Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh Trung học Phổ thông huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh

BỘ GIÁO VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN VĂN BỔ  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC  
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH  
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN  
DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH  
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  
Mã số:  
60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng, Năm 2013  
Công trình được hoàn chỉnh tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRƯƠNG CÔNG THANH  
Phản biện 1: PGS, TS. Lê Quang Sơn  
Phản biện 2: TS. Hồ Văn Liên  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ Giáo dục học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
07 tháng 06 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng.  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Trong nh ng năm  ua, đất nước ta chuy n mình trong công  
cuộc đ i mới s u s c và toàn diện, t  một n n kinh t  tập trung  uan  
li u bao cấp sang n n kinh t  nhi u thành ph n vận hành th o c  ch  
th  trường c  s   uản l  c a Nhà nước.  ới công cuộc đ i mới,  
ch ng ta c  nhi u thành t u to lớn rất đáng t  hào v  phát tri n kinh  
t  -    hội, văn h a - giáo dục.  
Con người ở thời đại nào, ở    hội nào cũng là ch  th  sáng  
tạo ra l ch sử, con người là động l c c a mọi s  phát tri n    hội.  
Con người càng c  nh n cách cao đẹp thì s  tác động c a con người  
đ n    hội đ  càng lớn. Do đ  không th    m nhẹ vai trò c a giáo  
dục trong s  phát tri n c a    hội. Trong các mặt Đức, Trí, Th , Mỹ  
c a giáo dục, GDĐĐ c  vai trò vô cùng  uan trọng và được đặt l n  
hàng đ u, được   m là n n tảng, gốc rễ đ  tạo ra nội l c ti m tàng  
v ng ch c cho các mặt giáo dục khác. Như Bác Hồ đ  n i: “Có tài  
mà không đức là người vô dụng”.  
Trong thời gian  ua, các trường THPT ở huyện Duy n Hải,  
tỉnh Trà  inh đ  lĩnh hội tinh th n chỉ đạo c a các cấp uỷ Đảng,  
chính  uy n, c a ngành đ  cố g ng n ng cao chất lượng giáo dục  
toàn diện song cũng đang phải đối mặt với nh ng thách thức c a thời  
đại: Đ  là hiện tượng suy thoái v  đạo đức, mờ nhạt l  tưởng, chạy  
th o lối sống th c dụng trong một số thanh ni n, học sinh làm ảnh  
hưởng tới chất lượng GDĐĐ c a nhà trường. Trước tình hình đ ,  
việc tăng cường giáo dục đạo đức cho học sinh càng trở n n cấp thi t  
h n bao giờ h t. Th c tiễn giáo dục cho thấy, chất lượng dạy và học  
chỉ được n ng cao khi ch ng ta bi t  uan t m một cách đ y đ  đ n  
công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trong các nhà trường.  
2
Xuất phát t  nh ng l  do tr n, ch ng tôi l a chọn đ  tài: “Biện  
pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện  
Duyên Hải tỉnh Trà Vinh” làm vấn đ  nghi n cứu.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Tr n c  sở nghi n cứu l  luận và khảo sát th c trạng công tác  
 uản l  giáo dục đạo đức cho học sinh THPT, đ   uất nh ng biện  
pháp  uản l  giáo dục đạo đức nh m g p ph n n ng cao chất lượng  
giáo dục toàn diện cho học sinh c a các trường THPT.  
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu  
3.1. Khách th  nghi n cứu  
Công tác  uản l  GDĐĐ cho học sinh c a các trường THPT ở  
huyện Duy n Hải tỉnh Trà  inh  
3.2. Đối tượng nghi n cứu  
Biện pháp  uản l  công tác GDĐĐ cho học sinh c a các  
trường THPT ở huyện Duy n Hải tỉnh Trà  inh  
4. Giả thuyết nghiên cứu  
Công tác GDĐĐ cho học sinh ở các trường THPT ở huyện  
Duy n Hải tỉnh Trà  inh đ  c  nhi u cố g ng nhưng vẫn còn nhi u  
hạn ch , bất cập. N u áp dụng đồng bộ các biện pháp đ  sẽ tạo bước  
chuy n bi n trong công tác GDĐĐ, g p ph n n ng cao chất lượng và  
hiệu  uả c a công tác giáo dục toàn diện cho HS ở các trường THPT  
ở huyện Duy n Hải tỉnh Trà  inh.  
5. Phạm vi nghiên cứu  
- Đ  tài được ti n hành nghi n cứu ở các trường THPT tr n đ a  
bàn huyện Duy n Hải tỉnh Trà Vinh.  
