37
2.2.3.1 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay .............................................................................................37
2.2.3.2 Thực tiễn M&A góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh các
NHTM ở Việt Nam.....................................................................................................51
2.2.4 Đánh giá tình hình hoạt động M&A trong ngành ngân hàng tại Việt Nam.......59
2.2.5 Những thành tựu đạt đƣợc từ hoạt động M&A ngân hàng Việt Nam ...............60
2.2.6 Những mặt hạn chế ............................................................................................61
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2........................................................................................... 62
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI................................................................63
3.1 XU HƢỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NHTM QUA
HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI ...............................................................63
3.1.1 Những nhân tố góp phần thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại NHTM
Việt Nam trong thời gian tới.......................................................................................63
3.1.2 Các hình thức sáp nhập và mua lại ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong
thời gian tới .................................................................................................................64
3.1.2.1 Các ngân hàng nhỏ sẽ “bắt tay” với các ngân hàng nhỏ......................64
3.1.2.2 Ngân hàng lớn sáp nhập và mua lại ngân hàng nhỏ ............................66
3.1.2.3 Các ngân hàng cùng quy mô (lớn, trung bình) và cùng chiến lƣợc
phát triển sáp nhập với nhau .......................................................................................67
3.1.2.4 Sáp nhập xuyên biên giữa các tổ chức tài chính nƣớc ngoài với các
ngân hàng trong nƣớc..................................................................................................69
3.1.2.5 Sáp nhập ngân hàng để thành lập tập đoàn tài chính ngân hàng .........71
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP................................................................................... 74
3.2.1 Định hƣớng nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM thông qua hoạt
động sáp nhập và mua lại............................................................................................74
3.2.2 Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động M&A ngân hàng.........................75
3.2.2.1 Cơ chế chính sách quản lý chung....................................................................75
3.2.2.2 Cơ chế chính sách dùng riêng cho hoạt động M&A ngân hàng .....................76
3.2.3 Một số vấn đề các NHTM Việt Nam cần quan tâm khi tiến hành hoạt
động M&A..................................................................................................................77
3.2.3.1 Vấn đề lựa chọn đối tác........................................................................77
3.2.3.2 Vấn đề định giá và lựa chọn phƣơng pháp định giá ............................78
3.2.3.3 Vấn đề thƣơng hiệu..............................................................................80
3.2.3.4 Vấn đề văn hóa và con ngƣời trong hoạt động M&A..........................82
3.2.3.5 Vấn đề về sự hiểu biết và tâm lý của Nhà quản trị ngân hàng.............83
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ...........................................................................................83
KẾT LUẬN.................................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NH: Ngân hàng.
NHNN: Ngân hàng Nhà nước.
NHTM: Ngân hàng Thương mại.
NHTMNN: Ngân hàng Thương mại Nhà nước.
NHTMCP: Ngân hàng Thương mại cổ phần.
M&A: Sáp nhập và mua lại.
R&D: Nghiên cứu và phát triển.
TDND: Tín dụng nhân dân.
UBCK: Ủy ban chứng khoán.
WTO: Tổ chức thương mại thế giới.
PVFC: Công ty Tài Chính Dầu Khí.
WB: Ngân hàng thế giới.
WEF: Diễn đàn Kinh tế thế giới.
CNTT: Công nghệ thông tin.
Vietinbank: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Vietcombank: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam.
NHNN & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
1
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Tỷ trọng tổng tài sản của các NHTM so với toàn hệ thống (%).
Bảng 2 Thị phần tiền gửi của các NHTM (%).
Bảng 3 Chỉ số phát triển tài chính năm 2008 của một số nước (xếp hạng trên 52).
Bảng 4 So sánh Ngân hàng Việt Nam với các nước trong khu vực năm 2009.
Bảng 5 Thị phần tín dụng của các NHTM
Bảng 6 Các giao dịch M&A ngân hàng trong những năm gần đây.
Bảng 7 Các hoạt động mua bán cổ phần cho đối tác nước ngoài.
