Luận án Khảo sát mối quan hệ giữa kĩ năng mô phỏng quỹ đạo bão và cường độ bão cho khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương bằng hệ thống dự báo tổ hợp

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN  
______________________  
DƢ ĐỨC TIẾN  
KHẢO SÁT MỐI QUAN HỆ GIỮA KĨ NĂNG  
MÔ PHỎNG QUỸ ĐẠO BÃO VÀ CƢỜNG ĐỘ  
BÃO CHO KHU VỰC TÂY BẮC THÁI BÌNH  
DƢƠNG BẰNG HỆ THỐNG DỰ BÁO TỔ HỢP  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHÍ TƢỢNG VÀ KHÍ HẬU HỌC  
Hà Nội – 2017  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN  
_______________________  
DƢ ĐỨC TIẾN  
KHẢO SÁT MỐI QUAN HỆ GIỮA KĨ NĂNG  
MÔ PHỎNG QUỸ ĐẠO BÃO VÀ CƢỜNG ĐỘ BÃO  
CHO KHU VỰC TÂY BẮC THÁI BÌNH DƢƠNG  
BẰNG HỆ THỐNG DỰ BÁO TỔ HỢP  
Chuyên ngành: Khí tượng và khí hậu học  
Mã số: 62440222  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHÍ TƢỢNG VÀ KHÍ HẬU HỌC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC  
1. PGS. TS. Ngô Đức Thành  
2. TS. Kiều Quốc Chánh  
Xác nhận của Chủ tịch hội đồng  
Đại Học Quốc Gia  
Xác nhận của ngƣời hƣớng dẫn  
GS. TS. Trần Tân Tiến  
PGS. TS. Ngô Đức Thành  
Hà Nội – 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số  
liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công  
bố trong bất kỳ công trình nào khác.  
Tác giả luận án  
Dƣ Đức Tiến  
 
MỤC LỤC  
DANH MỤC HÌNH VẼ  
 
vị [K] tại tâm cơn bão, (d) là mặt cắt thẳng đứng tại tâm bão của trường gió, (e) gió  
quan trắc vệ tinh mực 10m, (f) mặt cắt tại tâm bão thành phần gió tiếp tuyến nhân tạo  
(đường đẳng trị) và trường ban đầu của mô hình GFS (đường đẳng trị có tô màu), đơn  
vị [m/s].........................................................................................................................55  
đường đen là trung bình tổ hợp và đường tím mảnh là quỹ đạo của từng thành phần tổ  
hợp); trung bình sai số từ tất cả các ốp dự báo cơn bão Neoguri của quỹ đạo cùng độ  
tán tương ứng (c) và cường độ cùng độ tán tương ứng (d)........................................102  
DANH SÁCH CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA  
~ : xấp xỉ, tương đương  
<: nhỏ hơn  
>: lớn hơn  
3DVAR: Phương pháp biến phân 3 chiều  
4DVAR: Phương pháp biến phân 4 chiều  
AL: Đại Tây Dương  
AMSU: Đầu đo thám sát thẳng đứng khí quyển trên các vệ tinh NOAA  
AMV/CMV: Gió tính từ sự dịch chuyển của mây vệ tinh (Atmospheric/cloud  
motion wind)  
BĐ: Biển Đông  
BDA: Phương pháp cài xoáy bogus biến phân  
Best-track: Tập số liệu quỹ đạo bão chuẩn (bao gồm các yếu tố vị trí tâm  
bão, áp suất cực tiểu tại tâm, gió bề mặt cực đại)  
BGM - Breeding of growing modes: phương pháp nhiễu động phát triển  
nhanh  
CIMSS: Viện nghiên cứu vệ tinh khí tượng CIMSS của Đại học Wisconsin-  
Madison  
CLIPER: Phương pháp dự báo bão bằng thống kê khí hậu  
Covariance: Hiệp biến phương sai giữa hai đại lượng trong toán học thống kê  
ĐBTBD: Đông Bắc Thái Bình Dương  
ĐHBP: Đồng hóa biến phân  
DOTSTAR: Thử nghiệm quan trắc bão của Đài Loan  
DPE: Sai số vị trí quỹ đạo  
ĐTBD-24h: Sai số Đông Thái Bình dương hạn 24h  
ĐTBD-48h: Sai số Đông Thái Bình dương hạn 48h  
