Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu nâng cao hiệu quả tách ẩm bằng phương pháp làm lạnh ứng dụng trong kỹ thuật sấy

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TR N V N HI U  
NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÁCH  
ẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH  
ỨNG DỤNG TRONG KỸ THUẬT SẤY  
Chuyên ngành: Công nghệ nhiệt  
Mã số : 60.52.80  
TÓM TẮT LUẬN V N THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng – Năm 2014  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. TR N V N VANG  
Phản biện 1: PGS. TS. HOÀNG NGỌC ĐỒNG  
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN BỐN  
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp Thạc sĩ Kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 20 tháng  
12 năm 2014.  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Sấy là quá trình làm khô vật liệu với chi phí năng lượng hợp lý.  
Đã có nhiều phương pháp sấy được áp dụng như: Phương pháp  
sấy đối lưu, bức xạ, tiếp xúc, sấy bằng dòng điện cao tần và sấy chân  
không, chân không thăng hoa… Nhưng trong đó phương pháp sấy  
đối lưu đóng vai trò chủ đạo khi sấy ở nhiệt độ cao thì gọi là sấy  
nóng và ngược lại.  
Với mong muốn sản phẩm sau khi sấy đáp ứng được yêu về  
giá trị dinh dưỡng, màu sắc, mùi vị tư nhiên. Do đó người ta đã áp  
dụng phương pháp sấy ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ môi trường  
được quan tâm.  
Tuy nhiên qua quá trình nghiên cứu và khảo sát thực tiễn, tôi  
nhận thấy rằng các thiết bị sấy đối lưu có sử dụng thiết bị tách ẩm  
bằng phương pháp làm lạnh không khí, hiệu quả tách ẩm chưa cao  
là do ảnh hưởng bởi:  
- Nhiệt độ bề mặt dàn lạnh; bước cánh; vận tốc gió và quy  
trình vận hành  
Từ các ảnh hưởng trên cần phải được nghiên cứu. Vì vậy  
chúng tôi tiến hành “ Nghiên cứu nâng cao hiệu quả tách ẩm bằng  
phương pháp làm lạnh ứng dụng trong kỹ thuật sấy”.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
2.1. Mục tiêu nghiên cứu  
Nghiên cứu quá trình trao đổi nhiệt - ẩm giữa không khí ẩm và  
bề mặt dàn lạnh, cụ thể nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ bay hơi  
của môi chất lạnh, tốc độ không khí ẩm đi qua dàn lạnh và bố trí cánh  
đến hiệu quả tách ẩm.  
2
2.2. Ý nghĩa của đề tài  
Đề tài này sẽ là một giải pháp cho các sản phẩm cần sấy sau  
thu hoạch, đặc biệt phù hợp với những sản phẩm cần sấy khô ở  
0
2040%  
nhiệt độ và độ ẩm thấp ( tk = 20 – 30 C,  
phí năng lượng hợp lý.  
) với chi  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu là thiết bị tách ẩm bằng phương pháp  
làm lạnh.  
Phạm vi nghiên cứu:  
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và thực nghiệm.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về tách ẩm bằng phương pháp  
làm lạnh không khí ứng dụng trong kỹ thuật sấy.  
- Tiến hành bằng thực nghiệm trên thiết bị như sau:  
+ Máy lạnh có công suất làm lạnh 12000BTU/h  
5. Bố cục đề tài  
Luận văn có phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục và gồm  
5 chương sau đây:  
Chương 1: Giới thiệu các phương pháp sấy;  
Chương 2: Tổng quan về tách ẩm trong không khí bằng  
phương pháp làm lạnh;  
Chương 3: Cơ sở lý thuyết của quá trình ngưng tụ ẩm trong  
không khí;  
Chương 4: Xây dựng mô hình thực nghiệm;  
Chương 5: Nghiên cứu thực nghiệm và bàn luận.  
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
3
Các tài liệu dùng để nghiên cứu ở đây là các tài liệu của các tác  
giả trong nước và ngoài nước nói về kỹ thuật sấy và tách ẩm không  
khí bằng phương pháp làm lạnh.  
CHƢƠNG I  
GIỚI THI U C C PHƢƠNG PH P SẤ  
1.1. KHÁI NI M  
1.2. NHỮNG BIẾN ĐỔI CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH SẤY  
1.2.1. Các dòng dịch chuyển và thế dịch chuyển trong vật keo  
Liên kết ẩm trong vật keo là lực hấp thụ và lực khuếch tán  
thẩm thấu. Do đó, mật độ dòng ẩm lỏng j2k tỷ lệ thuận với gradient áp  
p  
suất thẩm thấu  
.
tt  
   