Bảng 8 Hoạt động nắm giữ cổ phần chéo giữa các ngân hàng trong nước
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Hệ thống tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của NHTM.
Hình 2 Tình hình sáp nhập và mua lại để hình thành các ngân hàng khổng lồ tại
Mỹ từ năm 1997-2001.
Hình 2 Hệ thống Ngân hàng Mỹ giai đoạn 2008 - 2009.
Hình 4 Hoạt động M&A của Mỹ.
Hình 5 Tình hình sáp nhập và mua lại diễn ra ở các nước Châu Á trong thời kỳ
khủng hoảng tài chính- tiền tệ.
Hình 6 Tăng trưởng huy động vốn và tăng trưởng tín dụng ở VN
Hình 7 Tỷ lệ Tiền mặt/Tổng PTTT (M2) và so sánh trong khu vực
Hình 8 Thực tế nắm giữ cổ phần chéo giữa các ngân hàng trong nước
Hình 9 Mô hình tập đoàn tài chính ngân hàng.
2
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài:
Bước sang năm 2011, mọi rào cản đối với các ngân hàng nước ngoài theo
cam kết khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức
Thương mại thế giới (WTO) vào ngày 7 tháng 11 năm 2006 được tháo bỏ. Thực
hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc khuyến khích và thu hút đầu
tư nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã cấp giấy phép hoạt động cho
các tổ chức tài chính và ngân hàng của nhiều nước vào Việt Nam để hoạt động.
Năm 2010 chứng kiến sự mở rộng qui mô và phạm vi hoạt động của các ngân
hàng ngoại tại Việt Nam. Sau một thời gian ngắn, các ngân hàng này hoạt động
đều hiệu quả và đang có những tín hiệu khác cho thấy, các ngân hàng ngoại bắt
đầu lấn sân sang lĩnh vực khách nội. Áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt với
các ngân hàng ngoại sẽ là “cú hích” cho sự phát triển của các ngân hàng Việt
Nam nói chung nếu không muốn bị thất thế trên sân nhà.
Do đó, sức ép cạnh tranh từ khối ngân hàng nước ngoài sẽ rất lớn, các
ngân hàng nhỏ trong nước buộc phải cải tổ toàn diện, phải tăng vốn, nâng cao
năng lực cạnh tranh, nâng cao tính thanh khoản và liên kết với nhau. Đứng trước
tình hình đó, ngân hàng Việt Nam muốn tồn tại vững mạnh và đủ khả năng cạnh
tranh với các tổ chức tài chính nước ngoài thì hoạt động sáp nhập và mua lại
ngân hàng là một trong những giải pháp có hiệu quả tốt trong việc góp phần nâng
cao năng lực cạnh tranh, tăng nội lực các ngân hàng địa phương. Ý thức được tính
cần thiết của vấn đề, tôi chọn đề tài: “Giải pháp sáp nhập và mua lại góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.” làm
luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu đề tài là trên cơ sở phân tích, nghiên cứu về năng lực
cạnh tranh của các NHTM Việt Nam và hoạt động sáp nhập, mua lại ngành ngân
hàng trong nước cũng như trên thế giới để chứng minh rằng hoạt động sáp
3
nhập, mua lại là cần thiết nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ
thống Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam sau khi chính thức tháo bỏ mọi rào
cản đối với Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các Ngân hàng thương mại ở Việt
Nam và các tổ chức tài chính có liên quan. Thông qua thực trạng năng lực cạnh
tranh và thực tiễn các hoạt động sáp nhập, mua lại của các NHTM tại các nước
trên thế giới và trong nước để chứng minh hoạt động sáp nhập, mua lại là giải
pháp mà hệ thống ngân hàng Việt Nam cần quan tâm, thực hiện để nâng cao năng
lực cạnh tranh. Luận văn cũng đề cập đến các chính sách quản lý vĩ mô có liên
quan để thấy được vai trò của Nhà nước trong việc định hướng các NHTM nâng
cao năng lực cạnh tranh thông qua hoạt động này.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Luận văn này được nghiên cứu dựa trên phương pháp tổng hợp, hệ thống,
phân tích, dự báo, thống kê, kết hợp với nền tảng kiến thức kinh tế học, tài chính -
ngân hàng.... để hệ thống hóa lý luận, nêu lên thực trạng năng lực cạnh tranh và
những nội dung cơ bản về sáp nhập và mua lại trong ngành ngân hàng, cùng với
thực trạng và các giải pháp cho vấn đề này.
