Luận văn Quản lý hoạt động trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực

i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả  
nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ  
công trình nào.  
Tác giả luận án  
Thân Thị Châm  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Khoa Tâm lý - Giáo dục,  
trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Trân trọng cảm ơn các thầy  
giáo, cô giáo giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tác giả.  
Trân trọng cảm ơn các thầy cô trong hội đồng bảo vệ luận án. Đặc biệt  
tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới GS.TS Phạm Tất  
Dong, TS Trần Anh Tuấn trực tiếp hướng dẫn NCS nghiên cứu khoa học.  
Tác giả trân trọng cảm ơn lãnh đạo UBND tỉnh Hải Dương, lãnh đạo  
Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương, Trường THPT Phúc Thành đã tạo điều  
kiện cho tác giả tham gia học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học sư phạm-  
Đại học Thái Nguyên.  
Trân Trọng cảm ơn lãnh đạo Phòng giáo dục, Phòng giáo dục chuyên  
nghiệp, phòng thống kê, TTGDTX, lãnh đạo các cơ quan, doanh nghiệp, các  
đơn vị trong địa bàn huyện Kinh Môn, Tứ Kỳ, Thành phố Hải Dương đã giúp  
đỡ tác giả hoàn thành luận án.  
Xin được cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, động  
viên tác giả trong suốt quá trình công tác, học tập, nghiên cứu khoa học.  
Do điều kiện công tác và năng lực bản thân lên luận án không thể tránh  
được những thiếu sót. Kính mong sự tham gia góp ý và chỉ bảo.  
Tác giả xin trân trọng cảm ơn.  
Hải Dương, tháng 01 năm 2018  
Tác giả luận án  
Thân Thị Châm  
 
iii  
MỤC LỤC  
 
iv  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
BGĐ  
Ban Giám đốc  
GD&ĐT  
GĐ, PGĐ  
GDCQ  
Giáo dục và đào tạo  
Giám đốc, Phó Giám đốc  
Giáo dục chính quy  
GDTX, TTGDTX Giáo dục thường xuyên, Trung tâm giáo dục thường xuyên  
HĐH, CNH  
HTSĐ  
Hiện đại hóa, Công nghiệp hóa  
Học tập suốt đời  
KH-KT  
Khoa học kỹ thuật  
NNL  
Nguồn nhân lực  
QLGD  
Quản lý giáo dục  
QUY CHẾ 09  
Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập  
cộng đồng (ban hành theo Quyết định 09/2008/QĐ-  
BGD&ĐT ngày 24/3/2008)  
Trung học cơ sở  
THCS  
THPT  
Trung học phổ thông  
TTHTCĐ  
UBND  
XHH  
Trung tâm học tập cộng đồng  
Ủy ban nhân dân  
Xã hội hóa  
XHHT  
Xã hội học tập  
 
v
DANH MỤC BẢNG  
 
vi  
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ  
 
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tꢀi  
Từ cuối thế kỉ 20, nhân loại bước vào một nền văn minh mới - nền văn  
minh tri thức, gắn với "Xã hội học tập". Quá trình hội nhập và sự đổi mới phát  
triển giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội cho giáo dục Việt  
Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế của giáo dục thế giới.  
Trong nền văn minh tri thức, khoa học và công nghệ phát triển một cách  
mạnh mẽ, với những đòi hỏi mới có tính toàn diện đối với chất lượng nguồn  
nhân lực của mỗi quốc gia. Vốn kiến thức, kĩ năng mà các nhà trường chính qui  
trang bị dù nhiều và cập nhật đến đâu cho người học thì cũng nhanh chóng bị  
lạc hậu. Vì vậy bên cạnh việc trang bị cho người lao động khả năng tự học, tự  
đào tạo, mỗi quốc gia phải xây dựng cho mình những loại hình giáo dục - đào  
tạo có khả năng trợ giúp họ thực hiện việc tự đổi mới học vấn và tay nghề.  
Một xã hội học tập (XHHT) là một đặc thù của xã hội hiện đại, gắn với  
những điều kiện của nền văn minh tri thức, trong đó người lao động có khả  
năng và cơ hội để học tập suốt đời. Khái niệm xã hội học tập cũng đồng nghĩa  
với nền giáo dục cho mọi người (education for all) ở đó chủ yếu là giáo dục  
cho người lớn. Trong xã hội học tập, vai trò của hệ thống giáo dục thường  
xuyên là đặc biệt quan trọng. Giáo dục thường xuyên đã trở thành công cụ để  
tạo cơ hội học tập cho mọi người và xây dựng xã hội học tập.  
Quá trình hội nhập và và sự đổi mới phát triển giáo dục đang diễn ra ở  
quy mô toàn cầu tạo cơ hội tốt cho giáo dục Việt Nam nhanh chóng tiếp cận  
với các xu thế mới của giáo dục thế giới. Để xây dựng và phát triển đất nước  
theo con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Việt Nam phải xây dựng và  
phát triển giáo dục thường xuyên, xây dựng cả nước thành một xã hội học tập.  
Trung tâm học tập công đồng (TTHTCĐ) là mô hình giáo dục mới, một  
thiết chế giáo dục không chính quy được xây dựng trên các địa bàn xã, phường,  
thị trấn, thỏa mãn nhu cầu học tập suốt đời của người dân trong cộng đồng.  
   
