Luận văn Ảnh hưởng của các chính sách ưu đãi đầu tư đến quyết định mở rộng đầu tư của doanh nghiệp tại tỉnh Đồng Tháp

LỜI CAM ĐOAN  
Luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập. Với tư cách là người thực  
hiện nghiên cứu này, tôi xin cam đoan các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong  
luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết  
của tôi.  
Tôi xin cam đoan và chịu hoàn toàn trách nhiện trước Hội đồng Khoa học  
của trường về nội dung trong luận văn này  
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017  
Người thực hiện luận văn  
ĐOÀN QUỐC THỊNH  
LỜI CẢM ƠN  
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS.  
Nguyễn Hữu Dũng, người đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn.  
Đồng thời, tôi cũng xin trân trọng cảm ơn BGH và quí Thày, Cô trường Đại học  
Kinh tế TP. Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi  
theo học tại trường.  
Xin chân thành cám ơn lãnh đạo UBND tỉnh Đồng Tháp, hội Doanh nghiệp  
trẻ tỉnh Đồng Tháp, lãnh đạo Sở Kế hoạch Đầu tư Đồng Tháp, lãnh đạo Cục Thống  
kê Đồng Tháp và các quí doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đã nhiệt tình  
giúp đỡ, hỗ trợ cung cấp dữ liệu để tôi hoàn thành bài luận văn của mình  
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2017  
Học viên : Đoàn Quốc Thịnh  
MỤC LỤC  
 
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
DN  
: Doanh nghiệp  
DNTN  
TNHH  
PCI  
: Doanh nghiệp tư nhân  
: Công ty TNHH  
: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh  
: Đồng bằng Sông Cửu Long  
: Tổng sản phẩm quốc nội  
ĐBSCL  
GDP  
EFA  
: Phân tích nhân tố khám phá  
(Explorator Factor Analysis)  
: Hệ số Kaiser – Mayer – olkin  
: Mức ý nghĩa quan sát  
KMO  
Sig.  
(Obsereved significance level)  
: Phần mếm thống kê cho khoa học xã hội  
(Statistical Package fpr the Social Sciences)  
SPSS  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Trang  
Bảng 3.1. Loại hình doanh nghiệp hoạt động trong tỉnh .…………………………32  
Bảng 3.2. Số liệu doanh nghiệp giải thể trong năm 2016……………………...…..33  
Bảng 3.3. Số lượng doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động .……………...………….33  
Bảng 3.4. Số vốn đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp thành lập mới 2016……34  
Bảng 3.5. Bảng chỉ số xếp hạng PCI của Đồng Tháp năm 2015……….……….....38  
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả chỉ số thành phần PCI Đồng Tháp 2007-2016…........39  
Bảng 4.1. Ký hiệu các biến trong mô hình nghiên cứu …………..………………..47  
Bảng 5.1. Kết quả thống kê mô tả các biến...................…………..………………..57  
Bảng 5.2. Kết quả phân tích nhóm biến đất đai............…………..………………..61  
Bảng 5.3. Kết quả phân tích nhóm thủ tục đầu tư lần 2........……..………………..62  
Bảng 5.4. Kết quả phân tích nhóm thuế và tài chính, tín dụng lần 2........................63  
Bảng 5.5 Kết quả phân tích nhóm biến công nghệ…………………………...……63  
Bảng 5.6 Kết quả phân tích nhóm biến sản xuất…………………………...………64  
Bảng 5.7 Kết quả phân tích nhóm biến thị trường tiêu thụ………………………...64  
Bảng 5.8 Kết quả phân tích nhóm biến lao động………………………………......65  
Bảng 5.9 Kết quả phân tích nhóm biến cơ sở hạ tầng lần 3……………………….66  
Bảng 5.10 KMO and Bartlett’s Test lần 7 (cuối) ………………………………….67  
Bảng 5.11: Hệ số ma trận phép xoay lần 7 (cuối) …………………………………68  
Bảng 5.12 Kết quả phân tích EFA đối với biến quyết định đầu tư………………...70  
Bảng 5.13 Ma trận tương quan giữa các biến…………………………………...…71  
Bảng 5.14 Kết quả phân tích hồi quy………………………………………………72  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
Trang  
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề nghị …………………………………………..25  
Hình 3.1 So sánh chỉ số PCI của Đồng Tháp trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long  
……………………………………………………………………………………40  
Hình 4.1 Quy trình nghiên cứu………………………….………………………..43  
