Luận văn Tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cư – Nghiên cứu trường hợp tại phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------------
NGUYỄN THỊ KIM THI
TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CỦA PHỤ
NỮ NHẬP CƢ – NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP
TẠI PHƢỜNG TÂN TẠO A, QUẬN BÌNH TÂN,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh -Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
------------------------
NGUYỄN THỊ KIM THI
TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CỦA PHỤ NỮ NHẬP
CƢ – NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI PHƢỜNG TÂN
TẠO A, QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý công (Hệ điều hành cao cấp)
Mã số: 8340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN TIẾN KHAI
TP. Hồ Chí Minh -Năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài “Tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cƣ –
nghiên cứu trƣờng hợp tại phƣờng Tân Tạo A, quận Bình Tân, thành phố Hồ
Chí Minh” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Số liệu thu thập từ bảng hỏi
đƣợc tôi và nhóm cộng tác viên của Phòng Lao động – Thƣơng binh và Xã hội
quận Bình Tân trực tiếp tiến hành khảo sát tại địa phƣơng. Cá nhân tôi tổng hợp,
phân tích theo các tiêu chí của đề tài đặt ra. Các số liệu, tài liệu tham khảo, trích
dẫn đƣợc tôi chỉ rõ nguồn gốc. Luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019
Ngƣời thực hiện luận văn
Nguyễn Thị Kim Thi
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
TÓM TẮT - ABSTRACT
CHƢƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................1
1.1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU ..............................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..............................................................................6
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.................................................................................7
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu..................................................................................7
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................7
1.6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN .................................................................................7
TRƢỚC ......................................................................................................................9
2.1 CÁI KHÁI NIỆM LIÊN QUAN........................................................................9
2.1.1 Nhập cƣ .......................................................................................................9
2.1.2 Dân nhập cƣ.................................................................................................9
2.1.3 Dịch vụ ......................................................................................................10
2.1.4 Chính sách xã hội ......................................................................................11
2.1.5 Dịch vụ xã hội ...........................................................................................11
2.2.2 Lý thuyết hành động xã hội.......................................................................15
2.3.1 Một số nghiên cứu nƣớc ngoài..................................................................17
2.3.2 Một số nghiên cứu trong nƣớc ..................................................................17
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .........................................................................22
3.2 THIẾT KẾ BẢNG HỎI...................................................................................22
3.3 THU THẬP DỮ LIỆU.....................................................................................23
3.3.1 Quy trình thu thập dữ liệu .........................................................................24
3.4.2 Phƣơng pháp quan sát ...............................................................................24
3.4.1 Phƣơng pháp tổng quan tài liệu.................................................................25
3.4.2 Phƣơng pháp thống kê...............................................................................25
3.4.3 Phƣơng pháp phỏng vấn sâu......................................................................26
3.4.4 Mẫu nghiên cứu.........................................................................................26
4.1.1 Độ tuổi.......................................................................................................28
4.1.2 Học vấn......................................................................................................29
4.1.3 Tình trạng hôn nhân ..................................................................................30
4.1.4 Nghề nghiệp ..............................................................................................30
4.3.2 So sánh về dịch vụ công............................................................................71
4.5.1 Về giáo dục................................................................................................75
4.5.2 Về y tế .......................................................................................................79
5.1 KẾT LUẬN......................................................................................................81
5.2 ĐỀ XUẤT........................................................................................................84