    
 
   
             ( )              (1.1)  
              
   
Vật keo là vật có cấu trúc mao mạch phân tử ở quá trình không  
đẳng nhiệt dịch chuyển ẩm lỏng dạng màng có dạng: Gradient  
 
 
   
                   
(1.2)  
   
 
   
 
Dòng ẩm lỏng dịch chuyển sẽ bằng:  
 
(
)
              (1.3)  
 
                    
 
   
   
   
   
 
   
Trong quá trình đoạn nhiệt p1 là hàm của độ chứa ẩm và nhiệt  
độ nên dòng j1 sẽ bằng:  
                    
 
(1.4)  
 
    
 
 
    
Dòng dịch chuyển ẩm tổng (lỏng và hơi) xác định theo
M và  
t trong vật keo sẽ bằng:  
 
                            
(1.5)  
 
 
   
 
 
   
Trong đó:  
 
 
            
(1.6)  
(1.7)  
   
    
 
   
 
   
 
        
   
    
   
4
1.2.2. Các dòng dịch chuyển và thế dịch chuyển ẩm trong  
vật xốp mao dẫn  
Trong vật xốp cấu trúc đa mao mạch, dòng ẩm lỏng tỷ lệ thuận  
với gradient thế mao dẫn.  
            
(1.8)  
trong trường hợp đẳng nhiệt tỷ lệ thuận với độ  
    
 
Thế mao dẫn  
chứa ẩm M. Trong điều kiện không đẳng nhiệt, dòng ẩm lỏng khuếch tán  
mao dẫn j2md được xác định:  
 
 
            
         
 
     
 
(1.9)  
    
 
    
    
a2t md  
a2md và  
là hệ số khuếch tán lỏng mao dẫn và hệ số  
khuếch tán nhiệt của lỏng mao dẫn.  
Thế mao dẫn φ với phân tố mao mạch bằng:  
   
 
 
    (   )  
(1.10)  
 
 
 
 
 
 
Vậy nên, dòng dịch chuyển ẩm có thể thể hiện bằng quan hệ  
 
          
          
         
 
    (1.11)  
 
 
    
    
    
    
    
Vậy dòng ẩm tổng dịch chuyển trong xốp mao dẫn là:  
 
                
         
     
(1.12)  
 
 
 
    
aMt md  
 
 
    
aMmd  
Trong đó:  
và  
là hệ số khuếch tán ẩm và hệ số  
khuếch tán nhiệt của ẩm mao dẫn, với:  
 
    
    
(1.13)  
(1.14)  
    
    
    
 
 
 
 
    
    
    
    
    
Ngoài ra, còn có dịch chuyển ẩm lỏng và hơi do lực thấm mao  
dẫn (được nghiên cứu trong lý thuyết thấm). Giả thiết dòng thấm  
lỏng và hơi độc lập nhau, có thể viết:  
  ( )  
 
            
             
(1.15)  
 
 
 
 
 
 
5
1.2.3. Các dòng dịch chuyển ẩm trong vật keo xốp mao dẫn  
Dịch chuyển ẩm qua vật keo xốp mao dẫn được xác định bằng  
công thức:  
                            (        ) (1.16)  
 
 
 
 
    
 
aMt  
a
Trong đó: M và  
là hệ số khuếch tán và hệ số khuếch tán  
  a /at  
nhiệt của ẩm, là hệ số khuếch tán nhiệt tương đối  
.
M
M
      
