Luận án Cơ sở đảm bảo, nâng cao độ chính xác của phép đo độ tròn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
Tạ Thị Thuý Hƣơng  
CƠ SỞ ĐẢM BẢO, NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH  
XÁC CỦA PHÉP ĐO ĐỘ TRÒN  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ  
Hà Nội – 2016  
1
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dưới sự hướng  
dẫn của PGS.TS. Vũ Toàn Thắng và TS. Nguyễn Cảnh Quang. Các kết quả nghiên cứu  
trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với  
điều kiện của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được ai công bố trong bất kỳ nghiên  
cứu nào khác.  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học  
Nghiên cứu sinh  
1. PGS. TS. Vũ Toàn Thắng  
Tạ Thị Thuý Hương  
2. TS. Nguyễn Cảnh Quang  
2
LỜI CÁM ƠN  
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, góp ý và chia  
sẻ của mọi người. Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại  
Học Bách Khoa Hà Nội, Viện Đào tạo Sau Đại học, Viện Cơ khí.  
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới tập thể Thầy hướng dẫn PGS.TS Vũ  
Toàn Thắng, TS. Nguyễn Cảnh Quang, các Thầy đã hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều  
kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành được luận án.  
Tôi cũng xin chân thành biết ơn sâu sắc tới Quý Thầy Cô Bộ môn Cơ khí Chính xác và  
Quang Học đã chỉ bảo và cho tôi những ý kiến bổ ích, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được  
học tập nghiên cứu.  
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em công tác tại Bộ môn Cơ khí chính xác và  
Quang Học, tập thể NCS tại Bộ môn đã chia sẻ cũng như tạo điều kiện giúp tôi.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Đo Lường Quốc gia, Trung tâm Đo lường Quân đội,  
Phòng đo lường Mitutoyo Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Hải Phòng, Ban lãnh đạo  
Khoa Điện – Cơ đã tạo điều kiện về chế độ, thời gian, công việc giúp tôi hoàn thành nhiệm  
vụ.  
Cuối cùng xin cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã chia sẻ, động viên giúp đỡ  
tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.  
Hà Nội, Ngày 24 tháng 7 năm 2016  
Tác giả luận án  
Tạ Thị Thuý Hương  
3
MỤC LỤC  
Trang  
 
2.5.Kết luận:.................................................................................................................... 83  
5
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 145  
6
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT  
1.Danh mục chữ viết tắt, thuật ngữ  
Tiếng Anh  
Ký hiệu,  
chữ viết tắt  
STT  
Tiếng Việt  
1
2
3
4
BTD  
CMM  
LSC  
Bậc tự do  
Máy đo toạ độ  
Coordinate Measuring  
Machine  
Tâm bình phương nhỏ nhất  
Tiêu chuẩn quốc tế  
Least Square Center  
International Organization for  
Standardization  
ISO  
Tâm đường tròn ngoại tiếp nhỏ nhất Minimum Circumscribed circle  
5
6
MCC  
MIC  
Centre  
Tâm đường tròn nội tiếp lớn nhất  
Maximum Inscribed circle  
Centre  
7
8
9
MZC  
TCVN  
Profile  
Tâm miền tối thiểu  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Biên dạng  
Minimum Zone Center  
2.Danh mục ký hiệu  
STT  
1.  
Ký hiệu  
Tiếng Việt  
ai, bi,  
ci  
Hệ số tính biên độ méo  
biên độ méo  
2.  
3.  
αi  
Góc lệch pha  
4.  
θ
Góc quay  
5.  
∆
Sai lệch độ tròn  
Dung sai độ song song  
Độ lệch tâm theo phương x, y  
Môđun đàn hồi của vật liệu  
Lực nâng đệm khí  
Độ cứng  
m
6.  
∆
//  
7.  
ex,ey  
E
8.  
9.  
F
10.  
11.  
12.  
13.  
14.  
K
Mms  
O
O’  
Mômen ma sát  
Tâm chi tiết đo  
Tâm bàn quay  
P
Áp suất  
7
     
15.  
16.  
17.  
18.  
19.  
20.  
21.  
22.  
23.  
24.  
25.  
P0  
Q
Rz  
z
Áp suất nguồn  
Tải trọng  
Độ nhám bề mặt  
Khe hở  
r
Chiều rộng rãnh khí  
Chiều sâu rãnh khí  
Bán kính ngoài đệm khí  
Bán kính rãnh dẫn khí  
Đường kính lỗ tiết lưu  
Chiều dài chảy của lỗ tiết lưu d1  
Diện tích ngoài đệm khí  
s
rn  
r0  
d1  
L
Sn  
8
DANH MỤC HÌNH VẼ  
9
 
