Luận văn Phân tích mối quan hệ chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của công dân: Tiếp cận dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Bình Định

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
-----------------------------------------  
LÂM HẢI GIANG  
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHẤT LƯỢNG  
DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA  
CÔNG DÂN: TIẾP CẬN DỊCH VỤ CẤP GIẤY CHỨNG  
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH  
Chuyên ngành  
:
:
Quản lý công  
Mã số  
60340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
GS.TS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI  
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế chuyên ngành Quản lý công với nghiên cứu “phân  
tích mối quan hệ chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của công  
dân: Tiếp cận dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Bình Định”  
là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học, làm việc nỗ lực của bản thân  
và chưa từng công bố dưới bất cứ hình thức nào. Mọi sự giúp đỡ trong quá trình  
thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các số liệu dùng để phân tích, đánh giá  
trong luận văn là trung thực và đều có trích nguồn rõ ràng.  
Bình Định, ngày 14 tháng 02 năm 2017  
Tác giả luận văn  
Lâm Hải Giang  
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
TÓM TẮT LUẬN VĂN  
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU BỐI CẢNH CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...........1  
1.1. Bối cảnh của vấn đề nghiên cứu....................................................................1  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................3  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ...................................................................................3  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.........................................................................................3  
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................3  
1.4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu........................................3  
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi khảo sát .................................................3  
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................3  
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài...........................................................................4  
1.6. Cấu trúc luận văn: .........................................................................................5  
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................6  
2.1. Dịch vụ hành chính công ...............................................................................6  
2.1.1. Dịch vụ.....................................................................................................6  
2.1.2. Dịch vụ hành chính công..........................................................................7  
2.1.3. Dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ....................................8  
2.2. Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ.................................................10  
2.2.1. Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984): .....10  
2.2.2. Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự  
(1985): ...................................................................................................11  
2.2.3. Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992): .............................12  
2.3. Sự hài lòng.....................................................................................................13  
2.4. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng ....14  
2.5. Các nghiên cứu về sự hài lòng của công dân đối với chất lượng dịch vụ  
công................................................................................................................16  
2.5.1. Các nghiên cứu trên thế giới ..................................................................16  
2.5.2. Các nghiên cứu trong nước ....................................................................17  
2.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất........................................................................18  
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................22  
3.1. Thiết kế nghiên cứu......................................................................................22  
3.1.1. Nghiên cứu định tính..............................................................................22  
3.1.2. Nghiên cứu định lượng...........................................................................22  
3.1.2.1. Mẫu nghiên cứu......................................................................................22  
3.1.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu...............................................................23  
3.2. Xây dựng thang đo .......................................................................................25  
3.2.1. Thang đo mức độ hài lòng đối với các thành phần chất lượng dịch vụ  
hành chính công.....................................................................................25  
3.2.1.1. Thang đo thành phần chất lượng công chức ..........................................25  
3.2.1.2. Thang đo thành phần Tính dễ tiếp cận dịch vụ ......................................26  
3.2.1.3. Thang đo thành phần cơ sở vật chất.......................................................27  
3.2.1.4. Thang đo thành phần quy trình dịch vụ..................................................27  
3.2.1.5. Thang đo thành phần tiếp nhận và xử lý phản hồi .................................28  
3.2.2. Thang đo mức độ hài lòng chung của công dân về chất lượng dịch vụ  
hành chính công.....................................................................................29  
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHỎNG VẤN SÂU ....................30  
4.1. Đặc điểm mẫu khảo sát................................................................................30  
4.2. Đánh giá thang đo ........................................................................................32  
4.2.1. Kiểm định Cronbach’s Apha đối với các thang đo lý thuyết.................32  
4.2.1.1.Thang đo yếu tố chất lượng công chức ...................................................32  
4.2.1.2. Thang đo yếu tố Tính dễ tiếp cận dịch vụ..............................................33  
4.2.1.3. Thang đo yếu tố cơ sở vật chất...............................................................34  
4.2.1.4. Thang đo yếu tố quy trình dịch vụ .........................................................34  
4.2.1.5. Thang đo yếu tố tiếp nhận và xử lý phản hồi.........................................35  
4.2.1.6. Thang đo yếu tố hài lòng của công dân..................................................35  
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)........................................................36  