Hình 5.1. Loại hình doanh nghiệp...……………….……………………………..52  
Hình 5.2 Loại hình sản xuất của doanh nghiệp ………………………………….53  
Hình 5.3 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp ..……………………………………54  
Hình 5.4 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp..………..………………………55  
Hình 5.5 Kế hoạch kinh doanh tương lai...…… …..……………..…………….…56  
1
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN  
1.1 Sự cần thiết lựa chọn đề tài nghiên cứu:  
Trong quá trình hội nhập quốc tế để một nền kinh tế phát triển thì đầu tư của các  
doanh nghiệp trong và ngoài nước là một yếu tố vô cùng quan trọng. Đầu tư có hiệu  
quả sẽ xây dựng được một nền kinh tế ổn định, có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, cơ  
sở hạ tầng hiện đại, cơ sở pháp lý ổn định sẽ tạo một tiền đề tốt để thu hút đầu tư vào  
tỉnh. Từ năm 2005, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam(VCCI) và dự án  
nâng cao về năng lực cạnh tranh Việt Nam (VNCI) đã hợp tác xây dựng xác định về  
năng lực cạnh tranh của các tỉnh thông qua chỉ số CPI. Chỉ số được đánh giá trên mức  
độ hài lòng của các doanh nghiệp khi đầu tư vào một tỉnh.  
Tỉnh Đồng tháp là một tỉnh đầu nguồn thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long,  
có cơ cấu chủ yếu là nông nghiệp chiếm tỷ lệ 70,5%, Công nghiệp chiếm tỷ lệ 8%, Xây  
dựng – Dịch vụ chiếm 20,4%. Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ có 3298 doanh  
nghiệp. Từ năm 1990 đến nay, thực hiện nhất quán đường lối do Đảng lãnh đạo và  
khởi xướng, Đồng Tháp đã gặt hái được những thành tựu quan trọng và khá toàn diện  
trên các lĩnh vực. Chỉ số PCI cấp tỉnh của Đồng Tháp nhiều năm liền nằm trong top 10  
của cả nước về cải cách chính sách và môi trường đầu tư. Đặc biệt kể từ lần đầu tiên  
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố xếp hạng Năng lực  
cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) vào năm 2005, đến nay môi trường đầu tư của Đồng Tháp  
liên tục được cải thiện. Năm 2009, Đồng Tháp xếp hạng 4, năm 2010 đứng hàng thứ 3,  
năm 2012 vươn lên xếp hạng 1/63 tỉnh, thành phố. Năm 2014, 2015 duy trì ổn định ở  
hạng thứ 2 và luôn nằm trong nhóm xếp hạng “Rất tốt”. Đó là kết quả từ sự nỗ lực  
phấn đấu chung của toàn tỉnh và sự cộng tác chặt chẽ của cộng đồng DN - là minh  
chứng rõ nét về trách nhiệm của chính quyền đối với cộng đồng DN đến làm ăn tại  
Đồng Tháp.  
   
2
Tại nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XII Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ  
2015-2020 đã khẳng định “Thực hện đầy đủ, kịp thời và hoàn thiện cơ chế, chính sách  
hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ, áp dụng  
các hệ thống quản lý tiên tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng tính cạnh tranh, khả  
năng tham gia thị trường nội địa và Quốc tế. Hoàn thiện sổ tay kêu gọi đầu tư, tổ chức  
các kênh tiếp thị chính sách, tháo gỡ khó khăn trong sản xuất, kinh doanh cho các  
doanh nghiệp. Kịp thời nắm bắt những ý tưởng, sáng tạo mới, có tính thực tiễn và khả  
thi, hỗ trợ, vun đắp thành những sản phẩm hàng hoá. Tiếp tục thực hiện phương châm  
“Đồng hành cùng doanh nghiệp” trong phát triển kinh tế, xã hội của địa phương”  
Mô hình tăng trưởng Harrod – domar (trích theo Nguyễn Trọng Hoài, 2007) cho  
rằng muốn thúc đầy tăng trưởng một nền kinh tế điều tất yếu phải có đầu tư mới, hay  
còn gọi là đầu tư thuần. Mô hình số nhân trong lý thuyết việc làm của Keynes (trích  
theo Vũ Anh Tuấn, 2008) khẳng định mỗi sự gia tăng đầu tư làm thu nhập xã hội tăng  
lên theo cấp số nhân. Một nghiên cứu của Khan và Reinhart (1990) đã chứng minh  
rằng có mối liên hệ chặt chẽ mức độ đầu tư và tỉ lệ tăng trưởng. Từ đó cho thấy về mặt  
lý thuyết và thực tiễn thì đầu tư đóng vai trò quan trọng cho các hoạt động sản xuất  
kinh doanh, tạo đà cho sự phát triển kinh tế.  
