Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh - sinh viên trường Cao đẳng Giao thông vận tải II

1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết đề tài  
Đạo đức là nhân tố cốt lõi trong nhân cách của mỗi con người.  
Đức và tài là hai mặt cơ bản hợp thành trong một cá nhân. GDĐĐ là  
một phần quan trọng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục.  
HSSV là một nguồn lực quan trọng trong thời k  đ   mạnh  
công nghi p h a  hi n đại h a. Trong nh ng n m qua  đ t nư c ta  
chu ển m nh trong công cuộc đ i m i sâu s c và toàn di n  t ng  
bư c tham gia vào quá tr nh toàn cầu h a và hội nhập kinh tế thế  
gi i. Sự chu ển đ i đ  đã tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội  
trong đ  c  đạo đức.  
Trong thời k  hội nhập  dư i tác động của nền kinh tế thị  
trường và cơ chế mở cửa  nhiều HSSV c  ý chí vươn lên trong học  
tập  khẳng định được bản thân  c  hoài bão  khát vọng l n  thích t m  
tòi cái m i và dễ thích nghi v i cái m i. Tu  nhiên  một bộ phận  
không nhỏ chạ  theo lối sống cá nhân thực dụng  đua đòi  sa vào t  
nạn xã hội  thậm chí c  lối sống thác loạn  xa rời tru ền thống đạo lý  
của dân tộc  thiếu ý thức rèn lu  n bản thân...Trư c t nh h nh đ   vi c  
t ng cường quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV trở nên bức thiết hơn  
bao giờ hết. Trong nhà trường  nơi đào tạo nguồn nhân lực c  tr nh  
độ cao cho đ t nư c  đặc bi t trong thời k  hội nhập, v n đề GDĐĐ  
cho HSSV luôn được chú trọng.  
Trường Cao đẳng GTVT II được thành lập vào tháng 9 n m  
1976 trên cơ sở nâng c p t  trường Trung học giao thông vận tải 5; là  
cơ sở đào tạo đầu ngành GTVT khu vực miền Trung và Tâ  Ngu ên.  
Trường luôn nỗ lực ph n đ u  không ng ng nâng cao ch t lượng  
công tác GDĐĐ cho HSSV, tạo bư c đột phá trong chiến lược phát  
triển giáo dục giai đoạn 2020-2030  g p phần đào tạo ra nh ng con  
người phát triển toàn di n…nguồn nhân lực chính thúc đ   sự phát  
2
triển của đ t nư c trong giai đoạn CNH - HĐH.  
Đã c  nhiều công tr nh nghiên cứu về GDĐĐ và quản lý công  
tác GDĐĐ cho HSSV  tu  nhiên  vi c nghiên cứu thực tiễn công tác  
GDĐĐ ở một nhà trường cụ thể là một vi c làm cần thiết  nh t là  
trong t nh h nh hi n na   công tác GDĐĐ và quản lý công tác GDĐĐ  
cho HSSV trong các nhà trường n i chung  trường Cao đẳng GTVT  
II n i riêng đang còn bộc lộ một số hạn chế  b t cập trên nhiều b nh  
di n về h nh thức  nội dung và phương pháp...  
Xu t phát t  nh ng lý do trên  chúng tôi chọn đề tài nghiên  
cứu “Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh -  
sinh viên trường Cao đẳng Giao thông vận tải II”.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát  đánh giá thực trạng  
công tác quản lý GDĐĐ cho HSSV trường Cao đẳng GTVT II  t  đ  
đề xu t các bi n pháp quản lý GDĐĐ cho HSSV  g p phần nâng cao  
ch t lượng giáo dục toàn di n trong nhà trường.  
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
Công tác giáo dục đạo đức cho HSSV trường Cao đẳng GTVT II.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
Các bi n pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HSSV  
Trường Cao đẳng GTVT II.  
4. Giả thuyết khoa học  
Trong nh ng n m qua  công tác GDĐĐ cho HSSV của nhà  
trường đã c  kết quả nh t định  song vẫn còn c  một số hạn chế cần  
kh c phục. Nếu đề xu t và triển khai thực hi n đồng bộ các bi n pháp  
quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV một cách phù hợp  sẽ nâng cao  
ch t lượng và hi u quả công tác giáo dục toàn di n HSSV trong nhà  
trường  g p phần nâng cao ch t lượng đào tạo.  
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Khái quát cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục đạo đức  
cho HSSV  
- Khảo sát thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV  
trường Cao đẳng GTVT II  
- Đề xu t các bi n pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV  
trường Cao đẳng GTVT II  g p phần nâng cao ch t lượng giáo dục  
toàn di n  
6. Phạm vi nghiên cứu  
Do điều ki n nghiên cứu c  hạn  chúng tôi chỉ đi sâu nghiên  
cứu một số bi n pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV trường Cao  
đẳng GTVT II.  