4.2.2.1. Thang đo các yếu tố chất lượng dịch vụ hành chính công ảnh hưởng đến  
sự hài lòng của công dân .....................................................................................36  
4.2.2.2. Thang đo sự hài lòng của công dân về chất lượng dịch vụ cấp giấy  
quyền sử dụng đất................................................................................................38  
4.3. Mô hình hồi quy tuyến tính.........................................................................39  
4.3.1. Mô hình hồi quy có sự tham gia của biến đặc điểm nghề nghiệp..........41  
4.3.2. Mô hình hồi quy có sự tham gia của yếu tố tuổi....................................42  
4.3.3. Lựa chọn mô hình hồi quy .....................................................................44  
4.4 Phân tích sự hài lòng của công dân tỉnh Bình Định...................................47  
4.4.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công dân theo mô hình  
nghiên cứu đề xuất.................................................................................47  
4.4.2. Phân tích yếu tố cơ sở vật chất không ảnh hưởng đến sự hài lòng của  
công dân theo mô hình nghiên cứu đề xuất...........................................53  
4.4.3. Phân tích sự khác biệt về các đặc tính cá nhân ảnh hưởng đến mức độ  
hài lòng của công dân............................................................................53  
4.5. Tóm tắt chương 4 .........................................................................................54  
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ......................55  
5.1. Kết luận.........................................................................................................55  
5.2. Khuyến nghị chính sách ..............................................................................56  
5.2.1. Về chất lượng công chức........................................................................56  
5.2.2. Về quy trình dịch vụ...............................................................................58  
5.2.3. Về tiếp nhận và xử lý phản hồi ..............................................................59  
5.3. Hạn chế của nghiên cứu..............................................................................61  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 3.1. Thang đo thành phần chất lượng công chức ............................................26  
Bảng 3.2. Thang đo thành phần Tính dễ tiếp cận dịch vụ ........................................26  
Bảng 3.3. Thang đo thành phần cơ sở vật chất.........................................................27  
Bảng 3.4. Thang đo thành phần quy trình dịch vụ....................................................28  
Bảng 3.5. Thang đo thành phần tiếp nhận và xử lý phản hồi ...................................28  
Bảng 3.6. Thang đo hài lòng về chất lượng dịch vụ hành chính công .....................29  
Bảng 4.1. Đặc điểm phân bổ mẫu khảo sát...............................................................30  
Bảng 4.2. Đặc điểm của mẫu khảo sát......................................................................31  
Bảng 4.3. Hệ số Cronbach's Alpha của thang đo chất lượng công chức..................33  
Bảng 4.4. Hệ số Cronbach'sAlpha của thang đo Tính dễ tiếp cận dịch vụ...............33  
Bảng 4.5. Hệ số Cronbach's Alpha của thang đo cơ sở vật chất ..............................34  
Bảng 4.6. Hệ số Cronbach's Alpha của thang đo quy trình dịch vụ .........................34  
Bảng 4.7. Hệ số Cronbach's Alpha của thang đo tiếp nhận và xử lý phản hồi.........35  
Bảng 4.8. Hệ số Cronbach's Alpha của thang đo hài lòng của công dân .................35  
Bảng 4.9. Kết quả EFA thang đo các yếu tố chất lượng dịch vụ hành chính công ảnh  
hưởng đến sự hài lòng của công dân ........................................................................37  
Bảng 4.10. Kết quả KMO và Bartlett's Test .............................................................38  
Bảng 4.11. Mô hình hồi quy theo lý thuyết ..............................................................39  
Bảng 4.12. Mô hình hồi quy theo mẫu nghiên cứu ..................................................40  
Bảng 4.13. Kết quả hồi quy với biến giả đặc điểm nghề nghiệp..............................41  
Bảng 4.14. Kết quả hồi quy với biến giả trình độ.....................................................42  
Bảng 4.15. Kết quả hồi quy với biến giả tuổi...........................................................42  
Bảng 4.16. Kết quả hồi quy với biến giả giới tính....................................................43  
Bảng 4.17. Kết quả hồi quy được lựa chọn ..............................................................44  
Bảng 4.18. Kết quả kiểm định ANOVA...................................................................45  
Bảng 4.19. Kết quả kiểm định One-Sample Kolmogorov-Smirnov Test.................46  
Bảng 4.20. Mức độ tác động của các yếu tố đến sự hài lòng ...................................47  
Bảng 4.21. Mức độ đánh giá chất lượng công chức .................................................48  
Bảng 4.22. Mức độ đánh giá chất lượng đội ngũ công chức....................................49  
Bảng 4.23. Mức độ đánh giá quy trình dịch vụ ........................................................50  
Bảng 4.24. Mức độ đánh giá tính dễ tiếp cận dịch vụ ..............................................51  
Bảng 4.25. Mức độ đánh giá tiếp nhận và xử lý phản hồi........................................52  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Hình 2.1: Mô hình chất lượng Nordic của Gronroos................................................11  
Hình 2.2. Mô hình SERVQUAL ..............................................................................16  
Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất .....................................................................19  
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................24  
Hình 4.1. Kiểm tra sự phù hợp khi lựa chọn mô hình hồi quy tuyến tính................45  
Hình 4.2. Mô hình đánh giá mức độ hài lòng công dân về chất lượng dịch vụ cấp  
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Bình Định ...........................................46  
TÓM TẮT LUẬN VĂN  
Trong thời gian qua, Nhà nước ta đã hết sức quan tâm đến việc nâng cao chất  
lượng dịch vụ công nói chung và dịch vụ hành chính công nói riêng thông qua  
chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020. Tuy  
nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những bất cập, tồn tại, ảnh hưởng  
đến môi trường đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội, niềm tin và sự hài lòng của công  
dân, tổ chức đối với các cơ quan nhà nước. Từ thực tế đó và xuất phát từ vị trí công  
tác của bản thân nên tác giả đã quyết định nghiên cứu đề tài: “Phân tích mối quan  
hệ chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của công dân: Tiếp cận  
dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Bình Định”.  