- Đối tư ng khảo sát: CBQL, GVCN, GVBM, phụ huynh và  
học sinh các trường THPT ở huyện Duy n Hải tỉnh Trà Vinh.  
3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu  
6.1. Nghiên cứu các tài liệu v  QLGD,  uản l  giáo dục đạo  
đức ở trường THPT nh m xây d ng c  sở l  luận cho đ  tài.  
6.2. Khảo sát th c trạng công tác  uản l  GDĐĐ học sinh  
trong các trường THPT ở huyện Duy n Hải tỉnhTrà  inh  
6.3. Đ   uất một số biện pháp  uản l  công tác GDĐĐ học  
sinh ở các trường THPT huyện Duy n Hải tỉnh Trà  inh.  
7. Phương pháp nghiên cứu  
7.1. Phư ng pháp nghi n cứu l  luận: t ng hợp, ph n loại,  
nghi n cứu các tài liệu c  li n  uan đ n đ  tài.  
7.2. Phư ng pháp nghi n cứu th c tiễn  
- Phư ng pháp khảo sát b ng bảng hỏi, Phư ng pháp phỏng  
vấn; Phư ng pháp t ng k t kinh nghiệm; Phư ng pháp chuy n gia.  
7.3. Phư ng pháp thống k  toán học.  
8. Cấu trúc luận văn  
Luận văn được cấu tr c gồm: Mở đ u (5 trang); Chư ng 1: C  
sở l  luận v   uản l  giáo dục đạo đức học sinh ở trường Trung học  
ph  thông (40 trang); Chư ng 2: Th c trạng  uản l  giáo dục đạo  
đức học sinh ở các trường THPT tr n đ a bàn huyện Duy n Hải tỉnh  
Trà Vinh (32 trang); Chư ng 3: Biện pháp  uản l  giáo dục đạo đức  
học sinh ở các trường THPT huyện Duy n Hải tỉnh Trà  inh (30  
trang); k t luận (3 trang).  
4
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC  
SINH Ở TRƯỜNG THPT  
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài  
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước  
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GDĐĐ HS Ở TRƯỜNG  
THPT  
1.2.1. Quản lý  
a. Khái niệm  
b. Chức năng quản lý  
c. Các nguyên tắc quản lý  
d. Các phương pháp quản lý  
1.2.2. Quản lý giáo dục  
a. Khái niệm  
b. Quản lý trường học  
1.2.3. Giáo dục đạo đức  
a. Khái niệm  
b. Mục tiêu giáo dục đạo đức  
c. Chức năng giáo dục đạo đức  
d. Con đường giáo dục đạo đức  
e. Giáo dục đạo đức học sinh THPT  
1.2.4. Quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT  
a. Quản lý mục tiêu, kế hoạch hoạt động GDĐĐ  
b. Quản lý nội dung, phương pháp, phương tiện  
c. Quản lý giáo viên  
d. Quản lý học sinh  
5
e. Quản lý việc kiểm tra đánh giá, đánh giá chất lượng hoạt  
động GDĐĐ  
f. Quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục  
1.3. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC RÈN LUYỆN  
ĐẠO ĐỨC CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT  
1.3.1. M t số đ c điểm t m - sinh lý c a học sinh THPT  
1.3.2. Gia đ nh  
1.3.3. Nhà trư ng  
1.3.4.  ã h i  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC  
HỌC SINH THPT HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Mục đích khảo sát  
2.1.2. Địa bàn và đối tượng khảo sát  
2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ -  Ã HỘI VÀ GIÁO  
DỤC PHỔ THÔNG CỦA HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ  
VINH  
2.2.1. Đ c điểm, t nh h nh KT-XH c a huyện Duyên Hải  
tỉnh Trà Vinh  
2.2.2. Tình hình giáo dục THPT c a huyện Duyên Hải tỉnh  
Trà Vinh  
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDĐĐ HỌC SINH  
THPT Ở HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH  
2.3.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng c a việc  
quản lý công tác GDĐĐ học sinh THPT  
6
Th o số liệu khảo sát, nh ng người được khảo sát đ u cho  
r ng công tác GDĐĐ cho học sinh THPT là rất c n thi t, là đòi hỏi  
tất y u trong giai đoạn hiện nay. Trong đ , 180   ki n (97,3%) cho  
r ng đ  là nhiệm vụ rất c n thi t, 5   ki n (2,7%) cho là c n thi t.  