7. Phƣơng pháp nghiên cứu  
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận  
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
8. Bố cục đề tài  
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục đạo đức  
cho học sinh - sinh viên  
Chương 2. Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho  
học sinh - sinh viên trường Cao đẳng Giao thông vận tải II  
Chương 3: Các bi n pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức  
cho học sinh - sinh viên trường Cao đẳng Giao thông vận tải II.  
9. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
T  trư c đến na , đã c  nhiều công tr nh nghiên cứu về  
GDĐĐ và quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV  tu  nhiên  vi c nghiên  
cứu thực tiễn công tác GDĐĐ ở một nhà trường cụ thể là một vi c  
làm cần thiết  nh t là trong t nh h nh hi n na   công tác GDĐĐ và  
quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV trong các nhà trường n i chung  
4
trường Cao đẳng GTVT II n i riêng đang còn bộc lộ một số hạn chế  
b t cập trên nhiều b nh di n về h nh thức  nội dung và phương pháp...  
Thời gian qua một số luận v n thạc sĩ chu ên ngành quản lý  
giáo dục cũng đã thực hi n hư ng nghiên cứu nà  ở các g c độ  
khác nhau như: Công tr nh của tác giả: Ngu ễn Thị Vân Yến  
(2002)  “ Các bi n pháp quản lý giáo dục lối sống cho học sinh sinh  
viên ở ký túc xá Đại học Huế”  Ngu ễn V n Son (2007)  “Các bi n  
pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại  
học sư phạm Đồng Tháp”  Phạm Thị Bích Thảo (2008)  “Bi n pháp  
quản lý công tác giáo dục đạo đức   học cho sinh viên tại Trường  
Cao đẳng Y tế Huế”  Ngu ễn Thị Nhung (2014)  “Bi n pháp quản  
lý công tác giáo dục đạo đức nghề nghi p cho học viên trung tâm  
hu n lu  n và bồi dưỡng ngh p vụ công an tỉnh B nh Định”.  
5
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC  
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH - SINH VIÊN  
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
Trong thời k  CNH-HĐH  các giá trị đạo đức trong tru ền  
thống và hi n đại vẫn gi  một vai trò quan trọng. Công nghi p h a là  
một quá tr nh t t  ếu nhằm tạo nên nh ng chu ển biến c n bản về  
kinh tế - xã hội của đ t nư c trên cơ sở khai thác c  hi u quả các  
nguồn lực và lợi thế trong nư c  mở rộng quan h  kinh tế quốc tế  
xâ  dựng cơ c u kinh tế nhiều ngành v i tr nh độ khoa học - công  
ngh  ngà  càng hi n đại. Một v n đề được đặt ra là làm sao v a phát  
triển kinh tế - xã hội  v a gi  v ng  phát hu  được nh ng giá trị nhân  
v n cao đẹp của mỗi con người. Sinh thời  Chủ tịch Hồ Chí Minh là  
người r t coi trọng mục tiêu  nội dung GDĐĐ trong các nhà trường  
như: Đoàn kết tốt  kỷ luật tốt; khiêm tốn  thật thà  dũng cảm. Kế th a  
tư tưởng của Người  GDĐĐ cho học sinh n i chung và sinh viên n i  
riêng là một v n đề được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu.  
Ở Phương Tâ   nhà triết học Socrate (469-399 TCN) cho rằng  
cái gốc của đạo đức là tính thi n. Bản tính của con người vốn thi n  
nếu tính thi n    được lan tỏa th  con người sẽ c  hạnh phúc. Theo  
ông  muốn xác định được chu n mực đạo đức phải bằng nhận thức lý  
tính v i phương pháp khoa học  
Phương Đông c  đại  Kh ng Tử (551- 479 TCN) là nhà triết  
học n i tiếng của Trung Quốc. Ông xâ  dựng học thu ết “Nhân -Trí -  
Dũng”  trong đ   “Nhân” là lòng thương người - là  ếu tố hạt nhân  là  
đạo đức cơ bản nh t của con người. Đứng trên lập trường coi trọng  
GDĐĐ  Kh ng Tử c  chủ trương n i tiếng tru ền lại đến ngà  na  
“Lễ trị”. L   “Lễ” để ứng xử v i đời. Muốn vậ   mỗi người phải biết  
tu thân làm gốc.  
