Tóm tắt Luận án Nghiên cứu, phát triển một số phương pháp khai phá dữ liệu trên dữ liệu có cấu trúc

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
Hoàng Minh Quang  
NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP  
KHAI PHÁ DỮ LIỆU TRÊN DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC  
Chuyên ngành : Hệ thống thông tin  
Mã số: 09.48.01.04  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT  
Hà Nội - Năm 2020  
Công trình được hoàn thành tại:  
Học Viện Công Nghệ Bưu chính Viễn thông  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. GS. TS. Vũ Đức Thi  
2. GS. TSKH. Nguyễn Ngọc San  
Phản biện 1: ………………………………………………………  
Phản biện 2: ………………………………………………………  
Phản biện 3: ………………………………………………………  
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện  
họp tại:  
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
Vào hồi giờ …… ngày …… tháng …… năm ……  
Có thể tìm hiểu luận án tại:  
Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ  
[1] János Demetrovics, Hoang Minh Quang, Nguyen Viet Anh, and Vu  
Duc Thi. “An Optimization of Closed Frequent Subgraph Mining  
Algorithm”. In: Cybernetics and Information Technologies 17.1  
(2017), pp. 3–15.  
[2] János Demetrovics, Hoang Minh Quang, Vu Duc Thi, and Nguyen  
Viet Anh. “An Efficient Method to Reduce the Size of Consistent  
Decision Tables”. In: Acta Cybernetica 23.4 (2018), pp. 1039–1054.  
DOI: 10.14232/actacyb.23.4.2018.4.  
[3] Hoang Minh Quang and Nguyen Ngoc Cuong. “Vấn đề phân loại  
đa nhãn cho đồ thị”. In: Proceeding of the eleventh National  
Symposium Fundamental and Applied Information Technology  
Research. FAIR, Hanoi, Vietnam, 2018, pp. 567–574.  
[4] Hoang Minh Quang, Vu Duc Thi, and Vu Thi Lan Anh. “Xây dựng  
cây quyết định từ bảng quyết định nhất quán”. In: Proceeding of the  
tenth National Symposium Fundamental and Applied Information  
Technology Research. FAIR, Da Nang, Vietnam, 2017, pp. 633–640.  
[5] Hoang Minh Quang, Vu Duc Thi, and Pham Quoc Hung. “Một số  
vấn đề về khai phá đồ thị con thường xuyên đóng”. In: Proceeding of  
the ninth National Symposium Fundamental and Applied Information  
Technology Research. FAIR, Can Tho, Vietnam, 2016, pp. 471–479.  
[6] Hoang Minh Quang, Vu Duc Thi, and Nguyen Ngoc San. “Some  
algorithms related to consistent decision table”. In: Journal of  
Computer Science and Cybernetics 33.2 (2017), pp. 131–142.  
[7] Hoang Minh Quang, Vu Duc Thi, Kieu Thu Thuy, Dao Van Tuyet,  
and Phan Trung Kien. “Khai phá cây con thường xuyên trên cơ sở dữ  
liệu weblogs”. In: Proceeding of the eighth National Symposium  
Fundamental and Applied Information Technology Research. FAIR,  
Ha Noi, Vietnam, 2015, pp. 327–355.  
1
MỞ ĐẦU  
1. TỔNG QUAN LUẬN ÁN VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI  
Khai phá dữ liệu lớn là một xu hướng phát triển công nghệ mang  
tính cách mạng, ngày càng được ứng dụng rộng rãi, và đặc biệt còn  
nhiều tiềm năng phát triển trên toàn thế giới. Khai phá dữ liệu lớn có  
thể được ứng dụng để cải tiến công nghệ ở nhiều lĩnh vực quan trọng  
như: y tế, giao thông, tài chính, giáo dục, nhằm đem lại lợi ích trong  
việc hỗ trợ ra quyết định, cắt giảm chi phí, và tạo ra các sản phẩm,  
dịch vụ mới.  