Môi trường đầu tư chính là yếu tố thu hút đầu tư thêm của các doanh nghiệp. Môi  
trường càng hấp dẫn càng thu hút đầu tư mới và đầu tư thêm vào tỉnh. Những chính  
sách ưu đãi của Nhà nước và của tỉnh nhằm cải thiện môi trường đầu tư chỉ khả thi khi  
dựa trên cơ sở đánh giá của doanh nghiệp về các chính sách có ảnh hưởng đến đầu tư.  
Vậy làm thế nào để Đồng Tháp là một điểm thu hút đầu tư nổi bật và khác biệt của  
vùng ĐBSCL nói riêng và Việt Nam nói chung. Đâu là những định hướng chính sách để  
thu hút đầu tư vào tỉnh để tăng ngân sách địa phương. Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài  
“ Ảnh hưởng của các chính sách ưu đãi đầu tư đến quyết định mở rộng đầu tư của  
doanh nghiệp tại tỉnh Đồng Tháp” nhằm tìm ra mối quan hệ giữa các chính sách  
khuyến khích, ưu đãi đầu tư, và các yếu tố có ảnh hưởng đến đầu tư, đầu tư thêm của  
3
doanh nghiệp , xác định các chính sách hoặc các nhân tố có ảnh hưởng lớn đến đầu tư  
thêm của doanh nghiệp; việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa đề xuất các chính sách, giải  
pháp thúc đẩy, duy trì thu hút đầu tư, đầu tư thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp góp  
phần tăng trưởng phát triển kinh tế của tỉnh.  
1.2. Bối cảnh nghiên cứu  
1.2.1 Điều kiện tự nhiên  
Vị trí địa lí  
Đồng Tháp là 1 trong 13 tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long(ĐBSCL), nơi đầu  
nguồn sông Tiền chảy qua biên giới vào Việt Nam, diện tích tự nhiên của tỉnh là  
3.374,08 m, chiếm 8,17% diện tích ĐBSCL. Phía Bắc giáp tỉnh PreyVeng - Campuchia,  
đường biên giới dài 48,7 km. Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và TP Cần Thơ. Phía Tây  
giáp tỉnh An Giang. Phía Đông giáp tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang. Toàn tỉnh được  
chia thành 12 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm thành phố Cao Lãnh, TP. Sa Đéc,  
thị xã Hồng Ngự và 9 huyện: Tân Hồng, Hồng Ngự, Tam Nông, Thanh Bình, Tháp  
Mười, Cao Lãnh, Lấp Vò, Lai Vung, Châu Thành.  
Đồng Tháp có lợi thế nhờ vào vị trí nằm sát thượng lưu sông Tiền với các tuyến  
giao thông thủy bộ từ biên giới Việt Nam - Campuchia ra biển, tạo điều kiện thuận lợi  
về kinh tế đối ngoại hướng ra các nước Đông Nam Á và là cửa ngõ của vùng tứ giác  
Long Xuyên hướng về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đặc biệt, biên giới với  
Campuchia tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển hoạt động thương mại. Tuy nhiên,  
cũng đặt ra những vấn đề về quản lý dịch bệnh, buôn lậu, tệ nạn xã hội và an ninh biên  
giới.  
Tình hình khí hậu  
Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu chung của vùng ĐBSCL với các đặc điểm  
chung: nền nhiệt dồi dào, biên độ nhiệt ngày đêm và giữa các mùa nhỏ; các chỉ tiêu khí  
hậu (số giờ nắng, lượng mưa, gió, bốc hơi, ẩm độ không khí,…) thuộc loại trung bình ở  
   
4
ĐBSCL. Thiên nhiên ưu đãi cho Đồng Tháp thuận lợi phát triển sản xuất nông nghiệp,  
trong đó diện tích trông lúa trên 200.000 ha, còn lại là đất trồng cây ăn trái.  