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và kết quả của các nghiên cứu trước, luận  
văn này đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể là: chuyên gia để nhận diện  
vấn đề (tham khảo ý kiến của nhà quản lý về quản lý đất đai, cải cách hành chính);  
khảo sát và xử lý dữ liệu (thống kê mô tả, đánh giá giá trị tin cậy của thang đo bằng  
hệ số cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến  
tính bội, xác định sự khác biệt theo phương pháp T-test và ANOVA).  
Nghiên cứu đã hệ thống một phần của cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài  
lòng của công dân đối với chất lượng dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng  
đất, trên cơ sở đó xây dựng mô hình nghiên cứu theo đặc điểm riêng của tỉnh Bình  
Định. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 04 yếu tố chất lượng dịch vụ hành chính  
công ảnh hưởng đến sự hài lòng của công dân về dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền  
sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Định, gồm: Tính dễ tiếp cận dịch vụ, Chất lượng  
công chức, Quy trình dịch vụ, Tiếp nhận và xử lý phản hồi. Dựa trên kết quả nghiên  
cứu, tác giả đã đề xuất 04 nhóm khuyến nghị chính sách cụ thể, mang tính khả thi  
cao nhằm nâng cao sự hài lòng của công dân đối với dịch vụ cấp giấy chứng nhận  
quyền sử dụng đất tại tỉnh Bình Định.  
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU BỐI CẢNH CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
Chương 1 nhằm mục đích giới thiệu bối cảnh của vấn đề nghiên cứu. Chương  
này bao gồm các phần: (1) Lý do chọn đề tài nghiên cứu; (2) Mục tiêu nghiên cứu; (3)  
Câu hỏi nghiên cứu; (4) Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu; (5) Ý nghĩa  
thực tiễn của vấn đề nghiên cứu; (6) Kết cấu của luận văn.  
1.1. Bối cảnh của vấn đề nghiên cứu  
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hoá, cải cách hành chính trở thành nhu cầu  
tự thân của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định,  
xây dựng một nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước  
hiện đại hoá không chỉ là mục tiêu của công cuộc cải cách hành chính mà còn là  
giải pháp quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển dân chủ và các mặt  
khác của đời sống xã hội.  
Sản phẩm của cải cách hành chính xét đến cùng là chất lượng dịch vụ công.  
Mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ công là thước đo đánh  
giá hiệu quả cải cách hành chính. Muốn cải cách hành chính thành công, các cơ  
quan hành chính phải chú ý và quan tâm đến sự hài lòng của công dân, coi đó là  
nguyên tắc để vận hành bộ máy, là mục tiêu để bộ máy hướng tới.  
Trong những năm qua, chất lượng dịch vụ hành chính công của nước ta đã  
đạt được một số tiến bộ nhất định, nhưng nhìn chung vẫn còn nhiều những bất cập,  
đó là tình trạng cửa quyền, sách nhiễu của một bộ phận công chức, là quy trình, thủ  
tục còn rườm ra, là việc chậm trễ, thiếu hiệu quả trong hoạt động của bộ máy hành  
chính các cấp…  
Đối với tỉnh Bình Định, công tác cải cách hành chính trong những năm gần  
đây đã có những chuyển biến tích cực và đạt được một số kết quả quan trọng, góp  
phần thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý  
nhà nước. Qua điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, công dân  
về dịch vụ công trong các năm 2013 và 2014 của tỉnh cho thấy tỷ lệ hài lòng và rất  
hài lòng của công dân là khá cao (trên 80%), trong đó có những lĩnh vực đạt trên  
90% (Báo cáo kết quả khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức và cá nhân đối với dịch  
vụ công của tỉnh Bình Định năm 2013, 2014). Tuy nhiên, qua phân tích chỉ số năng  
lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số quản trị và hành chính công (PAPI) cho thấy  
2
có sự sụt giảm trong thời gian gần đây, cụ thể:  
Chỉ số PCI của tỉnh năm 2012 đạt 63,06 điểm, xếp hạng 4/63. Tuy nhiên, đến  
năm 2013 chỉ đạt 59,37 điểm, xếp hạng 18/63, năm 2014 đạt 59,72 điểm, xếp hạng  
17/63 và năm 2015 đạt 59,23 điểm, xếp thứ 20/63, tụt hạng 3 bậc so với năm 2014,  
thấp hơn so với một số tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung (Đà Nẵng  
xếp thứ 1, Quảng Nam xếp thứ 8, Quảng Ngãi xếp thứ 15).  
