Dự thảo tóm tắt Luận án Nghiên cứu đặc trưng tần suất các allen hệ nhận dạng của một số tộc người Việt Nam để phục vụ ứng dụng trong giám định sinh học pháp lý

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN  
-----------------------------  
Trịnh Tuấn Toàn  
NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƢNG TẦN SUẤT  
CÁC ALLEN HỆ NHẬN DẠNG CỦA MỘT SỐ  
TỘC NGƢỜI VIỆT NAM ĐỂ PHỤC VỤ ỨNG  
DỤNG  
TRONG GIÁM ĐỊNH SINH HỌC PHÁP LÝ  
Chuyên ngành: Hóa sinh học  
Mã số: 62420116  
DỰ THẢO TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC  
1
Hà Nội - 2018  
Công trình đƣợc hoàn thành tại:  
Bộ môn Hóa sinh và Sinh học phân tử, Khoa Sinh học,  
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội  
Người hướng dẫn khoa học:  
PGS.TS. Nguyễn Quang Huy  
PGS.TS. Trịnh Hồng Thái  
Phản biện: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
Phản biện: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
Phản biện: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp cơ sở chấm luận án tiến  
sĩ họp tại: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN  
vào hồi: giờ  
ngày  
tháng  
năm 2018  
Có thể tìm hiểu luận án tại:  
- Thư viện Quốc gia Việt Nam  
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội  
2
MỞ ĐẦU  
Cùng với sự phát triển của khoa học - công nghệ sinh học những  
năm đầu thế kỷ XXI, các nhà khoa học đã thành công trong giải mã  
toàn bộ hệ gen của người.  
Dấu vết sinh học thu được ở hiện trường của các vụ án thường  
là rất ít hoặc bị phân hủy, biến tính nhưng thông qua phân tích ADN  
có thể cung cấp chúng ta những chứng cứ quan trọng giúp truy  
nguyên thủ phạm của vụ án hoặc truy tìm tung tích nạn nhân một  
cách chính xác.  
Hiện nay, công tác giám định sinh học trên thế giới, giám định  
ADN trong khoa học hình sự chủ yếu sử dụng các chỉ thị STR (Short  
Tandem Repeat), đây là các đoạn ADN có cấu trúc lặp lại từ 2 bp - 6  
bp, có tính bảo thủ cao, được di truyền qua các thế hệ và mang tính  
đặc trưng cá thể.  
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án  
Trong thời gian gần đây, tình trạng vi phạm pháp luật trong  
vùng đồng bào tộc người thiểu số ở địa bàn miền núi, vùng xa có  
chiều hướng gia tăng cả về số lượng và mức độ nghiêm trọng.  
Mỗi tộc người đều có những đặc trưng sinh học nhất định,  
trong đó ở mức ADN, được thể hiện bằng sự phân bố khác nhau về  
tần suất alen trong mỗi tộc người..Việc khảo sát tần suất các alen  
của các locus STR đang được áp dụng hiện nay đối với các tộc  
người, trước hết là các tộc người có số dân đông, trên toàn lãnh thổ  
Việt Nam là cấp bách, do vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài :  
" Nghiên cứu đặc trưng tần suất các allen hệ nhận dạng của một  
số tộc người Việt Nam để phục vụ ứng dụng trong giám định sinh  
học pháp lý".  
3
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án  
1. Xác định được tần suất alen của 15 locus STR thuộc bộ kít  
AmpFlSTR® Identifiler® Plus của 09 tộc người có dân số đông ở  
Việt Nam (người Kinh, Tày, Thái, Mường, Khmer, Hoa, Nùng,  
H’mông và Dao).  
2. Đánh giá tính đặc trưng tần suất alen của 09 tộc người và đưa  
ra được bảng tần suất alen của 15 locus STR đối với 09 tộc người tại  
Việt Nam.  
3. Xây dựng được bảng tính ứng dụng dựa vào phần mềm Excel,  
sử dụng tần suất alen của các tộc người để tính chỉ số truy nguyên cá  
thể và xác định quan hệ huyết thống trong giám định ADN.  
3. Nội dung nghiên cứu của luận án  
Thu thập mẫu của các cá thể của các tộc người, sắp xếp các mẫu  
thu được theo từng tộc người dựa trên hồ sơ lý lịch được quản lý bởi  
lực lượng Công an và chính quyền địa phương nơi người đó cư trú.  