6
Qua t ng kết các công tr nh nghiên cứu nêu trên  chúng tôi  
nhận th   rằng các tác giả t  khảo sát thực trạng về đạo đức của  
HSSV thông qua các mặt quan h  v i bạn bè  giao tiếp v i mọi  
người  sinh hoạt cá nhân đã t ng hợp  h  thống h a các tri thức lí  
thu ết về quản lí GDĐĐ  t  đ  đề xu t các bi n pháp quản lí công tác  
giáo dục đạo đức  h nh thành lối sống phù hợp cho HSSV trong giai  
đoạn hi n na . V  vậ   đề tài “Biện pháp quản lý công tác giáo dục  
đạo đức cho học sinh - sinh viên Trường Cao đẳng Giao thông Vận  
tải II” là một v n đề nghiên cứu c  ý nghĩa cơ bản và c p thiết.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH  
1.2.1. Đạo đức, giáo dục đạo đức  
a. Đạo đức:  
Đạo đức là h  thống nh ng ngu ên t c  qu  t c  chu n mực xã  
hội  nhờ đ  con người tự giác điều chỉnh hành vi của m nh v  lợi ích  
của xã hội  v  hạnh phúc của con người trong mối quan h  gi a con  
người v i con người  gi a cá nhân v i tập thể ha  toàn xã hội.  
b. Giáo dục đạo đức  
GDĐĐ là quá tr nh tác động t i người học để h nh thành ý thức  
t nh cảm và niềm tin đạo đức  đích cuối cùng quan trọng nh t là tạo lập  
được nh ng th i quen hành vi đạo đức.  
1.2.2. Quản lý, quản lý giáo dục  
a. Quản lý: Quản lý là nh ng tác động c  mục đích  c  kế  
hoạch của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý  
(người bị quản lý) trong t  chức nhằm làm cho t  chức hoạt động c  
hi u quả để thực hi n các mục tiêu quản lý đề ra.  
b. Quản lý giáo dục  
Quản lý giáo dục là quá tr nh tác động c  ý thức của chủ thể  
quản lý đến t t cả các đối tượng  khách thể quản lý nhằm hu  động  
một cách tối đa nguồn lực giáo dục trong và ngoài nhà trường để thực  
hi n mục tiêu giáo dục đề ra.  
7
1.2.3. Quản lý công tác giáo dục đạo đức  
Quản lý công tác GDĐĐ là sự tác động c  ý thức của chủ thể  
quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm đưa hoạt  
động GDĐĐ đạt t i mục tiêu đã đề ra một cách hi u quả nh t.  
1.3. LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH -  
SINH VIÊN  
1.3.1. Tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức đối  
với học sinh - sinh viên  
Đào tạo nguồn nhân lực c  tr nh độ chu ên môn cao và c  
ph m ch t đạo đức được đáp ứng  êu cầu của hoạt động nghề nghi p  
là chức n ng nhi m vụ trọng tâm của bậc giáo dục đại học và cao  
đẳng. Chúng ta không chỉ giúp HSSV c  ý thức đúng về tinh thần  
dân tộc  về đường lối của Đảng và Nhà nư c  về qu ền và nghĩa vụ  
của công dân  về vi c ch p hành pháp luật và thực hi n các chu n  
mực đạo đức v i xã hội  cộng đồng  cá nhân mà các trường đại học  
cao đẳng còn c  nhi m vụ đào tạo HSSV trở thành người cán bộ  
tương lai c  tri thức  kiến thức giỏi  nh ng người lao động c  ta  
nghề cao  c  tinh thần t  chức và ý thức kỷ luật tốt.  
1.3.2. Yêu cầu về giáo dục đạo đức cho học sinh - sinh viên  
trong giai đoạn hiện nay  
Thứ nhất, đáp ứng được mục tiêu giáo dục  đào tạo  thế h  trẻ  
phục vụ đ t nư c  đủ sức hoàn thành nhi m vụ do cuộc sống đặt ra.  
Thứ hai, vi c giáo dục thế gi i quan cách mạng và nhân sinh  
quan cộng sản chủ nghĩa cho HSSV.  
Thứ ba, tạo dựng ý thức cộng đồng  lòng khoan dung, mình vì  
mọi người  chống chủ nghĩa cá nhân ích kỷ  bảo v  môi trường sống.  
Thứ tư, đòi hỏi thế h  HSSV phải c  tinh thần tự chủ nhạ  bén  
ch p nhận sự h  sinh  dám đương đầu khẳng định m nh.  
Thứ năm, GDĐĐ của v n h a giao tiếp  nh ng quan ni m lành  
mạnh về t nh  êu lứa đôi  về hạnh phúc gia đ nh  về cái đẹp và đạo  
8
đức trong kinh doanh.  
1.3.3. Mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, hình thức giáo dục  
đạo đức cho học sinh - sinh viên  
a. Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh - sinh viên  
Công tác GDĐĐ cho HSSV ở trường cao đẳng gi  một vai trò  
cực k  quan trọng. Do đ   nhà trường cần phải c  nh ng mục tiêu cụ  
thể để t  đ  c  nh ng bi n pháp quản lý h u hi u nhằm nâng cao  
ch t lượng GDĐĐ cho HSSV.  
b. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh - sinh viên  
Trên cơ sở mục tiêu: Giáo dục - Đào tạo của Đảng  nội dung  
GDĐĐ cho HSSV bao gồm nh ng chu n mực đúng đ n về chính trị,  
tư tưởng và đạo đức cụ thể là:  
- Ph m ch t chính trị tư tưởng: Lập trường chính trị v ng  
vàng; Lòng  êu nư c   êu hòa b nh...  