Chỉ số PAPI năm 2015 cho thấy Bình Định là 01 trong 13 tỉnh, thành phố  
giảm điểm từ 6% - 14%. Tuy chỉ số PAPI tổng hợp của tỉnh vẫn nằm trong nhóm  
trung bình khá nhưng một số chỉ số thành phần của tỉnh không những không được  
cải thiện mà còn có sự suy giảm, đặc biệt là chỉ số “thủ tục hành chính công” xếp  
thứ 57/63.  
Điều đó cho thấy, chất lượng dịch vụ hành chính công của tỉnh còn chứa  
đựng những bất cập. Việc khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của công dân những  
năm qua chưa phản ánh đúng thực chất tình hình, chưa xác định chính xác và đầy  
đủ các yếu tố tác động, mô hình và phương pháp nghiên cứu chưa thật phù hợp với  
bối cảnh, tình hình và đặc điểm cụ thể của địa phương.  
Dựa trên kết quả đánh giá chỉ số PCI và PAPI năm 2015, tỉnh Bình Định đã  
tổ chức rà soát lại việc thực hiện các dịch vụ hành chính công và các đơn phản ánh,  
khiếu nại trên địa bàn toàn tỉnh. Kết quả cho thấy, hầu hết các đơn phản ánh, khiếu  
nại kéo dài đều xuất phát từ dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đây  
cũng chính là một trong những dịch vụ hành chính công theo đánh giá của PAPI có  
điểm số thuộc nhóm trung bình thấp, xếp thứ 57/63 tỉnh, thành phố và trong 5 năm  
qua chỉ số này không có sự cải thiện đáng kể.  
Do đó, tác giả đã xác định tình huống cụ thể là dịch vụ cấp giấy chứng nhận  
quyền sử dụng đất của tỉnh Bình Định, một lĩnh vực dịch vụ mà công dân rất quan  
tâm trong thời điểm hiện nay để phân tích mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ hành  
chính công và sự hài lòng của công dân, nhằm bảo đảm ý nghĩa thực tiễn của vấn đề  
nghiên cứu, qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính  
công của tỉnh, góp phần xây dựng Chính phủ “liêm chính, kiến tạo và phục vụ”, lấy  
sự hài lòng của công dân làm thước đo hiệu quả hoạt động của bộ máy.  
3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát  
Phân tích, đánh giá mối quan hệ chất lượng dịch vụ hành chính công và sự  
hài lòng của công dân thông qua dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;  
trên cơ sở đó khuyến nghị các chính sách để nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính  
công trên địa bàn tỉnh Bình Định.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Xác định các yếu tố chất lượng dịch vụ cấp giấy quyền sử dụng đất ảnh  
hưởng đến sự hài lòng của công dân.  
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố chất lượng dịch vụ cấp giấy  
quyền sử dụng đất đến sự hài lòng của công dân.  
- Khuyến nghị hàm ý chính sách nhằm cải thiện và nâng cao hơn nữa chất  
lượng dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Định.  
1.3. Câu hỏi nghiên cứu  
-
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cấp giấy chứng nhận  
quyền sử dụng đất và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sự hài lòng của công  
dân?  
-
Những chính sách cụ thể nào để tỉnh Bình Định nâng cao chất lượng dịch  
vụ hành chính công trên lĩnh vực cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm thỏa  
mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của công dân?  
1.4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu  
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi khảo sát  
-
Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của công dân đối với chất lượng dịch vụ  
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Bình Định.  
-
Phạm vi nghiên cứu: Công dân sử dụng dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền  
sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Định trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2016  
- 01/9/2016.  
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu  
chính thức.  