Phân tích, xác định hồ sơ ADN (DNA profile) của tất cả những  
mẫu đã thống kê, thu thập được và tính tần suất của các tộc người,  
kiểm định giả thiết 2, xác định và đánh giá các thông số của bảng  
tần suất alen sử dụng trong khoa học hình sự cho từng tộc người.  
Xác định tính đặc trưng tần suất alen của từng tộc người dựa  
vào sự phân bố tần suất của các alen của bộ kít AmpFlSTR®  
Identifiler® Plus và đánh giá các alen có tần suất cao, các alen có tần  
suất thấp của các tộc người, alen đặc trưng của từng tộc người (nếu  
có), xây dựng cây phát sinh chủng loại.  
Xây dựng bảng tính Excel xác định các chỉ số truy nguyên cá  
thể, chỉ số quan hệ huyết thống và áp dụng các bảng tính vào thực tế  
công tác giám định ADN.  
4
4. Những đóng góp mới của luận án  
Đây là công trình đầu tiên phân tích 13.396 mẫu máu của các  
tộc người có số dân đông tại Việt Nam được thu thập ở tất cả các tỉnh  
thành phố trên toàn lãnh thổ Việt Nam.  
Nghiên cứu đã xác định được tần suất alen thuộc 15 locus STR  
của 09 tộc người có số dân đông nhất của Việt Nam, đủ điều kiện để  
ứng dụng, cụ thể: Đã xác định được tần suất alen, tần suất dị hợp,  
khả năng phân biệt (PD), khả năng loại trừ (PE), chỉ số xác định  
huyết thống điển hình (TPI) của 15 locus STR bằng bộ kít  
AmpFlSTR® Identifiler® Plus.  
Đã phát hiện được 54 alen tần suất thấp hiện chưa có trong  
thang alen chuẩn quốc tế trên tất cả các tộc người được nghiên cứu  
khảo sát. Phát hiện 53 alen có tính đặc trưng cho 9 tộc người.  
Trên cơ sở tính khoảng cách di truyền (D) và lập cây phát sinh  
chủng loại cho thấy tộc người Kinh ba miền Bắc, Trung, Nam có  
quan hệ gần nhau. Các tộc người Mường, Tày, Nùng thành một  
nhóm có quan hệ gần với người Kinh; tộc người Hoa và tộc người  
Khmer có khoảng cách di truyền xa hơn. Tộc người H’mông và Dao  
tách thành hai nhóm riêng, khác biệt nhau và khác biệt với các tộc  
người còn lại.  
Các locus có khả năng phân biệt cao đối với người Việt Nam là  
FGA, D2S1338, D18S51, D8S1179, D19S433, D21S11.  
Đã xây dựng được Bảng tính chỉ số truy nguyên cá thể, quan hệ  
huyết thống và áp dụng vào thực tế giám định ADN.  
Chƣơng 1: TỔNG QUAN  
1.1. Tổng quan về nhận dạng cá thể ngƣời bằng ADN  
Vào đầu những năm 1980, các vùng này đã được nghiên cứu để  
đánh dấu hệ gen người nhưng một trong những người sáng lập ra  
5
"DNA typing" là Alec Jeffreys, ông nhanh chóng nhận ra rằng những  
dấu hiệu này có thể được sử dụng cho việc nhận dạng cá thể người.  
1.2. STR trong nhận dạng cá thể ngƣời  
1.2.1. Khái niệm các đoạn lặp VNTR và STR và ứng dụng  
Các gen được sử dụng trong giám định hình sự là các gen nằm ở  
vùng không mã hoá của ADN. Ở giai đoạn đầu tiên, người ta áp  
dụng phân tích các gen có tính đa hình số đoạn lặp liên tiếp (Variable  
Number of Tandem Repeat - VNTR hay Minisatellite). Từ năm 1990  
tới nay, sự sử dụng các kỹ thuật phân tích các gen có trình tự lặp lại  
ngắn (Short Tandem Repeat - STR hay Microsatellite).  
1.2.2. Danh pháp đối với chỉ thị ADN - STR  
Tên các locus ADN được đặt theo tên của gen nếu locus này  
nằm một phần hoặc nằm toàn bộ trong gen. Ví dụ chỉ thị STR TH01  
có nguồn gốc từ tên gen tổng hợp enzym tyrosine hydroxylase của  
người, nằm trên NST số 11. Chữ "TH" xuất phát từ chữ cái đầu  
tyrosine hydroxylase. Phần "01" của ký hiệu "TH01" xuất phát từ  
vùng intron 1 của gen tổng hợp enzym tyrosine hydroxylase.  