2
Phát triển mô hình TTHTCĐ là một xu thế tất yếu nhằm thực hiện các chương  
trình xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ và đào tạo đáp ứng nguồn  
nhân lực cho địa phương, mục tiêu tiến tới xây dựng xã hội học tập.  
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ:  
‘‘Chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình mở - mô hình xã hội  
học tập, với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các  
bậc học, ngành học; xây dựng và phát triển hệ thống học tập cho mọi người  
và những hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập  
thường xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho người học, bảo đảm  
công bằng xã hội trong giáo dục” [39].  
Theo tinh thần đó, những năm gần đây các trung tâm giáo dục cộng  
đồng đã được mở ra hầu khắp các địa bàn cả thành phố và nông thôn.  
Hải Dương là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng châu thổ Sông  
Hồng, là một trong những cái nôi của nền văn hóa lâu đời của dân tộc Việt  
Nam. Để xây dựng và phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá,  
hiện đại hoá, Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh đã xây dựng chương trình hành động, với  
các giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế xã hội, cải cách hành chính, đào  
tạo bồi dưỡng cán bộ, xây dựng Đảng, giữ vững an ninh quốc phòng....  
Riêng trong lĩnh vực giáo dục, đi đôi với việc nâng cao chất lượng  
toàn diện, đẩy mạnh đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục  
phổ thông, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng  
XHHT, trong đó xây dựng và phát triển các TTHTCĐ có ý nghĩa lớn, đặc  
biệt là đối với giáo dục người lớn. Từ 10 năm trước Hải Dương đã bắt tay  
xây dựng các TTHTCĐ, đến nay hầu hết các xã, phường, thị trấn của tỉnh  
Hải Dương đã có các TTHTCĐ. Sự ra đời và phát triển nhanh về mặt số  
lượng các TTHTCĐ đã góp phần nâng cao dân trí chất lượng lao động của  
tỉnh nhà. Điều đó cho thấy sự cần thiết của mô hình giáo dục mới này.  
3
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong quá trình xây  
dựng và phát triển TTHTCĐ ở Hải Dương cũng còn có nhiều khó khăn, yếu  
kém và bất cập. Trong đó, nổi bật nhất vẫn là chất lượng và hiệu quả hoạt  
động của các cơ sở giáo dục này chưa cao chưa tương ứng với yêu cầu phát  
triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Thực trạng này có nhiều nguyên nhân mà quan  
trọng là, những yếu kém và bất cập về mặt tổ chức, quản lý TTHTCĐ. Việc  
xây dựng và phát triển TTHTCĐ chưa chú ý xây dựng những cơ chế quản lý  
chất lượng, phát triển nguồn nhân lực đối với các trung tâm học tập cộng đồng  
này. Đến nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu lý luận về vấn đề phát triển  
TTHTCĐ, đặc biệt chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào về nâng cao chất lượng  
và hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực nói  
chung, trong tỉnh Hải Dương nói riêng.  
Vì vậy, đòi hỏi phải có những nghiên cứu về cơ sở lý luận về vấn đề và  
việc vận dụng chúng vào việc chỉ đạo, quản lý các TTHTCĐ hoàn chỉnh cấu  
trúc và cơ chế vận hành của thiết chế này ở tỉnh Hải Dương để phát triển và  
đáp ứng nguồn nhân lực của tỉnh. Đó là lý do để chúng tôi chọn đề tài ‘‘Quản lý  
hoạt động trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu  
nguồn nhân lực”.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về TTHTCĐ và thực trạng quản lý các  
hoạt động của TTHTCĐ tỉnh Hải Dương, đề xuất giải pháp quản lý hoạt động  
TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực (NNL) của địa phương, góp phần  
phát triển XHHT ở nước ta.  
3. Khách thể nghiên cứu  
Quá trình quản lý hoạt động TTHTCĐ góp phần nâng cao chất lượng NNL.  
4. Đꢂi tượng nghiên cứu  
Giải pháp quản lý hoạt động TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu NNL ở tỉnh  
Hải Dương.  
     