4
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính thông qua việc  
nghiên cứu các quy định của pháp luật, các công trình nghiên cứu liên quan đến đề  
tài đã được công bố, thảo luận nhóm và phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia làm việc  
trong lĩnh vực quản lý đất đai, cải cách hành chính công theo nội dung chuẩn bị  
trước để phát hiện mô hình nghiên cứu phù hợp và xác định các yếu tố chất lượng  
dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ảnh hưởng đến sự hài lòng của công  
dân trong điều kiện cụ thể của tỉnh Bình Định, từ đó bổ sung, điều chỉnh thang đo,  
phục vụ cho nghiên cứu chính thức.  
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông  
qua việc điều tra khảo sát dựa trên bảng câu hỏi được thiết kế và gửi trực tiếp cho  
công dân. Mẫu điều tra khảo sát trong nghiên cứu chính thức được chọn bằng cách  
lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên với kích cỡ mẫu khoảng 440 (mỗi huyện, thị xã, thành  
phố 40 mẫu).  
Thông tin từ bảng câu hỏi khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS và sử  
dụng công cụ phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ  
số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính  
bội, xác định sự khác biệt theo phương pháp T-test và ANOVA.  
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
-
Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ hành chính công và  
sự hài lòng của công dân thông qua khảo sát dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử  
dụng đất - một trong những lĩnh vực có nhiều bức xúc và được người dân quan tâm  
nhất hiện nay sẽ góp phần xác định đầy đủ, chính xác thang đo đánh giá chất lượng  
dịch vụ hành chính công. Từ đó, giúp cho các cơ quan nhà nước hiểu rõ hơn các  
mong muốn của công dân đối với dịch vụ này để có những cải thiện thích hợp nhằm  
nâng cao mức độ hài lòng của công dân.  
-
Các khuyến nghị chính sách trong đề tài có thể được nghiên cứu và triển  
khai áp dụng trong các cơ quan nhà nước các cấp của tỉnh.  
Nghiên cứu cũng góp phần phục vụ cho mục tiêu “Mọi cải cách đều hướng  
-
tới phục vụ tốt hơn các nhu cầu của người dân”, đo lường hiệu quả hoạt động của  
các cơ quan nhà nước dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá từ phía người hưởng thụ  
dịch vụ.  
5
1.6. Cấu trúc luận văn:  
Luận văn gồm 5 chương với các nội dung cụ thể như sau:  
-
-
-
-
-
Chương 1: Bối cảnh của vấn đề nghiên cứu  
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu  
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và phỏng vấn sâu  
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị chính sách.  
6
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
Chương 2 nhằm xác định cơ sở lý thuyết vận dụng để xây dựng mô hình  
nghiên cứu. Chương này bao gồm các phần sau: (1) dịch vụ hành chính công; (2)  
các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ; (3) sự hài lòng; (4) mối quan hệ chất  
lượng dịch vụ và sự hài lòng; (5) các nghiên cứu về sự hài lòng đối với chất lượng  
dịch vụ công; (6) mô hình nghiên cứu đề xuất.  
2.1. Dịch vụ hành chính công  
2.1.1. Dịch vụ  
Theo Zeithaml và Bitner (1996), dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách  
thức thực hiện một công việc nào đó để tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng làm  
thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Do đó, dịch vụ có những nét đặc  
trưng để phân biệt với các sản phẩm hữu hình. Parasuraman và cộng sự (1988) đã  
nhấn mạnh: kiến thức về sản phẩm hữu hình không đủ để nhận thức về đặc tính của  
dịch vụ, có ba đặc trưng của dịch vụ: (1) tính vô hình, (2) tính không đồng nhất, (3)  
tính không thể tách rời. Zeithaml và Bitner (1996) đã đưa thêm một đặc tính nữa  
của dịch vụ là tính dễ bị phá vỡ. Còn Kotler và Armstrong (2004) thì cho rằng dịch  
vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách  
hàng nhằm thiết lập, củng cố, mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách  
hàng.  
Theo các tác giả Parasuraman, Zeithaml và Bery (1985), chất lượng dịch vụ  
được định nghĩa là “Mức độ dịch vụ đáp ứng hay vượt quá mong đợi của khách  
hàng”. Các nhà nghiên cứu chia chất lượng dịch vụ thành hai phần: chất lượng kỹ  
thuật và chất lượng chức năng (Gronroos,1984; Mangold và Babakus, 1991). Chất  
lượng kỹ thuật đề cập đến chất lượng của sản phẩm dịch vụ, trong khi đó chất lượng  
chức năng đề cập đến cách thức sản phẩm dịch vụ được chuyển giao.  