Các trình tự ADN nằm ngoài vùng gen thì được xác định tên  
bằng vị trí của chúng trên NST.  
1.3. Bộ kít AmpFlSTR® Identifiler® Plus  
Hiện nay, đa số các phòng thí nghiệm tiên tiến trên thế giới đều  
sử dụng bộ kít AmpFlSTR® Identifiler® Plus của hãng Applied  
Biosystems (Mỹ) cho giám định ADN hình sự do có nhiều ưu điểm.  
1.4. Cơ sở khoa học cần phải xác định tần suất alen hệ STR  
của các tộc ngƣời khác nhau  
1.4.1. Tỉ lệ giống nhau (LR) áp dụng trong khoa học hình sự  
Khi tính toán với tần suất alen của các tộc người khác nhau cho  
kết quả LR là rất lớn.  
6
1.4.2. Alen có tần suất thấp  
Để xác định chính xác tần suất của một alen, cần phải thu thập  
được nhiều hơn một giới hạn cực tiểu nào đó cho alen đó.  
1.4.3. Alen có tần suất cao - Alen phổ biến  
Một trong những yêu cầu quan trọng đặt ra đối với các locus  
ADN - STR được sử dụng trong khoa học hình sự là tính dị hợp tử  
phải cao (trên 70%).  
1.5. Quy trình chung thực hiện giám định ADN  
GIÁM ĐỊNH TÁCH BIỆT  
Đối tƣợng giám định  
Mẫu so sánh  
Mô tả, chụp ảnh, đánh giá  
chất lượng mẫu vật  
Tìm dấu vết, mô tả,  
đánh giá dấu vết  
Xác định loại dấu vết  
(theo quy trình xác định riêng)  
Tách chiết ADN  
Tinh sạch ADN  
Định lượng ADN  
Nhân bội ADN  
Điện di phân tích kết quả  
Hình 1.3. Sơ đồ quá trình thực hiện giám định ADN  
7
1.6. Quy trình giám định ADN đang được áp dụng tại Việt Nam  
1.6.1. Tách chiết ADN  
1.6.1.1. Phương pháp tách chiết hữu cơ (phương pháp tách  
chiết bằng phenol/chloroform)  
1.6.1.2. Tách chiết bằng Chelex  
1.6.1.3. Phương pháp tách chiết mẫu từ giấy FTA  
Hiện tại, Viện Khoa học hình sự sử dụng robot TECANTM để  
tách chiết, phân tích ADN tự động từ mẫu thu trên giấy FTA.  
1.6.1.4. Một số phương pháp tách chiết khác  
Ngoài các phương pháp tách chiết ADN trên người ta còn sử  
dụng một số phương pháp khác để tách chiết thành công ADN.  
Tách chiết có hiệu quả cao như tách chiết bằng Prefiler  
PrepFiler™ Forensic DNA Extraction Kit của hãng Themor Fisher  
(Mỹ) hoặc IQTM system của hãng Promega (Mỹ).  
1.6.2. Định lượng ADN  
Việc xác định hàm lượng ADN của mẫu là rất cần thiết vì khi  
biết được chính xác độ tinh sạch và hàm lượng ADN trong mẫu thì  
sẽ tính được nồng độ tối ưu của các thành phần trong kỹ thuật PCR  
và do vậy sẽ thu được kết quả tốt nhất.  
Có nhiều phương pháp định lượng khác nhau như: Phương pháp  
sử dụng bộ kít định lượng chạy trên máy real - time PCR; Phương  
pháp đo mật độ quang ADN bằng quang phổ kế, phương pháp điện  
di nhỏ, tuy nhiên, phương pháp định lượng ADN bằng Real - time  
PCR là đạt độ chính xác và đặc hiện cao nhất.  
1.6.2.1. Định lượng ADN bằng phương pháp real - time PCR  
Real - time PCR là kĩ thuật PCR mà kết quả nhân bản ADN đích  
hiển thị được ngay sau mỗi chu kỳ nhiệt của phản ứng.  
1.6.2.2. Định lượng ADN bằng phương pháp đo quang phổ hấp  
thụ phân tử trên máy Quawell Q6000  
8
Ưu điểm: Cho kết quả nhanh, độ chính xác chấp nhận được.  
Nhược điểm: Thiếu độ chính xác khi định lượng đối với ADN  
đặc hiệu loài. Chỉ kiểm tra được hàm lượng ADN trong mẫu tinh  
khiết.  