4
5. Giả thuyết khoa học  
TTHTCĐ ở tỉnh Hải Dương hiện nay tuy phát triển nhanh và đạt được  
những kết quả nhất định, nhưng công tác quản lý hoạt động của TTHTCĐ vẫn  
còn nhiều bất cập, hoạt động chưa hiệu quả, chưa đáp ứng được yêu cầu NNL  
tại chỗ. Nếu xác định đúng mục tiêu đào tạo, chủ động đổi mới chương trình,  
nội dung bồi dưỡng, học tập tại TTHTCĐ, tăng cường quản lý hoạt động đào  
tạo từ xa, đồng thời tăng cường đầu tư kinh phí cho hoạt động của các  
TTHTCĐ thì công tác quản lý hoạt động TTHTCĐ ở Hải Dương sẽ góp phần  
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương trong giai đoạn hiện nay.  
6. Nhiệm vụ nghiên cứu  
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TTHTCĐ.  
6.2. Đánh giá thực trạng hoạt động của TTHTCĐ ở Hải Dương, phát hiện  
những bất cập trong quản lý hoạt động TTHTCĐ nhằm đáp ứng nhu cầu NNL  
của địa phương.  
6.3. Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động của TTHTCĐ ở tỉnh Hải Dương  
đáp ứng nhu cầu NNL và kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi của các giải  
pháp đề xuất trên địa bàn tỉnh Hải Dương.  
7 . Phương pháp tiếp cận vꢀ các phương pháp nghiên cứu  
7.1 . Phương pháp tiếp cận  
a) Tiếp cận xu hướng phát triển GD&ĐT trong điều kiện toàn cầu  
hóa và kinh tế tri thức với những yêu cầu NNL theo phương thức giáo dục  
thường xuyên, đào tạo liên tục, học tập suốt đời.  
b) Tiếp cận hoạt động trong quản lý các TTHTCĐ trong xây dựng  
khung lý thuyết, nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động  
các TTHTCĐ  
c) Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực trong xây dựng khung lý thuyết,  
nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động các TTHTCĐ.  
7.2 . Phương pháp nghiên cứu  
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận  
+ Hồi cứu tài liệu, văn bản, số liệu thống kê, các công trình nghiên cứu  
liên quan đến vấn đề phát triển TTHTCĐ, quản lý TTHTCĐ, về lý luận phát  
triển nguồn nhân lực.  
   