5. Nội dung luận văn:
Nội dung của luận văn gồm ba phần chính:
Chương 1: Lý luận về năng lực cạnh tranh và hoạt động sáp nhập, mua
lại của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Hoạt động Sáp nhập – Mua lại ngân hàng trên thế giới, tại Việt
Nam và thực tiễn M&A góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng thương
mại.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM
Việt Nam thông qua hoạt động sáp nhập và mua lại.
4
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ HOẠT ĐỘNG SÁP
NHẬP, MUA LẠI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 LÝ LUẬN NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng.
Cũng giống như mọi doanh nghiệp, NHTM cũng là một doanh nghiệp và là
một doanh nghiệp đặc biệt, vì thế NHTM cũng tồn tại vì mục đích cuối cùng là lợi
nhuận. Vì thế, các NHTM cũng tìm đủ mọi biện pháp để cung cấp sản phẩm, dịch
vụ có chất lượng cao với nhiều lợi ích cho khách hàng, với mức giá và chi phí cạnh
tranh nhất, bên cạnh sự đảm bảo về tính chính xác, độ tin cậy và sự tiện lợi nhất
nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị phần để đạt được lợi nhuận cao nhất cho
ngân hàng. Do vậy, có thể hiểu là “Cạnh tranh trong NHTM là cũng là sự tranh
đua, giành giật khách hàng dựa trên tất cả những khả năng mà ngân hàng có được
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về việc cung cấp những sản phẩm dịch vụ có
chất lượng cao, có sự đặc trưng riêng của mình so với các NHTM khác trên thị
trường, tạo ra lợi thế cạnh tranh, làm tăng lợi nhuận ngân hàng, tạo được uy tín,
thương hiệu và vị thế trên thương trường”.
1.1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh.
Theo WEF (Diễn đàn Kinh tế thế giới - 1997) báo cáo về khả năng cạnh
tranh toàn cầu thì năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng, năng lực mà doanh
nghiệp có thể duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường cạnh
tranh, bảo đảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi tài trợ những
mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời đạt được được những mục tiêu của doanh
nghiệp đặt ra. Năng lực cạnh tranh có thể chia làm 3 mức:
5
- Năng lực cạnh tranh quốc gia: là năng lực của một nền kinh tế đạt được tăng
trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao
đời sống của nhân dân.
- Năng lực cạnh tranh của NHTM: là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu
lợi nhuận của NHTM trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước. Năng lực
cạnh tranh của NHTM thể hiện qua hiệu quả kinh doanh, lợi nhuận và thị phần mà
NHTM đó có được.
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ: được đo bằng thị phần của sản
phẩm dịch vụ thể hiện trên thị trường. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ
phụ thuộc vào lợi thế cạnh tranh của nó. Nó dựa vào chất lượng, tính độc đáo của
sản phẩm, dịch vụ, yếu tố công nghệ chứa trong sản phẩm dịch vụ đó.
1.1.2 Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh nội tại của ngân hàng
thƣơng mại:
Hoạt động của các NHTM có ổn định và phát triển hay không, có khả năng
cạnh tranh với các đối thủ khác hay không phụ thuộc không chỉ vào bản thân các
nguồn lực nội tại và hiện có của các ngân hàng như: tiềm lực tài chính, công nghệ,
chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực,… mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như
những đối thủ cạnh tranh của chính các ngân hàng đó là ai (các sản phẩm, dịch vụ
thay thế), khả năng thâm nhập của các đối thủ như thế nào, mức độ cạnh tranh giữa
các đối thủ hiện tại sẽ ra sao, các nguồn lực mà ngân hàng có để thích ứng với
những thay đổi thế nào, chiến lược mà các ngân hàng sử dụng có phù hợp không,
ngân hàng có khả năng thay đổi chiến lược cạnh tranh của mình không, có điều kiện
của môi trường vĩ mô sẽ tác động như thế nào đến khả năng đó của các ngân hàng
trước những thách thức và cơ hội mới.