Theo Kanji và các cộng sự (1999), phần lớn các định nghĩa chất lượng khi áp  
dụng cho dịch vụ đều lấy khách hàng làm trung tâm. Lewis và Booms (1983) cho  
rằng, chất lượng dịch vụ là thước đo mức độ của dịch vụ đáp ứng kỳ vọng của khách  
hàng đến mức nào. Theo Cronin và Taylor (1992) thì chất lượng dịch vụ là tiền tố  
quan trọng của sự thỏa mãn khách hàng. Sự thỏa mãn khách hàng ảnh hưởng đến  
7
quyết định sau khi mua, quyết định cảm nhận và quyết định tương lai.  
Còn Fitzsimmons (2001) cho rằng, một đặc điểm riêng biệt trong vận hành  
dịch vụ là sự tham gia của khách hàng trong quá trình dịch vụ. Khách hàng là một đầu  
vào, được chuyển đổi qua quá trình dịch vụ và trở thành đầu ra với một sự hài lòng  
nhất định. Đối với dịch vụ, quá trình là sản phẩm, vì vậy vai trò của nhà quản lý vận  
hành dịch vụ bao gồm cả hoạt động sản xuất và tiếp thị trong hệ thống mở có sự tham  
gia của khách hàng là rất quan trọng. Vai trò tiếp thị thể hiện trên hai nhiệm vụ chính  
hàng ngày: (1) hướng dẫn khách hàng đóng vai trò chủ động tham gia trong quá trình  
dịch vụ, (2) điều hòa nhu cầu để thích hợp với khả năng phục vụ.  
2.1.2. Dịch vụ hành chính công  
Theo nghiên cứu Đỗ Đình Nam (2010) thì dịch vụ hành chính công là loại  
hình dịch vụ gắn liền với chức năng quản lý nhà nước, nhằm phục vụ yêu cầu của  
người dân. Dịch vụ này không tuân theo quan hệ cung cầu trên thị trường mà chỉ  
thông qua lệ phí pháp luật định sẵn nộp cho cơ quan cung cấp dịch vụ. Theo nghiên  
cứu của Lê Chi Mai (2006), dịch vụ hành chính công là loại hình dịch vụ đặc biệt.  
Như vậy, dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực  
thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức,  
doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình  
thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó  
quản lý.  
Dịch vụ hành chính công gắn liền với chức năng quản lý nhà nước, nhằm đáp  
ứng yêu cầu của người dân. Do vậy, cho đến nay, đối tượng cung ứng duy nhất các  
dịch vụ hành chính công là cơ quan công quyền hay các cơ quan được Nhà nước ủy  
quyền thực hiện cung ứng dịch vụ hành chính công. Đây là một phần trong chức  
năng quản lý nhà nước. Để thực hiện chức năng này, Nhà nước phải tiến hành những  
hoạt động phục vụ trực tiếp như cấp giấy phép, giấy chứng nhận, đăng ký, công  
chứng, thị thực, hộ tịch…Ở một số nước, dịch vụ hành chính công được coi là một  
loại hoạt động riêng, không nằm trong phạm vi dịch vụ công. Ở nước ta, một số nhà  
nghiên cứu cũng có quan điểm như vậy. Người dân được hưởng những dịch vụ này  
không theo quan hệ cung cầu, ngang giá trên thị trường, mà thông qua việc đóng lệ  
phí hoặc phí cho các cơ quan hành chính nhà nước. Phần lệ phí này mang tính chất  
hỗ trợ cho ngân sách nhà nước. Khi cung cấp các dịch vụ này, Nhà nước sử dụng  
8
quyền lực công để tạo ra dịch vụ. Tuy xét về mặt hình thức, sản phẩm của các dịch  
vụ hành chính công chỉ là các loại văn bản giấy tờ, nhưng chúng lại có tác dụng chi  
phối quan trọng đến các hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước. Bên cạnh đó, mục  
tiêu của dịch vụ hành chính công không phải là lợi nhuận mà là chức năng hỗ trợ sự  
ổn định xã hội mà chủ yếu là định hướng tăng trưởng kinh tế (Arawati và cộng sự  
2007)  
2.1.3. Dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn  
liền với đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người  
có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với  
đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở  
hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.  
Theo Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: “đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác  
gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất,  
quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một  
thửa đất vào hồ sơ địa chính”. Để thực hiện tốt việc quản lý đất đai và nhà ở thì phải  
thực hiện tốt việc kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền  
sở hữu nhà ở. Tuỳ thuộc vào mục đích và đặc điểm của công tác đăng ký, đăng ký  
đất đai và tài sản gắn liền với đất được chia thành 2 nhóm là đăng ký ban đầu và  
đăng ký biến động.  
-
Đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất ban đầu: Theo Thông tư số  
24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: " Đăng  
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi  
nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn  
liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.  
-
Đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất: Theo Thông tư số  
24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: "Đăng ký  
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng ký biến động) là việc  
thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký  
vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật".  