ĐTBD-72h: Sai số Đông Thái Bình dương hạn 72h  
ĐTD: Sai số Đại Tây dương  
ĐTD-24h: Sai số Đại Tây dương hạn 24h  
ĐTD-48h: Sai số Đại Tây dương hạn 48h  
ĐTD-72h: Sai số Đại Tây dương hạn 72h  
Dvorak technique: Phương pháp phân tích cường độ, vị trí của bão bằng ảnh  
vệ tinh cực  
ECMWF: Trung tâm dự báo hạn vừa của Châu Âu  
EnKF: Đồng hóa tổ hợp bằng bộ lọc Kalman  
 
EP: Đông Thái Bình dương  
EPAC: Đông Thái Bình dương  
FNL: Số liệu phân tích cuối cùng toàn cầu trong nghiệp vụ của NCEP - Mỹ  
GFS: Mô hình toàn cầu của NCEP  
GSM: Mô hình toàn cầu của JMA  
HFIP: Hurricane Forecast Improvement Program - Chương trình cải thiện  
chất lượng dự báo bão do NOAA chủ trì  
HWRF: Mô hình dự báo bão của NOAA, Mỹ  
JMA: Cục khí tượng Nhật Bản  
JTWC: Trung tâm cảnh báo bão của Hải Quân Mỹ  
Kalman Filter: Phương pháp lọc Kalman  
LAF - Lagged Average Forecasting: phương pháp trung bình trễ  
LETKF: Phương pháp lọc Kalman chuyển dạng tổ hợp địa phương – Local  
Ensemble Transformation Kalman Filter  
LGEM: Mô hình hồi quy Logistic  
MAE: Sai số trung bình tuyệt đối  
NCEP: Trung tâm dự báo môi trường quốc gia Mỹ  
NHC: Trung tâm dự báo bão của Mỹ  
NMC: Trung tâm dự báo khí tượng quốc gia Canada  
NOAA: Cơ quan quản trị khí quyển đại dương quốc gia Mỹ  
NOGAPS: Mô hình toàn cầu của Hải quân Mỹ  
PMIN: Giá trị đặc trưng cho cường độ bão, áp suất cực tiểu tại tâm bão  
PP: Prognostic Perfect, giả thiết hoàn thiện khi coi dự báo từ mô hình làm  
đầu vào cho các mô hình thống kê  
RMW: Bán kính gió cực đại của bão  
RSMC: Trung tâm khí tượng chuyên biệt theo phân cấp của WMO, ví dụ  
JMA (Cục khí tượng Nhật Bản) cho khu vực Tây Bắc Thái Bình dương  
SH: Nam bán cầu  
SV – Singular Vector: phương pháp véctơ riêng kì dị  
TBD: Thái Bình dương  
TBTBD: Tây Bắc Thái Bình dương  
TC: Tropical Cyclone, xoáy thuận nhiệt đới, bão  
TCVital: Các thông tin phân tích thời gian thực về trạng thái của xoáy thuận  
nhiệt đới cung cấp bởi trung tâm JTWC, bao gồm thông tin về cường độ, cấu  
trúc hoàn lưu, xu thế dịch chuyển dựa trên chủ yếu số liệu vệ tinh  
TTBD: Tây Thái Bình dương  
TTBD-24h: Sai số Tây Thái Bình dương hạn 24h  
TTBD-48h: Sai số Tây Thái Bình dương hạn 48h  
TTBD-72h: Sai số Tây Thái Bình dương hạn 72h  
TYM: Mô hình dự báo bão của Cục khí tượng Nhật Bản  
UMKO: Mô hình toàn cầu của Cục khí tượng Anh Quốc  
VINIT: Chương trình tạo xoáy lý tưởng 3 chiều  
VMAX: Giá trị đặc trưng cho cường độ bão, gió bề mặt cực đại  
WMO: Tổ chức Khí tượng Thế giới  
WRF: Mô hình khu vực do NCEP phát triển  
WRF-ARW: Mô hình khu vực do NCEP phát triển, sử dụng nhân động lực  
ARW  
WRFDA/WRFVAR: Hệ thống đồng hóa số liệu cho mô hình WRF dựa trên  
phương pháp biên phân  
XTNĐ: Xoáy thuận nhiệt đới, bão  
LỜI CẢM ƠN  
Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của hai Thầy Ngô Đức Thành  
và Kiều Quốc Chánh. Trong quá trình thực hiện luận án, các Thầy hướng dẫn đã  
định hướng nghiên cứu một cách khoa học và đây là những điều mà tác giả thu nhận  
được nhiều nhất. Qua đây tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tời hai Thầy  
hướng dẫn.  