1.6.3. Nhân bản ADN - PCR  
Hiện nay phần lớn các phòng thí nghiệm đều sử dụng các bộ kit  
nhân gen (PCR) của các hãng khác nhau. Các bộ kit thông dụng hay  
được sử dụng trong giám định ADN hiện nay gồm Kit Identifiler,  
Identifiler Plus, Identifiler Direct, Globalfiler...  
1.6.4. Điện di ADN, phát hiện sản phẩm PCR và thu dữ liệu  
hồ sơ ADN của mẫu giám định  
Hiện tại sử dụng điện di trên máy điện di mao quản (Capillary  
Electrophoresis - CE) trong quá trình giám định ADN.  
1.7. Khái quát về tộc ngƣời  
Tộc người là một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ, bền  
vững, có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ riêng và những nét  
văn hóa đặc thù, xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc.  
Trong luận án, chúng tôi dựa vào quy định của Nhà nước Cộng  
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, công nhận một người thuộc về tộc  
người nào dựa vào giấy khai sinh và sơ yếu lý lịch của người đó.  
Đặc trưng các tộc người ở Việt Nam là có lối sống quần tụ, làng  
xã, tập trung trên một khu vực sinh sống nhất định, nên tần suất các  
alen của mỗi locus gen là tương đối ổn định và có thể mang tính đặc  
trưng vùng, miền.  
1.8. Các khu vực địa lý trên lãnh thổ Việt Nam  
Việt Nam được chia thành 3 miền gồm miền Bắc, miền Trung  
và miền Nam với các tỉnh thuộc 3 miền này được chia thành 7 vùng  
nhỏ hơn như sau:  
9
Bắc Bộ được chia thành 3 vùng lãnh thổ nhỏ:Tây Bắc Bộ, Đông  
Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng.  
Miền Trung được chia làm 3 vùng:Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên  
và Nam Trung Bộ Việt Nam  
Nam Bộ :Vùng Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long.  
1.9. Lựa chọn các tộc ngƣời trong nghiên cứu  
1.9.1. Cơ sở chọn lựa các tộc người trong nghiên cứu  
Nghiên cứu và lựa chọn 08 tộc người thiểu số sinh sống trên  
lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các tộc người có số dân khoảng 1 triệu  
người trở lên (Tày, Thái, Mường, Khmer, H’mông, Nùng, Hoa, Dao)  
và tộc người chiếm đại đa số dân cư là tộc người Kinh.  
1.9.2. Tộc người Kinh  
Việt Nam có dân số 73.594.427 người, chiếm khoảng 86,2% dân số  
cả nước, cư trú tại tất cả 63 tỉnh, thành phố.  
1.9.3. Tộc người Tày  
Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người Tày ở Việt  
Nam có dân số 1.626.392 người năm 2009.  
1.9.4. Tộc người Thái  
Việt Nam có dân số 1.550.423 người.  
1.9.6. Tộc người Khmer  
Dân số người Khmer tại Việt Nam là 1.260.640 người.  
1.9.7. Tộc người H’mông  
Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người H’mông ở  
Việt Nam có dân số 1.068.189 người.  
1.9.8. Tộc người Nùng  
Việt Nam có dân số 968.800 người, là tộc người có dân số đứng thứ  
7 tại Việt Nam,  
10  
1.9.9. Tộc người Hoa  
Việt Nam có dân số 823.071 người  
1.9.10. Tộc người Dao  
Việt Nam có dân số 751.067 người,  
1.9.11. Xác định cỡ mẫu tối thiểu trong phân tích xác định tần  
suất alen  
Hầu hết những nghiên cứu về dữ liệu quần thể đều kết luận cỡ  
mẫu nằm trong khoảng 100 - 200 mẫu là đủ cho những nghiên cứu  
về tần suất các locus gen STR. Chakraborty (1992) kết luận rằng từ  
100 đến 150 cá thể với 1 quần thể có thể thống kê đầy đủ các alen có  
tần suất alen dưới 1%.  
1.10. Tình hình nghiên cứu trên thế giới  
Việc ứng dụng các locus STR để truy nguyên cá thể người đã  
được thực hiện tại những nước phát triển và hiện nay đã được áp  
dụng ở hầu hết các nước trên thế giới. Vì tính chất bắt buộc, nên tất  
cả các tộc người có số dân lớn trong một quốc gia đều được khảo sát  
tần suất các locus STR một cách kỹ lưỡng để áp dụng khi giám định  
ADN khi biết rõ được nguồn gốc chủng tộc của cá thể đó.  