Mặc dù việc khai phá dữ liệu lớn đem lại giá trị to lớn và ý nghĩa,  
tuy nhiên, đây cũng là một lĩnh vực đòi hỏi công nghệ cao, đầu tư lớn,  
với nhiều thách thức. Nguyên nhân xuất phát từ hai đặc trưng cơ bản  
của dữ liệu lớn, đó là: tính lớn và tính đa dạng, phức tạp. Do độ lớn  
của dữ liệu, việc khai phá thường mất nhiều thời gian và chi phí, độ  
phức tạp tính toán của khai phá dữ liệu lớn thường là độ phức tạp hàm  
mũ. Hơn nữa, vì dữ liệu lớn và phức tạp, nên việc khai phá dữ liệu  
cần trích xuất được các thông tin cốt lõi để khai phá, thay vì xử lý cả  
tập hợp dữ liệu lớn, có nhiều dữ liệu dư thừa, không mang giá trị hữu  
ích. Do vậy, vấn đề cơ bản của xử lý dữ liệu lớn là cải tiến tốc độ xử  
lý dữ liệu và tăng giá trị của dữ liệu được khai phá.  
Với ý nghĩa thực tiễn to lớn của ngành khai phá dữ liệu lớn, nhiều  
công trình khoa học đã tập trung nghiên cứu, phát triển các thuật toán  
nhằm cải tiến việc xử lý dữ liệu. Một số hướng nghiên cứu chính của  
các nhà khoa học trên thế giới trong việc khai phá dữ liệu như sau:  
đánh chỉ mục và truy vấn dữ liệu, tìm kiếm theo từ khóa, so khớp đồ  
thị, mô tả đồ thị lớn, khai phá các mẫu thường xuyên, phân cụm dữ  
liệu, phân lớp dữ liệu, khai phá các dữ liệu phát triển theo thời gian.  
Trong luận án này, nghiên cứu sinh tập trung vào cả hai bài toán  
2
cơ bản của ngành xử lý dữ liệu lớn là: tăng giá trị của dữ liệu và tăng  
tốc độ xử lý dữ liệu. Kết quả của luận án giúp nâng cao tính hiệu quả  
và giảm chi phí của việc khai phá dữ liệu lớn. Cụ thể, nghiên cứu sinh  
tập trung nghiên cứu, giải quyết hai bài toán: (i) một là các bài toán  
liên quan đến rút gọn thuộc tính, rút gọn đối tượng, giảm dữ liệu dư  
thừa, trích xuất được những dữ liệu nhỏ, đặc trưng, chính xác hơn,  
nhằm xác định giá trị cốt lõi trong tập hợp dữ liệu lớn và phức tạp,  
(ii) hai là bài toán tối ưu hóa tính toán, cải thiện tốc độ và chi phí tính  
toán trong khai phá dữ liệu có độ phức tạp tính toán lớn như độ phức  
tạp tính toán hàm mũ hay độ phức tạp tính toán trong thời gian không  
đa thức.  
2. MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Mục tiêu nghiên cứu  
Đặt mục tiêu giải quyết hai bài toán trên, nghiên cứu sinh nghiên  
cứu, phát triển một số phương pháp khai phá dữ liệu trên dữ liệu có  
cấu trúc, tập trung vào dữ liệu biểu diễn cấu trúc dạng bảng và dạng  
đồ thị. Đối với dữ liệu dạng bảng, mục tiêu nghiên cứu là các bài  
toán giảm dư thừa dữ liệu, rút gọn thuộc tính, rút gọn đối tượng để  
thu được tập dữ liệu nhỏ hơn trong khi vẫn bảo toàn được tính chất rút  
gọn thuộc tính, sinh cây quyết định trong khai phá dữ liệu lớn. Đối với  
biểu diễn dữ liệu dạng đồ thị, mục tiêu nghiên cứu là tối ưu tính toán  
các bài toán có độ phức tạp thời gian không đa thức xuống thời gian  
đa thức sử dụng một số ràng buộc dữ liệu để có thể khám phá tri thức  
từ dữ liệu trong thời gian chấp nhận được và các bài toán liên quan  
đến khai phá các tập dữ liệu mà dạng biểu diễn đồ thị còn gặp khó  
khăn trong khi đối với các dạng biểu diễn dữ liệu khác đã có phương  
pháp thực hiện.  
Đối tượng nghiên cứu  
Trong luận án này, nghiên cứu sinh đặt trọng tâm khai phá dữ liệu  
3
trên biểu diễn dữ liệu có cấu trúc dạng bảng quyết định nhất quán và  
biểu diễn đồ thị của cơ sở dữ liệu đồ thị như biểu diễn dữ liệu cấu  
trúc hóa học, biểu diễn dữ liệu sinh học, biểu diễn dữ liệu mạng máy  
tính, mạng xã hội. Trên tập dữ liệu được lựa chọn, nghiên cứu sinh  
phát triển một số thuật toán phục vụ khai phá dữ liệu lớn như giảm  
dư thừa, rút gọn dữ liệu hoặc tối ưu tính toán về độ phức tạp thời gian  
đa thức để đáp ứng thời gian khai phá dữ liệu cho phép đối với các  
thuật toán mà thông thường cần giải quyết trong độ phức tạp thời gian  
không đa thức.  