5.2.1 Dịch vụ xã hội cơ bản ...............................................................................84
5.2.2 Dịch vụ công .............................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên tiếng Việt
Từ viết tắt
AUSAID
CEDAW
Cơ quan phát triển quốc tế Úc
Công ƣớc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với
phụ nữ
ILO
Tổ chức Lao động quốc tế
Quỹ dân số Liên hiệp quốc
Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc
Đánh giá giới tại Việt Nam
Ngân hàng thế giới
UNFPA
UNICEF
VGA
WB
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Dân số thành phố Hồ Chí Minh..................................................................1
Bảng 1.2. Dân số quận Bình Tân ................................................................................2
Bảng 1.3. Dân số phƣờng Tân Tạo A .........................................................................3
cƣ và thƣờng trú ........................................................................................................44
thƣờng trú..................................................................................................................45
thƣờng trú).................................................................................................................51
Bảng 4.11. Việc tuyên truyền về sức khỏe sinh sản .................................................52
nhập cƣ ......................................................................................................................62
Bảng 4.21. Những trở ngại khi tìm việc tại thành phố..............................................65
khi nhập cƣ................................................................................................................67
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
dùng để nấu ăn, uống ................................................................................................40
và thƣờng trú)............................................................................................................49
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ phƣờng Tân Tạo A, quận Bình Tân..............................................4
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu .............................................................................22
TÓM TẮT
Dân số của thành phố tăng nhanh trong những năm qua, chủ yếu là tăng cơ học
có nguồn gốc di dân từ các tỉnh thành khác. Quận Bình Tân có tỷ lệ ngƣời nhập cƣ
chiếm đến 51,3% dân số toàn quận. Dân số tăng đột biến sẽ đặt ra những vấn đề
nan giải về giải quyết việc làm, nhà ở, tệ nạn xã hội, các dịch vụ xã hội. Quan trọng
nhất trong các vấn đề trên là vấn đề phụ nữ nhập cƣ thiếu sự bình đẳng trong việc
tiếp cận các dịch vụ xã hội so với phụ nữ thƣờng trú. Để tìm hiểu thực trạng và các
chính sách của địa phƣơng trong việc hỗ trợ cho phụ nữ nhập cƣ đƣợc tiếp cận với
các dịch vụ xã hội, từ đó đƣa ra các đề xuất, khuyến nghị nhằm giảm thiểu bất bình
đẳng trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cƣ, tác giả chọn đề tài
“Tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cƣ – nghiên cứu trƣờng hợp tại
phƣờng Tân Tạo A, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh”.Áp dụng phƣơng
pháp điều tra xã hội học và phân tích thống kê, mô tả. Kết quả nghiên cứu cho thấy
phụ nữ nhập cƣ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản kém hơn rất nhiều so với phụ nữ
thƣờng trú. Tình hình này cần đƣợc giải quyết nhanh chóng, khẩn thiết để tạo ra sự
bình đẳng để ngăn ngừa các bất ổn xã hội tiềm ẩn ở cộng đồng ngƣời nhập cƣ. Tác
giả đã đề xuất một số giải pháp chính sách công cho Ủy ban nhân dân quận Bình
Tân và Sở Lao động – Thƣơng binh và xã hội Thành phố Hồ Chí Minh nhằm góp
phần giúp cơ quan chức năng điều chỉnh các chính sách phù hợp với đặc thù từng
địa phƣơng nhằm xóa bỏ các bất bình đẳng cũng nhƣ thiệt thòi của phụ nữ nhập cƣ
trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội.
Từ khóa: Dịch vụ xã hội, Phụ nữ nhập cƣ, Bình đẳng, Chính sách công.
ABSTRACT
The population of the city has increased rapidly in recent years, mainly due to
immigrants from other provinces. Binh Tan district has a proportion of migrants
accounting for 51.3% of the district's population. The steady increase in population
is posing problems in employment, housing, social evils and social services for
migrant communities. One of the worst problems is the lack of equality of migrant
women in accessing social services compared to permanent resident women. To
understand the current situation and elaborate local policies in supporting migrant
women in accessing to social services, and to minimize social inequality, the study
"Access to social services of migrant women - case study in Tan Tao A ward,
Binh Tan district, Ho Chi Minh city " was conducted. Applying the method of
sociological investigation and statistical descriptive analysis the study found that
migrant women have much worse access to basic social services than permanent
resident women. This situation needs to be resolved quickly and urgently to create
equality to prevent potential social unrest in the immigrant community. The author
has proposed a number of public policy solutions for the People's Committee of
Binh Tan District and Ho Chi Minh City Department of Labor, War Invalids and
Social Affairs to help authorities regulating appropriate policies that harmonized
with local characteristics to eliminate inequalities and disadvantages of migrant
women in accessing social services.
Keywords: Social services, Immigrant women, Equality, Public policy.