 
MỞ ĐẦU  
Đặt vấn đề  
Đánh giá sai số dự báo quỹ đạo bão và cường độ bão trên các vùng biển khác  
nhau nói chung và cho khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương nói riêng (TBTBD) cho  
thấy chất lượng dự báo quỹ đạo tăng lên với xu thế rõ rệt hằng năm nhưng chất  
lượng dự báo cường độ bão không tăng đồng thời theo. Nguồn dự báo ở đây gồm từ  
các trung tâm dự báo bão trên thế giới, phương pháp thống kê và phương pháp dự  
báo số (giải xấp xỉ phương trình động lực khí quyển). Phương pháp dự báo số là sản  
phẩm đóng góp chính vào việc tăng cường chất lượng dự báo quỹ đạo, tuy nhiên  
chất lượng dự báo cường độ từ phương pháp này cũng không được cải thiện rõ rệt  
trong nhiều năm vừa qua. Một câu hỏi đặt ra là giữa hai kĩ năng dự báo quỹ đạo và  
cường độ bão có mối tương quan như thế nào? Liệu các phương pháp mang lại hiệu  
quả đối với chất lượng dự báo quỹ đạo bão thì mức độ cải thiện của cường độ bão  
tương ứng là bao nhiêu? Nói cách khác, sai số dự báo quỹ đạo bão giảm có mang lại  
ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dự báo cường độ bão không? Đây là vấn đề mới  
được quan tâm và cũng là nội dung nghiên cứu đặt ra cho luận án.  
Tính cấp thiết của đề tài  
Dự báo quỹ đạo bão và cường độ bão từ mô hình động lực đặc biệt đóng vai  
trò quan trọng trong bài toán dự báo nghiệp vụ trên thế giới nói chung và tại Việt  
Nam nói riêng. So với chất lượng dự báo quỹ đạo, các sản phẩm dự báo cường độ  
bão còn gặp rất nhiều hạn chế. Trên thực tế, trong hạn dự báo ngắn (~24h) hầu hết  
dự báo cường độ mang tính chất quán tính thay vì ứng dụng trực tiếp sản phẩm của  
mô hình số. Với hạn dự báo dài hơn (2-3 ngày), độ tin cậy chỉ đạt ở mức xem xét xu  
thế mạnh lên hay yếu đi của cơn bão. Như vậy, nghiên cứu nguyên nhân ảnh hưởng  
đến chất lượng dự báo cường độ bão bằng mô hình số luôn là vấn đề cấp thiết đặt  
ra. Sự tương quan giữa hai sai số hoặc kĩ năng/khả năng dự báo của những khía  
1
 
cạnh đặc trưng quan trọng cho bão là quỹ đạo và cường độ sẽ cung cấp thông tin về  
mặt tin cậy trong quá trình ứng dụng vào bài toán dự báo nghiệp vụ thực tế.  
Luận điểm bảo vệ của luận án  
1. Phương pháp tổ hợp bên cạnh việc giảm thiểu tính không hoàn thiện của  
mô hình số còn cho phép tăng cường các thông tin quan trắc vào trường điều kiện  
biên của mô hình một cách khách quan.  
2. Sử dụng phương pháp tổ hợp đa vật lý dựa trên mô hình WRF-ARW, luận  
án đã xây dựng thử nghiệm để khảo sát một cách định lượng mối quan hệ của sai số  
dự báo quỹ đạo và sai số dự báo cường độ bão. Kết quả cho thấy việc tăng cường  
chất lượng dự báo quỹ đạo mang lại hiệu ứng tích cực đến quá trình giảm sai số dự  
báo cường độ bão nhưng mức độ tương quan giữa hai sai số là không đồng nhất và  
giữa các hạn dự báo là khác nhau.  