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác  
gắn liền với đất là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai đã được quy  
9
định trong Luật Đất đai hiện hành. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,  
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là việc làm của cơ quan nhà  
nước có thẩm quyền, cụ thể là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp  
huyện.  
-
Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,  
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng  
đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với  
quyền sử dụng đất ở.  
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ủy quyền cho Sở tài nguyên và Môi trường cấp  
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền  
với đất cho tổ chức.  
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Định, các thủ tục hành chính trên lĩnh vực  
đất đai được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3450/QĐ-UBND ngày  
29/9/2016 của UBND tỉnh Bình Định về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm  
quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện trên địa  
bàn tỉnh Bình Định, Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 10/11/2015 của UBND  
tỉnh ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ  
quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định, Quyết định số 21/2016/QĐ-  
UBND ngày 08/3/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực  
hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng  
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tình Bình Định.  
Theo đó, cơ quan đầu mối thực hiện dịch vụ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,  
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là hệ thống Văn phòng đăng ký  
đất đai được tổ chức thống nhất gồm Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên  
và Môi trường và 11 chi nhánh đặt tại các huyện, thị xã, thành phố.  
Tính đến tháng 12 năm 2016, tổng số giấy chứng nhận đất ở lần đầu đã cấp  
cho hộ gia đình cá nhân là 467.768 giấy chứng nhận/550.143 thửa đất đã đăng ký,  
đạt tỷ lệ 85%; tổng số thửa đất đã cấp giấy chứng nhận đăng ký biến động là  
667.694/787.902 thửa đất đã đăng ký, đạt tỷ lệ 84,7%. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh  
Bình Định còn tồn khoảng 20% diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận trong  
đó đất ở đô thị chiểm tỷ lệ lớn nhất (khoảng 45%). Diện tích đất ở chưa được cấp  
giấy chứng nhận phần lớn là do đất giao không đúng thẩm quyền, đất có nguồn gốc  
10  
lấn chiếm, đất có tranh chấp, khiếu kiện, đất tự ý chuyển mục đích sử dụng đất  
nhưng chưa có giấy tờ chứng minh thời điểm sử dụng đất và những tồn tại trong  
quản lý, sử dụng đất do lịch sử để lại chưa được xem xét giải quyết dứt điểm. Mặc  
dù việc tiếp cận dịch vụ này thời gian gần đây đã dễ dàng hơn nhưng chất lượng  
dịch vụ chưa cải thiện, còn nhiều bất cập. Nguyên nhân chính là người dân không  
nhận được kết quả đúng hẹn, thủ tục con rườm rà, phức tạp, khó thực hiện (Báo cáo  
của Văn phòng đăng ký đất đai Sở Tài nguyên và Môi trường, 2016).  
2.2. Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ  
2.2.1. Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984):  
Theo mô hình này, chất lượng dịch vụ được đánh giá bằng cách so sánh giữa  
giá trị mà khách hàng mong đợi trước khi sử dụng dịch vụ và giá trị mà khách hàng  
nhận được khi sử dụng dịch vụ. Để đo lường chất lượng dịch vụ, Gronroos đưa ra ba  
tiêu chí: chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và chất lượng hình ảnh.  
(1) Chất lượng kỹ thuật: Là những giá trị mà khách hàng thật sự nhận được  
từ dịch vụ của nhà cung cấp (khách hàng tiếp nhận cái gì?).  
(2) Chất lượng chức năng: Thể hiện cách thức phân phối dịch vụ tới người tiêu  
dùng của nhà cung cấp dịch vụ (khách hàng tiếp nhận dịch vụ đó như thế nào?).  
(3 Chất lượng hình ảnh: Đóng vai trò rất quan trọng đối với nhà cung cấp  
dịch vụ và yếu tố này được xây dựng chủ yếu trên chất lượng kỹ thuật và chất lượng  
chức năng.  
Ngoài ra, Gronroos (1984) cho rằng kỳ vọng của khách hàng còn bị ảnh hưởng  
bởi các yếu tố như: các hoạt động marketing truyền thống (quảng cáo, quan hệ công  
chúng, chính sách giá cả) và yếu tố ảnh hưởng bên ngoài (phong tục, tập quán, ý thức,  
truyền miệng), trong đó yếu tố truyền miệng có tác động đáng kể đến khách hàng tiềm  
năng hơn so với hoạt động tiếp thị truyền thống và cũng nhấn mạnh rằng việc nghiên  
cứu chất lượng dịch vụ phải dựa trên quan điểm của người tiêu dùng.  