1
CHƢƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 2.056,50 km2 là trung tâm kinh tế văn
hóa và khoa học kĩ thuật. Thành phố rất đa dạng về văn hóa, có 13 tôn giáo và 54
dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn (Tổng cục thống kê, 2009). Thành phố cũng là
một trong những những tỉnh thành thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài lớn nhất cả nƣớc
(Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, 2016). Quá trình đô thị hóa ở thành phố Hồ Chí Minh
diễn ra nhanh chóng đã thúc đẩy mức tăng trƣởng kinh tế của thành phố. Tại thành
phố hiện có hàng trăm khu công nghiệp lớn nhỏ đã tạo ra một khối lƣợng việc làm
khổng lồ cho dân cƣ. GDP năm 2015 của thành phố là 503.222 tỷ đồng tăng 10,3%
so với năm 2017 và mức tăng trƣởng GDP của thành phố 6 tháng đầu năm 2018 đạt
287.162 tỷ đồng, tăng 8,1% (Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh, 2017). Điều
này đã đóng góp vào sự phát triển chung của cả nƣớc. Những yếu tố trên là nguyên
nhân chính làm cho thành phố Hồ Chí Minh trở thành thị trƣờng lao động hấp dẫn
và thu hút hàng triệu lƣợt ngƣời nhập cƣ từ các tỉnh thành phố khác trên cả nƣớc
đến thành phố Hồ Chí Minh để đến học tập, lao động và sinh sống.
Bảng 1.1. Dân số thành phố Hồ Chí Minh
(đơn vị tính: người)
2013
2014
2015
2016
2017
6.291.055
6.778.867
7.000.746
7.201.559
7.396.446
Nguồn: Cục thống kê TP.HCM (2017), Niên giám Thống kê, trang 24.
Dân số của thành phố năm 2016 là 7.201.559 ngƣời, trong đó nam là
3.454.588 ngƣời chiếm 47,97% và nữ là 3.746.972 ngƣời chiếm 52,03 % dân số
thành phố. Dân nhập cƣ từ các tỉnh chiếm 30,1% dân số, tức khoảng 2.167.669
ngƣời trên tổng số dân thành phố (Tổng cục thống kê, 2009). Đến cuối năm 2017,
dân số thành phố Hồ Chí Minh đã là 7.396.446 ngƣời, trong đó nam là 3.531.557
ngƣời chiếm 47,7 % và nữ là 3.864.889 ngƣời chiếm 52,3 % dân số toàn thành phố.
Dân nhập cƣ từ các tỉnh thành phố khác vào thành phố Hồ Chí Minh có xu hƣớng
2
tăng và đã tăng 17,8% so với 2013(Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh, 2017).
Quận Bình Tân là đô thị mới đƣợc thành lập bao gồm 10 phƣờng theo Nghị
định 130/NĐ – CP ngày 05/11/2003 của Chính phủ về việc thành lập các quận Bình
Tân, Tân Phú và các phƣờng trực thuộc; điều chỉnh địa giới hành chính phƣờng
thuộc quận Tân Bình; thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Bình Chánh, Cần Giờ
và Hóc Môn của thành phố Hồ Chí Minh. Quận đƣợc thành lập từ các xã thị nhƣ thị
trấn An Lạc, xã Bình Hƣng Hòa, xã Bình Trị Đông và xã Tân Tạo của huyện Bình
Chánh trƣớc đây.
Tính đến cuối năm 2017, quận Bình Tân có dân số hơn 729.366 nhân khẩu,
95.784 hộ gia đình, 130 khu phố và 1.586 tổ dân phố – đây là địa phƣơng cấp quận
có dân số đông nhất trong số 24 quận/huyện của thành phố Hồ Chí Minh (Cục
thống kê thành phố Hồ Chí Minh, 2010). Theo thống kê trên địa bàn toàn thành phố
thì có 9 quận, huyện tập trung hơn 30% ngƣời nhập cƣ đến sinh sống. Trong đó,
nhiều nhất là quận Bình Tân 371.976 ngƣời, chiếm 51,3% dân số toàn quận (Đại
học Sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh khoa xã hội và nhân văn, 2017), không
những thế dân nhập cƣ vào quận Bình Tân có xu hƣớng tăng trong các năm và có
sự khác biệt về giới tính khi nhập cƣ đến thành phố, tỉ lệ nữ nhập cƣ vào quận ngày
càng tăng chiếm tỷ lệ 62,1% và tăng cao hơn so với nam giới (Cục thống kê thành
phố Hồ Chí Minh, 2010, trang 53).