- Đạo đức nghề nghi p  tác phong: Lòng kiên nhẫn; Sự dũng  
cảm  bản lĩnh trong cuộc sống...  
Bên cạnh đ   kiến thức  kỹ n ng khoa học  kỹ n ng ứng xử  
trong cuộc sống là  ếu tố nền tảng cần thiết cho quá tr nh nhận thức  
của HSSV  giúp họ c  được tr nh độ và n ng lực để giải qu ết mọi  
v n đề nả  sinh trong học tập  sinh hoạt và cuộc sống.  
c. Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh - sinh viên  
- Nhóm các phương pháp hình thành ý thức cá nhân  
- Nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động xã hội và hình  
thành kinh nghiệm ứng xử xã hội  
- Nhóm các phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh  
hành vi ứng xử  
d. Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh - sinh viên  
- GDĐĐ thông qua con đường dạ  các môn khoa học xã hội.  
- GDĐĐ thông qua sự gương mẫu của người thầ .  
- GDĐĐ thông qua hoạt động tập thể.  
9
- GDĐĐ thông qua hoạt động xã hội.  
- H nh thức tự tu dưỡng  rèn lu  n  tự hoàn thi n đạo đức nhân  
cách  g n liền v i mục tiêu cụ thể cho HSSV.  
1.4. LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO  
ĐỨC CHO HỌC SINH - SINH VIÊN  
1.4.1. Mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp quản lý công tác  
giáo dục đạo đức  
a. Mục tiêu quản lý công tác giáo dục đạo đức  
Cũng như các lĩnh vực giáo dục khác  GDĐĐ cũng cần được  
quản lý để đưa hoạt động GDĐĐ trở nên c  tính khoa học hơn phù  
hợp v i đặc điểm của nội dung giáo dục  đặc điểm tâm sinh lý của  
đối tượng được giáo dục v i các qu  phạm nhà nư c của xã hội, t  
đ , nâng cao hi u quả GDĐĐ.  
b. Nội dung quản lý công tác giáo dục đạo đức  
- Kế hoạch h a công tác GDĐĐ.  
- T  chức thực hi n kế hoạch GDĐĐ.  
- Chỉ đạo thực hi n kế hoạch GDĐĐ.  
- Kiểm tra  đánh giá vi c thực hi n kế hoạch GDĐĐ.  
c. Phương pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức  
- Phương pháp t  chức hành chính.  
- Phương pháp đòn b  .  
- Phương pháp giáo dục - thu ết phục.  
1.4.2. Vai trò của công tác quản lý công tác giáo dục đạo  
đức cho học sinh - sinh viên  
Công tác quản lý đ ng vai trò then chốt  là nhân tố đảm bảo sự  
thành công của hoạt động GDĐĐ.  
Tạo ra sự thống nh t cao trong nhà trường; định hư ng  hư ng  
sự nỗ lực của t t cả các lực lượng vào mục tiêu chung; t  chức  phối  
hợp  hư ng dẫn hoạt động của các cá nhân trong quá tr nh giáo dục;  
tạo động lực cá nhân  môi trường và điều ki n bảo đảm phát triển  n  
10  
định  bền v ng và hi u quả.  
T ng cường quản lý  giáo dục HSSV ở t t cả các lĩnh vực  tạo  
điều ki n thuận lợi cho công tác GDĐĐ.  
1.4.3. Các điều kiện quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV  
Về nhân lực  con người được xem là  ếu tố quan trọng nh t  
qu ết định sự thành bại của mọi công vi c.  
Cơ sở vật ch t c  ý nghĩa quan trọng trong công tác GDĐĐ  
cho HSSV  v  n  là điều ki n cần thiết cho công tác giáo dục và n  
tạo cảnh quan sư phạm  cung c p phương ti n cho các hoạt động học  
tập  rèn lu  n của HSSV  giúp HSSV thực hi n được nh ng hành vi  
cần được giáo dục  theo mục tiêu chung của nhà trường.  