    
   
 
    
 
 
 
 
    
    
(1.17)  
 
    
   
 
 
      
       
 
   
    
 
    
    
   
1.2.4. Dịch chuyển ẩm đối lƣu trong vật liệu sấy  
Dòng dịch chuyển ẩm do khuếch tán trong vật xốp được thay  
thế bởi dòng dịch chuyển ẩm đối lưu.  
Mật độ dòng hơi dịch chuyển bởi dòng này là:  
                         
1.18)  
 
 
   
 
Với   /  
là nồng độ tương đối của hơi nước, kp là hệ  
10  
1
số dòng nồng độ phân tử:  
   
       
 
(1.19)  
 
   
    
Với d là dung ẩm của không khí.  
Dòng ẩm tồn tại gradient áp suất tổng bằng:  
 
                            
(1.20)  
 
 
 
 
 
Biểu thức (1.20) chưa kể đến dịch chuyển lỏng dưới tác dụng  
của lực trong trường và gradient áp suất thủy tĩnh (dòng lỏng qua môi  
trường xốp).  
1.3. NHỮNG BIẾN ĐỔI CƠ BẢN QUẢ QUÁ TRÌNH SẤY  
Quá trình thoát ẩm ra khỏi vật liệu trong quá trình sấy được  
6
chia làm 2 quá trình.  
1.3.1. Quá trình khuếch tán ngoại  
Lượng nước bay hơi [4]:  
(
)
 
                       
(1.21)  
(1.22)  
 
   
Hoặc             ( )      
   
Trong đó :  
Ps: Áp suất riêng phần hơi nước trên bề mặt  
Ph: Áp suất riêng phần không khí  
K: Hệ số bay hơi  
F: Diện tích bề mặt bay hơi  
   
: Gradient độ ẩm  
   
1.3.2. Quá trình khuếch tán nội  
Là quá trình dịch chuyển ẩm từ lớp bên trong ra lớp bề mặt của  
vật ẩm. Động lực của quá trình này là do chênh lệch nồng độ ẩm giữa  
các lớp bên trong và các lớp bề mặt, ngoài ra quá trình khuếch tán nội  
còn xảy ra do chênh lệch nhiệt độ giữa các lớp bên trong và các lớp  
bề mặt [4].  
   
            ( )      
(1.23)  
   
Trong đó : D: Hệ số khuếch tán nội  
F: Diện tích khuếch tán  
   
: Gradient độ ẩm.  
   
