Tóm tắt Luận văn Dự báo phát triển đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2012-2020

BỘ GIÁO VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
PHAN VIỆT KHA  
DỰ BÁO PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN  
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN  
TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2012 - 2020  
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  
Mã số:  
60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng, Năm 2013  
Công trình được hoàn chỉnh tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH  
Phản biện 1: TS. TRƯƠNG CÔNG THANH  
Phản biện 2: TS. NGUYỄN QUANG GIAO  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ Giáo dục học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
08 tháng 06 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng.  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Dự báo phát triển đội ngũ GV THPT là một căn cứ quan trọng  
để xây dựng, quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo của mỗi địa  
phương; căn cứ vào dự báo giúp cho chúng ta thấy được xu hướng  
phát triển và khả năng nhìn trước tương lai.  
Hiện nay, các vấn đề lý luận và thực tiễn cho công tác dự báo,  
quy hoạch giáo dục đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Tuy  
nhiên, mỗi địa phương có những điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội,  
đặc điểm địa lý khác nhau nên việc quy hoạch và áp dụng các  
phương thức quy hoạch giáo dục cũng khác nhau.  
Giáo dục – đào tạo Trà Vinh trong những năm qua đang có sự  
chuyển biến mạnh mẽ về quy mô, cơ cấu và mạng lưới trường lớp,  
nên việc quy hoạch tổng thể để phát triển GD-ĐT dài hạn dựa trên  
những cơ sở dự báo khoa học là điều cấp thiết.  
Cơ cấu đội ngũ giáo viên THPT Trà Vinh không đồng bộ và  
chưa hợp lý theo từng bộ môn, còn hạn chế về chất lượng đào tạo và  
bồi dưỡng, chưa đáp ứng được nhu cầu giáo dục của địa phương.  
Do vậy, để đảm bảo có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng,  
mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, tạo tiền đề cho sự phát triển  
GD-ĐT, đáp ứng những mục tiêu chiến lược đến năm 2020 của tỉnh  
Trà Vinh thì vấn đề dự báo phát triển giáo viên THPT là hết sức  
cần thiết.  
Với cơ sở lí luận và thực tiễn đã nêu trên, tôi chọn đề tài:  
“Dự báo phát triển đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông  
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2012 - 2020”  
2
3. Khách thể nghiên cứu  
Công tác phát triển đội ngũ GV Trung học phổ thông trong  
tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.  
4. Đối tượng nghiên cứu  
Dự báo phát triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Trà Vinh đến  
năm 2020.  
5. Giả thuyết khoa học  
Nếu xác định được cơ sở lý luận về dự báo một cách khoa  
học, đánh giá đúng thực trạng phát triển đội ngũ GV THPT thì có thể  
dự báo được qui mô phát triển đội ngũ GV THPT tỉnh Trà Vinh đến  
năm 2020, đáp ứng các yêu cầu đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,  
đảm bảo chất lượng thì sẽ thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục.  
6. Nhiệm vụ nghiên cứu  
6.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của dự báo phát triển giáo  
dục phổ thông nói chung và dự báo nhu cầu phát triển giáo viên  
THPT nói riêng  
6.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo  
viên THPT tỉnh Trà Vinh  
6.3. Dự báo phát triển đội ngũ GV THPT tỉnh Trà Vinh và  
đề xuất các giải pháp thực hiện kết quả dự báo đến năm 2020  
7. Các phương pháp nghiên cứu  
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận  
- Nghiên cứu các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước,  
tỉnh và của Ngành giáo dục và đào tạo có liên quan đến vấn đến  
nghiên cứu.  
- Nghiên cứu, phân loại và hệ thống hóa các công trình khoa  
học, các sách báo và tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên  
cứu.  
3
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
Khảo sát, phân tích, đánh giá tình hình thực tiễn về đội ngũ  
GV THPT và thu thập các số liệu và các tài liệu có liên quan.  
7.3. Nhóm các phương pháp thống kê toán học  
Nhằm xử lý kết quả nghiên cứu.  
8. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài này tập trung nghiên cứu ở cấp học Trung học phổ  
thông tỉnh Trà Vinh về số lượng và cơ cấu đội ngũ giáo viên đến  
năm 2020; đánh giá thực trạng đội ngũ GV THPT giai đoạn 2007 -  
2012  
9. Cấu trúc luận văn  
9.1. Mở đầu  
9.2. Nội dung  
Chương 1: Cơ sở lý luận dự báo phát triển đội ngũ giáo viên  
Chương 2: Thực trạng giáo dục Trung học phổ thông và đội  
ngũ giáo viên Trung học phổ thông tỉnh Trà Vinh  
Chương 3: Dự báo nhu cầu phát triển giáo viên Trung học  
phổ thông tỉnh Trà Vinh đến năm 2020  
4
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÍ LUẬN DỰ BÁO PHÁT TRIỂN  
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN  
1.1. SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
Dự báo GD là một ngành khoa học còn mới mẻ ở nước ta,  
song kết quả dự báo của các công trình nghiên cứu dự báo của các  
nhà khoa học, các cán bộ quản lý giáo dục, đã góp phần quan trọng  
vào việc xây dựng các chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển  
GD nước ta trong thời gian qua. Tuy nhiên hầu hết các công trình  
nghiên cứu tập trung dự báo những vấn đề GD ở tầm vĩ mô, tầm khái  
quát. Rất hiếm công trình nghiên cứu dự báo ở tầm vi mô để phục vụ  
cho việc xây dựng các chiến lược, kế hoạch GD cho địa phương.  
Chính vì vậy, để một phần cơ sở khoa học cho công tác dự báo  
giáo dục và những định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của  
ngành giáo dục tỉnh Trà Vinh trong những năm tiếp theo tôi chọn đề  
tài nghiên cứu: “Dự báo phát triển đội ngũ giáo viên Trung học  
phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2012 - 2020”.  
Kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ đóng góp một phần cơ sở  
khoa học cho những định hướng phát triển GD-ĐT của tỉnh Trà Vinh  
trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước những năm đầu thế kỷ XXI.  
1.2. NHỮNG KHÁI NIỆM CHỦ YẾU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN  
ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.2.1. Khái niệm và phân loại dự báo  
a. Khái niệm  
Dự báo là báo trước về tình hình có nhiều khả năng sẽ xảy ra  
dựa trên cơ sở số liệu đã có.  
5
Dự báo gắn liền với một khái niệm rộng hơn, đó là sự tiên  
đoán. Theo Từ điển bách khoa Việt Nam tập 1, trang 69 có đưa ra  
hai khái niệm về dự báo như sau:  
Thứ nhất, dự báo là dự kiến, là tiên đoán về những sự kiện,  
hiện tượng, trạng thái nào đó có thể hay nhất định sẽ xảy ra trong  
tương lai.  
Thứ hai, dự báo là sự nghiên cứu những triển vọng của một  
hiện tượng nào đó, chủ yếu là những đánh giá số lượng và chỉ ra  
khoảng thời gian mà trong đó hiện tượng có thể diễn ra những  
biến đổi.  
b. Phân loại  
Phân loại dự báo theo phạm vi đối tượng.  
Phân loại dự báo theo thời gian.  
Phân loại dự báo theo đặc trưng của đối tượng.  
Phân loại dự báo theo chức năng.  
1.2.2. Dự báo phát triển giáo viên, dự báo giáo dục, dự báo  
nhu cầu phát triển giáo viên và ý nghĩa của chúng  
a. Dự báo phát triển giáo viên  
Dự báo phát triển đội ngũ GV THPT được hiểu là những đặc  
trưng về mặt số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ xuất phát từ yêu  
cầu của ngành GD của từng địa phương và các đơn vị trường học.  
b. Khái niệm dự báo giáo dục, dự báo nhu cầu phát triển  
giáo viên và ý nghĩa của chúng  
Dự báo GD là xác định trạng thái tương lai của hệ thống GD-  
ĐT với một xác suất nào đó. Dự báo GD có ý nghĩa định hướng, làm  
cơ sở khoa học cho việc xác định các phương hướng, nhiệm vụ và  
mục tiêu của GD-ĐT.  
6
Dự báo nhu cầu phát triển GV là một trong những nhu cầu hết  
sức cần thiết cho việc xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển GD-  
ĐT.  
1.3. ĐỘI NGŨ GV THPT TRONG PHÁT TRIỂN GD-ĐT  
1.3.1. Vị trí, vai trò của nhà giáo  
GV là nhân tố quyết định chất lượng của GD và được xã hội  
tôn vinh. Tinh thần này chỉ được thể hiện đầy đủ trong quan niệm  
mới về nhiệm vụ của GV. Từ đó, yêu cầu đội ngũ GV phải tự rèn  
luyện nâng cao trình độ chuyên môn, không ngừng học hỏi và nghiên  
cứu để đáp ứng yêu cầu đổi mới GD, phục vụ CNH – HĐH đất nước.  