1.4.4. Những yêu cầu đối với việc quản lý công tác giáo dục  
đạo đức cho học sinh - sinh viên  
a. Lồng ghép phối hợp công tác giáo dục đạo đức với các  
hoạt động nội, ngoại khóa  
b. Tổ chức phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong việc  
giáo dục đạo đức cho học sinh - sinh viên  
c. Tạo lập môi trường lành mạnh, tích cực, kích thích sự tự  
giáo dục của học sinh - sinh viên  
d. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá công tác giáo  
dục đạo đức cho học sinh - sinh viên  
Tiểu kết chƣơng 1  
V i ý nghĩa đ   chương 1 của luận v n là nh ng nội dung cơ  
bản của lý luận quản lý c  liên quan đến v n đề nghiên cứu như:  
Quản lý; Quản lý công tác GDĐĐ; Khái ni m về đạo đức; Các nội  
dung - phương pháp - h nh thức GDĐĐ cho HSSV...T  cơ sở lý luận  
đ   phân tích thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV ở trường  
Cao đẳng GTVT II nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đào tạo của nhà  
trường và g p phần nâng cao vị thế của nhà trường trong h  thống  
giáo dục của khu vực miền Trung và Tâ  Ngu ên.  
11  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDĐĐ CHO HSSV  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II  
2.1. VÀI NÉT VỀ TRƢỜNG CAO ĐẲNG GTVT II  
Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải II trực thuộc Bộ Giao thông  
vận tải được thành lập ngà  20 tháng 11 n m 2000 theo Qu ết định số  
4959/QĐ-TCCB của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo trên cơ sở nâng  
c p trường Trung học Giao thông Vận tải V.  
Qua các giai đoạn  Trường c  các tên như sau:  
- Trường Trung học GTVT V: t  03/9/1976 đến 07/4/1992.  
- Trường Trung học GTVT khu vực II: t  08/4/1992 đến  
19/11/2000.  
- Trường Cao đẳng GTVT II: t  20/11/2000 đến na .  
Nhà trường đào tạo: Bậc cao đẳng: 4 ngành và 9 chu ên  
ngành; Bậc trung c p chu ên nghi p: 7 ngành; Bậc Cao đẳng nghề: 4  
ngành; Bậc trung c p nghề: 5 ngành; Bậc sơ c p nghề: 2 ngành.  
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ  
QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC  
SINH - SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG  
VẬN TẢI II  
Nhằm t m hiểu thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV  
của trường Cao đẳng GTVT II  chúng tôi đã tiến hành phỏng v n  
v i các CBQL: Ban lãnh đạo nhà trường; lãnh đạo phòng chức  
n ng; CVHT và giáo vụ các khoa; Cán bộ giảng dạ   các đoàn  
thể...Điều tra là phương pháp nghiên cứu, chỉ đạo được tiến hành  
khảo sát thực trạng trên các nh m khách thể c  tính đại di n  bao  
gồm: 400 HSSV thuộc 4 khoa (XDCĐ  XDDD&CN  Cơ khí- Đi n  
Kinh tế); 80 CBQL, GV  CVHT  cán bộ Đoàn (gọi chung là CBGV)  
2.2.1. Thực trạng công tác GDĐĐ cho học sinh - sinh viên  
12  
a. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục  
đạo đức cho học sinh - sinh viên  
CBGV và HSSV đã nhận thức được vai trò to l n của công  
tác GDĐĐ trong nhà trường  bởi sự định hư ng chu n mực giá trị  
trong môi trường sư phạm; trong cơ chế thị trường  sự hội nhập  
kinh tế thế gi i hi n na .  
CBGV và HSSV c  quan điểm r t rõ ràng và c  nhiều điểm  
tương đồng về ph m ch t mà HSSV cần được trang bị.  
Các nhà quản lý cần phải t ng cường hơn n a vi c nâng cao  
nhận thức cho các lực lượng giáo dục tham gia công tác GDĐĐ và  
quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV. Đồng thời  đối v i HSSV  cần  
phải c  bi n pháp tác động  mang tính ch t định hư ng giúp các em  
c  thể nhận thức một cách đầ  đủ hơn về các ph m ch t đạo đức  
được trang bị cho HSSV trong suốt quá tr nh học tập ở nhà trường.  
b. Thực trạng về nội dung, hình thức và phương pháp giáo  
dục đạo đức  
* Về nội dung GDĐĐ : Nh ng nội dung GDĐĐ cơ bản  chủ  
 ếu  cốt lõi đã được nhà trường chú trọng giáo dục cho HSSV. Tuy  
nhiên, một bộ phận HSSV chưa quan tâm đúng mức hoặc nhà trường  
còn chưa c  nh ng bi n pháp triển khai c  hi u quả về công tác nà .  
* Về hình thức GDĐĐ  
Nhà trường đã chú trọng đến công tác GDĐĐ cho HSSV  
bằng các h nh thức đa dạng  phong phú  tu  nhiên  vẫn còn một số  
h nh thức chưa được sử dụng hoặc ít sử dụng. Do đ   đòi hỏi nhà  
trường cần c  sự quan tâm  chú trọng sử dụng nh ng h nh thức nà  
để GDĐĐ cho HSSV.  