Hệ số khuếch tán nội (D) phụ thuộc chủ yếu và thành phần,  
tính chất nguyên liệu, gián tiếp phụ thuộc vào yếu tố môi trường.  
1.3.3. Mối quan hệ giữa quá trình khuếch tán ngoại và quá  
trình khuếch tán nội  
Khuếch tán nội và khuếch tán ngoại có mối quan hệ chặt chẽ  
với nhau, quá trình khuếch tán ngoại là quá trình khởi đầu và quyết  
định đến giai đoạn đầu của quá trình sấy và quá trình khuếch tán nội  
là động lực của quá trình khuếch tán ngoại.[4].  
7
1.4. C C GIAI ĐOẠN TRONG QUÁ TRÌNH SẤY  
Đối với các trường hợp sấy với điều kiện khác thì quá trình sấy  
cũng xảy ra ba giai đoạn nhưng các giai đoạn có thể đan xen khó  
phân biệt hơn[11].  
1.4.1. Giai đoạn nung nóng vật liệu  
1.4.2. Giai đoạn sấy đẳng tốc  
1.4.3. Giai đoạn sấy giảm tốc  
1.5. PHÂN LOẠI PHƢƠNG PH P SẤY  
1.5.1. Phƣơng pháp sấy nóng  
a. Hệ thống sấy đối lưu  
b. Hệ thống sấy tiếp xúc  
c. Hệ thống sấy bức xạ  
d. Hệ thống sấy dùng dòng điện cao tần hoặc dùng năng  
lượng điện từ trường  
1.5.2. Phƣơng pháp sấy lạnh  
Trong phương pháp sấy lạnh người ta tạo độ chênh lệch giữa  
áp suất bão hòa của hơi nước trên bề mặt VLS và áp suất riêng phần  
của hơi nước trong TNS bằng cách làm giảm phân áp suất hơi nước  
trong TNS.  
a. Hệ thống lạnh ở nhiệt độ nhỏ hơn 00C  
Hệ thống sấy thăng hoa  
Hệ thống sấy chân không  
b.Hệ thống sấy lạnh ở nhiệt độ lớn hơn 00C  
c. Phương pháp sấy kín bằng bơm nhiệt  
1.6 SO S NH PHƢƠNG PH P SẤY NÓNG VÀ SẤY LẠNH  
1.6.1 Phƣơng pháp sấy nóng  
1.6.2. Phƣơng pháp sấy lạnh  
8
1.6.3 So sánh phương pháp sấy lạnh và phương pháp sấy nóng  
Bảng 1.1: Đánh giá so sánh chất lượng sản phẩm sấy bằng bơm nhiệt  
sấy lạnh với phương pháp sấy nóng truyền thống và sấy hồng ngoại  
Phương Pháp sấy  
Sấy lạnh sử dụng  
máy hút ẩm kết  
hợp máy lạnh  
Thứ  
tự  
Sấy thăng hoa và  
chân không  
Sấy nóng  
Chỉ tiêu so sánh  
Chất lượng sản phẩm (màu sắc, Kém hơn rất  
1
2
3
4
5
Tốt hơn  
Bằng nhau  
mùi vị, vitamin)  
nhiều  
Giá thành sản phẩm  
Thấp hơn  
Đắt hơn nhiều  
Ngắn hơn  
Đắt hơn  
Lớn hơn hoặc  
bằng  
Thời gian sấy  
Ngắn hơn  
Thường thấp  
hơn  
Chi phí đầu tư ban đầu  
Cao hơn nhiều Cao hơn  
Thường rẻ  
hơn  
Chi phí vận hành, bảo dưỡng  
Khả năng điều chỉnh nhiệt độ  
Đắt hơn nhiều  
Khó hơn  
Đắt hơn  
6
7
tác nhân sấy theo yêu cầu công Khó hơn  
nghệ  
Khó hơn  
Bằng nhau  
Thường kém  
hơn  
Vệ sinh an toàn thực phẩm  
Tốt hơn  
Thường kém  
hơn  
Rộng hơn  
8
9
Bảo vệ môi trường  
Phạm vi ứng dụng  
Như nhau  
Hẹp hơn  
Kém hơn  
Hẹp hơn  
Bảng 1.2: So sánh sấy lạnh với các hệ thống sấy khác về hiệu quả chi  
phí năng lượng  
Sấy bằng  
không khí  
nóng  
Sấy lạnh  
(bằng bơm  
nhiệt)  
Sấy chân  
không  
Các thông số  
SMER (kgnước/kwh) 0,12 - 1,28  