10  
Hình 3.3b: Khi tâm quay biến động theo ey ........................................................................ 91  
Hình 3.3a: Khi tâm quay biến động theo ex......................................................................... 91  
Hình 3.6: Ba đầu đo đặt cách đều nhau 1200....................................................................... 98  
11  
12  
13  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
15  
 
MỞ ĐẦU  
1. Lý do lựa chọn đề tài luận án  
Trong ngành cơ khí chế tạo bên cạnh việc gia công các chi tiết máy đảm bảo yêu cầu  
kỹ thuật về dung sai kích thước, vị trí tương quan thì yêu cầu độ chính xác về hình dáng  
cũng rất nghiêm ngặt.  
Theo khảo sát có đến 70% sản phẩm cơ khí có dạng trụ tròn [11] và độ tròn là một  
thông số hình dáng - chỉ tiêu kỹ thuật đánh giá chất lượng của chi tiết trụ. Sai lệch độ tròn  
ảnh hưởng đến tất cả những chi tiết cần có chuyển động quay như ổ trục của các máy, trục  
dao, thiết bị đo…Do đó việc đánh giá sai lệch độ tròn là nhiệm vụ thiết yếu, có ý nghĩa  
quan trọng trong việc chỉ đạo công nghệ gia công nhằm nâng cao chất lượng chi tiết, mang  
lại giá trị kinh tế.  
Có rất nhiều phương pháp đo độ tròn nhưng phương pháp đo bằng tọa độ cực có ưu  
điểm vượt trội, thể hiện đầy đủ thông tin của chi tiết cần đo như giá trị biên độ méo, số  
cạnh méo…Với phương pháp đo này luôn tồn tại độ lệch của tâm chi tiết so với tâm bàn  
quay, bằng thuật toán có thể xác định được độ lệch này và dùng bàn chỉnh tâm để đưa tâm  
chi tiết về gần nhất với tâm quay của bàn đo. Tuy nhiên trong quá trình quay, nếu tâm quay  
không phải là một điểm cố định, tức là có sự biến động tâm thì sai số do mất độ ổn định  
tâm sẽ ảnh hưởng theo tỉ lệ 1:1 lên giá trị đo. Do đó sử dụng ổ khí quay có độ chính xác  
định tâm cao là cơ sở để đảm bảo độ chính xác cho phép đo độ tròn.  
Mặt khác trong trường hợp yêu cầu độ chính xác của phép đo cao hơn độ chính xác  
định tâm ổ quay hoặc điều kiện gia công ổ gặp khó khăn, khi đó sử dụng phương pháp kết  
hợp nhiều đầu đo sẽ loại bỏ được độ lệch tâm và biến động tâm tức thời nâng cao độ chính  
xác cho phép đo.  
Nghiên cứu cơ sở học thuật của phép đo từ đó xây dựng những giải pháp phù hợp, chỉ  
đạo cho việc thiết kế, chế tạo thiết bị đo đáp ứng nhu cầu sản xuất là lý do lựa chọn đề tài  
“Cơ sở đảm bảo, nâng cao độ chính xác của phép đo độ tròn”.  
2. Mục đích, đối tƣợng, phƣơng pháp và phạm vi nghiên cứu  
- Mục đích của đề tài luận án là xây dựng được các giải pháp nhằm đảm bảo và nâng  
cao độ chính xác cho phép đo sai lệch độ tròn, làm cơ sở lý thuyết để ứng dụng chế tạo  
thiết bị đo phục vụ đo lường các chi tiết cơ khí.  
Đối tượng nghiên cứu:  
+ Nghiên cứu ổ khí quay để đảm bảo độ chính xác định tâm cho phép đo sai lệch độ  
tròn.  
+ Nghiên cứu phương pháp kết hợp nhiều đầu đo để khử độ lệch tâm bao gồm cả lượng  
biến động tâm tức thời, nâng cao độ chính xác của phép đo.  
Phương pháp nghiên cứu  
- Nghiên cứu lý thuyết kết hợp thực nghiệm kiểm chứng.  
17  
     