* Về phương pháp GDĐĐ  
Thực tế cho th    nhà trường thực hi n nh ng phương pháp  
giáo dục đơn giản  tru ền thống. V  thế  nhà trường cần chú ý tạo  
điều ki n  đầu tư nhiều thời gian hơn n a vào các bi n pháp giáo  
13  
dục tích cực  thường xu ên nâng cao vai trò tự quản  trau dồi tính tự  
lập  sáng tạo của HSSV nhằm kích thích HSSV tham gia và hưởng  
ứng tích cực hơn các hoạt động giáo dục của nhà trường.  
2.2.2. Thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV  
a. Về việc xây dựng kế hoạch quản lý công tác giáo dục đạo  
đức cho học sinh - sinh viên  
Qua số li u ở bảng 2.8 cho th   công tác GDĐĐ được nhà  
trường xâ  dựng lồng ghép vào kế hoạch công tác của n m học  
(100%)  lồng ghép vào kế hoạch hoạt động ngoại kh a (80%)  xâ  
dựng kế hoạch theo t ng học k  (25%) và c  kế hoạch riêng cho  
t ng hoạt động theo chủ đề (25%). Trên thực tế  khi tham khảo kế  
hoạch công tác n m học th  nội dung các hoạt động GDĐĐ còn  
chung chung  chưa thể hi n vai trò quan trọng trong vi c giáo dục  
toàn di n.  
b. Về công tác tổ chức, triển khai thực hiện công tác giáo  
dục đạo đức cho học sinh - sinh viên  
Qua kế hoạch t ng hợp ở bảng 2.9  chúng ta th   công tác triển  
khai kế hoạch GDĐĐ cho HSSV đa số được tập trung triển khai  
trong các cuộc họp  giao ban theo kế hoạch đã được du  t đầu n m  
v i thời gian triển khai kịp thời.  
c. Về công tác chỉ đạo  
Qua kết quả ở biểu đồ 2.10 cho th    sự chỉ đạo công tác  
GDĐĐ của nhà trường tương đối thường xu ên  tu  nhiên  thực tế  
cho th   vẫn còn một số t  chức  lực lượng trong nhà trường chưa c  
sự quan tâm đúng mức về công tác này  
Qua bảng số li u ở bảng 2.11  cho th    nhà trường đã c  sự  
chỉ đạo tương đối sát sao các hoạt động GDĐĐ. Được đánh giá thực  
hi n tốt vi c quản lý các nội dung thông qua tiết sinh hoạt l p  hoạt  
động Đoàn...Nhà trường sẽ kịp thời đánh giá nhận xét tình hình, khen  
chê kịp thời  uốn n n nh ng hành vi đạo đức cho HSSV  giúp HSSV  
14  
phát triển nhân cách một cách toàn di n...đâ  là hoạt động c  hi u  
quả cao mà nhà trường đã thực hi n khá tốt. Tu  nhiên  một số h nh  
thức GDĐĐ chưa được thực hi n tốt như: Chỉ đạo vi c đầu tư kinh  
phí cho hoạt động GDĐĐ (56 7%)  chỉ đạo vi c phối hợp các lực  
lượng GDĐĐ (54 8%) và chỉ đạo h nh thức GDĐĐ thông qua nội  
dung giáo dục theo chủ điểm tháng  các ngà  lễ l n (47 7%).  
Nhà trường cần linh hoạt  sáng tạo để nâng cao hi u quả vi c  
đầu tư tu ên tu ền về giáo dục  chỉ đạo thực hi n công tác đầu tư  
kinh phí  xã hội h a giáo dục để phục vụ cho mục tiêu giáo dục n i  
chung và công tác GDĐĐ n i riêng trong giai đoạn hi n na .  
d. Giám sát, kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục đạo đức  
V i kết quả khảo sát ở bảng 2.12  cho th   vi c giám sát  kiểm  
tra  đánh giá công tác GDĐĐ cho HSSV nhà trường được thực hi n  
thường xu ên theo tháng  học k   n m học. Qua tỷ l  trên cho th    
công tác nà  đã được quan tâm song chưa thực sự đồng bộ đều ở các  
c p quản lý; lãnh đạo nhà trường cần c  sự kiểm tra  giám sát hơn  
n a ở các c p  các bộ phận.  
e. Đánh giá kết quả rèn học sinh - sinh viên và những yếu tố  
ảnh hưởng đến quản lý công tác giáo dục đạo đức  
Qua bảng 2.13 cho th    nh n chung giải pháp nhà trường đã  
thực hi n trong công tác quản lý đánh giá KQRL cho HSSV đều  
được CBGV và HSSV tán thành. Đánh giá của CBGV ở mức độ r t  
quan trọng cao hơn nhiều so v i HSSV  nhưng cũng thống nh t cao ở  
các bi n pháp 1  2  4  5. Để tiến hành c  hi u quả một hoạt động nào  
đ   trư c hết cần c  sự nhận thức t  bản thân  t  người giáo dục  
người được giáo dục. Quá tr nh quản lý công tác đánh giá HSSV  
chính là sự phối hợp  thống nh t gi a các khoa  phòng ban và đoàn  
thể trong nhà trường. Chính điều nà  đã tạo nên sức mạnh t ng hợp  
trong công tác GDĐĐ cho HSSV.  