0,72 - 1,20  
< hoặc = 70  
1,0 – 4,0  
95  
Hiệu suất sấy(%)  
Khoảng nhiệt độ làm  
việc(0C)  
35-40  
40-90  
30-60  
10-60  
10-65  
Khoảng độ ẩm làm  
việc (%)  
Biến thiên  
Thấp  
Chi phí đầu tư  
Chi phí vận hành  
Thấp  
Cao  
Cao  
Rất cao  
Trung bình  
Thấp  
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2  
9
CHƢƠNG 2  
TỔNG QUAN VỀ T CH ẨM TRONG KH NG KH  
B NG PHƢƠNG PH P L M LẠNH  
2.1. NGƢNG TỤ ẨM  
2.1.1. Tổng quan về ngƣng tụ ẩm  
Quá trình ngưng tụ ẩm trong không khí là một quá trình rất  
phức tạp, đặc biệt là quá trình trao đổi nhiệt trong khi ngưng, vì khi  
đó có sự biến đổi pha từ pha hơi sang pha lỏng gọi là tỏa nhiệt khi  
ngưng tụ hơi ẩm.  
2.1.2. Đặc điểm của quá trình ngƣng tụ hơi ẩm  
- Nhiệt độ bề mặt thiết bị(vật rắn) phải có nhiệt độ thấp hơi bão  
hòa của không khí ẩm tiếp xúc với nhau[3];  
- Trên bề mặt phải có các tâm ngưng như độ nhám đủ lớn, bụi  
bọt khí tránh bề mặt quá nhẵn[3]  
- Tùy theo trạng thái bề mặt và tính dính ướt của chất lỏng, quá  
trình ngưng hơi trên bề mặt vật rắn gồm: ngưng màng và ngưng giọt;  
- Ngưng màng là các giọt chất lỏng ngưng liên kết với nhau  
thành màng trên bề mặt vật rắn, ngưng màng xảy ra khi chất lỏng  
π
dính ướt hoàn toàn bề mặt vật rắn, góc dính ướt nhỏ  
hơn /2 [3];  
- Ngưng giọt là khi các giọt chất lỏng ngưng tồn tại riêng rẽ  
trên bề mặt vật rắn.  
2. 2. KHÔNG KHÍ ẨM  
2.2.1.  
Khái niệm  
Không khí ẩm (khí quyển) là một hỗn hợp gồm không khí khô  
và hơi nước.  
Không khí khô là hỗn hợp các khí có thành phần thể tích: Nitơ  
khoảng 78%; Oxy: 21%; CO2, H2O và các khí trơ khác chiếm khoảng  
10  
1%.  
2.2.2. Phân loại không khí ẩm  
Không khí ẩm bào hòa  
Không khí ẩm bào hòa là không khí ẩm mà trong đó lượng hơi  
nước đạt tới giá trị lớn nhất G = Gmax  
Không khí ẩm chƣa bão hòa  
Không khí ẩm chưa bão hòa là không khí ẩm mà trong đó  
lượng hơi nước chưa đạt tới giá trị lớn nhất G < Gmax  
Không khí ẩm quá bão hòa  
Không khí ẩm quá bão hòa là không khí ẩm mà trong đó ngoài  
lượng hơi nước lớn nhất Ghmax  
2.2.3. Các thông số vật l  của không khí ẩm  
a. Áp suất không khí  
Áp suất của không khí ẩm bằng tổng phân áp suất của không  
khí khô pK và phân áp suất của hơi nước Ph.  
P = Pk +Ph  
(2.1)  
b. Nhiệt độ  
Nhiệt độ của không khí ẩm bằng nhiệt độ của không khí khô  
Tk và bằng nhiệt độ của hơi nước Th.  
Tkka = Tkkk = Th  
c. Độ ẩm  
Độ ẩm tuyệt đối  
Độ ẩm tuyệt đối là khối lượng hơi nước chứa trong 1m3 không  
khí ẩm.  
(2.2)  
Gh  
V
,kg/m3  
(2.3)  
h   
Độ ẩm tƣơng đối  
11  
Độ ẩm tương đối φ là tỷ số giữa độ ẩm tuyệt đối của không khí  
h  
chưa bão hòa  
và độ ẩm tuyệt đối của không khí ẩm bão hòa  
hmax ở cùng nhiệt độ.  
h  
  