1.3.2. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn, quyền lợi và chuẩn  
giáo viên  
Vị trí, vai trò của nhà giáo.  
Nhiệm vụ của giáo viên THPT.  
Quyền lợi của GV THPT.  
1.4. DỰ BÁO GIÁO DỤC  
1.4.1. Những cách tiếp cận khi lập dự báo  
Về tiếp cận lịch sử.  
Tiếp cận phức hợp.  
Tiếp cận cấu trúc – hệ thống.  
1.4.2. Các nguyên tắc dự báo  
a. Nguyên tắc thống nhất chính trị, kinh tế  
b. Nguyên tắc tính hệ thống của dự báo  
c. Nguyên tắc tính khoa học của dự báo  
d. Nguyên tắc tính thích hợp của dự báo  
e. Nguyên tắc đa phương án của dự báo  
1.4.3. Các phương pháp khi lập dự báo  
a. Phương pháp chuyên gia  
7
b. Phương pháp ngoại suy xu thế  
c. Phương pháp chuyển bậc học (sơ đồ luồng)  
d. Phương pháp dự báo số lượng HS theo định hướng phát  
triển giáo dục của tỉnh Trà Vinh  
1.5. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ BÁO GIÁO  
DỤC VÀ LỰA CHỌN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐƯA  
VÀO BÀI TOÁN DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN  
1.5.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến dự báo giáo dục  
a. Nhân tố kinh tế xã hội  
Trong công tác dự báo phát triển giáo dục, yếu tố phát triển  
KT-XH của từng địa phương, từng vùng tác động rất lớn đến sự phát  
triển GD-ĐT.  
b. Các nhân tố bên trong hệ thống giáo dục – đào tạo  
Đây chính là nội lực của ngành GD-ĐT. Nội lực này thể hiện  
ở cấu trúc trường lớp, các loại hình đào tạo, nội dung chương trình  
sách giáo khoa, tổ chức đào tạo, đội ngũ giáo viên,…  
c. Nhân tố về văn hóa, khoa học – công nghệ  
Sự phát triển của khoa học – công nghệ như vũ bão thì đòi hỏi  
GD-ĐT phải có sự cải thiện, bổ sung và đổi mới cả nội dung lẫn  
phương pháp nhằm đáp ứng phù hợp với những tiến bộ mới nhất của  
KH-CN. Chính vì vậy, quy mô phát triển GD-ĐT cũng phải thay đổi  
theo để đáp ứng yêu cầu đổi mới của khoa học – công nghệ.  
d. Các nhân tố về quan điểm, đường lối, sự chỉ đạo, lãnh đạo  
Giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu.  
Giáo dục – đào tạo gắn với nhu cầu của sự nghiệp phát triển  
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước về dân trí, nhân lực và nhân  
tài; gắn với hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng và bảo vệ tổ quốc  
8
theo định hướng XHCN. Giáo dục – đào tạo là sự nghiệp của toàn  
Đảng, Nhà nước và toàn dân.  
e. Các nhân tố quốc tế về giáo dục – đào tạo  
Sự phát triển của GD-ĐT trên thế giới và trong khu vực đã tác  
động rõ nét đến GD-ĐT của nước ta ở nhiều khía cạnh như: hệ thống  
các quan điểm, cách nhìn nhận và đánh giá GD-ĐT trong mối quan  
hệ với phát triển.  
1.5.2. Lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng đưa vào bài toán  
dự báo nhu cầu phát triển giáo viên  
Để giải bài toán về dự báo phát triển GV THPT ta không thể  
không đưa tất cả các nhân tố nêu trên mà thường chỉ chú trọng đến  
một vài nhân tố quan trọng. Thông thường ta chọn những nhân tố có  
ảnh hưởng trực tiếp và có mối quan hệ chặt chẽ với đối tượng dự  
báo. Dự báo nhu cầu phát triển GV là một trong những vấn đề quan  
trọng trong dự báo quy mô phát triển GD nói riêng và dự báo GD-  
ĐT nói chung.  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1  
Tóm lại, muốn dự báo nhu cầu phát triển đội ngũ giáo viên  
THPT người làm công tác dự báo phải nắm vững cơ sở lý luận, thực  
tiễn có liên quan đến việc dự báo phát triển GV THPT. Từ đó chúng  
ta xây dựng hệ thống các phương pháp dự báo số lượng học sinh và  
dự báo nhu cầu phát triển GV và những công cụ cần thiết để làm cơ  
sở vững chắc phục vụ cho nội dung cần nghiên cứu.  