6
Dưới đây là một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh nội tại của các NHTM:
Hình 1: Hệ thống tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của NHTM
Nguồn nhân lực
và cơ cấu tổ chức:
-Năng lực quản lý
-Chất lượng nhân viên
-Quan hệ khách hàng
Tiềm lực tài chính, mức độ cạnh
tranh và khả năng hợp tác:
- Vốn tự có
Sản phẩm, dịch vụ :
- Tiện ích tối ưu
- Dịch vụ đa dạng
NĂNG LỰC
CẠNH TRANH
- ROE
- Thủ tục giao dịch
- ROA
- Kênh phân phối rộng
- Chi phí/Thu nhập
Năng lực công nghệ:
- Dịch vụ mới
- Địa điểm cung ứng mới
- Công nghệ tiên tiến
1.1.2.1 Tiềm lực tài chính, mức độ cạnh tranh và khả năng hợp tác
+ Tiềm lực tài chính là thước đo sức mạnh của một ngân hàng tại một t
hời điểm nhất định. Tiềm lực tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
- Mức độ an toàn vốn và khả năng huy động vốn: Chỉ tiêu này được thể hiện
thông qua các chỉ tiêu cụ thể như: quy mô vốn chủ sở hữu, hệ số an toàn vốn (CAR
– Capital Adequacy Ratio).
Công thức:
CAR = [(Vốn cấp I + Vốn cấp II) / (Tài sản đã điều chỉnh rủi ro)] * 100%
Tiềm lực vốn chủ sở hữu phản ánh sức mạnh tài chính của một ngân hàng và
khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng đó. Cách thức mà một ngân hàng có khả
năng cơ cấu lại vốn, huy động thêm vốn cũng là một khía cạnh phản ánh tiềm lực về
vốn của một ngân hàng. Đây là một trong những nguồn lực quan trọng nhất quyết
định khả năng cạnh tranh của một ngân hàng.
- Chất lượng tài sản có: Đây là chỉ tiêu phản ánh “sức khoẻ” của ngân hàng,
nó được thể hiện thông qua chỉ tiêu như: tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản có, mức độ
7
lập dự phòng và khả năng thu hồi các khoản nợ xấu, mức độ tập trung và đa dạng
hoá của danh mục tín dụng, rủi ro tín dụng tiềm ẩn.
- Mức sinh lời: Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng, đồng thời cũng phản ánh một phần kết quả cạnh tranh của ngân hàng. Nó có
thể được phân tích thông qua những chỉ tiêu cụ thể như: giá trị tuyệt đối của lợi
nhuận sau thuế, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu lợi nhuận; tỷ suất lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu (ROE); tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản có (ROA); các chỉ tiêu về mức
sinh lợi trong mối tương quan với chi phí.
- Khả năng thanh khoản: Nó được thể hiện thông qua các chỉ tiêu như khả
năng thanh toán tức thì, khả năng thanh toán ngay, đặc biệt là khả năng quản lý rủi
ro thanh khoản của các NHTM.
+ Mức độ cạnh tranh và khả năng hợp tác giữa các ngân hàng thƣơng mại trong
nƣớc:
Cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước có ý nghĩa rất quan trọng đối với
việc nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng. Sự cạnh tranh lành
mạnh và hợp tác hiệu quả giữa các ngân hàng trong nước là nền tảng để tạo sức
mạnh của hệ thống ngân hàng và quyết định năng lực cạnh tranh quốc tế của các
NHTM trong nước.