5
+ Phân tích, tổng hợp các tư liệu, tài liệu có liên quan đến hoạt động  
của TTHTCĐ và quản lý hoạt động TTHTCĐ theo tiếp cận hoạt động và tiếp  
cận phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu địa phương.  
+ Khái quát hoá thông tin và các cơ sở lý thuyết để xây dựng tổng quan  
và cơ sở lý thuyết về vấn đề quản lý hoạt động TTHTCĐ vận dụng Lý luận  
phát triển và đưa ra nhận định độc lập.  
7.2.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
+ Khảo sát thực trạng bằng phiếu hỏi  
+ Phỏng vấn trực tiếp (hỗ trợ phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi).  
+ Tổng kết kinh nghiệm thực tế từ cơ sở về thực tiễn quản lý hoạt động  
TTHTCĐ, phát hiện vấn đề, kinh nghiệm tổ chức hoạt động và các giải pháp.  
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn chủ yếu nhằm phát hiện vấn đề  
và đánh giá được thực trạng hoạt động TTHTCĐ ở Hải Dương, xác định cơ  
sở thực tiễn cho đề xuất giải pháp.  
+ Phương pháp chuyên gia:  
Xin ý kiến góp ý của các nhà khoa học giáo dục, các tác giả có công  
trình nghiên cứu về TTHTCĐ, đồng thời xin ý kiến kết quả thử nghiệm về  
tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất.  
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm:  
Thử nghiệm kiểm chứng ít nhất một trong các giải pháp quản lý hoạt  
động TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu NNL trên địa bàn tỉnh Hải Dương.  
+ Các phương pháp hỗ trợ:  
Sử dụng thống kê toán học: Xử lý định lượng các dữ liệu thu.  
Sử dụng các dạng biểu đồ, sơ đồ hỗ trợ trình bày kết quả nghiên cứu và  
phân tích số liệu.  
8. Những luận điểm cần bảo vệ  
8.1. Quản lý hoạt động TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu NNL cần vận dụng Lý  
luận phát triển NNL để xác định các giải pháp quản lý hoạt động của các  
TTHTCĐ hiện nay.  
 
6
8.2. Quản lý các TTHTCĐ ở tỉnh Hải Dương hiện nay là mới chú trọng quản lý  
về mặt hành chính và nhân sự, mà chưa thực sự tập trung cho việc quản lý các  
hoạt động của Trung tâm, từ đó dẫn đến hoạt động của TTHTCĐ chưa hiệu quả.  
8.3. Các giải pháp quản lý hoạt động TTHTCĐ của tỉnh Hải Dương theo tiếp  
cận phát triển NNL, một mặt, phải đảm bảo mục tiêu phát triển, đúng chức  
năng của TTHTCĐ đã được quy định và theo đúng các nguyên tắc của khoa  
học quản lý giáo dục; Mặt khác, cần phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã  
hội, thực tiễn giáo dục địa phương;  
9. Những đóng góp của luận án  
9.1. Về mặt lý luận  
- Làm rõ được quá trình nghiên cứu phát triển TTHTCĐ như một thiết  
chế giáo dục cộng đồng, đáp ứng nhu cầu học tập của người dân trong cộng  
đồng và đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực địa phương.  
- Đã làm rõ cơ sở lý luận và góp phần phát triển lý luận quản lý hoạt  
động TTHTCĐ theo tiếp cận hoạt động và tiếp cận phát triển NNL.  
9.2. Về mặt thực tiễn  
- Đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động TTHTCĐ ở tỉnh Hải Dương  
trên nhiều phương diện, giúp xác định cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện  
pháp quản lý hoạt động các TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu NNL ở Hải Dương.  
- Đề xuất được 6 giải pháp quản lý hoạt động TTHTCĐ ở tỉnh Hải  
Dương đáp ứng nhu cầu NNL địa phương theo tiếp cận phát triển NNL.  
10. Cấu trúc của luận án  
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Danh mục tài liệu tham khảo,  
luận án gồm 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TTHTCĐ đáp ứng nhu  
cầu nguồn nhân lực.  
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động của TTHTCĐ ở tỉnh Hải  
Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực.  
Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động TTHTCĐ ở tỉnh Hải Dương  
đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực.  
   