Tài nguyên đất đai  
Trong số 4 loại đất chính ở Đồng Tháp, có 2 nhóm đất chính là nhóm đất phù sa  
và nhóm đất phèn với tổng diện tích 266.580 ha (chiếm 90.35% diện tích); phần diện  
tích còn lại thuộc nhóm đất xám (gần 10% diện tích) thuộc vùng không ngập lũ và  
phần rất nhỏ diện tích đất cát.  
Lao động  
Là một thị trường tiêu thụ hứa hẹn nhiều tiềm năng với gần 1,7 triệu người, là  
Tỉnh có dân số trẻ với khoảng 70% người trong độ tuổi lao động, tỷ lệ lao động qua  
đào tạo đạt trên 40% trong đó đào tạo nghề đạt hơn 26,6% năm 2012 và kết nối sang  
thị trường Campuchia với 7 cửa khẩu trong đó có 2 cửa khẩu quốc tế là Thường Phước,  
Dinh Bà và cách thủ đô Phnôm Pênh trên 200km là thuận lợi cơ bản trong đầu tư.  
1.2.2 Tiềm năng kinh tế:  
* Nông nghiệp  
Là tỉnh đứng thứ ba của cả nước về tổng sản lượng lúa 2011 với trên 3,1 triệu  
tấn/ năm với hơn 70% là lúa chất lượng cao.  
* Thủy sản  
Theo Chi cục Thủy sản tỉnh, diện tích nuôi trồng thủy sản đạt mức tăng trưởng  
bình quân hàng năm là 6,80%/năm (giai đoạn 2001-2012). Giai đoạn sau năm 2012,  
diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 1.730ha, trong đó, cá nuôi trong ao chiếm 66,80%,  
trên ruộng lúa vào mùa lũ chiếm 32,40%, còn lại là các loại thủy sản khác và khoảng  
842 vèo nuôi cá. Sản lượng đạt mức tăng trưởng bình quân 3,40%/năm (giai đoạn  
2001-2012). Giai đoạn sau năm 2012, sản lượng đạt 12.146 tấn, trong đó: Cá ao 9.168  
tấn, cá nuôi lồng, vèo 2.010 tấn, cá nuôi trên ruộng lúa 924 tấn, các loại thủy sản khác  
như tôm càng xanh, thủy đặc sản đạt sản lượng khoảng 44 tấn. Là tỉnh đứng trong top  
đầu cả nước về sản lượng cá tra xuất khẩu.  
 
5
* Công nghiệp Xuất khẩu  
Hai mặt hàng chủ lực trên cộng với một số mặt hàng truyền thống khác như:  
thực phẩm chế biến, dược phẩm, xăng dầu, may mặc… đưa giá trị tổng kim ngạch xuất  
khẩu đạt trên 876 triệu USD, trong đó các mặt hàng xuất khẩu đạt trên 260.000 tấn, giá  
trị 133 triệu USD, thủy sản đông lạnh trên 160.000 tấn, đạt giá trị trên 470 triệu USD,  
hàng may mặc với kim ngạch xuất khẩu trên 12 triệu USD và không ngừng phát triển  
trong những năm tới.  
* Du lịch  
Tỉnh thu hút được trên 700.000 lượt du khách đến thăm trong đó có 6.000 lượt du  
khách nước ngoài với những điểm du lịch tiêu biểu như : Vườn Quốc gia Tràm chim là  
khu Ramsa thứ 2000 của thế giới cùng với các khu bảo tồn sinh thái như : Khu du lịch  
Xẻo Quýt, di tích Gò Tháp, Du lịch sinh thái Gáo Giồng, khu di tích Nguyễn Sinh Sắc,  
làng hoa kiểng Sa Đéc...  
1.3 Mục tiêu nghiên cứu  
1.3.1 Mục tiêu tổng quát  
Phân tích các yếu tố của chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh Đồng Tháp có ảnh  
hưởng đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và xác định mức  
độ ảnh hưởng của các yếu tố đó.  
1.3.2 Mục tiêu cụ thể  
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh  
Đồng Tháp có ảnh hưởng đến quyết định mở rộng đầu tư của doanh nghiệp.  