Ở các bi n pháp 3  6 tu  ít phần quan trọng hơn các bi n pháp  
15  
khác nhưng cũng là các bi n pháp tạo nên sự thuận lợi để công tác  
quản lý đánh giá kết quả HSSV được tốt hơn. Để HSSV ý thức hơn  
về v n đề nà   nhà trường cần kết hợp một cách nhuần nhu ễn các  
bi n pháp để tiến hành t  chức  quản lý  đánh giá kết quả rèn lu  n  
của HSSV.  
Qua bảng 2.14. cho th    v n đề GDĐĐ cho HSSV của trường  
luôn bị ảnh hưởng  chi phối bởi nhiều  ếu tố khách quan và chủ  
quan, v i nh ng mức độ khác nhau. C  r t nhiều  ếu tố ảnh hưởng  
đến vi c GDĐĐ cho HSSV như: do ảnh hưởng của đời sống kinh tế,  
tính tích cực tự giác của HSSV trong học tập  rèn lu  n  hội nhập  
quốc tế; sự ảnh hưởng của môi trường; sự quan tâm của đội ngũ  
CVHT và các lực lượng khác; h nh thức phương pháp ở nhà trường  
và sự phù hợp về nội dung GDĐĐ cho HSSV; sự biến đ i về tâm  
sinh lý của HSSV; các bi n pháp GDĐĐ ở nhà trường; khen thưởng  
kỷ luật; sự quan tâm của các t  chức Đoàn Thanh niên; đặc điểm hoạt  
động nghề nghi p; các phong trào thi đua; dư luận tập thể.  
Nh ng  ếu tố ảnh hưởng đến công tác GDĐĐ cho HSSV  
trường Cao đẳng GTVT II qua bảng số li u trên phù hợp v i kết quả  
chúng tôi phỏng v n các CBQL  CBGV  CVHT  HSSV. Điều đ   đòi  
hỏi nhà trường cần tập trung kh c phục nh ng hạn chế nà  thông qua  
sự kết hợp gi a nội dung GDĐĐ v i các bi n pháp GDĐĐ  nhằm  
làm chu ển h a  tha  đ i  nhận thức cho CBGV  HSSV toàn trường  
g n liền các hoạt động nhận thức v i các hoạt động giáo dục thực  
tiễn  tạo bư c tiến cho công tác GDĐĐ trong nhà trường.  
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG  
TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH - SINH VIÊN  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II  
2.3.1. Điểm mạnh  
Quan tâm sâu s c đến công tác GDĐĐ cho HSSV và quản lý  
công tác GDĐĐ cho HSSV luôn là một trong nh ng nhi m vụ quan  
16  
trọng hàng đầu.  
Mạnh dạn chu ển h a nh ng nội dung GDĐĐ quan trọng  
lồng ghép vào nh ng hoạt động giáo dục cụ thể  thông qua nhiều  
h nh thức giáo dục khác nhau.  
Đa số CBGV trong nhà trường đã c  nhận thức đúng đ n về  
tầm quan trọng của công tác GDĐĐ và quản lý công tác GDĐĐ cho  
HSSV trong giai đoạn hi n na .  
2.3.2. Điểm yếu  
ĐNGV c  lúc chưa nhận thức hết mối quan h  bi n chứng gi a  
hai mặt đạo đức và v n h a. Một số cá nhân  bộ phận c  nhận thức  
mơ hồ  chưa c  sự quan tâm đúng mức đến công tác GDĐĐ cho  
HSSV  chưa nêu cao vai trò của m nh.  
Công tác GDĐĐ cho HSSV còn chung chung  thiếu tính toàn  
di n  xem nhẹ vi c thực hành rèn lu  n hành vi th i quen đạo đức.  
Nội dung và phương pháp GDĐĐ của nhà trường vẫn chưa  
g n liền v i thực tiễn.  
2.3.3. Nguyên nhân  
a. Khách quan  
Nền kinh tế thị trường  chính sách mở cửa “thời k  hội nhập”  
của đ t nư c.  
H  thống các v n bản pháp qu  xác định tính mục đích  nội  
dung  nhi m vụ và trách nhi m thực hi n cho t ng c p còn thiếu và  
chưa được coi trọng.  