3. Chất lượng dự báo cường độ bão liên quan trực tiếp đến mức độ chi tiết  
cấu trúc ban đầu của bão cũng như mức độ phù hợp của cấu trúc này với động lực  
của mô hình. Thông qua việc xây dựng cấu trúc bão từ các phân tích bão thời gian  
thực và áp dụng phương pháp đồng hóa tổ hợp LETKF để đồng hóa đồng thời  
(blending) với thông tin quy mô lớn (quan trắc từ gió vệ tinh các mực trên cao) cho  
mô hình WRF-ARW, các kết quả khảo sát bước đầu cho thấy hiệu quả tích cực cho  
bài toán phân tích xoáy bão ban đầu và tăng cường chất lượng dự báo quỹ đạo bão  
và cường độ bão.  
Đối tƣợng, phƣơng pháp và phạm vi nghiên cứu của luận án  
Đối tượng nghiên cứu: những đặc trưng của bão gồm quỹ đạo và cường độ  
bão, dự báo trung bình tổ hợp và dự báo xác suất, các nguyên nhân ảnh hưởng đến  
chất lượng dự báo bão trong mô hình dự báo số.  
Phạm vi nghiên cứu: các cơn bão/xoáy thuận nhiệt đới (thống nhất gọi tắt là  
bão trong toàn bộ luận án) hoạt động trên khu vực Tây Bắc Thái Bình dương và  
Biển Đông Việt Nam giai đoạn 2008-2014.  
2
Phương pháp nghiên cứu: luận án ứng dụng phương pháp số thông qua mô  
hình động lực quy mô khu vực (WRF-ARW) và phương pháp tổ hợp (tổ hợp đa vật  
lý và đồng hóa tổ hợp) để giảm sai số cho mô hình số. Ngoài ra, luận án sử dụng  
phương pháp lập trình mô phỏng để xây dựng cấu trúc xoáy và phương pháp thống  
kê để phân tích và đánh giá các kết quả mô phỏng.  
Những đóng góp mới của luận án  
1. Đóng góp thứ nhất của luận án: đã xây dựng thử nghiệm để khảo sát định  
lượng mối quan hệ về khả năng giảm sai số cường độ ở các hạn khác nhau ứng với  
việc giảm sai số dự báo quỹ đạo bão bằng một hệ thống động lực (dựa trên mô hình  
WRF-ARW). Kết quả cho thấy việc cải thiện chất lượng dự báo quỹ đạo sẽ đem đến  
hiệu ứng tích cực cho dự báo cường độ đặc biệt ở các hạn 2-3 ngày.  
2. Đóng góp thứ hai của luận án: đã phát triển chương trình mô phỏng cấu  
trúc xoáy ba chiều vinit với đầu vào là các thông tin phân tích bão thời gian thực và  
bộ số liệu quan trắc bao gồm đồng thời (blending) thông tin quy mô lớn (lấy từ số  
liệu gió vệ tinh các mực trên cao - AMV) và thông tin quy mô bão (lấy từ chương  
trình vinit). Việc tạo ra bộ số liệu tổng hợp từ thông tin từ quy mô cấu trúc bão đến  
quy mô lớn là một cách tiếp cận mới, qua đó cho phép các nguồn số liệu tự bổ sung  
cho nhau những thông tin còn thiếu. Kết quả thử nghiệm cho thấy khả năng hiệu  
chỉnh một cách hiệu quả thông tin ban đầu của xoáy một cách khách quan và không  
cần can thiệp vào mô hình bằng sơ đồ đồng hòa tổ hợp LETKF. Thử nghiệm đồng  
hóa tổ hợp cho thấy hiệu ứng tích cực đồng thời đến cả dự báo quỹ đạo và cường độ  
bão trên khu vực TBTBD.  
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án  
Trong hai thập kỉ gần đây, chất lượng dự báo quỹ đạo được tăng lên nhiều  
trong khi chất lượng dự báo cường độ không được cải thiện tương ứng. Khảo sát  
tương quan giữa sai số/kĩ năng dự báo cường độ bão và sai số/kĩ năng dự báo quỹ  
3
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 151 trang yennguyen 21500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Khảo sát mối quan hệ giữa kĩ năng mô phỏng quỹ đạo bão và cường độ bão cho khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương bằng hệ thống dự báo tổ hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_khao_sat_moi_quan_he_giua_ki_nang_mo_phong_quy_dao_b.pdf