- Nhận dạng những rào cản làm cho Đồng Tháp chưa phát huy hết tiềm năng phát  
triển của tỉnh.  
- Sau khi đã xác định tiến hành đánh giá các nhân tố quan trọng liên quan đến  
chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh Đồng Tháp.  
- Gợi ý một số chính sách để gỡ bỏ những rào cản phát huy tiềm năng của tỉnh  
trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế.  
     
6
1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu  
Câu hỏi 1: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định đầu tư, đầu tư mở rộng  
của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ?  
Câu hỏi 2: Mức độ quan trọng của các chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh đối với  
các doanh nghiệp trong tỉnh ?  
Câu hỏi 3 :Tỉnh Đồng Tháp cần có những chính sách nào để cải thiện môi trường  
đầu tư và gỡ bỏ rào cản đầu tư ?  
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng khảo sát của đề tài là các Giám đốc, chủ doanh nghiệp hoặc người có  
quyền trong các quyết định đầu tư của các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh tại  
tỉnh Đồng Tháp.  
Luận văn tập trung nghiên cứu những nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định đầu  
tư của doanh nghiệp tại tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở các lý thuyết đầu tư và những  
nghiên cứu trước.  
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:  
Quyết định đầu tư trong nghiên cứu này là đầu tư mở rộng qui mô vốn, thể hiện  
qua quyết định mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc tăng vốn đầu tư của doanh nghiệp  
(dự định tăng vốn, mở rộng kinh doanh vào năm 2016-2017).  
1.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu  
Đề tài sử dụng phương pháp định lượng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến  
quyết định đầu tư của doanh nghiệp tại tỉnh Đồng Tháp.  
1.5.1 Dữ liệu thứ cấp:  
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua sách báo, niên giám thống kê,  
tạp chí chuyên ngành, nguồn thông tin thu thập từ các Sở, ban ngành trên địa bàn tỉnh,  
trang cổng thông tin điện tử, trang web cổng thông tin điện tử Đồng Tháp. Dữ liệu này  
dùng để nghiên cứu sơ bộ hiện trạng của tỉnh cùng với các quan điểm về thu hút đầu tư  
         
7
tại địa phương. Trên cơ sở này, luận văn sẽ thiết kế và thực hiện nghiên cứu định tính  
tiếp theo để xác định sơ bộ những yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến quyết định mở  
rộng đầu tư của doanh nghiệp tại tỉnh Đồng Tháp.  
1.5.2 Dữ liệu sơ cấp.  
Nghiên cứu định tính thực hiện thông qua thảo luận với các cơ quan quản lý  
Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực thu hút, tiếp xúc với các doanh nghiệp đầu tư tại  
Tỉnh như : Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Công thương, Trung tâm xúc tiến Thương mại và  
Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế và một số doanh nghiệp thăm dò đầu tư, kinh doanh  
tại tỉnh Đồng Tháp.  
Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp  
các doanh nghiệp hiện đã và đang kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Thông qua  
bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên các nghiên cứu trước. Sau đó phân tích dữ liệu thu  
thập được bằng phần mềm SPSS 20.  
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
Luận văn góp phần khẳng định, minh chứng thêm thực nghiệm về mối quan hệ  
giữa chính sách thu hút đầu tư doanh nghiệp và quyết định đầu tư của doanh nghiệp.  
Việc xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư doanh nghiệp  
tại Tỉnh. Có tác dụng tham khảo để xây dựng chính sách phù hợp để nâng cao hơn tính  
hấp dẫn đầu tư của địa phương  
Các kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung thêm luận cứ khoa  
học, qua đó có thể giúp cho những người lãnh đạo tỉnh Đồng Tháp tham khảo trong  
quá trình hoạch định chính sách thu hút đầu tư của địa phương.  
Luận văn còn là tài liệu tham khảo cho những người nghiên cứu các vấn đề có  
liên quan  
   
8
1.7 Bố cục luận văn  
Bố cục của luận văn dự kiến gồm 5 Chương, cụ thể như sau:  
Chương 1- Phần mở đầu:  
Nội dung chương trình tổng quát đề tài; bối cảnh nghiên cứu, mục tiêu nghiên  
cứu và đưa ra câu hỏi nghiên cứu.  