1.11. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc  
Năm 1999, Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an đã được đầu tư  
một phòng thí nghiệm giám định ADN với trang bị thuộc loại tiên  
tiến.  
Hiện tại, Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an đang sử dụng bộ  
kit nhân gen AmpFlSTR® Identifiler® Plus trong công tác giám  
định Sinh học pháp lý, mới sử dụng tần suất alen của người Kinh,  
các tộc người khác chưa được chính thức sử dụng.  
11  
Chƣơng 2 : ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
Mẫu máu của các cá nhân thuộc các tộc người trong phạm vi  
toàn quốc được thu trên giấy FTA®, các hồ sơ ADN đơn lẻ trong  
quá trình giám định ADN tại Viện Khoa học hình sự.  
2.2. Hóa chất và thiết bị nghiên cứu  
2.2.1. Hóa chất  
Thẻ thu mẫu máu: FTA® card  
Kít tách chiết ADN: PrepFiler™ Forensic DNA Extraction Kit  
Kít định lượng ADN: Quantifiler™ HumanKit  
Bộ kít nhân bản phân tích ADN: AmpFℓSTR® Identifiler® Plus  
2.2.2. Máy móc, thiết bị và dụng cụ  
Hệ thống máy chủ lưu trữ dữ liệu IBM và HP (Mỹ)  
Máy đục lỗ FTA®card: BSD Punching - Hãng Applied  
Biosystems (Mỹ).  
Robot TECAN các loại (Tách chiết, định lượng, PCR setup và  
CE Setup) - Hãng TECAN (Thụy Sỹ).  
Máy nhân bản ADN: PCR 9700 Hãng Applied Biosystems  
Máy định lượng ADN: Real - time PCR - ECO - Hãng Illumina  
Máy điện di: ABI sequencer 3130xl - Hãng Applied Biosystems  
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu  
Thời gian nghiên cứu : Từ 01/2014 đến 12/2017.  
Quá trình nghiên cứu được tiến hành tại:  
Trung tâm Giám định Sinh học - Viện Khoa học hình sự .  
Khoa Sinh học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên -  
ĐHQGHN.  
12  
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
2.4.1. Sơ đồ quy trình thực hiện quá trình nghiên cứu  
Quyết định số lượng mẫu và nhóm tộc  
người nghiên cứu  
Thu mẫu  
Phân tích ADN  
Tập hợp hồ sơ ADN  
Xác định tần suất alen  
Kiểm định thống kê, x/đ chỉ số  
Tộc người 2  
Tộc người 3  
Tộc người 2  
Sử dụng bảng TS để xác định tần suất công thức  
Hình 2.1. Sơ đồ các bước chính xây dựng tần suất alen phục vụ  
giám định ADN  
2.4.2. Phương pháp thu mẫu máu  
Mẫu máu của các cá thể thuộc các tộc người khác nhau trong  
cộng đồng các tộc người Việt Nam được thu thập ngẫu nhiên không  
có quan hệ huyết thống gần gũi. Việc thu thập mẫu được căn cứ theo  
hồ sơ nhân thân được cung cấp bởi Công an các quận, huyện trực  
thuộc các tỉnh, thành phố.  
13  
2.4.3. Địa điểm thu mẫu  
Địa điểm thu mẫu trên toàn quốc theo phân bố từng tộc người.  