Theo kết quả điều tra dân số năm 2009 của Việt Nam, quận Bình Tân là đơn vị
cấp huyện có dân số lớn nhất trong số các đơn vị hành chánh cấp huyện của cả
nƣớc (Tổng Cục thống kê, 2009). Dân số của quận tăng rất nhanh và tăng liên tục
từ năm 2013 đến nay.
Bảng 1.2. Dân số quận Bình Tân
(đơn vị tính: người)
2013
2014
2015
2016
2017
655.244
672.309
686.474
704.347
729.366
Nguồn: Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh, 2017
Dân số quận Bình Tân tăng chủ yếu do dân nhập cƣ từ các địa phƣơng khác
đến sinh sống, học tập và lao động. Số dân nhập cƣ chiếm trên 50% số dân của toàn
3
quận (UBND quận Bình Tân, 2017). Nguyên nhân của thực trạng này là do đặc thù
trên địa bàn quận Bình Tân hiện nay có hai khu công nghiệp do Ban quản lý các
khu công nghiệp thành phố quản lý đó là khu công nghiệp Tân Tạo và khu công
nghiệp Vĩnh Lộc. Ngoài ra còn có Khu công nghiệp giày da POUYUEN là khu
công nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài chuyên sản xuất giày da, và còn có 4 cụm công
nghiệp do quận Bình Tân quản lý với tổng diện tích là 31,4 ha (UBND quận Bình
Tân, 2017).
Phƣờng Tân Tạo A, quận Bình Tân cũng đƣợc thành lập từ Nghị định số
130/2003/NĐ – CP. Phƣờng có diện tích đất tự nhiên là 1.233,66 ha, gồm 07 khu
phố, 60 tổ dân phố. Địa giới hành chính của phƣờng Tân Tạo A hƣớng Đông giáp
các phƣờng Bình Trị Đông B, An Lạc; hƣớng Tây và Nam giáp huyện Bình Chánh;
hƣớng Bắc giáp phƣờng Tân Tạo. Trong những năm gần đây tốc độ đô thị hóa diễn
ra khá nhanh, có phƣờng của quận hầu nhƣ không còn đất nông nghiệp. Trên địa
bàn quận hiện có hai khu công nghiệp là khu công nghiệp Tân Tạo và khu công
nghiệp Vĩnh Lộc thu hút một số lƣợng lớn ngƣời nhập cƣ sinh sống trên địa bàn.
Hiện nay nhiều mặt kinh tế - xã hội của quận phát triển nhanh theo hƣớng đô thị.
Năm 2017, quận Bình Tân có dân số hơn 729.366 nhân khẩu. Trong đó
thƣờng trú là 357.390 nhân khẩu và tạm trú 371.976 nhân khẩu. Tổng số dân trên
địa bàn phƣờng liên tục tăng trong những năm qua, do đặc điểm trên địa bàn
phƣờng Tân Tạo A có khu công nghiệp vì vậy tập trung rất đông dân nhập cƣ
Phƣờng đã có những bƣớc phát triển nhanh về các mặt kinh tế, văn hóa – xã hội.
Thế mạnh của phƣờng là phát triển khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thƣơng
nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ, đặc biệt có khu công nghiệp Tân Tạo trú đóng trên
địa bàn.
Bảng 1.3. Dân số phƣờng Tân Tạo A
(đơn vị tính: người)
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
28.086 34.941
40.014
44.135
48.653
52.598
57.839 60.123
Nguồn: UBND phường Tân Tạo A, 2017
Về đặc điểm kinh tế xã hội của phƣờng Tân Tạo A của quận Bình Tân. Trong
4
năm 2017, kinh tế của phƣờng luôn duy trì tốc độ tăng trƣởng kinh tế ở mức cao, cơ
cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng dịch vụ – công nghiệp – nông nghiệp. Về văn
hóa – xã hội, phƣờng chú trọng nhiều đến việc phát triển văn hóa – xã hội đặc biệt
là an sinh xã hội bằng những hành động cụ thể. Nhiều kế hoạch, chƣơng trình đã
đƣợc thực hiện và đạt đƣợc nhiều kết quả tích cực (UBND phƣờng Tân Tạo A,
2017).