Đánh giá về vấn đề cạnh tranh và hợp tác giữa các ngân hàng trong nước cần
làm rõ nhưng không giới hạn ở những nội dung sau:
- Chính sách về cạnh tranh và các quy định pháp lý về cạnh tranh giữa các ngân
hàng trong nước là điều kiện hết sức quan trọng để đảm bảo sự bình đẳng và lành
mạnh trong cạnh tranh. Sự bình đẳng và lành mạnh trong cạnh tranh là nền tảng tạo
động lực vươn lên mạnh mẽ cho từng ngân hàng trong nước nhằm khẳng định mình,
đồng thời thôi thúc các ngân hàng khác cũng vươn lên.
- Đánh giá về số lượng các ngân hàng trong nước trong tương quan với quy
mô ngành là một phân tích cần thiết cho thấy số lượng các ngân hàng hiện có là
nhiều hay ít so với quy mô của ngành.
8
- Đặc điểm về cạnh tranh giữa các ngân hàng là yếu tố quan trọng hơn quyết
định sự lành mạnh của môi trường cạnh tranh. Đặc điểm về cạnh tranh thể hiện ở sự
đa dạng của chiến lược cạnh tranh của các ngành trong nước, các phương pháp và
phương thức cạnh tranh cụ thể.
- Sự hợp tác giữa các ngân hàng trong nước cũng là một cơ sở để tạo ra lợi thế
cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước đối với các ngân hàng nước ngoài cũng
như việc cạnh tranh ra thị trường quốc tế.
1.1.2.2 Năng lực về công nghệ
Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ ngày càng đóng vai trò như là một trong
những nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của mỗi ngân hàng. Công
nghệ ngân hàng không chỉ bao gồm những công nghệ mang tính tác nghiệp như hệ
thống thanh toán điện tử, hệ thống ngân hàng bán lẻ, máy rút tiền tự động ATM,…
mà còn bao gồm hệ thống thông tin quản lý (MIS – Managerment Informatics
System), hệ thống báo cáo rủi ro,… trong nội bộ ngân hàng. Khả năng nâng cấp và
đổi mới công nghệ của các NHTM cũng là chỉ tiêu phản ánh năng lực công nghệ
của ngân hàng. Như vậy, năng lực công nghệ không chỉ thể hiện ở số lượng, chất
lượng công nghệ hiện tại mà còn bao gồm cả khả năng đổi mới của công nghệ hiện
tại về mặt kỹ thuật cũng như kinh tế.
1.1.2.3 Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức
+ Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng và không thể thiếu của bất kỳ ngân
hàng nào. Nhân sự của một ngân hàng là yếu tố mang tính kết nối các nguồn lực của
ngân hàng, đồng thời cũng là cái gốc của mọi cải tiến và đổi mới. Năng lực cạnh
tranh về nguồn nhân lực được thể hiện qua một số tiêu chí như: trình độ đào tạo,
trình độ thành thạo nghiệp vụ, động cơ phấn đấu, mức độ cam kết gắn bó với ngân
hàng.
+ Năng lực quản lý phản ánh năng lực điều hành của ban lãnh đạo của một
ngân hàng. Năng lực quản lý thể hiện ở mức độ chi phối và khả năng giám sát của
hội đồng quản trị đối với ban giám đốc; mục tiêu, động cơ, mức độ cam kết của ban
lãnh đạo đối với việc duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng; chính
9
sách tiền lương và thu nhập đối với ban giám đốc; số lượng, chất lượng và hiệu lực
thực hiện của các chiến lược, chính sách và quy trình kinh doanh cũng như quy
trình quản lý rủi ro, kiểm toán kiểm soát nội bộ trong ngân hàng.
Năng lực quản lý của ban lãnh đạo ngân hàng cũng bị chi phối bởi cơ cấu tổ
chức của NHTM. Cơ cấu tổ chức là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh cơ chế phân
bố các nguồn lực của một ngân hàng. Nó cho biết cơ chế phân bổ nguồn lực của
một ngân hàng có phù hợp với quy mô, trình độ quản lý của ngân hàng; phù hợp với
đặc trưng cạnh tranh của ngành và yêu cầu của thị trường hay không.