2.4.4. Mẫu sử dụng cho xác định tần suất alen  
Bảng 2.1. Số lượng mẫu thu với mỗi tộc người dùng cho nghiên cứu  
Tộc  
ngƣời  
Số mẫu  
thu  
Dân số  
Khu vực địa lý  
Đông Bắc Bộ  
Tổng số  
3.032  
Tây Bắc Bộ  
Đồng bằng sông Hồng  
73.594.427 Bắc Trung Bộ  
Miền Trung, T/N  
Đông Nam Bộ  
475  
5.191  
264  
285  
90  
Kinh  
9.620  
Tây Nam Bộ  
283  
444  
492  
255  
106  
364  
50  
Đông Bắc Bộ  
Tây Bắc Bộ  
Điện Biên  
Lai Châu  
Sơn La  
1.626.392  
Tày  
936  
775  
Thái  
1.550.423  
Yên Bái  
Mường 1.268.963 Tây Bắc Bộ  
Khmer 1.260.640 Đông Nam Bộ  
155  
150  
134  
76  
155  
150  
Điện Biên  
Hà Giang  
Lai Châu  
H’mông 1.068.189 Lào Cai  
Sơn La  
87  
127  
234  
161  
148  
148  
218  
39  
150  
90  
148  
967  
Yên Bái  
Tây Bắc Bộ  
Cao Bằng  
Nùng  
968.800  
Lạng Sơn  
405  
Thái Nguyên  
Một số địa bàn  
Đông Bắc Bộ  
Tây Bắc Bộ  
Hoa  
Dao  
823.071  
751.067  
150  
238  
Tổng số  
82.911.972 - (96,58% dân số)  
13.396  
13.396  
14  
2.4.5. Các bước tiến hành nghiên cứu  
(1) → Thu mẫu máu ADN từ các cá thể bằng FTA card  
(2) → Tách chiết ADN  
(3) → Định lượng ADN bằng kít định lượng Quantifiler  
(4) → PCR nhân gen bằng bộ kít Identifiler plus  
(5) → Chạy điện di phân tích trên máy ABI 3130xl  
(6) → Phân tích kết quả và xử lý số liệu  
(7) → Tính khoảng cách di truyền và dựng cây phát sinh chủng loại  
(8) → Xây dựng các bước tính toán sử dụng phần mềm Excel  
(9) → Thử nghiệm áp dụng  
2.4.6. Phương pháp tách chiết ADN  
Quy trình tách chiết ADN bằng kít DNA PrepFiler™ Forensic  
DNA Extraction Kit được sơ đồ theo các bước cơ bản sau :  
Hình 2.5. Quy trình tách chiết ADN bằng kít PrepFiler  
2.4.7. Phương pháp định lượng ADN  
Trong nghiên cứu này, ADN được định lượng bằng bộ kít  
Quantifiler (Quantifiler™ Human DNA Quantification Kit - Mỹ).  
2.4.8. Phương pháp PCR  
Hỗn hợp phản ứng được biến tính trên máy PCR 9700 ở 95oC  
trong vòng 3 phút, sau đó lấy ra và ủ ngay vào đá lạnh trong 3 phút.  
Quá trình biến tính và làm lạnh đột ngột này đảm bảo hầu hết ADN  
từ dạng mạch đôi sẽ chuyển sang dạng mạch đơn hoàn toàn.  
15  
2.5. Phƣơng pháp tính tần suất alen, kiểm định giả thuyết  
thống kê và các chỉ số trong khoa học hình sự  
2.5.1. Xác định và tính tần suất alen của tập hợp mẫu  
2.5.2. Phương pháp kiểm định giả thiết χ2  
2.5.3. Phương pháp tính các chỉ số sử dụng trong khoa học  
hình sự  
2.6. Các chỉ số kết hợp đánh giá giá trị bảng tần suất alen  
2.6.1. Chỉ số kết hợp khả năng loại trừ - combined power of  
exclusion (CPE)  
2.6.2. Chỉ số kết hợp khả năng phân biệt - power of  
discrimination (CPD)  
2.6.3. Chỉ số xác định cha con - Paternity index (PI)  
2.6.4. Xác định đặc trưng tần suất của từng quần thể thuộc  
các tộc người khác nhau  
Người Kinh, do số lượng dân cư lớn, trải dài khắp đất nước, do  
đó có thể tách người Kinh thành 03 khu vực địa lý đó là: Bắc Bộ (các  
tỉnh phía Bắc đến hết tỉnh Hà Tĩnh), các tỉnh Trung Bộ từ Quảng  
Bình đến Khánh Hòa, phần còn lại là khu vực Nam Bộ tùy thuộc vào  
dữ liệu thu thập được và tính đặc trưng vùng miền.  
Dựa trên cơ sở thông tin về nhân thân của các cá thể được thu mẫu,  
tách ra thành các tộc người hoặc các nhóm tộc người theo khu vực địa lý.  
Xác định và liệt kê các alen có tần suất thấp (tần suất thấp hơn  
5/2N) hoặc có ở tộc người này nhưng chưa thấy xuất hiện ở tộc  
người khác trên số mẫu khảo sát được.  
Xây dựng biểu đồ, đồ thị để chứng minh và kiểm định tính khác biệt  
và tính đặc trưng của từng tộc người, tộc người phân chia theo địa lý.  