Môi trường xã hội chưa thật sự lành mạnh và chưa tạo ra được  
các nhân tố tích cực.  
b. Chủ quan  
Trong nhận thức của nhà trường về mục tiêu  nội dung  
phương pháp tiến hành và thức hu  động tiềm n ng của xã hội  của  
mọi người trong vi c quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV vẫn chưa  
thực sự thống nh t.  
17  
Chưa đầu tư thỏa đáng cho công tác GDĐĐ cho HSSV.  
Chưa phát hu  được vai trò tự quản của tập thể HSSV.  
Chưa đ   mạnh và phối hợp một cách chặt chẽ mối quan h  
gi a ba lực lượng giáo dục cơ bản: “Nhà trường - gia đ nh - xã hội”.  
Tiểu kết chƣơng 2  
Như vậ   c n cứ vào kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý  
công tác GDĐĐ cho HSSV trường Cao đẳng GTVT II  chúng ta  
khẳng định giả thu ết nghiên cứu đặt ra là thu ết phục. Để giải  
qu ết nh ng v n đề đ    êu cầu đặt ra trư c hết v i các nhà quản lý  
của nhà trường là phải t m ra các bi n pháp h u hi u để nhằm nâng  
cao ch t lượng quản lý GDĐĐ  đáp ứng sự đ i m i của ngành giáo  
dục n i chung  cũng như g p phần vào sự phát triển của nhà trường  
n i riêng. Đâ  cũng là v n đề mà chúng tôi sẽ làm rõ ở chương 3  
của luận v n.  
CHƢƠNG 3  
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO  
ĐỨC CHO HỌC SINH - SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG  
GIAO THÔNG VẬN TẢI II  
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP  
3.1.1. Các biện pháp phải bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện và  
tuyệt đối của Đảng  
3.1.2. Phát huy vai trò chủ động tích cực của cán bộ, giảng  
viên, học sinh - sinh viên trong quản lý công tác GDĐĐ  
3.1.3. Đáp ứng nhu cầu nâng cao khả năng giáo dục của  
cán bộ giảng viên và nhu cầu tự giáo dục, tự rèn luyện của HSSV  
3.1.4. Khai thác, sử dụng hợp lý mọi tiềm năng trong và  
ngoài nhà trƣờng  
3.1.5. Đảm bảo tính đồng bộ  
3.1.6. Đảm bảo tính khả thi, tính phổ quát  
18  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO  
ĐỨC CHO HỌC SINH - SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG  
GIAO THÔNG VẬN TẢI II  
3.2.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ  
cán bộ giảng viên, học sinh - sinh viên về tầm quan trọng của  
công tác giáo dục đạo đức và quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV  
Đối v i đội ngũ CBQL: Trư c hết phải hiểu và n m v ng chủ  
trương  đường lối chính sách của Đảng  pháp luật của Nhà nư c.  
Đối v i GV: Cần làm cho ĐNGV th   được tầm quan trọng  
của công tác GDĐĐ cho HSSV  c  làm tốt phần dạ  người  th  m i  
làm tốt phần dạ  ch .  
Đối v i cán bộ Đoàn Thanh niên: Phải hiểu rõ các chủ trương  
đường lối  qu  định  định hư ng. Giúp HSSV hư ng vào các hoạt  
động tập thể và xã hội  
Đối v i HSSV: Mỗi HSSV cần phải c  sự nỗ lực ph n đ u  rèn  
lu  n và tự rèn lu  n  tự giác tham gia các hoạt động chính trị  xã  
hội  ph n đ u trở thành con người phát triển toàn di n.  
3.2.2. Đa dạng hóa nội dung, hình thức và cải tiến phƣơng  
pháp giáo dục đạo đức cho học sinh - sinh viên  
Đa dạng h a nội dung  cải tiến phương pháp GDĐĐ cho  
HSSV: Cần trang bị thêm cho các em một số ph m ch t cơ bản và  
cần thiết. Cần t ng cường sử dụng thường xu ên các phương pháp  
phù hợp v i đặc điểm và tâm sinh lý lứa tu i; nêu gương người tốt  
vi c tốt; nêu  êu cầu tạo t nh huống để HSSV tự giải qu ết  nâng cao  
tính độc lập  tự chủ  tự giáo dục của HSSV.  
Đa dạng h a h nh thức GDĐĐ cho HSSV: Muốn thu hút  tập  
hợp họ phải c n cứ vào nhu cầu c  thực và đặc thù của HSSV.  
3.2.3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiêm túc trong đánh giả  
kết quả rèn luyện cho học sinh - sinh viên  
Dựa vào Qu  chế đánh giá KQRL cùa Bộ GD&ĐT  Bộ  
LĐTB&XH  nhà trường xâ  dựng các tiêu chí đánh giá kết quả rèn  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 10400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh - sinh viên trường Cao đẳng Giao thông vận tải II", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_cong_tac_giao_duc_dao_duc.pdf