2.3.2. Thực trạng chất lượng đạo đức c a học sinh THPT  
a. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh THPT huyện  
Duyên Hải 03 năm học (2010 – 2012)  
K t  uả th c t  cho thấy, trong ba năm g n đ y, mặc dù các  
trường THPT huyện Duy n Hải tỉnh Trà  inh được các cấp chính  
 uy n, đoàn th , nhà trường  uan t m đ n công tác GDĐĐ cho học  
sinh và đ  đạt được nhi u k t  uả khả  uan. Tỷ lệ học sinh c  hạnh  
ki m khá, tốt tr n 90%. Tuy nhi n vẫn còn tr n 3% tỷ lệ học sinh c  
hạnh ki m trung bình và y u.  
b. Những biểu hiện yếu kém về hành vi đạo đức của học  
sinh THPT  
-    mặt tình cảm đạo đức  
-      thức đạo đức  
-    hành vi đạo đức  
c. Những yếu tố ảnh hưởng  
- Về phía bản thân  
- Về phía gia đình  
- Về phía nhà trường  
- Về phía xã hội  
2.3.3. Thực trạng quản lý công tác GDĐĐ học sinh THPT  
a. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý công tác  
GDĐĐ học sinh THPT  
Qua phỏng vấn CBQL và G  v  các hoạt động  uản l  c a  
các trường THPT đối với công tác GDĐĐ cho HS c a 03 trường  
7
THPT tr n đ a bàn, ch ng tôi nhận được k t  uả h u h t   ki n cho  
r ng nhà trường luôn c  một bộ phận chuy n trách v   uản l  GDĐĐ  
cho học sinh. Chỉ đạo tr c ti p là chi bộ Đảng, Ban giám hiệu rồi đ n  
Công Đoàn, Đoàn thanh ni n, giáo vi n ch  nhiệm. Trong đ  ch u  
trách nhiệm chính là t  chức Đoàn thanh ni n trong nhà trường.  
b. Thực trạng quản lý các mặt của công tác GDĐĐ học sinh  
THPT  
b1. Thực trạng quản lý mục tiêu GDĐĐ học sinh THPT  
Qua khảo sát cho thấy, các trường đ  luôn  uan t m  uản l  
việc th c hiện các mục ti u GDĐĐ cho học sinh trong các trường  
THPT. Nh ng mục ti u ch  y u đ  được nhà trường  uan t m th c  
hiện tư ng đối tốt như: Giáo dục lối sống văn h a, hòa đồng, tình  
bạn trong sáng, lành mạnh (98,82%); giáo dục pháp luật và   chí  
chấp hành pháp luật, các  uy đ nh n i công cộng và nội  uy c a nhà  
trường (97,62%); giáo dục tình y u t   uốc, y u  u  hư ng đất nước  
và truy n thống tốt đẹp c a d n tộc  iệt Nam (94,12%); giáo dục   
thức phấn đấu trong học tập, rèn luyện và trong lao động sản  uất  
(94,12%);....  
Tuy nhiên vẫn còn một số mục ti u giáo dục được đánh giá  
với mức độ còn thấp như: giáo dục tinh th n  uốc t  vô sản, tinh th n  
hợp tác và cùng chia sẻ, (15.29%)   ki n đánh giá mức độ trung bình  
và (3%)   ki n đánh giá chưa đạt; giáo dục tinh th n đoàn k t, tư ng  
th n tư ng ái (11.76%)   ki n đánh giá mức độ trung bình.  ì vậy,  
c n phải ch    đ y đ  h n n a và ch  trọng đ n nh ng mục ti u c  
bản nhất, thời s  và thi t th c nhất mới đáp ứng được y u c u c a  
XH trong giái đoạn hiện nay.  
b2. Thực trạng QL thực hiện nội dung GDĐĐ học sinh THPT  
8
K t  uả khảo sát cho thấy, đa số nội dung c  bản c a công tác  
GDĐĐ cho học sinh đ  được nhà trường  uan t m đ ng mức. Các  
nội dung được đánh giá th c hiện khá tốt: giáo dục pháp luật, luật an  
toàn giao thông, nội  uy c a nhà trường, nội  uy học sinh (91.77%);  
giáo dục tình y u đối với  u  hư ng đất nước, với truy n thông tốt  
đẹp c a d n tộc (89.42%);   thức tôn trọng pháp luật, chấp hành  
pháp luật, nội  uy n i công cộng, nội  uy trường lớp (88.23%);...  