+ Trình độ, hay kỹ năng của người lao động là những chỉ tiêu quan trọng thể
hiện chất lượng của nguồn nhân lực. Quá trình tuyển dụng và đào tạo một chuyên
viên ngân hàng thường rất tốn kém cả về thời gian và công sức. Hiệu quả của chính
sách nhân sự, đặc biệt là chính sách tuyển dụng và cơ chế thù lao là một chỉ tiêu
quan trọng đánh giá khả năng duy trì đội ngũ nhân sự chất lượng cao của một ngân
hàng.
Động cơ phấn đấu và mức độ cam kết gắn bó của nhân viên ngân hàng cũng là
những chỉ tiêu quan trọng phản ánh một ngân hàng có lợi thế cạnh tranh từ nguồn
nhân lực của mình hay không.
+ Cơ cấu tổ chức thể hiện ở sự phân chia các phòng ban chức năng, các bộ
phận tác nghiệp, các đơn vị trực thuộc... Hiệu quả của cơ chế quản lý không chỉ
phản ánh ở số lượng phòng ban, sự phân công phân cấp giữa các phòng ban mà còn
phụ thuộc vào mức độ phối hợp giữa các phòng ban, các đơn vị trong việc triển khai
chiến lược kinh doanh, các hoạt động nghiệp vụ hàng ngày, khả năng thích nghi và
thay đổi của cơ cấu trước những biến động của ngành hay của môi trường vĩ mô,...
1.1.2.4 Sản phẩm, dịch vụ:
Hệ thống kênh phân phối luôn là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của
các NHTM. Hệ thống kênh phân phối của các NHTM thể hiện ở số lượng các chi
nhánh và các đơn vị trực thuộc khác nhau và sự phân bố các chi nhánh theo lãnh thổ
địa lý. Việc triển khai công nghệ ngân hàng hiện đại đã rút ngắn khoảng cách về
không gian và làm giảm tác động của một mạng lưới chi nhánh rộng khắp đối với
10
năng lực cạnh tranh của một ngân hàng. Tuy nhiên, trong điều kiện của Việt Nam,
vai trò của mạng lưới chi nhánh rộng khắp vẫn rất quan trọng, đặc biệt là trong điều
kiện sản phẩm, dịch vụ truyền thống của ngân hàng vẫn còn phát triển.
Mức độ đa dạng hoá các dịch vụ cũng là một chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh
tranh của một ngân hàng. Một ngân hàng có nhiều loại hình dịch vụ cung cấp phù
hợp với nhu cầu của thị trường sẽ là một ngân hàng có lợi thế cạnh tranh. Sự đa
dạng hoá các dịch vụ một mặt tạo cho ngân hàng phát triển ổn định hơn, mặt khác
cho phép ngân hàng phát huy lợi thế nhờ quy mô. Tuy nhiên, sự đa dạng hoá các
dịch vụ cần phải thực hiện trong tương quan so với các nguồn lực hiện có của ngân
hàng. Nếu không, việc triển khai quá nhiều dịch vụ có thể làm cho ngân hàng kinh
doanh không hiệu quả do dàn trải quá mức các nguồn lực.
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SÁP NHẬP, MUA LẠI (M&A)
1.2.1 Khái niệm sáp nhập và mua lại
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều tài liệu đưa ra khái niệm về hiện tượng sáp
nhập, hợp nhất, mua lại giữa các tổ chức. Tuy nhiên, nội dung của các khái niệm đó
khá thống nhất. Theo Từ điển Bách Khoa toàn thư Wikipedia thì:
“Sáp nhập là sự kết hợp của hai hoặc nhiều công ty để tạo ra một công ty duy
nhất có quy mô lớn hơn. Kết quả của sự sáp nhập là một công ty tồn tại (giữ được
tên riêng và đặc thù), công ty còn lại ngưng tồn tại như một tổ chức riêng biệt.
Trường hợp cả hai công ty sáp nhập ngưng hoạt động và một công ty mới ra đời từ
thương vụ sáp nhập còn được gọi là hợp nhất (consolidation).