(2.4)  
hmax  
Từ phương trình trạng thái của không khí ẩm chưa bão hòa:  
phV=GhRhT và bão hòa: phmax V = GhmaxRhT, suy ra:  
Gh  
V
ph  
h   
(a)  
(b)  
RhT  
Ghmax phmax  
và  
hmax  
V
RhT  
Chia (a) cho (b) ta được:  
h  
ph  
  
max pmax  
Độ chứa hơi  
Độ chứa hơi d là lượng hơi chứa trong không khí ẩm ứng với 1  
kg không khí khô.  
d = Gh/Gk; (kgh/kgK)  
Hoặc:  
phRk 8314.18.ph  
ph  
d   
0,622  
; kgh / kgK (2.5)  
pk Rh 29.8314.pk  
p ph  
Entanpi của không khí ẩm  
I = ik + d.ih (kj/kgK)  
(2.6)  
Trong đó:  
ik: entanpi của 1kg không khí khô, ik =Cpkt, mà Cpk= 1Kj/kgK.  
Vậy ik=t  
12  
ih: entanpi của hơi nước, nếu không khí ẩm chưa bão hòa thì  
hơi nước là hơi quá nhiệt có  
ih = 2500 + Cpht =2500 + 1,9t;  
(2.7)  
Cuối cùng ta có: I = t + d(2500+1,93t) ; (kJ/kgK) (2.8)  
2.3. ĐỒ THỊ TRẠNG THÁI CỦA KHÔNG KHÍ ẨM I-d  
Mỗi đồ thị I-d được xây dựng với một giá trị áp suất nhất định  
và được ghi rõ trên đồ thị.Có 1 họ các đồ thị I-d.  
Đường = 100% chia đồ thị ra làm 2 vùng:  
Vùng I: không khí ẩm chưa bảo hòa.  
Vùng II: không khí ẩm quá bảo hòa.(vùng sương mù)  
Hình 2.1: Đồ thị i- d của không khí ẩm  
2.4. MỘT SỐ QU  TRÌNH CƠ BẢN TRÊN ĐỒ THỊ I - D  
2.4.1. Quá trình thay đổi trạng thái của không khí  
a. Quá trình làm nóng (d = const)  
Hình 2.2: Biểu diễn quá trình làm nóng không khí trên đồ thị i-d  
13  
Quá trình làm nóng không tăng ẩm (d=const): là quá trình gia  
nhiệt cho không khí ẩm, xảy ra nhờ thiết bị trao đổi nhiệt còn gọi là  
Calorifer trong hệ thống sấy.  
b. Một số quá trình làm lạnh không khí ẩm  
Quá trình làm lạnh đẳng ẩm  
Quá trình này xảy ra khi không khí ẩm ở một trạng thái nào đó  
bị mất nhiệt do trao đổi nhiệt với môi trường. Do đó, lượng chứa ẩm  
không đổi.  
Hình 2.3: Biểu diễn quá trình làm lạnh không khí đẳng ẩm dung  
Quá trình làm lạnh khử ẩm  
Hình 2.4: Biểu diễn quá trình làm lạnh không khí khử ẩm trên  
đồ thị i-d  
14  
Không khí ẩm sau khi được làm lạnh và tách ẩm từ trạng thái  
ban đầu có nhiệt độ và độ ẩm 1(t1, 1 ) sau khi làm lạnh đến trạng thái  
2(t2, 2 ), có d2 < d1 và 1 < 2 = 95%. Lượng nước ngưng trên bề mặt  
dàn lạnh được tính bằng công thức:  
W = G(d1 – d2) = L(d1 – d2) kg/s  
(2.9)  
Quá trình làm lạnh khử ẩm có dung ẩm d(g/kgk) giảm từ d1 đến  
d2 và giảm áp suất riêng phần của hơi nước trong tác nhân sấy. Do đó  
phương pháp này ứng dụng rất hiệu quả trong lĩnh vực sấy lạnh.  
2.5. TÍNH TOÁN LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH TÁCH ẨM  
3-4: Quá trình làm lạnh tác nhân sấy đến nhiệt độ đọng sương  
4-1: Quá trình tách ẩm.  
1-2: Quá trình gia nhiệt tác nhân sấy đến nhiệt độ sấy  
2-3: Quá trình sấy..  
Hình 2.6: Biểu diễn quá trình tách ẩm và gia nhiệt kk trên đồ thị i- d  