Tuy nhi n, việc th c hiện một số nội dung vẫn c n hạn ch  
nhật đ nh được đánh giá th c hiện chưa đạt y u c u như: việc th c  
hiện nội  uy trường lớp c a học sinh v  bảo vệ môi trường sinh thái  
(8.24%); đấu tranh vì lợi ích d n tộc hòa bình th  giới,  n đ nh d n  
ch , phát tri n b n v ng (9.41%); giáo dục d n số k  hoạch h a gia  
đình (9.41%); ...  
b3. Thực trạng QL hình thức tổ chức GDĐĐ học sinh THPT  
K t  uả khảo sát cho thấy, các hình thức GDĐĐ cho HS ch  
y u thông  ua các bài giảng c a GV dạy môn GDCD, qua các hình  
thức sinh hoạt lớp, sinh hoạt tập th , sinh hoạt chi đoàn và NGLL,  
các bu i sinh hoạt dưới cờ.  iệc GDĐĐ cho HS  ua học tập các ngh  
 uy t c a Đảng, đoàn th , hoạt động tham  uan du l ch, hoạt động  
giáo dục truy n thống thông  ua các ch  đi m, hoạt động XH, lao  
động, t  thiện... chưa được thường  uy n.  
b4. Thực trạng quản lý việc sử dụng biện pháp GDĐĐ học  
sinh THPT  
K t  uả khảo sát cho thấy, một số biện pháp c  bản được các  
trường THPT ở huyện Duy n Hải, tỉnh Trà  inh hiện nay thường  
 uy n sử dụng đ   uản l  công tác GDĐĐ cho học sinh là:  
Phát động các phong trào thi đua, th c hiện tốt cuộc vận động  
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” (97.65%);  
9
th c hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức  
tự học, sáng tạo” đ  học sinh noi th o (90.59%); G CN thường  
 uy n li n lạc với PHHS đ  giáo dục HS (89.41%);...  
B n cạnh các biện pháp được cho r ng các trường thường  
 uy n sử dụng, vẫn còn các biện pháp được các nhà trường th c hiện  
nhưng chưa thường  uy n như: n u gư ng người tốt việc tốt  
(35.29%); t  chức các hoạt động văn h a, TDTT tạo s n ch i b  ích  
cho học sinh (47.06%); phối hợp với chính  uy n đ a phư ng giáo  
dục đạo đức học sinh (48.24%)...  
b5. Thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo  
dục trong công tác GDĐĐ học sinh THPT  
K t  uả khảo sát cho thấy: L nh đạo nhà trường luôn  uan t m  
đ n việc phối k t hợp với gia đình HS, Ban đại diện CMHS, Đoàn  
Thanh niên mà thi u s  phối k t hợp với các c   uan đoàn th  khác.  
Nhưng th c t  việc k t hợp với Ban đại diện CMHS còn ít, ch  y u  
thông  ua các bu i hôi ngh  đấu năm, k t th c học kỳ I và k t thúc  
năm học. Ngoài ra, nh ng trường hợp học sinh cá biệt, vi phạm  
ngoài nhà trường thì nhà trường cũng mời phụ huynh học sinh cùng  
với công an đ a phư ng tới đ  cùng giải  uy t.  
b6. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, tái chính để thực hiện  
công tác GDĐĐ học sinh THPT  
Qua khảo sát th c t  các đi u kiện c  sở vật chất đ  th c hiện  
công tác GDĐĐ cho học sinh ở 03 trường tr n đ a bàn, ch ng tôi  
nhận thấy cả 03 trường CS C còn chưa đ y đ , đi u kiện CS C  
chưa đảm bảo, chưa c  nhà hiệu bộ, hội trường, nhà đa năng, trang  
thi t b  còn thi u, các phòng thí ngiệm, th c hành chưa đạt chuẩn. T  
đ  ảnh hường rất lớn đ n chất lượng và hiệu  uả c a công tác GDĐĐ  
cho học sinh.  
10  
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG  
TÁC GDĐĐ HỌC SINH THPT Ở HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH  
TRÀ VINH.  
2.4.1. Ưu điểm  
Qua khảo sát th c trạng  uản l  công tác GDĐĐ cho học sinh  
THPT ở huyện Duy n Hải tỉnh Trà  inh, nhìn chung h u h t các l c  
lượng GD trong    hội, CBQL, G  và HS trong các nhà trường đ u  
nhận thức được t m  uan trọng, s  c n thi t c a công tác GDĐĐ và  
 uản l  công tác GDĐĐ cho HS.  
2.4.2. Hạn chế  
Nh ng năm g n đ y, n n giáo dục nước ta còn nhi u bất cập,  
chất lượng GDĐĐ còn thấp, chưa đáp ứng k p thời được nhu c u c a  
XH, công tác GDĐĐ cho HS còn hạn ch , các trường ch  y u chú  
trọng giáo dục trí dục, chưa  uan t m đ ng mức đ n mặt đức dục,  
nội dung GDĐĐ thi n v  ki n thức mà   m nhẹ việc rèn   thức, thái  
độ, hành vi cho học sinh.  