Mua lại là hành động trở thành chủ sở hữu của một tài sản nhất định. Công
ty mua lại gọi là công ty đi mua (acquirer), công ty được mua lại gọi là công ty mục
tiêu (target). Trong trường hợp mua lại công ty, công ty mục tiêu trở thành một tài
sản thuộc quyền sở hữu của công ty mua lại.”
Trong hoạt động mua lại, công ty có thể chọn một trong các cách tiến hành
mua lại như sau:
11
- Mua lại cổ phiếu: Công ty mua lại có thể dùng tiền để mua lại các cổ phiếu
biểu quyết, cổ phần, hoặc các chứng khoán khác của công ty mục tiêu. Khoản tiền
này được chia cho các cổ đông của công ty mục tiêu.
- Mua lại tài sản: Một công ty có thể mua tất cả hoặc phần lớn tài sản của
công ty mục tiêu. Trường hợp này công ty mục tiêu sau khi bị mua lại tài sản chỉ
còn “cái vỏ”, do đó trong nhiều trường hợp trên thực tế nó sẽ chấm dứt hoạt động.
Tuy nhiên không nhất thiết tất cả công ty mục tiêu được mua lại theo kiểu này đều
ngưng hoạt động.
+ Theo Luật cạnh tranh Việt Nam (ra đời năm 2004), tại Chương II, Mục 3,
Điều 17 các khái niệm về sáp nhập, hợp nhất và mua lại được Luật định nghĩa như
sau:
- Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn
bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp
khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.
- Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần
tài sản của doanh nghiệp đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề
của doanh nghiệp bị mua lại.
- Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ
tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh
nghiệp mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất.
Nhìn chung thì khái niệm sáp nhập và mua lại được hiểu theo hệ thống pháp
lý Việt Nam và quan điểm chung của thế giới khá tương đồng. Nói chung thì sáp
nhập và mua lại có cùng bản chất là sự hợp nhất của hai hoặc nhiều hơn hai chủ thể
thành một chủ thể duy nhất còn hoạt động, chủ thể còn lại sẽ chấm dứt hoạt động.
Sáp nhập, là sự hợp nhất của hai chủ thể có cùng tương quan với nhau về sức
mạnh, còn mua lại là hoạt động “cá lớn nuốt cá bé” của chủ thể lớn mạnh hơn đối
với chủ thể yếu hơn. Do đó, hệ quả là việc thanh toán cho một hoạt động sáp nhập
thông thường được thực hiện bằng phương pháp hoán đổi cổ phiếu, nghĩa là một
doanh nghiệp tiến hành sáp nhập và mua lại sẽ thanh toán cho một doanh nghiệp
12
khác bị sáp nhập và mua lại: cụ thể là cổ đông của doanh nghiệp bị sáp nhập và mua
lại - bằng cổ phiếu phổ thông của nó mới phát hành, còn đối với mua lại việc thanh
toán có thể được thực hiện cả bằng cổ phiếu phổ thông và tiền mặt.
Hợp nhất hai doanh nghiệp được hiểu là hai chủ thể doanh nghiệp hợp lại với
nhau thành một chủ thể mới, các chủ thể tham gia hoạt động hợp nhất sẽ chấm dứt
hoạt động, toàn bộ hoạt động cũng như các quyền lợi và trách nhiệm của các chủ
thể tham gia sẽ chuyển giao cho chủ thể mới thành lập sau hợp nhất.
Điểm khác biệt ở đây giữa hai hệ thống này là theo quan điểm chung trên thế
giới thì hợp nhất được xem là trường hợp đặc biệt của sáp nhập. Trong khi đó, theo
quan điểm từ góc độ pháp lý Việt Nam thì hợp nhất được xem là một trường hợp
đặc biệt so với sáp nhập.