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2  
15  
CHƢƠNG 3  
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA QU  TRÌNH NGƢNG TỤ ẨM  
TRONG KH NG KH  ẨM  
3.1. GIỚI THI U VỀ C C PHƢƠNG PH P L M LẠNH  
NH N TẠO  
3.1.1. Phƣơng pháp hòa trộn lạnh  
Đây là một phương pháp làm lạnh hòa trộn giữa nước đá, đá  
khô hoặc NH4CL ..vv! cùng với muối NaCl hoặc CaCl2, NaNO3 ..vv!  
với phương pháp này nhiệt độ của dung dịch nước muối có nhiệt độ  
âm sâu hơn theo từng tỷ lệ nhất định  
3.1.2. Phƣơng pháp dãn n  khí c  sinh ngoại công  
Các máy lạnh làm việc theo nguyên lý dãn nở khí có sinh  
ngoại công gọi là máy lạnh nén khí có máy dãn nở.[6]  
3.1.3. Phƣơng pháp tiết lƣu không sinh ngoại công hiệu  
ứng Joule – Thomsn  
Có thể dãn nở khí sinh ngoại công bằng cách tiết lưu khí qua  
các cơ cấu tiết lưu từ áp suất cao p1 xuống áp suất thấp hơn p2, không  
có trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.  
3.1.4. Dãn n  khí trong ống  oáy  
Khi cho một dòng không khí có áp suất 6 bar ở 200C thổi tiếp  
12mm  
tuyến với thành của trong ống, vuông góc với trục ống  
thì ở  
nhiệt độ thành ống tăng lên trong khi nhiệt độ tâm ống giảm xuống.  
3.1.5. Hiệu ứng nhiệt điện hiệu ứng Peltier  
Máy lạnh nhiệt điện được sử dụng khá rộng rãi nhưng năng  
suất lạnh khá nhỏ (từ 30 đến 100W).  
3.1.6. Phƣơng pháp khử t  đoạn nhiệt  
Đây là phương pháp sử dụng trong kỹ thuật cryô để hạ nhiệt độ  
16  
của các mẫu thí nghiệm từ nhiệt độ sôi của hêli (3+4K) xuống gần  
nhiệt độ không tuyệt đối khoảng 10 -3K.  
3.1.7. Tan chảy hoặc thăng hoa vật r n  
Tan chảy và thăng hoa vật rắn là phương pháp chuyển pha của  
các chất tải lạnh như nước đá và đá khô.  
3.1.8. Bay hơi chất l ng  
Quá trình bay hơi chất lỏng bao giờ cũng gắn liền với quá trình  
thu nhiệt. Nhiệt lượng cần bay hơi một kg chất lỏng ta gọi là ẩn nhiệt  
bay.  
3.2. PHƢƠNG PH P T CH ẨM KH NG KH  B NG M   
LẠNH N N HƠI  
3.2.1. Khái niệm về máy lạnh  
- Máy lạnh là một thiết bị truyền nhiệt. Nó truyền nhiệt từ nơi  
có nhiệt độ thấp (nguồn nhiệt) đến nơi có nhiệt độ cao (nơi thoát  
nhiệt), ngược lại với sự truyền nhiệt của tự nhiên.  
3.2.2. Tách ẩm không khí b ng làm lạnh trực tiếp không  
khí b ng môi chất lạnh  
Không khí ẩm khi qua dàn lạnh sẽ nhả nhiệt cho dàn và không  
khí được làm lạnh đến nhiệt độ điểm sương sẽ ngưng tụ lại trên bề  
mặt dàn lạnh.  
3. .3.  á h     h ng  h    ng phương pháp  à   ạnh gián tiếp  
Đây là phương pháp làm lạnh không khí bằng chất tải lạnh,  
chất tải lạnh ở đây thường dùng là nước, các dung môi hữu cơ, dung  
dịch nước đường, nước muối.  
3.3. PHƢƠNG PH P T CH ẨM B NG M   LẠNH HẤP THỤ  
Chất tải lạnh sau khi được làm lạnh sẽ trao đổi nhiệt với không  