S  phối hợp các l c lượng chưa đồng bộ, thi u s  nhất  uán  
gi a nhà trường và các đoàn th     hội, phụ huynh học sinh, nhất là  
các bậc cha mẹ học sinh chưa nhận thức rõ mục ti u, nội dung  
GDĐĐ và các giải pháp GDĐĐ đ  cùng cộng đồng trách nhiệm  
trong  uá trình GDĐĐ cho học sinh.  
 iệc ki m tra đánh giá nhi u l c còn s  sài chưa mang tính  
động vi n, khuy n khích và răn đ  k p thời.  
2.4.3. Nguyên nh n c a thực trạng quản lý GDĐĐ học sinh  
THPT  
Qua nghi n cứu l  luận và khảo sát th c trạng công tác  uản  
l  hoạt động GDĐĐ cho học sinh THPT, ch ng tôi nhận thấy các  
nguy n nh n sau đ y:  
11  
- Mặt trái c a đời sống    hội ảnh hưởng s u s c đ n môi  
trường giáo dục n i chung và GDĐĐ n i ri ng cho học sinh THPT.  
- Do thi u văn bản pháp  uy hướng dẫn v  công tác GDĐĐ  
n n việc t  chức tri n khai các hoạt động GDĐĐ thi u đồng bộ.  
- Một bộ phận cán bộ  uản l  và giáo vi n nhận thức chưa đ y  
đ  v  t m  uan trọng c a công tác GDĐĐ.  
- Một số c   uan, ban ngành chưa  uan t m phối hợp với nhà  
trường đ  GDĐĐ cho học sinh.  
- Một bộ phận phụ huynh chưa  uan t m phối hợp với nhà  
trường đ  GDĐĐ cho con  m.  
- Năng l c  uản l  công tác GDĐĐ c a một bộ phận cán bộ  
 uản l , năng l c t  chức hoạt động GDĐĐ c a đội ngũ giáo vi n  
vẫn còn nh ng hạn ch .  
- Thi u cán bộ chuy n trách c  năng l c đ  t  chức các hoạt  
động giáo dục NGLL. Tài liệu, kinh phí, c  sở vật chất chưa đáp ứng  
đ y đ  cho hoạt động GDĐĐ.  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC  
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT  
HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH  
3.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ ĐỀ  UẤT BIỆN  
PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDĐĐ CHO HỌC SINH THPT  
3.1.1. M t số nguyên tắc xác lập các biện pháp quản lý  
công tác GDĐĐ ở trư ng THPT  
* Nguyên tắc bảo đảm tính mục đích  
* Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ  
12  
* Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn  
* Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi  
* Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả trong công tác GDĐĐ  
3.1.2. Cơ sở thực tiễn  
T  việc nghi n cứu l  luận và t  th c trạng bất cập c a việc  
 uản l  GDĐĐ, ch ng tôi đ  đ   uất 08 biện pháp  uản l  GDĐĐ  
cho HS các trường THPT nh m g p ph n n ng cao chất lượng  
GDĐĐ học sinh huyện Duy n Hải.  
3.2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDĐĐ HỌC SINH  
THPT Ở HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH.  
3.2.1. N ng cao nhận thức về công tác GDĐĐ cho HS đối  
với các lực lượng làm công tác giáo dục trong và ngoài trư ng  
* Mục đích,   nghĩa c a biện pháp  
- Đội ngũ CBQL và G  là y u tố  uan trọng,  uy t đ nh s  
thành công trong việc n ng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất  
lượng GDĐĐ cho học sinh.  
- X  hội, gia đình và các c   uan đoàn th  khác ở đ a phư ng  
g p ph n tr c ti p vào s  hình thành giá tr  đạo đức cho học sinh.  
* Nội dung và cách th c hiện  
- Hiệu trưởng tri n khai đ y đ  các văn bản c a cấp tr n k p  
thời, cụ th  sao cho toàn th  CBG .  
- Thành lập Ban chỉ đạo công tác GDĐĐ cho HS. Trong đ ,  
Hiệu trưởng là trưởng ban cùng đại diện đoàn th  trong nhà trường.  
- Bí thư chi bộ - Hiệu trưởng nhà trường   y d ng k  hoạch  
tuy n truy n chi ti t, ph n công, giao trách nhiệm cụ th  tới đảng  
viên, cán bộ  uản l , GVCN, GVBM...  