Phạm vi nghiên cứu  
Luận án tập trung vào hai đối tượng với phạm vi như: (i) bảng  
quyết định nhất quán với các bài toán tìm một rút gọn thuộc tính  
không heuristic, tìm một rút gọn đối tượng và sinh cây quyết định,  
và (ii) cơ sở dữ liệu giao tác đồ thị với bài toán khai phá đồ thị con  
thường xuyên đóng và phân loại đồ thị đa nhãn.  
3. KẾT QUẢ - Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN  
Trong luận án, nghiên cứu sinh đã nghiên cứu cải tiến một số  
phương pháp khai phá dữ liệu đối với biểu diễn dữ liệu có cấu trúc  
dạng bảng và dạng đồ thị. Các kết quả đạt được bao gồm:  
1. Nghiên cứu rút gọn thuộc tính bảng quyết định nhất quán Tìm  
được một rút gọn thuộc tính trong thời gian đa thức không sử  
dụng heuristic như các phương pháp tìm một rút gọn thuộc tính  
khác.  
2. Nghiên cứu rút gọn đối tượng bảng quyết định nhất quán Tìm  
được một rút gọn đối tượng trong thời gian đa thức mà vẫn bảo  
toàn quá trình tìm tất cả các rút gọn thuộc tính.  
3. Nghiên cứu cây quyết định Cải tiến phương pháp sinh cây quyết  
4
định thực hiện nhanh hơn quá trình sinh cây quyết định của  
thuật toán ID3.  
4. Nghiên cứu khai phá đồ thị con thường xuyên đóng Chứng minh  
vấn đề đẳng cấu đồ thị con giải quyết trong thời gian đa thức  
trong khai phá đồ thị con thường xuyên đóng trong khi các  
thuật toán khai phá đồ thị con thường xuyên đóng khác chưa  
giải quyết được vấn đề đẳng cấu đồ thị con trong thời gian đa  
thức.  
5. Nghiên cứu phân loại đa nhãn cho đồ thị Xây dựng độ đo trên  
dàn giao khái niệm áp dụng cho phân loại đa nhãn đồ thị sử  
dụng lý thuyết Dempster-Shafer, trong khi các công trình phân  
loại đa nhãn theo lý thuyết Dempster-Shafer khác phải xây dựng  
độ đo dựa trên biểu diễn véctơ mà đồ thị không có biểu diễn  
véctơ.  
Các kết quả nghiên cứu của nghiên cứu sinh đều có chứng minh  
tính đúng đắn và đầy đủ đã thể hiện ý nghĩa khoa học của luận án.  
Ngoài ra, các kết quả này có thể áp dụng cho cả các vấn đề nghiên cứu  
lẫn thực tiễn, các thuật toán nghiên cứu sinh đề xuất được áp dụng cho  
các bộ dữ liệu UCI dataset hoặc NCI dataset như Balance scale, Kr-vs-  
kp, Breast cancer, Car, Tic-tac-toe, Molecula, HIV AIDS, Chemical  
compound, ... trong một số kết quả thử nghiệm.  
3. CẤU TRÚC LUẬN ÁN  
Cấu trúc luận án có 3 chương như sau:  
• Chương 1. Kiến thức chuẩn bị: Chương này trình bày một số  
các định nghĩa cơ sở, các định lý của các lý thuyết sẽ được áp  
dụng vào các phương pháp phát triển các thuật toán trong luận  
án này như lý thuyết tập thô, lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ,  
5
lý thuyết đồ thị, lý thuyết phân tích khái niệm chính thức, lý  
thuyết về độ tin cậy, lý thuyết Dempster-Shafer.  
• Chương 2. Chương này trình bày chi tiết về một số phương pháp  
nghiên cứu sinh đề xuất trong việc phát triển các thuật toán khai  
phá dữ liệu trên biểu diễn dữ liệu có cấu trúc dạng bảng như rút  
gọn đối tượng trong thời gian đa thức, rút gọn thuộc tính không  
heuristic trong thời gian đa thức và sinh cây quyết định với thời  
gian thực hiện nhanh hơn thuật toán ID3, đồng thời nghiên cứu  
sinh cũng chứng minh tính đúng đắn và đầy đủ của các phương  
pháp này.  