Hình 1.1. Bản đồ phƣờng Tân Tạo A, quận Bình Tân
Trƣớc đây, vấn đề rời khỏi gia đình đi làm xa đƣợc coi là vấn đề của nam
giới, phụ nữ sẽ ở lại nhà chăm sóc cha mẹ, con cái hay ngƣời thân, nhƣng hiện nay,
tỷ suất di chuyển của dân số nữ đã tăng. Dân số quận Bình Tân tăng chủ yếu do dân
nhập cƣ từ các địa phƣơng khác đến sinh sống, học tập và lao động. Dân số của
quận Bình Tân tăng đột biến với mật độ dân cƣ dày đặc sẽ gây mất cân đối giữa các
quận huyện nói riêng và thành phố nói chung trong cả nƣớc, đồng thời cũng sẽ đặt
ra những vấn đề nan giải về giải quyết việc làm, thất nghiệp tại chỗ, nhà ở, tệ nạn
xã hội và làm cho trật tự xã hội ngày càng thêm phức tạp trong các vấn đề nhƣ cơ
sở hạ tầng, các dịch vụ xã hội, nhà ở, chăm sóc y tế, môi trƣờng, giao thông,…
5
quan trọng nhất trong các vấn đề trên là vấn đề ngƣời nhập cƣ nói chung và phụ nữ
nhập cƣ nói riêng hiện nay thiếu sự bình đẳng trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội
so với ngƣời dân địa phƣơng. Thực trạng này làm nảy sinh nhiều điểm khác nhau
do những khác biệt về giới quy định, đó là những khó khăn không chỉ là việc làm,
nơi ăn, nơi ở mà còn có những xung đột về văn hóa, tôn giáo và các vấn đề liên
quan đến lao động trong đó có lao động nữ nhập cƣ. Trong bối cảnh đó, dịch vụ xã
hội là một trong những yếu tố cần thiết nhằm giúp đỡ, cải thiện cuộc sống của
ngƣời nhập cƣ nói chung và phụ nữ nhập cƣ nói riêng.
Một số nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới thì dịch vụ xã hội đƣợc hiểu
là “những dịch vụ đáp ứng các nhu cầu cộng đồng và cá nhân nhằm phát triển xã
hội, có vai trò đảm bảo phúc lợi và công bằng xã hội, đề cao giá trị đạo lý, nhân
văn, vì con ngƣời”. Nhƣ vậy, dịch vụ xã hội bao gồm các dịch vụ: giáo dục - đào
tạo, y tế, khoa học - công nghệ, văn hoá - thông tin, thể thao, môi trƣờng sống, các
dịch vụ cộng đồng và trợ giúp xã hội. Dịch vụ xã hội ra đời nhằm phục vụ cho tất
cả các đối tƣợng trong xã hội vì mục tiêu phát triển xã hội. Trong đó đặc biệt là trợ
giúp các đối tƣợng yếu thế trong xã hội (ngƣời già, ngƣời khuyết tật, trẻ em, phục
nữnhập cƣ…).Mặt khác, tại bất cứ địa phƣơng hoặc thành phố nào cũng sẽ có
những nhóm đối tƣợng yếu thế. Do đó, thành phố Hồ Chí Minh muốn phát triển và
phát triền một cách bền vững thì không thể tách rời những đối tƣợng yếu thế, dễ bị
tổn thƣơng này ra khỏi quá trình phát triển của thành phố mà phải tạo điều kiện để
họ hòa nhập và phát triển cùng với sự phát triển chung của thành phố.
Ở góc độ giới, phụ nữ nhập cƣ đối mặt với rất nhiều thách thức về công việc,
thu nhập, bạo lực, xâm hại tình dục … và tiếp cận các dịch vụ xã hội. Họ phải đối
mặt với mức sống thấp và khó tiếp cận hoặc bị hạn chế tiếp cận với các dịch vụ xã
hội. Điều đó đƣợc thể hiện qua những đặc điểm sau: Hầu hết phụ nữ nhập cƣ làm
nhiều nghề nặng nhọc, độc hại, trong điều kiện tồi tệ, bằng sức lao động giản đơn,
bán hàng rong, giúp việc gia đình, v.v. Đa số phải sống trong những khu nhà trọ rẻ
tiền, với điều kiện ở tạm bợ và tồi tệ. Họ cũng rất ít tham gia vào các tổ chức đoàn
thể và các tổ chức xã hội tự nguyện tại nơi đến. Vì vậy, khả năng hòa nhập vào
6
cộng đồng dân cƣ thƣờng rất hạn chế. Mặt khác, bản thân cơ sở hạ tầng cung cấp
dịch vụ xã hội cơ bản cho ngƣời dân đô thị nhƣ y tế, giáo dục, nhà ở, vệ sinh môi
trƣờng,…cũng đang bị quá tải. Các chính sách quản lý lĩnh vực này cũng còn nhiều
bất cập. Trong bối cảnh đó, thì phụ nữ nhập cƣ gặp nhiều khó khăn trong cuộc
sống, cụ thể là việc làm và các nhu cầu về dịch vụ xã hội cơ bản. Do đó, để có số
liệu cụ thể và có cơ sở khoa học nhằm đánh giá những khó khăn khi phụ nữ nhập
cƣ tiếp cận các dịch vụ xã hội, tác giả thực hiện khảo sát về các yếu tố ảnh hƣởng
đến việc tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cƣ tại quận Bình Tân.