- GV n m v ng nhiệm vụ c a mình trong công tác GDĐĐ.  
13  
- T  chức hội thảo v  GDĐĐ,  uản l  công tác GDĐĐ cho  
học sinh.  
* Đi u kiện th c hiện biện pháp  
Phải c  s   uan t m c a Ban Giám Hiệu nhà trường, đứng đ u  
là Hiệu trưởng; s   ng hộ hoạt động c a Đảng, chính  uy n, đoàn  
th , toàn th  cán bộ giáo vi n. C  kinh phí và c  sở phục vụ tốt cho  
hoạt động GDĐĐ học sinh.  
3.2.2.  ác định đúng mục tiêu và cụ thể hóa các mục tiêu  
GDĐĐ cho học sinh THPT  
* Mục đích,   nghĩa c a biện pháp  
- Mục ti u cụ th  c a GDĐĐ cho HS đ  là nh ng ti u chí đưa  
ra đ  nhà trường, các t  chức và cá nh n trong trường hướng đ n.  
* Nội dung và cách th c hiện  
- Hiệu trưởng n m v ng mục ti u chung trong đi u 27 c a  
Luật giáo dục,  ác đ nh đ ng đ n mục ti u t ng  uát c a việc GDĐĐ  
cho học sinh THPT t  đ  tuy n truy n, ph  bi n đ  cho mọi t  chức  
và cá nh n trong nhà trường n m v ng và  ác đ nh đ ng mục ti u đ  
đ  ra.  
- Hiệu trưởng phải  ác đ nh đ ng đ n mục ti u t ng  uát c a  
việc GDĐĐ cho học sinh THPT t  đ  đưa ra mục ti u cụ th  phù  
hợp với y u c u th c t  c a đ n v .  
* Đi u kiện th c hiện biện pháp  
Đ  đạt được mục ti u đ  ra, các t  chức, bộ phận cá nh n phải  
n m ch c tình hình đặc đi m c a mình, t  đ    y d ng bảng k  
hoạch hoạt động c  tính khả thi, nghi m chỉnh th c hiện nhiệm vụ  
được giao, đảm bảo s  ph n công hợp l , rạch ròi, tránh chồng chéo.  
3.2.3. Lựa chọn và đổi mới n i dung GDĐĐ cho học sinh  
* Mục đích,   nghĩa c a biện pháp  
14  
Trong công tác GDĐĐ cho học sinh hình thành giá tr  và  
chuẩn m c đạo đức mới phù hợp với truy n thống và y u c u c a  
thời đại.  
Cùng với gi  gìn và phát huy nh ng giá tr  ĐĐ truy n thống  
 u  báu c a d n tộc thì cũng phải bi t k  th a, phát huy và đ i mới  
nh ng giá tr  đạo đức mới, ti p nhận nh ng giá tr  mới sao cho phù  
hợp với  u th  c a thời đại và s  phát tri n c a th  giới ngày nay.  
* Nội dung và cách th c hiện  
- Hiệu trưởng t  chức và chỉ đạo chuy n môn, G BM th c  
hiện tốt các nội dung GDĐĐ đ  đ  cập trong sách giáo khoa, ngoài  
ra phải thông  ua dạy các bu i ngoại kh a, sinh hoạt dưới cờ, các  
ngày lễ lớn,...  
- C n được b  sung nh ng giá tr  chung đ  là: lí tưởng nh n  
đạo, chính sách nh n đạo, lí sống nh n đạo, hòa bình – hợp tác, bình  
đẳng – công l , nh n  uy n,..  
- Hiệu trưởng c n  uán triệt các giá tr  đạo đức c  bản: giáo  
dục cho học sinh lòng hi u thảo với ông bà, cha mẹ, tôn sư trọng  
đạo, hi u học, tình nghĩa vợ chồng, tình anh  m, tình bạn bè,...  
- Giáo dục cho học sinh c    thức c n, kiệm, li m, chính, chí  
công, vô tư, c    thức bảo vệ c a công, sống giản d , hòa đồng ...  
* Đi u kiện th c hiện biện pháp  
Phải c  bộ máy  uản l  hoạt động GDĐĐ HS c a nhà trường  
đồng bộ, đảm bảo s  thống nhất cao gi a các bộ phận cá nh n c  li n  
 uan, làm tốt công tác tuy n truy n, động vi n, kh n thưởng và trách  
phạt k p thời.  