• Chương 3. Chương này trình bày một số phương pháp nghiên  
cứu sinh đề xuất về khai phá dữ liệu trên biểu diễn dữ liệu cấu  
trúc dạng đồ thị như bài toán khai phá đồ thị con thường xuyên  
đóng và phân loại đồ thị đa nhãn theo lý thuyết Dempster-  
Shafer. Trong bài toán khai phá đồ thị con thường xuyên đóng,  
nghiên cứu sinh đề xuất phương pháp xác định đẳng cấu đồ  
thị con trong thời gian đa thức và trong bài toán phân loại đa  
nhãn đồ thị, nghiên cứu sinh đề xuất độ đo khoảng cách trên  
dàn giao khái niệm phục vụ cho quá trình phân loại, đồng thời  
nghiên cứu sinh cũng chứng minh tính đúng đắn và đầy đủ của  
các phương pháp này.  
1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ  
1.1 Lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ  
Phần này trình bày một số định nghĩa trong cơ sở dữ liệu quan hệ.  
Kết hợp với các định nghĩa của lý thuyết tập thô, các định nghĩa về  
tập bằng nhau, hệ bằng nhau cực đại, khóa, phản khóa góp phần thực  
6
hiện nhiệm vụ rút gọn thuộc tính và rút gọn đối tượng trên bảng quyết  
định nhất quán.  
1.2 Lý thuyết tập thô  
Phần này trình bày một số khái niệm cơ bản về lý thuyết tập thô  
như bảng thông tin, bảng quyết định, bảng quyết định nhất quán, quan  
hệ bất khả phân biệt, phân hoạch, lớp tương đương, rút gọn, ma trận  
phân biệt, tập lõi. Các định nghĩa này được áp dụng trong bài toán tìm  
một rút gọn thuộc tính trong thời gian đa thức, tìm rút gọn đối tượng  
trong thời gian đa thức và xây dựng cây quyết định từ bảng quyết định  
nhất quán thu gọn cả hai chiều ngang và dọc dựa trên rút gọn thuộc  
tính và rút gọn đối tượng.  
1.3 Lý thuyết đồ thị  
Phần này, nghiên cứu sinh trình bày một số định nghĩa về đồ thị  
phục vụ cho thuật toán khai phá đồ thị con thường xuyên đóng và giải  
quyết bài toán con của nó là đẳng cấu đồ thị con trong thời gian đa  
thức với ràng buộc về sử dụng máy truy cập ngẫu nhiên, tính có thứ  
tự của tập nhãn của đỉnh và cạnh.  
1.4 Tập có thứ tự và dàn giao (lattices)  
Tập có thứ tự và dàn giao là các khái niệm quan trọng trong việc  
xác định mối liên quan giữa hai phần tử trong một tập hợp các phần  
tử. Các khái niệm này là nền tảng xây dựng dàn giao khái niệm.  
7
1.5 Phân tích khái niệm chính thức (FCA)  
Phần này trình bày một số định nghĩa về ngữ cảnh chính thức, khái  
niệm chính thức, mối quan hệ cha - con giữa các khái niệm chính thức  
và dàn giao khái niệm. Từ những khái niệm này, nghiên cứu sinh đề  
xuất xây dựng độ đo tương tự giữa hai đồ thị trên dàn giao khái niệm  
phục vụ giải quyết bài toán phân loại đa nhãn trên đồ thị.  
1.6 Biến đổi và đồng biến đổi Mobius  
Biến đổi và đồng biến đổi Mobius được nghiên cứu sinh sử dụng  
trong việc xây dựng các hàm như hàm cấp phát khối, hàm niềm tin  
theo lý thuyết độ tin cậy Dempster-Shafer từ mối quan hệ trên dàn  
giao khái niệm của các đồ thị để phục vụ bài toán phân loại đa nhãn  
đồ thị sử dụng lý thuyết hàm niềm tin Dempster-Shafer.  