khí ẩm trong không gian cần được làm mát, không khí ẩm sau khi  
17  
nhả nhiệt cho nước lạnh và nhả ẩm trên bề mặt dàn lạnh sau đó ẩm  
được đưa ra ngoài nhờ hệ thống ống dẫn.  
3.4. PHƢƠNG PH P T CH ẨM B NG MÁY HÚT ẨM  
Máy hút ẩm thực chất là một máy lạnh nhưng được sắp xếp  
hướng ngược lại.  
3.5. PHƢƠNG PH P T CH ẨM B NG KHÍ NÉN  
Quá trình làm lạnh sẽ được thực hiện bằng cách cho dòng khí  
nén chuyển động đảo chiều trong những ống dẫn. Nhiệt độ điểm  
sương tại đây nằm trong khoảng 20C đến 7 0C.  
CHƢƠNG 4  
XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHI M  
4.1. THIẾT BỊ CH NH ĐƢỢC DÙNG THÍ NGHI M  
Máy lạnh MSR – 12CR công suất lạnh là 12000BTU/h nguồn  
điện áp 220 – 240V, trọng lượng dàn nóng 25kg, trọng lượng dàn  
lạnh 8,5kg, điều khiển hoàn toàn tự động.  
4.1.1. Sơ đồ nguyên lý bố trí thiết bị tách ẩm  
12  
28  
13  
30  
4
5
6
7
8
29  
15  
1
2
3
11  
14  
10  
9
18  
16  
17  
19  
25  
26  
24  
23  
20  
21  
22  
27  
Hình 4.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm tách ẩm  
1- biến trở điều nhiệt; 2 – khay chứa nước(vật ẩm); 3 – điện trở gia nhiệt; 4  
– cảm biến nhiệt độ không khí; 5 – lọc bụi; 6 – dàn lạnh; 7 – tấm chắn  
18  
nước; 8 – điện trở gia nhiệt không khí; 9 - ống dẫn nước ngưng; 10 – biến  
trở điều chỉnh điện trở nhiệt; 11 – cảm biến nhiệt độ không khí; 12 - ống  
dẫn không khí có bọc bảo ôn; 13 – tạo ẩm bổ sung và cảm biến ẩm; 14 –  
điều chỉnh vận tốc quạt; 15 – động cơ quạt; 16 – tủ điện điều khiển; 17 –  
thiết bị đo áp suất; 18- đo dòng điện, điện áp; 19 – dàn nóng hệ thống lạnh;  
20,24 – van chặn; 21 – phin lọc; 22 – mắt gas; 23 – van điện từ; 25 – van  
tiết lưu; 26 – khung sắt; 27 – bánh xe; 28- chiều chuyển động không khí; 29  
– xốp cách nhiệt; 30 – buồng sấy.  
4.1.2. Nguyên lý làm việc của thiết bị tách ẩm ứng dụng  
trong kỹ thuật sấy  
i
i1  
i3  
1  
1
3  
2  
3
t3  
100%  
i2  
ts1  
t2  
2
ts2  
d
d1  
d2 = d3  
Hình 4.3:  uá trình tách ẩm và gia nhiệt  
1.  rạng thái không khí trước dàn lạnh; 2.  rạng thái không khí sau  
dàn  ay hơi; 3. rạng thái không khí sau khi được gia nhiệt  
Quá trình 1 -2: Quá trình làm lạnh không khí và tách ẩm.  
Quá trình 2 -3: Gia nhiệt và đẳng dung.  
Quá trình 3 -1: Không khí thổi vào phòng và nhận nhiệt từ  
vật liệu.  
4.2. H  THỐNG THIẾT BỊ ĐO LƢỜNG NGHIÊN CỨU THỰC  
NGHI M.  
4.2.1. Yêu cầu thiết bị đo.  
- Thiết bị đo đảm bảo độ chính xác cao  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 19440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu nâng cao hiệu quả tách ẩm bằng phương pháp làm lạnh ứng dụng trong kỹ thuật sấy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_nang_cao_hieu_qua_tach_am_bang_p.pdf