3.2.4. Lựa chọn và đổi mới phương pháp, h nh thức tổ  
chức giáo dục học sinh  
* Mục đích,   nghĩa c a biện pháp  
15  
- Môn GDCD và môn giáo dục NGLL, GDHN c  vai trò h t  
sức  uan trọng trong việc GDĐĐ học sinh. Đ y là các môn học  
chính kh a n m trong chư ng trình giáo dục c  hệ thống, nội dung  
được l a chọn cô đọng, khoa học nh m trang b  cho học sinh nh ng  
khái niệm c  bản v  phép biện chứng, nh ng  uy t c và chuẩn m c  
v  hành vi đạo đức, nh ng ki n thức v  chính tr ,    hội, ki n thức v  
pháp luật c  bản vô cùng c n thi t.  
* Nội dung và cách th c hiện  
Các trường phải thành lập Ban chỉ đạo chung toàn trường,   y  
d ng đội ngũ GV dạy GDCD, GDNGLL thật s  c  năng l c và nhiệt  
tình, c  trách nhiệm cao trong  uá trình giáo dục và giảng dạy. Chỉ  
đạo t  chức chuy n môn   y d ng k  hoạch giảng dạy trong đ  c  k  
hoạch  uản l  chuy n môn chính kh a và k  hoạch ngoại kh a ngay  
t  đ u năm học, g n li n với k  hoạch chung c a nhà trường.  
Đối với phư ng pháp t  chức chỉ đạo các hoạt động GDNGLL  
ngoài các phư ng pháp sử dụng l u nay, c n ch    đ n phư ng pháp  
tạo tình huống các vấn đ  trong GDĐĐ, dẫn d t học sinh đ n tình  
huống đạo đức c n phải giải  uy t và r t kinh nghiệm bài học cho  
bản th n. Trong  uá trình t  chức các hoạt động GDNGLL c n vận  
dụng phư ng pháp tích hợp và lồng ghép, sử dụng công nghệ thông  
tin, băng đĩa hình, phư ng pháp th c hành th c t .  
* Đi u kiện th c hiện biện pháp  
- C  k  hoạch rõ ràng, cụ th  chọn loại hình hoạt động thích  
hợp, nội dung và hình thức hoạt động luôn đ i mới, phong ph  đa  
dạng, đ  HS hứng th  t  nguyện tham gia.  
- Các l c lượng tham gia phối hợp GDĐĐ cho học sinh phải  
nhiệt tình, t m huy t, h t lòng vì th  hệ trẻ.  
16  
3.2.5. Đổi mới cách thức phối hợp các lực lượng giáo dục  
trong công tác GDĐĐ cho học sinh THPT  
* Mục đích,   nghĩa c a biện pháp  
- Gia đình và    hội là môi trường vun đ p, nuôi dưỡng và c  
ảnh hưởng tr c ti p đ n s  hình thành giá tr  đạo đức cho học sinh.  
Công tác GDĐĐ muốn đạt hiệu  uả đòi hỏi nhà trường phải luôn k t  
hợp chặt chẽ với CMHS và các t  chức chính tr     hội ở đ a phư ng  
trong việc thống nhất các  uan đi m, nội dung, phư ng pháp giáo  
dục và cùng nhau phối hợp ti n hành các hoạt động GDĐĐ cho HS.  
* Nội dung và cách th c hiện  
- X y d ng k  hoạch hành động đ  làm cho Ban đại diện  
CMHS cũng như chi hội c a các lớp thật s  v ng mạnh.  
- T  chức các bu i hội ngh  li n t ch gi a Ban đại diện Hội,  
các c   uan chức năng tr n đ a bàn và nhà trường v  công tác  
GDĐĐ đ  giáo dục học sinh.  
- Thường  uy n trao đ i thông tin gi a gia đình, nhà trường và  
các l c lượng giáo dục khác.  
- T  chức các cuộc họp đ  thống nhất mục đích, nội dung,  
chư ng trình, c  ch  k t hợp với UBND, công an   , th  trấn đ  cùng  
nhau th c thiện tốt công tác GDĐĐ cho HS.  
- CBQL c a các trường c n phải k t hợp với đại diện chính  
 uy n đ a phư ng đ   uản l  công tác GDĐĐ cho học sinh  
* Đi u kiện th c hiện biện pháp  
- X y d ng được mối li n hệ chặt chẽ g n b  gi a nhà trường,  
gia đình và    hội.  
- C  s  chỉ đạo sát sao c a Hiệu trưởng, s  phối hợp chặt chẽ  
các l c lượng trong và ngoài nhà trường đ  hoạt động c  chi u rộng  
và chi u s u.  