1.7 Lý thuyết Dempster-Shafer  
Phần này trình bày một số khái niệm cơ bản của lý thuyết Dempster-  
Shafer. Áp dụng luật Dempster trong việc kết hợp các hàm cấp phát  
khối và các hàm niềm tin thông qua tập các láng giềng của các đồ thị  
theo độ đo dàn giao khái niệm để xác định tập nhãn cho một đồ thị  
mới trong giải quyết bài toán phân loại đa nhãn cho đồ thị sử dụng lý  
thuyết Dempster-Shafer.  
2 KHAI PHÁ DỮ LIỆU DẠNG BẢNG  
Nội dung của chương này dựa trên các công trình số [0], [0], [0]  
trong danh mục công trình công bố của nghiên cứu sinh.  
8
2.1 Rút gọn thuộc tính không heuristic  
Tìm các rút gọn từ bảng quyết định là một trong các mục tiêu  
chính trong xử lý thông tin. Nhiều nghiên cứu tập trung vào rút gọn  
thuộc tính tức là làm giảm số cột trong bảng quyết định. Thật không  
may là tìm tất cả các rút gọn thuộc tính trong một bảng quyết định là  
vấn đề có độ phức tạp hàm mũ. Nghiên cứu sinh đề xuất một phương  
pháp đi tìm một rút gọn thuộc tính trong thời gian đa thức không  
theo phương pháp heuristic như các phương pháp khác. Thuật toán  
AnAttributeReduct nghiên cứu sinh đề xuất tìm một rút gọn thuộc  
tính được chứng minh tính đúng đắn và thực hiện thời gian đa thức.  
Algorithm 1: AnAttributeReduct(DS)  
Đầu vào: DS “ pU, C Y tdu, V, fq  
Đầu ra : D P REDpCq  
1 Er Ð EqualitySetpDSq;  
2 Md Ð MaximalEqualitySystempDS, Erq;  
3 C “ tc1, ..., cnu, H “ C;  
4 foreach i “ 0; i ă n; i ` ` do  
5
if EB P Md : H ´ ci`1 Ď B then  
6
H “ H ´ ci`1  
end  
;
7
8 end  
9 trả về D “ Hpnq (Hpnq là H khi vòng lặp kết thúc với  
i “ n “ |C|);  
Định lý 2.1. Hpnq P REDpCq.  
Độ phức tạp tính toán thời gian của thuật toán AnAttributeReduct(DS)  
4
không lớn hơn Op|C|ˆ|U| q. Có thể thấy được rằng nếu thay đổi thứ  
9
tự các phần tử của tập C ở bước 3, có thể nhận được một rút gọn thuộc  
tính khác từ bảng quyết định nhất quán DS.  
2.2 Rút gọn đối tượng bảng quyết định nhất quán  
Dựa trên lý thuyết tập thô và lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ nghiên  
cứu sinh đã đề xuất một phương pháp rút gọn các đối tượng của bảng  
quyết định nhất quán mà vẫn bảo toàn vấn đề tìm tập tất cả các tập rút  
gọn thuộc tính của bảng quyết định nhất quán.  
Bổ đề 2.2. Cho bảng quyết định nhất quán DS “ pU, C Y tdu, V, fq  
với C “ tc1, c2, ..., cnu, U “ tu1, u2, ..., umu. Xem DS như một  
quan hệ r “ tu1, u2, ..., umu trên tập thuộc tính R “ C Y tdu.  
Đặt Er “ tEij : 1 ď i ă j ď mu với Eij “ ta P R : apuiq “  
apujqu.  
Đặt Md “ tA P Er : d R A, EB P Er : d R B, A Ă Bu.  
Thì Md “ pKdrq´1 với Kdr la họ các thuộc tính tối tiểu của thuộc tính  
tdu trên quan hệ r.  
Định nghĩa 2.1. Một rút gọn đối tượng của bảng quyết định nhất  
quán DS “ pU, C Y tdu, V, fq là một bảng quyết định nhất quán  
DS1 “ pU1, C Y tdu, V, fq, với REDpCq “ REDU pCq và:  
1) U1 Ď U,  
1
2) REDU pCq “ REDU pCq,  
3) REDU pCq ‰ REDU1´tuupCq, @u P U1.  
Định lý 2.3. DS1 “ pU1 “ Tpmq, C Y tdu, V, fq trong thuật toán  
AnObjectReduct thỏa mãn ba điều kiện 1), 2) và 3) theo định nghĩa  
2.1.  