11  
Hình 2.1: Mô hình chất lượng Nordic của Gronroos  
(Nguồn: Gronroos, 1984)  
2.2.2. Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự  
(1985):  
Parasuraman và cộng sự (1985) cho rằng: “Chất lượng dịch vụ là khoảng  
cách giữa sự mong đợi (kỳ vọng) của khách hàng và nhận thức (cảm nhận) của họ  
khi đã sử dụng qua dịch vụ”.  
Mô hình chất lượng dịch vụ được xây dựng trên phân tích các khoảng cách  
chất lượng dịch vụ. Theo đó, chất lượng dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng có thể  
mô tả bởi 10 thành phần là: Tin cậy, Đáp ứng, Bảo đảm, Tiếp cận, Lịch sự, Thông  
tin, Tín nhiệm, An toàn, Hiểu biết khách hàng, Phương tiện hữu hình.  
Đến năm 1988, mô hình này được đặt tên là mô hình SERVQUAL, dùng để đánh  
giá cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ và rút bớt còn 5 đặc tính chất lượng  
dịch vụ là: Tin cậy, Đáp ứng, Bảo đảm, Cảm thông, Phương tiện hữu hình.  
Thang đo SERVQUAL gồm 22 biến thuộc 5 thành phần để đo lường chất  
lượng kỳ vọng và chất lượng cảm nhận đó là:  
-
Sự tin cậy (Reliability): Đo lường mức độ thực hiện các chương trình dịch  
vụ dịch vụ đã đề ra với 5 biến quan sát.  
Sự đáp ứng (Responsiveness): Đo lường khả năng thực hiện dịch vụ kịp  
thời, đúng hạn với 3 biến quan sát:  
Sự bảo đảm (Assurance): Đo lường năng lực phục vụ, khả năng tạo sự tin  
-
-
12  
tưởng và an tâm của đơn vị dịch vụ cho khách hàng với 4 biến quan sát.  
-
Sự cảm thông (Empathy): Đo lường khả năng quan tâm, thông cảm và  
chăm sóc từng cá nhân khách hàng với 4 biến quan sát.  
Phương tiện hữu hình (Tangibles): Đo lường mức độ hấp dẫn, hiện đại của  
-
cơ sở vật chất, trang thiết bị, cũng như ngoại hình, trang phục của nhân viên với 5  
biến quan sát.  
2.2.3. Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992):  
Mô hình SERVPERF được Cronin và Taylor (1992) phát triển trên nền tảng của  
mô hình SERVQUAL, nhưng dựa trên đánh giá chất lượng dịch vụ thực hiện được chứ  
không phải là khoảng cách giữa chất lượng kỳ vọng và chất lượng cảm nhận.  
Theo đó, chất lượng dịch vụ chỉ được đánh giá thông qua nhận thức của khách  
hàng mà không có đánh giá về chất lượng dịch vụ trong sự kỳ vọng của khách hàng,  
không có trọng số cho từng thành phần, yếu tố chất lượng dịch vụ. Công thức của  
chất lượng dịch vụ như sau:  
k
SQi Pij  
j1  
Trong đó: SQ = Chất lượng dịch vụ khách hàng nhận được; k = Số lượng các  
thuộc tính; P = Nhận thức của cá nhân i đối với sự thể hiện dịch vụ của thuộc tính j.  
Các thành phần và biến quan sát của mô hình SERVPERF giống như  
SERVQUAL. Bộ thang đo cũng sử dụng 22 mục phát biểu tương tự như phần hỏi  
về cảm nhận của khách hàng trong mô hình SERVQUAL nhưng bỏ qua phần hỏi về  
kỳ vọng.  
Nhìn chung, trong các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ, có ba mô hình thông  
dụng được dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ là: mô hình Gronroos (1984), mô  
hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) và mô hình SERVPERF  
được Cronin và Taylor (1992) phát triển dựa trên nền tảng của mô hình  
SERVQUAL, nhưng qua nghiên cứu cho thấy mô hình của Parasuraman và cộng  
sự (1988) được sử dụng phổ biến hơn cả, bởi tính cụ thể, chi tiết và công cụ để đánh  
giá. Hơn nữa, thang đo SERVQUAL đã được điều chỉnh và kiểm định ở nhiều loại  
hình dịch vụ khác nhau, đạt giá trị và độ tin cậy. Chính vì vậy, nghiên cứu này của  
tác giả dựa trên thang đo SERVQUAL để thực hiện. Tuy nhiên, mỗi dịch vụ cụ thể  
lại có những đặc thù riêng nên việc sử dụng thang đo này đối với dịch vụ hành chính  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 99 trang yennguyen 11242 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Phân tích mối quan hệ chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của công dân: Tiếp cận dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Bình Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_phan_tich_moi_quan_he_chat_luong_dich_vu_hanh_chinh.pdf