16  
2.6.5. Xây dựng cây phát sinh chủng loại (phylogeny) bằng  
phần mềm POPTREE  
Chương trình POPTREE2 được sử dụng để tính khoảng cách di  
truyền và xây dựng cây phát sinh chủng loại của các quần thể bằng  
cách sử dụng phương pháp láng giềng (NJ) (Saitou và Nei 1987) và  
phương pháp nhóm theo cặp với giá trị khoảng cách trung bình  
không theo trọng số (UPGMA) (Sneath và Sokal 1973).  
2.6.6. Xây dựng bảng tính ứng dụng  
Dựa vào các ông thức tính toán thống kê trong khoa học hình sự  
để xây dựng bảng tính sử dụng phần mềm Excel áp dụng cho tính  
các chỉ số quan hệ huyết thống, truy nguyên cá thể.  
2.6.7. Áp dụng bảng tính vào trong thực tế  
Đưa vào một số vụ án cụ thể mà các đối tượng được phân tích  
hồ sơ ADN trong vụ án đó đã rõ về danh tính, lai lịch, đặc biệt là lai  
lịch về tộc người.  
Xác định mức độ sai lệch của các mẫu này khi tính toán dựa  
trên các bảng tần suất khác nhau của các tộc người nghiên cứu.  
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Kết quả tách chiết ADN tổng số từ mẫu nghiên cứu  
Nồng độ ADN một số mẫu (lấy làm ví dụ) thu được nằm trong  
khoảng từ 8,0ng/ l đến 10,5 ng/ l ADN thu được đều đạt.  
3.2. Xác định hồ sơ ADN của các mẫu nghiên cứu  
Sau khi thu được các mẫu ADN đạt tiêu chuẩn, bước tiếp theo,  
tiến hành phản ứng nhân gen để xác định đa hình các locus STR  
Điện đi các mẫu phân tích, kết quả thu được sẽ được so sánh  
kích thước các băng ADN thu được ở mẫu nghiên cứu với các băng  
tương ứng trên thang alen chuẩn.  
Tiến hành tương tự với toàn bộ mẫu nghiên cứu, nghiên cứu đã  
thu được hồ sơ ADN của 13.396 mẫu.  
17  
3.3. Tần suất alen của các tộc ngƣời nghiên cứu  
Đã xác định được 11 bảng tần suất của 3 nhóm người Kinh (Bắc  
Trung, Nam) và 08 tộc người có số dân đông nhất.  
3.3.1. Locus D8S1179  
Khi nghiên cứu tần suất của 09 tộc người, theo nhóm, vùng địa  
lý, phát hiện được 13 alen bao gồm các alen 7, 8, 9 10, 11, 12, 13,  
14, 15, 16, 17,18 và alen 19.  
3.3.2. Locus D21S11  
Trong nghiên cứu này, 18 alen thuộc locus D21S11 đã được xác  
định bao gồm các alen 19, 26, 27, 28, 28.2, 29, 29.2, 30, 30.2, 31,  
31.2, 32, 32.2, 33, 33.2, 34, 34.2 và alen 35.2.  
3.3.3. Locus D7S820  
Thông qua quá trình phân tích mấu, đã phát hiện được 15 alen bao  
gồm các alen 4, 6, 7, 8, 9, 9.1, 9.2, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 23 và alen 24  
3.3.4. Locus CSF1PO  
Qua nghiên cứu đã phát hiện được 11 alen bao gồm các alen 6,  
7, 8, 9, 10, 10.2, 11, 12, 13, 14 và 15.  
3.3.5. Locus D3S1358  
Đã phát hiện được 11 alen bao gồm các alen 7, 10, 12, 13, 14,  
15, 16, 17, 18, 19 và alen 20  
3.3.6. Locus TH01  
Nghiên phát hiện được 11 alen bao gồm các alen 5, 6, 6.3, 7, 8,  
8.3, 9, 9.3, 10, 11 và alen 12.  
3.3.7. Locus D13S317  
Nghiên cứu trên 13.396 mẫu đã phát hiện được 10 alen bao gồm  
các alen 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và alen 16.  
3.3.8. Locus D16S539  
Nghiên cứu của chúng tôi cũng phát hiện được 9 alen bao gồm  
các alen 8, 9, 10, 11, 12,13, 14, 15 và alen 19.  
18  
3.3.9. Locus D2S1338  
Ở locus D2S1338, thông qua nghiên cứu phát hiện được 17 alen  
bao gồm các alen 13, 13.2, 14.2, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23,  
24, 25, 26, 27 và alen 28.  