Rõ ràng số bước tính toán Er theo định nghĩa hệ bằng nhau  
2
2
là ít hơn |U| . Số bước tính toán Md là ít hơn |Er| và |Er| ď  
10  
Algorithm 2: AnObjectReduct(DS)  
Đầu vào: DS “ pU, C Y tdu, V, fq  
Đầu ra : DS1 “ pU1, C Y tdu, V, fq  
1 Er Ð EqualitySetpDSq;  
2 MdU Ð MaximalEqualitySystempDS, Erq;  
3 T “ U “ tu1, ..., umu;  
4 foreach i “ 0; i ă |U|; i ` ` do  
i`1  
5
if MdT´u “ MdU then  
6
T “ T ´ ui`1  
;
7
end  
8 end  
9 trả về DS1 “ pU1 “ Tpmq, C Y tdu, V, fq (Tpmq là T sau  
khi vòng lặp kết thúc với i “ m “ |U|);  
|U|p|U| ´ 1q  
. Do vậy, độ phức tạp thời gian tồi nhất của thuật toán  
2
5
AnObjectReduct(DS) không lớn hơn Op|U| q. Có thể dễ dàng thấy  
rằng nếu thay đổi trật tự các phần tử của tập vũ trụ U, có thể tìm được  
một rút gọn đối tượng khác.  
2.3 Xây dựng cây quyết định từ bảng rút gọn  
Vấn đề xây dựng tất cả các cây quyết định từ bảng quyết định từ  
một bảng quyết định DS là một vấn đề NP-đầy đủ bởi sẽ có |C|! sự  
sắp xếp các thuộc tính để tạo cây quyết định. Các công trình xây dựng  
cây quyết định đều là heuristic dựa trên một số độ đo chẳng hạn như  
ID3 với Entropy và Gain. Nghiên cứu sinh đề xuất thuật toán sinh cây  
quyết định theo độ đo hàm chứa của quan hệ bất khả phân biệt.  
Định lý 2.4. Thủ tục RecursiveNodepDSq là đúng đắn.  
11  
Procedure RecursiveNode(DS)  
1 Node Ð H;  
2 if pp|U| ““ 1q||p|C Y tdu| ““ 0qq then  
3
Node Ð Updq (nút lá);  
4 else  
5
bestAttribute Ð  
ř
max p@pe P C Y tduq pINDpeq Ď INDpdqqq;  
remainAttributes Ð pC Y tdu ´ bestAttributeq;  
Node Ð bestAttribute;  
6
7
8
9
Node.childs Ð tRecursiveNodepDS1qu;  
pDS1 “ pU1 “ U : V aluepbestAttribute “  
vq, pC Y tduq ´ bestAttribute, V, fqq,  
p@v P V aluepbestAttributeqq;  
10 end  
11 trả về Node;  
Định lý 2.5. Thuật toán IRDTpDSq là đúng đắn.  
Thực nghiệm kết quả đánh giá các thuật toán rút gọn thuộc tính  
(bảng 1) và rút gọn đối tượng (bảng 2) nghiên cứu sinh đề xuất trong  
chương khai phá dữ liệu dạng bảng. Các kết quả thực nghiệm được  
thực hiện nhanh với ngôn ngữ lập trình Nodejs, Javascript với một số  
tập dữ liệu dạng txt từ kho dữ liệu UCI.  
Thực nghiệm chỉ ra rằng tốc độ tính toán của thuật toán IRDT là  
nhanh vượt trội so với thuật toán ID3 (bảng 3). Có thể dễ dàng nhận  
thấy rằng vấn đề đếm số lượng phần tử trong các tập quan hệ bất khả  
phân biệt là các phép tính toán số nguyên nên rõ ràng nhanh hơn tính  
Entropy và tính Information Gain vốn là các công thức tính toán số  
thực.  
12  
Algorithm 3: IRDT(DS)  
Đầu vào: DS “ pU, C Y tdu, V, fq  
Đầu ra : DecisionTreepDSq  
1 Root Ð RecursiveNodepDS “ pU, C Y tdu, V, fqq;  
2 trả về Root;  
Bảng 1: Bảng thực hiện một rút gọn thuộc tính  
Tập dữ liệu  
Examples  
Thuộc tính gốc Thuộc tính rút gọn Thời gian(s)  
4
9
4
6
3
8
3
5
0.006  
0.161  
0.248  
0.673  
Breast cancer  
Balance  
Car Evaluation  
3 KHAI PHÁ DỮ LIỆU ĐỒ THỊ  
Nội dung chương này dựa trên các công trình số [0], [0], [0], [0]  
trong danh mục công trình công bố của nghiên cứu sinh.  