Chương 2 – Tổng quan lý thuyết và mô hình nghiên cứu.  
Nội dung chương 2 trình bày một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề  
nghiên cứu, các giả thuyệt và mô hình nghiên cứu dựa trên các nghiên cứu trước.  
Chương 3- Khái quát tình hình đầu tư của doanh nghiệp tại tỉnh Đồng Tháp.  
Trình bày tổng quan về tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, tình hình đầu  
tư và đóng góp của doanh nghiệp vào sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh.  
Chương 4- Thiết kế nghiên cứu.  
Đưa ra mô hình nghiên cứu  
Chương 5: Trình bày kết quả về phân phối chuẩn về độ tin cậy của thước đo và  
kết quả hồi quy tuyến tính để khẳng định xem mối quan hệ các biến có tồn tại hay  
không.  
Chương 6 : Kết luận và kiến nghị  
Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu, nêu những hạn chế của nghiên cứu và trình  
bày đóng góp của nghiên cứu trong thực tiễn quản lý công. Ngoài ra chương kết luận  
cũng đưa ra hướng nghiên cứu kế tiếp từ nghiên cứu này.  
 
9
Chương 2  
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
2.1. Các định nghĩa  
2.1.1 Đầu tư  
Đỗ Xuân Nghĩa (2011) thì đầu tư (hay hoạt động đầu tư) theo nghĩa rộng nói  
chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm  
đem lại cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ  
ra, các hoạt động trên được tiến hành trên một vùnh không gian và tại khoản thời gian  
nhất định.  
Olivier (2001) khi xét theo qui mô của doanh nghiệp, đầu tư là khoản tiền mà  
doanh nghiệp chi tiêu để mua máy móc mới và nhà xưởng, nó phụ thuộc vào hai yếu  
tố: Mức doanh thu và lãi suất.  
David Begg (2008) mô hình gia tốc về đầu tư giả thiết rằng các doanh nghiệp  
đưa ra dự đoán về sản lượng và lợi nhuận tương lai dựa vào ngoại suy tăng trưởng sản  
lượng trong quá khứ. Sự tăng trưởng cố định của sản lượng dẫn đến mức đầu tư cố  
định. Sản lượng tăng tốc sẽ làm tăng mức đầu tư mong muốn.  
Như vậy, đầu tư chính là khoản tiền (vốn) mà doanh nghiệp bỏ ra mua sắm máy  
móc thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng... để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh nhằm  
tạo ra lợi nhuận mong muốn trong tương lai.  
Theo luật đầu tư 2014 “Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án  
đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi  
mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường” Như vậy, mở rộng sản xuất  
kinh doanh ở địa điểm khác mà có mục tiêu kinh doanh giống dự án cũ để mở rộng quy  
mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh được coi là đầu tư mở rộng  
Trong bài luận văn này, đầu tư mở rộng được xem xét dưới góc độ là dự định  
tăng qui mô vốn kinh doanh trong vòng hai năm tới của doanh nghiệp đang kinh doanh  
trên địa bàn tỉnh.  
     
10  
2.1.2 Môi trường đầu tư  
Theo World Bank (2004) môi trường đầu tư là tập hợp những yếu tố đặc thù địa  
phương đang định hình cho các cơ hội và động lực để doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả,  
tạo việc làm và mở rộng cơ sở sản xuất.Tập hợp những yếu tố đặc thù gồm hai phần  
chính là chính sách địa phương – cơ sở hạ tầng mềm và các nhân tố khác liên quan đến  
quy mô thị trường và ưu thế địa lý – cơ sở hạ tầng cứng. Dựa trên những yếu tố cơ bản  
này nhà đầu tư sẽ xác định những cơ hội và động lực đầu tư đến một địa phương nào  
đó (Nguyễn Trọng Hoài, 2007).  
Môi trường đầu tư là tổng hòa các yếu tố về pháp luật, kinh tế, chính trị, xã hội  
và các yếu tố như cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường và lợi thế của một quốc gia hay  
vùng lãnh thổ có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư  
trong và ngoài nước tại quốc gia hay vùng lãnh thổ đó. (Lý Xuân Hưng, 2006).  