7
Chương 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM  
HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC  
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề  
1.1.1. Vấn đề giáo dục người lớn và quá trình phát triển trung tâm học tập  
cộng đồng  
Ở thế kỷ XXI, một trong những nhân tố quyết định, thúc đẩy quá trình  
hội nhập quốc tế của mỗi quốc gia là chất lượng nguồn nhân lực. Vì vậy, sự  
thách thức đối với mỗi nước là phải trở thành một xã hội học tập và phải bảo  
đảm cho công dân của mình được trang bị kiến thức, kĩ năng và trình độ tay  
nghề cao. Giáo dục thường xuyên đã trở thành công cụ để mở rộng, tạo cơ hội  
học tập cho mọi người và xây dựng xã hội học tập. Thực tế cho thấy, học tập  
thường xuyên đã trở thành nhu cầu thiết yếu đối với nhiều người. Các loại hình  
giáo dục - đào tạo và hình thức học, vừa làm vừa học được đa dạng hoá nhằm  
đáp ứng nhu cầu học ngày càng tăng của xã hội.  
Xây dựng xã hội học tập để tiến tới nền kinh tế tri thức đã và đang là  
một chủ đề được UNESCO và các tổ chức giáo dục giáo dục quốc tế hết sức  
quan tâm. Xã hội học tập là một xã hội mà mọi người được khuyến khích và  
hỗ trợ để học tập, mọi người vừa làm, vừa học, học thường xuyên, học liên  
tục để không ngừng cập nhật tri thức nâng cao trình độ học vấn và tay nghề.  
Những người lớn tuổi theo học hệ tập trung thường đã trải qua giai  
đoạn làm việc tập trung trước khi trở lại học tập. Phần đông người học lớn  
tuổi theo học các hệ tại chức theo chế độ vừa học, vừa làm. Phải giáo dục  
người lớn tinh thần về yêu nghề, đạo lý nghề nghiệp, đạo lý làm người. Mỗi  
ngành, mỗi cơ sở phải có chiến lược giáo dục, biến quá trình giáo dục thành  
tự giáo dục.  
Từ lâu, các nước trên thế giới và các tổ chức Quốc tế đã quan tâm đến  
vấn đề giáo dục cho người lớn [99].  
       
8
Năm 1949, tại Elsinor (Đan Mạch), tại Hội nghị thế giới về giáo dục  
người lớn được triệu tập, người ta bàn đến xu thế giáo dục người lớn và đặt ra  
những vấn đề cần phải được quan tâm. Hội nghị nêu lên khẩu hiệu “Vì sự  
công bằng xã hội” về giáo dục với người lớn và cơ hội giáo dục lần thứ hai  
cho những người thất học do chiến tranh.  
Năm 1960, Hội nghị thế giới về giáo dục người lớn lần thứ hai tại  
Montreal (Canada) đã nêu khẩu hiệu “Giáo dục người lớn trong thế giới đang  
đổi thay”, nhấn mạnh vai trò của giáo dục người lớn trong điều kiện cách mạng  
khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ. Hội nghị khẳng định giáo dục  
người lớn là một bộ phận trong hệ thống giáo dục của các quốc gia.  
Năm 1972, Hội nghị thế giới về giáo dục người lớn lần thứ ba được tổ  
chức tại Tokyo (Nhật Bản) đã đánh dấu một cột mốc phát triển mới của giáo  
dục người lớn: Vấn đề học tập suốt đời là bối cảnh của giáo dục con người  
trước những tiến bộ vũ bão của khoa học và công nghệ hiện đại và nền kinh tế  
tri thức.  
Năm 1985, Hội nghị thế giới về giáo dục người lớn lần thứ tư được tổ  
chức ở Paris (Pháp) khẳng định giáo dục người lớn phải tham gia giải quyết  
hàng loạt vấn đề như dân số, môi trường, huấn luyện nghề, xoá mù chữ chức  
năng ở các nước phát triển, phân hoá giàu - nghèo, bảo vệ di sản văn hoá  
v.v… Giáo dục người lớn phải đặc biệt chú ý đến những đối tượng thiệt thòi,  
yếu thế nhất trong xã hội, hoặc “bị bỏ quên” như phụ nữ nghèo khổ, trẻ em  
gái, thanh niên thất nghiệp, người nghèo ở nông thôn, người già cả.  
Hội nghị thế giới về giáo dục người lớn lần thứ năm được tiến hành ở  
Hamburg (Đức) đã nêu khẩu hiệu lớn: “Giáo dục người lớn - chìa khoá bước  
vào thế kỷ XXI”. Giáo dục người lớn được coi như một giải pháp đào tạo nguồn  
nhân lực cho phát triển kinh tế và xã hội trước những xu thế mới: “Giáo dục  
người lớn và giáo dục trẻ em tuy mức độ phát triển khác nhau tuỳ theo mỗi  
nước, song đều là những bộ phận cần thiết của một quan niệm mới về giáo dục,  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 185 trang yennguyen 20500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Quản lý hoạt động trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_quan_ly_hoat_dong_trung_tam_hoc_tap_cong_dong_tinh.pdf