3.1 Khai phá đồ thị con thường xuyên đóng  
Nghiên cứu sinh đề xuất một phương pháp khai phá mẫu đồ thị  
con thường xuyên với việc kiểm tra đẳng cấu đồ thị con trong thời  
gian đa thức với ràng buộc gán nhãn và thứ tự nhãn của cả đỉnh và  
cạnh trong tất cả đồ thị của cở sở dữ liệu đồ thị. Thuật toán mới do  
nghiên cứu sinh đề xuất cho việc khai phá các đồ thị con thường  
xuyên đóng dựa trên chiến lược nhãn chuẩn hóa, mô hình máy truy  
cập ngẫu nhiên (RAM) hoặc mô hình von Neumann và cách tiếp cận  
13  
Bảng 2: Bảng thực hiện rút gọn đối tượng  
Tập dữ liệu  
Đối tượng gốc Đối tượng rút gọn Thời gian(s)  
Examples  
Breast cancer  
Balance  
14  
286  
625  
1728  
6
2
6
9
0.005  
0.158  
0.171  
0.771  
Car Evaluation  
Bảng 3: Bảng so sánh tốc độ thực hiện IDRT và ID3 (millisecond)  
Datasets (Atts/Objs)  
Examples (4/14)  
ID3 (ms) IRDT (ms)  
3
1
Breast cancer (9/286)  
Car Evaluation (6/1728)  
53  
64  
13  
30  
Apriori với tính đóng nhằm giảm bớt số lượng ứng viên và các đồ thị  
con thường xuyên được sinh ra. Trong thuật toán mới, bài toán đồ thị  
con đẳng cấu được giải quyết trong thời gian đa thức so với giải quyết  
trong thời gian không đa thức trong các thuật toán hiện có. Thêm vào  
đó nghiên cứu sinh cũng chỉ ra tính đúng đắn và độ phức tạp của thuật  
toán mới được đề xuất.  
Nhãn chuẩn hóa  
Trong các công trình nghiên cứu của Huan, Yan 2003 đã chỉ ra  
việc sử dụng biểu diễn duy nhất cho một đồ thị làm giảm thời gian  
thực hiện khai phá đồ thị con thường xuyên.  
Sinh tập ứng viên  
Trong thuật toán mới, PSI-CFSM, xác định tất cả các FS2i , với  
14  
mọi đồ thị con đóng thường xuyên từ tập CSki´1, xây dựng tập đồ thị  
con ứng viên Cki với độ phức tạp thời gian đa thức.  
Kiểm tra đồ thị con đẳng cấu  
Thuật toán PSI-CFSM cải tiến các bước kiểm tra đẳng cấu đồ thị  
con bằng cách sử dụng kiểm tra đẳng cấu đồ thị con theo tìm kiếm  
nhị phân trong mô hình máy truy cập ngẫu nhiên. Trong lý thuyết độ  
phức tạp tính toán, sự phức tạp về thời gian của tìm kiếm nhị phân là  
Oplognq trong đó n là số lượng ứng viên đồ thị con. Giả sử lực lượng  
của các đồ thị con ứng viên là 2n thì số bước của phép kiểm tra đẳng  
cấu đồ thị con bằng cách tìm kiếm nhị phân trên mô hình máy truy  
cập ngẫu nhiên là log22n “ n và độ phức tạp của thời gian là Opnq.  
Procedure TestIsomorphism(g P Ckj, Cki )  
Đầu vào: g P Ckj, Cki  
Đầu ra : true _ false  
1 b Ð BinarySearch(tcodepCAMpg1 P  
Cki qqu, codepCAMpgqq, 0, |Cki |);  
2 if b ą 0 then  
3
trả về true;  
4 else  
5
trả về false;  
6 end  
Bổ đề 3.1. Độ phức tạp tính toán của TestIsomorphism là Oplog2|Cki |q  
Bổ đề 3.2. Thủ tục TestIsomorphismpg P Ckj, Cki q là đúng đắn.  