- Lợi ích do môi trường đầu tư mang lại được biểu hiện trên hai mặt: lợi ích tài  
chính (biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua chỉ tiêu kinh tế  
xã hội). Lợi ích kinh tế xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh tế. Lợi ích tài chính  
ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn gọi lợi ích kinh tế ảnh hưởng  
đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng (Bùi Xuân Phong, 2006).  
2.1.3 Các lý thuyết về môi trường đầu tư  
* Lý thuyết Tân cổ điển:  
Theo lý thuyết Tân cổ điển của Solow (1956), doanh nghiệp sẽ dựa vào lợi  
nhuận để xác định đầu tư và đầu tư đạt tối ưu khi doanh thu biên tế của tư bản bằng chi  
phí đơn vị của tư bản và giá cả sản phẩm cũng là một yếu tố tác động đến quyết định  
đầu tư, khi giá sản phẩm tăng sẽ kéo theo doanh thu tăng, nếu chi phí không đổi thì đầu  
tư có lợi và nhu cầu đầu tư thêm lại phát sinh. Solow xác định mức năng suất dựa trên  
vốn và lao động với mức lương cố định r=K/L. Như vậy, các doanh nghiệp sẽ ưu tiên  
chọn những nơi có mức lương chi trả thấp hơn. Theo đó, môi trường đầu tư tại địa  
phương nào có mức lương thấp sẽ có độ hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư  
   
11  
* Lý thuyết Chiết trung  
Lý thuyết này bắt nguồn từ nghiên cứu của nhà kinh tế học người Anh – John  
Hary Duning (1977). Việc sở hữu các tài sản khác nhau có thể được xem như một  
trong các yếu tố giải tích sự tồn tại của các công ty đa quốc gia (Dunning, 1979). Theo  
đó, một số giao dịch sẽ tiết kiệm chi phí hơn khi thực hiện trong doanh nghiệp so với  
thực hiện trên thị trường.  
Lý thuyết chiết trung cho rằng các công ty sẽ thực hiện đầu tư trực tiếp nước  
ngoài khi hội đủ ba lợi thế. Đó là lợi thế về địa điểm, lợi thế về sở hữu và lợi thế nội  
hoá, chỉ khi hội tụ ba lợi thế này mới làm cho thị trường đó trở nên hấp dẫn các nhà  
đầu tư. Lợi thế về điạ điểm là ưu thế có được do việc tiến hành một hoạt động kinh  
doanh tại một địa điểm nhất định với những đặc thù riêng (tự nhiên hoặc tự được tạo  
ra) của địa điểm đó. Những ưu thế về địa điểm có thể là các nguồn tài nguyên thiên  
nhiên như dầu mỏ ở Trung Đông, gỗ ở Canađa, đồng ở Chilê; chúng có thể là các ưu  
thế được tạo ra như lực lượng lao động lành nghề, lực lượng lao động dồi dào với giá  
rẻ.... Lợi thế về sở hữu là ưu thế cho một công ty có cơ hội tham gia sở hữu một số tài  
sản đặc biệt nhất định, như là nhãn hiệu sản phẩm, kiến thức kỹ thuật là cơ hội quản lý.  
Lợi thế nội hoá là ưu thế đạt được do việc nội hoá hoạt động sản xuất thay vì chuyển  
nó đến một thị trường kém hiệu quả hơn.  
Lý thuyết này khẳng định rằng, một khi có sự hiện diện của đầy đủ các ưu thế  
trên đây, các công ty sẽ thực thi đầu tư.  
* Lý thuyết về Marketing và chiến lược phát triển địa phương  
Một môi trường đầu tư tốt phải là một môi trường được nhiều nhà đầu tư biết  
đến và xác nhận là hấp dẫn. Marketing địa phương sẽ đóng vai trò giới thiệu tiềm năng,  
thế mạnh và cơ hội đầu tư của một địa phương đối với các nhà đầu tư trong và ngoài  
địa phương đó.  
Vai trò của Marketing địa phương và chiến lược phát triển của địa phương đối  
với việc thu hút đầu tư và phát triển kinh tế đã được các nhà quản trị và marketing xem  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 143 trang yennguyen 15300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Ảnh hưởng của các chính sách ưu đãi đầu tư đến quyết định mở rộng đầu tư của doanh nghiệp tại tỉnh Đồng Tháp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_anh_huong_cua_cac_chinh_sach_uu_dai_dau_tu_den_quye.pdf