3.3.10. Locus D19S433  
Trong nghiên cứu của chúng tôi cũng phát hiện được 16 alen  
bao gồm các alen 9, 11, 12, 12.2, 13, 13.2, 14, 14.2, 15, 15.2, 16,  
16.2, 17, 17.2, 18, 18.2,  
3.3.11. Locus vWA  
Trong nghiên cứu của chúng tôi phát hiện được 16 alen bao gồm các  
alen 8, 10, 11,12, 13, 14, 15, 15.2, 16, 17, 18, 18.2, 19, 20, 21 và alen 29.  
3.3.12. Locus TPOX  
Nghiên cứu của chúng tôi đã phát hiện được 9 alen bao gồm các  
alen 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và alen 15.  
3.3.13. Locus D18S51  
Nghiên cứu của chúng tôi đã phát hiện được 29 alen bao gồm  
các alen số 5, 9, 9.2, 10, 11, 12, 12.2, 13, 13.2, 14, 14.2, 15, 15.2, 16,  
16.2, 17, 18, 18.2, 19, 20, 20.2, 21, 21.2, 22, 23, 24, 25, 26 và 27.  
3.3.14. Locus D5S818  
Tổng cộng 12 alen được phát hiện, bao gồm các alen số 7, 8, 9,  
10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 20 và alen 23.  
3.3.15. Locus FGA  
Các alen đã được phát hiện bao gồm các alen số 9, 10, 14, 16,  
17, 18, 18.2, 19, 20, 20.2, 21, 21.2, 22, 22.2, 23, 23.2, 24, 24.2, 25,  
25.2, 26, 26.2, 27, 27.2, 28, 28.2, 29, 29.2 và alen 30.2.  
3.4. Tổng hợp các alen của các locus thuộc các tộc ngƣời  
nghiên cứu  
3.5. Bảng tần suất và các alen đặc trƣng alen theo tộc ngƣời  
3.5.1. Bảng tần suất alen của các tộc người  
19  
Trên cơ sở kết quả điều tra tần suất alen của các tộc người  
nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành thống kê số lượng alen được phát  
hiện và số alen còn thiếu hoặc khác với bộ kít Identifiler Plus.  
Sau khi tiến hành phân tích hồ sơ ADN của toàn bộ mẫu  
nghiên cứu, tập hợp và phân tích xác định tần suất alen của các tộc  
người ta thu được bảng tần suất ADN của 09 tộc người (người Kinh,  
Tày, Thái, Mường, Khmer, Hoa, Nùng, H’mông và Dao).  
3.5.2. Các alen đặc trưng của các tộc người  
Những alen có tính đặc trưng cho tộc người là những alen đáp  
ứng được một trong các tiêu chí sau:  
Xuấthiện ởtộcngườinàymàkhôngthấyxuấthiện ởcáctộcngườikhác.  
Không xuất hiện phổ biến ở các tộc người, dù có tần suất thấp.  
Xuất hiện với tần suất cao ở tộc người này nhưng lại thấy xuất  
hiện với tần suất thấp hơn nhiều ở các tộc người còn lại.  
Bảng 3.22. Thống kê các alen đặc trưng của các tộc người  
Tộc  
Kinh  
Tày  
Thái Mường Khmer  
Hoa  
Nùng H’mông Dao  
Locus  
D8S1179  
D21S11  
D7S820  
CSF1PO  
D3S1358  
TH01  
8
8, 19  
19  
26, 34  
4, 23, 24  
14, 15  
9.2  
7
10.2  
6
10  
8
12  
16  
D13S317  
D16S539  
15  
19  
15, 16  
18  
D2S1338 13.2, 14.2  
13  
26  
D19S433  
17  
vWA  
8, 29  
15.2  
12  
18.2  
TPOX  
D18S51  
14, 15  
15.2,  
26  
9.2,  
13.2  
5, 13.2  
18.2  
D5S818  
FGA  
20  
9, 10  
17  
16  
23  
20.2  
3
29.2 14, 18.2  
28.2  
Tổng  
8
8
0
3
0
12  
2
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 22200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Dự thảo tóm tắt Luận án Nghiên cứu đặc trưng tần suất các allen hệ nhận dạng của một số tộc người Việt Nam để phục vụ ứng dụng trong giám định sinh học pháp lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdu_thao_tom_tat_luan_an_nghien_cuu_dac_trung_tan_suat_cac_al.pdf