Thuật toán PSI-CFSM  
Trong thuật toán PSI-CFSM, bước đầu tiên là xây dựng mảng  
được sắp xếp thứ tự theo trật tự của mã CAM của các đồ thị con  
15  
với 2 đỉnh (chỉ có một cạnh) 2-subgraph của đồ thị Gi trong cơ sở  
dữ liệu đồ thị GD. Mảng được sắp xếp thứ tự này ký hiệu là C2i,  
C2 “ tC2iu. Với mỗi phần tử u trong C2i, so sánh codeCAMpuq  
với codeCAMpvq, v P tCj “ C2 ´ C2iu. Nếu codepCAMpuqq “  
2
codepCAMpvqq thì tăng độ hỗ trợ của u lên 1. Nếu supu ě σ thì  
đặt u vào trong FS2, FS2i . FS2 (FS2D) là tập các đồ thị con thường  
xuyên 2-subgraphs của cơ sở dữ liệu đồ thị GD và FS2i là tập các đồ  
thị con thường xuyên 2-subgraphs của đồ thị Gi P GD. Xây dựng một  
vòng lặp với k ě 3 để tính Cki , FSk, FSki , CSk, CSki dựa trên thuật  
toán PSI-CFSM.  
Định lý 3.3. Thuật toán PSI-CFSM là đúng đắn.  
3.2 Phân loại đa nhãn cho đồ thị  
Denoeux 2012 đã đề xuất một phương pháp đề giảm độ phức tạp  
tính toán trong thao tác và kết hợp các hàm khối, khi các hàm niềm  
tin được xác định trên một tập con phù hợp của khung phân biệt được  
kết hợp với cấu trúc dàn giao.  
Xây dựng dàn giao khái niệm  
Xây dựng dàn giao cho các đồ thị gi P GD sử dụng một bảng ngữ  
cảnh chính thức theo định nghĩa ngữ cảnh chính thức bằng cách xây  
dựng tập tất cả các đồ thị con thường xuyên đóng CS của cơ sở dữ  
liệu đồ thị GD và coi tập CS là tập các thuộc tính còn cơ sở dữ liệu  
đồ thị tập đối tượng. Mối quan hệ giữa tập đối tượng và tập thuộc tính  
thể hiện qua việc một đồ thị Gi P GD có chứa một đồ thị con thường  
xuyên đóng gj P CS thì đồ thị Gi và đồ thị con thường xuyên đóng  
gj là có mối quan hệ với nhau.  
Từ bảng ngữ cảnh chính thức, tìm ra tất cả các khái niệm chính  
thức, xây dựng được một dàn giao khái niệm IcebergLattice.  
16  
Algorithm 4: PSI-CFSM(GD, σ = min_sup)  
Đầu vào: Cơ sở dữ liệu đồ thị GD, σ = min_sup  
Đầu ra : CS2, CS3, ..., CSk, các tập đồ thị con thường  
xuyên đóng theo mức  
1 Xây dựng mảng có thứ tự theo code(CAM) của C2i;  
2 foreach u P C2i do  
3
TestIsomorphism(u, Cj) và tìm supu ě σ để đặt u vào  
2
trong FS2i , FS2D, CS2i và CS2;  
4 end  
5 k Ð 3;  
6 while Combine(@CSki´1, @FS2i ) is not null do  
7
8
9
Xây dựng mảng có thứ tự theo code(CAM) của Cki ;  
foreach u P Cki do  
TestIsomorphism(u, Cj) và tìm supu ě σ để đặt u  
k
vào trong CSki và CSk;  
10  
Kiểm tra v P CSki´1 nếu supv “ supu thì xóa v khỏi  
CSk´1  
;
11  
end  
k Ð k ` 1;  
12  
13 end  
Dựa trên định nghĩa dàn giao, dàn giao khái niệm thì Iceberglat-  
tice CL sẽ luôn có phần tử cận trên nhỏ nhất và cận dưới lớn nhất  
cho mỗi cặp phần tử trên dàn giao khái niệm. Từ dàn giao khái niệm,  
định nghĩa một độ đo dựa trên khoảng cách tính theo số lượng cạnh  
tính từ phần từ nhỏ nhất cận dưới lubpx, yq đến mỗi đỉnh x, y P CL  
trên dàn giao khái niệm gọi là dpx, yq.  
Định nghĩa 3.1. Đường đi giữa hai đỉnh x, y trên dàn giao khái niệm  
CL là tổng các đường đi ngắn nhất từ lubpx, yq đến x và từ lubpx, yq  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang yennguyen 15500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu, phát triển một số phương pháp khai phá dữ liệu trên dữ liệu có cấu trúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_phat_trien_mot_so_phuong_phap_kha.pdf