Từ những nguyên nhân đã nêu trên, tác giả thấy rằng vấn đề tiếp cận các
dịch vụ xã hội của dân nhập cƣ trên địa bàn quận Bình Tân là một vấn đề quan
trọng, trong đó phụ nữ nhập cƣ là một phần không thể thiếu của vấn đề đó. Ngoài
ra, các quy định của pháp luật Việt Nam cũng đang hƣớng đến sự bình đẳng thực
chất giữa nam và nữ, giữa ngƣời nhập cƣ và ngƣời dân địa phƣơng,… Trong bối
cảnh chung đó, việc nghiên cứu về di dân dƣới góc nhìn bình đẳng giới là một
nghiên cứu có thể ứng dụng trong thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, tác
giả chọn đề tài nghiên cứu “Tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cƣ –
nghiên cứu trƣờng hợp tại phƣờng Tân Tạo A, quận Bình Tân, thành phố Hồ
Chí Minh”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ xã hội cơ bản của phụ nữ
nhập cƣ so với phụ nữ thƣờng trú – nghiên cứu trƣờng hợp tại phƣờng Tân Tạo A,
quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
Tìm hiểu các chính sách hỗ trợ của địa phƣơng vànhững lý do làm hạn chế
việc tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cƣ– nghiên cứu trƣờng hợp tại
phƣờng Tân Tạo A, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
Đƣa ra các đề xuất nhằm giảm thiểu bất bình đẳng trong việc tiếp cận các dịch
vụ xã hội của phụ nữ nhập cƣ – nghiên cứu trƣờng hợp tại phƣờng Tân Tạo A, quận
Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
7
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ xã hội cơ bản của phụ nữ nhập cƣ
so với phụ nữ thƣờng trú – nghiên cứu trƣờng hợp tại phƣờng Tân Tạo A, quận
Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh hiện nay nhƣ thế nào?
Chính quyền địa phƣơng có biết đến các khó khăn trong việc tiếp cận các dịch
vụ xã hội cơ bản của phụ nữ cƣ so với phụ nữ thƣờng trú hay không? Có chính sách
hỗ trợ nào? Chính sách có hiệu quả không? Đâu là lý do làm hạn chế việc tiếp cận
các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cƣ?
Làm thế nào để giảm thiểu bất bình đẳng trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội
của phụ nữ nhập cƣ – nghiên cứu trƣờng hợp tại phƣờng Tân Tạo A, quận Bình
Tân, thành phố Hồ Chí Minh?
1.4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cƣ –
nghiên cứu trƣờng hợp tại phƣờng Tân Tạo A, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí
Minh và các yếu tố tác động.
Đối tƣợng khảo sát: Phụ nữ nhập cƣ và phụ nữ thƣờng trú tại phƣờng Tân
Tạo A, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Phƣờng Tân Tạo A, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí
Minh.
Phạm vi thời gian: Từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2019.
1.5 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả sử dụng phƣơng pháp thống kê, mô tả cho nghiên cứu luận văn của
mình.
1.6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn gồm 5 chƣơng: Chƣơng 1 giới thiệu tổng quan về bối cảnh nghiên
cứu. Chƣơng 2 trình bày về tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc về
ngƣời nhập cƣ và đời sống của ngƣời nhập cƣ để làm cơ sở cho các phân tích.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cư – Nghiên cứu trường hợp tại phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_tiep_can_cac_dich_vu_xa_hoi_cua_phu_nu_nhap_cu_nghi.pdf