1.2.2 Các hình thức sáp nhập, mua l
ại
1.2.2.1 Dựa trên mức độ liên hệ giữa hai tổ ch
ức
+ Sáp nhập theo chiều ngang (horizontal merger)
Sáp nhập theo chiều ngang được áp dụng cho các công ty hoạt động
trong cùng lĩnh vực, loại hình kinh doanh. Nói cách khác, đó là sự sáp nhập giữa
các công ty cạnh tranh trực tiếp về cùng dòng sản phẩm và cùng thị trường.
Thường diễn ra khi có sự củng cố, hợp nhất trong ngành, đi cùng với việc các
quy định được dỡ bỏ và sự phát triển vượt bậc của công nghệ, tạo điều kiện cho
các công ty kết hợp với nhau để tạo ra một quy mô và trình độ công ty mà việc
kinh doanh sẽ có hiệu quả hơn. Đa số các vụ sáp nhập theo chiều ngang diễn ra
trong các ngành ôtô, dược, viễn thông, dầu khí, ngân hàng, bảo hiểm, chứng
khoán…
+ Sáp nhập theo chiều dọc (vertical merger)
Sáp nhập theo chiều dọc diễn ra giữa các công ty nằm ở những giai
đoạn khác nhau của một quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ. Các công ty
sáp nhập theo chiều dọc có quan hệ người mua - người bán với nhau. Trong một
giao dịch sáp nhập theo chiều dọc, một công ty có thể sáp nhập với một công ty
là nhà cung cấp của nó, gọi là sáp nhập về phía sau (backward merger), hoặc một
13
công ty có quan hệ thân cận trong hệ thống phân phối sản phẩm đến người tiêu
dùng, gọi là sáp nhập về phía trước (forward merger).
- Sáp nhập về phía sau diễn ra khi một nhà sản xuất tìm được nhà cung
cấp nguyên vật liệu với chi phí thấp, còn sáp nhập về phía trước diễn ra khi một
nhà cung cấp nguyên vật liệu hoặc thành phẩm tìm đ
của mình một cách thường xuyên.
ược công ty mua sản phẩm
Sáp nhập theo chiều dọc có thể đem lại những lợi ích sau:
Tiết giảm được các chi phí cố định như chi phí lưu kho, vận
-
chuyển. Tiết
kiệm các chi phí giao dịch như chi phí tìm kiếm đối tác, chi phí thương thảo
giao kết hợp đồng.
- Truyền đạt thông tin thông suốt và hiệu quả hơn, hoạch định hàng tồn
kho chính xác hơn.
Tuy nhiên, xét trong một chừng mực nào đó thì sáp nhập theo chiều dọc sẽ
tạo ra những rào cản gia nhập ngành và tạo yếu tố tiêu cực trong cạnh tranh. Do
đó, các thị trường phát triển cũng có những quy định điều tiết hoạt động sáp
nhập theo chiều dọc này.
+ Sáp nhập tổ hợp (conglomerate merger)
Sáp nhập hình thành tổ hợp là trường hợp xảy ra đối với các công ty
hoạt động ở các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh không liên quan tới nhau,
không có quan hệ người mua - người bán và cũng chẳng phải là đối thủ cạnh
tranh của nhau. Nói cách khác, nếu một cuộc sáp nhập không rơi vào hai trường
hợp sáp nhập theo chiều dọc hoặc sáp nhập theo chiều ngang thì đó là sáp nhập
hình thành tổ hợp. Sáp nhập hình thành tổ hợp rất phổ biến vào thập niên 60, khi
các luật chống độc quyền ngăn cản các công ty có ý định sáp nhập theo chiều
ngang hoặc sáp nhập theo chiều dọc, bởi vì sáp nhập hình thành tập đoàn không
ảnh hưởng lập tức đến mức độ tập trung của thị trường.
Những công ty theo đuổi chiến lược đa dạng hóa các dãy sản phẩm sẽ
lựa chọn chiến lược liên kết thành lập tập đoàn. Lý do thật đơn giản: nếu một công
ty tham gia vào nhiều lĩnh vực sản xuất, họ khó có thể cùng lúc đáp ứng được
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp sáp nhập và mua lại góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_giai_phap_sap_nhap_va_mua_lai_gop_phan_nang_cao_nan.pdf