17  
3.2.6. Đổi mới và tăng cư ng công tác rèn luyện và tự rèn  
luyện đạo đức c a học sinh  
* Mục đích,   nghĩa c a biện pháp  
- Trong đi u kiện hiện nay, khi nh ng bi u hiện ti u c c trong  
đời sống    hội đang là một vấn đ  h t sức nhức nhối tr n bình diện  
đạo đức, thì hiệu  uả c a GDĐĐ b ng n u gư ng thật là c    nghĩa.  
Tạo ra và   y d ng thật nhi u tấm gư ng học sinh tốt sẽ tạo ra  
nh ng tấm gư ng soi chuẩn m c đ  học sinh học tập noi gư ng th o.  
- X y d ng được nh ng tập th  HS c    thức t   uản tốt. Xây  
d ng cho HS th i  u n làm ch  tập th , làm ch  bản th n. Bi n  uá  
trình giáo dục thành  uá trình t  giáo dục,  uá trình  uản l  thành  
 uá trình t   uản l .  
* Nội dung và cách th c hiện  
- G CN k t hợp với Đoàn trường   y d ng k  hoạch cụ th  
v  nội dung, ti u chuẩn c a một tập th  HS t   uản tốt.  
- Phát động phong trào thi đua làm nhi u việc tốt ngay t  đ u  
năm học. Cụ th  h a mục ti u   y d ng gư ng HS tốt. Chỉ đạo việc  
chọn l a nh ng học sinh, tập th  HS c  tri n vọng ở đ u các khối.  
- D a vào các văn bản, chỉ th  và nhiệm vụ năm học c a Bộ  
GD-ĐT; Sở GD-ĐT, d a vào k  hoạch hoạt động c a TW Đoàn,  
Tỉnh Đoàn, Huyện Đoàn, d a vào th c t  HS t ng lớp và toàn  
trường, Hiệu trưởng và Bí thư Đoàn trường phối hợp lập ra k  hoạch  
cụ th  mang tính pháp ch , tính khoa học, tính th c tiễn, tính khả thi.  
* Đi u kiện th c hiện biện pháp  
- C  s   uan t m c a Ban giám hiệu nhà trường, đứng đ u là  
người Hiệu trưởng.  
18  
- C  kinh phí hoạt động và c  ch  độ đ i ngộ, động vi n hàng  
tháng đ  đội ngũ G CN toàn t m, toàn   phục vụ s  nghiệp giáo dục  
th  hệ trẻ.  
3.2.7. Đổi mới phương thức quản lý và n ng cao hiệu quả hoạt  
đ ng c a các lực lượng giáo dục trong nhà trư ng đối với công  
tác GDĐĐ học sinh.  
* Mục đích,   nghĩa c a biện pháp  
- Đoàn là t  chức chính tr , l c lượng giáo dục đảm bảo  uy n  
lợi làm ch  tập th  c a đoàn thanh ni n trong mọi hoạt động c a nhà  
trường. Nhiệm vụ c a Đoàn thanh ni ntrong công tác giáo dục đạo  
đức học sinh là tr c ti p l nh đạo công tác giáo dục chính tr , tư  
tưởng, đạo đức cho toàn th  đoàn vi n thanh ni n học sinh, t  chức  
hoạt động đoàn vi n thanh ni n học sinh th c hiện tốt nhiệm vụ học  
tập và rèn luyện, tu dưỡng, gi  vai trò nồng cốttrong hoạt động tập  
th  học sinh, hoạt động t   uản c a tập th  học sinh. Tập hợp đoàn  
viên thanh niên tham gia các hoạt động    hội, tạo môi trường lành  
mạnh đ  học sinh phát tri n toàn diện. X y d ng tập th  học sinh  
đoàn k t, là cánh tay phải c a Đảng trong việc tri n khai, t  chức  
th c hiện ch  trư ng, đường lối, chính sách c a Đảng, pháp luật c a  
Nhà nước. Th c hiện công tác   y d ng và phát tri n Đảng. Chính vì  
t  chức Đoàn thanh ni n Cộng sản Hồ Chí Minh c  vai trò và trách  
nhiệm to lớn như vậy n n trong nhà trường THPT, cán bộ  uản l  
c n phải đặc biệt  uan t m   y d ng t  chức Đoàn thanh ni n thành  
một l c lượng v ng mạnh, t  chức chỉ đạo Đoàn thanh ni n hoàn  
thành tốt nhiệm vụ c a mình.  
* Nội dung và cách th c hiện  
T  chức chỉ đạo các l c lượng phối k t hợp cùng t  chức Đoàn  
thanh ni n th c hiện tốt các phong trào thi đua. Chỉ đạo việc tri n  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 16900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh Trung học Phổ thông huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_cong_tac_giao_duc_dao_duc.pdf