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, thực hiện tham khảo tổng hợp các tài liệu, bài báo  
trong và ngoài nước về phương pháp đo độ tròn, tiến hành phân tích, xây dựng lý thuyết  
thiết kế, chế tạo thiết bị thực nghiệm và đo lường với mẫu chuẩn, xử lý số liệu đo… để  
kiểm chứng nhằm chứng minh cơ sở khoa học của các luận điểm lý thuyết đã nêu.  
Phạm vi nghiên cứu  
Luận án tập trung nghiên cứu về ổ khí quay tĩnh và phương pháp kết hợp 3 đầu đo để đo  
độ tròn ngoài các chi tiết trụ tròn có đường kính 20 ÷200 mm, chiều dài từ 20 ÷150 mm.  
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
- Sử dụng ổ khí quay làm yếu tố định tâm đảm bảo độ chính xác cho phép đo độ tròn  
mang lại ý nghĩa khoa học và thực tiễn bởi phương pháp đo bằng hệ tọa độ cực đạt độ  
chính xác cao nhưng đòi hỏi tâm cực phải cố định, do đó cần lựa chọn ổ quay có độ chính  
xác định tâm cao. Thực tế có thể chọn các loại ổ bi, ổ trượt làm ổ quay định tâm cho phép  
đo, tuy nhiên trong cùng một điều kiện công nghệ việc gia công chế tạo ổ khí dễ đạt độ  
chính xác định tâm hơn gia công các loại ổ quay khác. Đề tài đã thực hiện nghiên cứu lý  
thuyết, thiết kế và chế tạo ổ khí quay đạt độ chính xác định tâm 1µm với các điều kiện  
công nghệ gia công cơ khí trong nước.  
- Kết hợp 3 đồng hồ so của Mitutoyo để thu nhận tín hiệu đồng bộ từ chi tiết đo, xử lý  
thông tin và cho ra kết quả profile thực bao gồm cả biên độ méo (độ lớn cạnh méo) và tần  
số méo (số cạnh méo) không còn lẫn độ lệch tâm bao gồm độ dao động tâm, điều này minh  
chứng cho việc kết hợp nhiều đầu đo sẽ nâng cao độ chính xác cho phép đo. Nghiên cứu  
ứng dụng thành công phương pháp đo này có ý nghĩa khoa học lớn giúp định hướng  
nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị đo chính xác trong nước.  
4. Những kết quả mới  
- Xác lập được kỹ thuật tính toán ổ khí quay tĩnh với kết cấu đệm khí rãnh bằng  
phương pháp điện khí tương đương.  
- Nghiên cứu, phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng làm việc của ổ khí,  
đưa ra biện pháp công nghệ gia công các chi tiết của ổ. Kết quả này làm cơ sở ứng dụng để  
thiết kế, chế tạo các loại ổ khí quay dùng trong đo lường.  
- Ứng dụng phương pháp kết hợp 3 đầu đo để nâng cao độ chính xác cho phép đo.  
Luận án đã xác định vị trí đặt 3 đầu đo lệch nhau các góc 900 và 2400, tính được biên độ  
méo ci tại tần số méo thứ i từ tín hiệu tổng hợp của 3 đầu đo này bằng phương pháp biến  
đổi giải tích.  
- Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thành công mô hình thực nghiệm đo độ tròn sử dụng ổ  
khí quay kết hợp 3 đầu đo trong điều kiện công nghệ gia công cơ khí tại Việt Nam.  
18  
   
CHƢƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ PHÉP ĐO ĐỘ TRÒN  
1.1. Đặt vấn đề  
Chi tiết dạng trụ tròn chiếm phần lớn trong các chi tiết máy, từ thiết bị nhỏ đến các máy  
công cụ lớn. Bên cạnh yêu cầu kỹ thuật về dung sai kích thước, vị trí tương quan thì yêu  
cầu về độ chính xác hình dáng của chi tiết đều rất nghiêm ngặt cỡ từ 0,1 µm đến vài chục  
µm. Các sai số hình dáng bao gồm độ tròn, độ trụ…sai số này ảnh hưởng trực tiếp đến  
chức năng làm việc của chi tiết máy và bộ phận máy. Sai lệch lớn làm cho thiết bị hoạt  
động kém hiệu quả, ví dụ: trục chính của các máy công cụ như máy tiện, máy phay có tiết  
diện mặt cắt ngang không tròn, quá trình làm việc trục quay gây ra đảo, độ đảo này in dập  
trên các bề mặt gia công dẫn đến sai số hình dáng của chi tiết. Tương tự các bộ đôi piston  
xilanh có bề mặt không tròn, khe hở làm việc không đồng đều trên cùng một tiết diện, làm  
giảm hiệu suất của máy. Đối với các bộ truyền động sai lệch độ tròn của bề mặt ổ lăn, ổ  
trượt và các chi tiết tham gia lắp ghép có tác động tới đặc tính lắp ghép, ảnh hưởng độ  
chính xác truyền động…  
Sai lệch độ tròn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm việc của các bộ phận máy và chi  
tiết máy, việc xác định chính xác giá trị sai lệch có vai trò quyết định đến đánh giá chất  
lượng sản phẩm. Tìm được nguyên nhân gây ra sai lệch có thể can thiệp vào quá trình công  
nghệ giúp giảm thiểu sai số, nâng cao chất lượng chi tiết, mang lại hiệu quả kinh tế.  
1.2. Các định nghĩa về sai lệch độ tròn  
1.2.1. Định nghĩa về sai lệch độ tròn theo tiêu chuẩn quốc tế ISO.  
Theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 6318-1985 (E) [25] sai lệch độ tròn được đánh giá bằng  
chênh lệch bán kính lớn nhất Rmax và bán kính nhỏ nhất Rmin của các đường tròn bao lấy  
biên dạng chi tiết. Để xác định tâm của hai đường tròn bao người ta có các cách như sau:  
- LSC (Least Square Centre) - Tâm bình phương nhỏ nhất: Tâm chung của hai đường  
tròn bao chính là tâm của đường tròn trung bình được xác định theo tổng bình phương nhỏ  
nhất của sai lệch bán kính, hình 1.1a.  
n
2
R R  
min  
(1.1)  
i
i1  
- MZC (Minimum Zone Centre) - Tâm miền tối thiểu: Tâm chung của hai đường tròn  
bao quanh biên dạng thực của chi tiết được xác định sao cho khoảng cách giữa hai đường  
tròn đó là nhỏ nhất, hình 1.1b.  
- MCC (Minimum Circumscribed circle Centre) - Tâm đường tròn ngoại tiếp nhỏ nhất:  
Tâm chung của hai đường tròn là tâm của đường tròn ngoại tiếp có bán kính nhỏ nhất bao  
lấy biên dạng chi tiết, hình 1.1c.  
- MIC (Maximum Inscribed circle Centre) - Tâm đường tròn nội tiếp lớn nhất: Tâm  
chung của 2 đường tròn là tâm của đường tròn nội tiếp có bán kính lớn nhất bao lấy biên  
dạng chi tiết, hình 1.1d.  
19  
       
Rmax  
Rmin  
O2  
Rmax  
O1  
Rmin  
a) Tâm bình phương nhỏ nhất (LSC)  
b) Tâm miền tối thiểu (MZC)  
Rmin  
Rmin  
Rmax  
Rmax  
O3  
O4  
c) Tâm đường tròn ngoại tiếp nhỏ nhất (MCC) d) Tâm đường tròn nội tiếp lớn nhất (MIC)  
Hình 1.1: Các phương pháp xác định 2 đường tròn bao  
1.2.2. Định nghĩa sai lệch độ tròn theo tiêu chuẩn Việt Nam  
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2510-78 [8]:  
Sai lệch độ tròn là khoảng cách lớn nhất m từ các điểm của biên dạng thực tới đường  
tròn áp, hình 1.2.  
Công thức xác định: m = (Rmax-Rmin)  
(1.2)  
Vòng tròn áp: Vòng tròn có đường kính nhỏ nhất tiếp xúc ngoài với biên dạng thực  
(đối với chi tiết trục) hoặc vòng tròn có đường kính lớn nhất tiếp xúc trong với biên dạng  
thực (đối với chi tiết lỗ).  
Như vậy theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2510-78 tương đương với hai cách xác  
định tâm MIC và MCC của tiêu chuẩn ISO 6318- 1985(E).  
Hình 1.2: Định nghĩa sai lệch độ tròn theo TCVN [8]  
20  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 144 trang yennguyen 25200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Cơ sở đảm bảo, nâng cao độ chính xác của phép đo độ tròn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_co_so_dam_bao_nang_cao_do_chinh_xac_cua_phep_do_do_t.pdf