9
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ  
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG  
TỈNH TRÀ VINH  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, DÂN CƯ, TÌNH HÌNH  
KT–XH VÀ GD TỈNH TRÀ VINH  
2.1.1. Địa lý – Dân số tỉnh Trà Vinh  
a. Địa lý  
Trà Vinh có tổng quỹ đất tự nhiên 234.115,53 ha, chiếm 5,76%  
diện tích Đồng bằng Sông Cửu Long, đa số là đất nông nghiệp.  
b. Dân số  
Dân số Trà Vinh chiếm khoảng 5,79% dân số trong vùng  
Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả điều tra dân số năm 2010 dân số  
của tỉnh là 1.005.856 người và cuối năm 2011 dân số của tỉnh đạt  
1.012.648 người, với mức tăng bình quân là 1,13%/năm.  
2.1.2. Thực trạng kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh  
a. Một số đặc trưng chung  
GDP của tỉnh năm 2010 tăng lên 15.100 tỷ đồng, GDP/người  
của tỉnh đã được cải thiện và thu nhập bình quân đầu người là 14,98  
triệu đồng. Nông nghiệp là ngành phát triển chủ yếu tác động vào  
tăng trưởng kinh tế của tỉnh.  
b. Cơ cấu ngành  
Cơ cấu ngành của tỉnh Trà Vinh gồm: Nông nghiệp là chủ yếu,  
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp và Dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ  
trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.  
c. Nhân lực  
Tập quán của đồng bào dân tộc Khmer ảnh hưởng đến nguồn  
nhân lực.  
10  
Ảnh hưởng của vị trí địa lý và đời sống đến nguồn nhân lực.  
2.1.3. Thực trạng GD-ĐT tỉnh Trà Vinh  
a. Đặc điểm chung  
Trong các năm qua sự nghiệp GD-ĐT Trà Vinh tiếp tục phát  
triển, tỷ lệ tốt nghiệp THPT năm học 2011 - 2012 đạt 97,92%; tỷ lệ  
trẻ em trong độ tuổi đi học TH đạt 99,5%, THCS 90,45%, THPT  
68,5%. Tính đến hết học kỳ 1 năm 2012 đã có 104/104 xã, phường,  
thị trấn đạt chuẩn PCGDTHCS và đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi.  
b. Sự phát triển quy mô, cơ cấu bậc học, cấp học của giáo  
dục phổ thông tỉnh Trà Vinh  
Quy mô phát triển HS THPT của GD-ĐT Trà Vinh từ năm học  
2007-2008 đến nay tương đối ổn định, trong đó tốc độ ở tiểu học  
tăng 1.06 lần, THCS tăng 1.03 lần và THPT giảm 0.90 lần.  
c. Chất lượng, hiệu quả giáo dục – đào tạo  
Trong 5 năm học đã qua từ năm 2007 – 2008 đến năm 2011 –  
2012 giáo dục phổ thông của tỉnh Trà Vinh có bước tiến rõ rệt từ  
chất lượng và hiệu quả đào tạo. Chất lượng tốt nghiệp THPT và học  
sinh vào ĐH, CĐ và TCCN ngày một tăng lên.  
d. Về xây dựng đội ngũ giáo viên  
Tỷ lệ GV/lớp của toàn tỉnh năm học 2012–2013 là: GV TH:  
4.406/3.179 = 1.39; GV THCS: 3.441/1.457 = 2.36; GV THPT:  
1.697/557 = 3.05. Về chất lượng đội ngũ giáo viên: Đạt chuẩn:  
1.691/1.697 = 99.65%; Trên chuẩn: 49/1.697 = 2.89%.  
e. Về xây dựng cơ sở vật chất trường học  
Số lượng trường học tỉnh Trà Vinh tính đến đầu năm học 2012  
– 2013: MG: 91; MN: 17; TH: 214; THCS: 98; THPT: 28; PTTH  
cấp 2-3: 05; PTCS cấp 1-2: 01; MN-TH: 01; TT GDTX: 08.  
11  
2.2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG  
VÀ ĐỘI NGŨ GV THPT  
2.2.1. Quy mô học sinh giai đoạn 2007 – 2012  
Quy mô HS THPT từ năm học 2007 – 2008 đến học kỳ 1 năm  
học 2012 – 2013, số lượng tăng từ 28 trường lên 33 trường, số lượng  
lớp và HS giảm từ 662 lớp còn lại 557 lớp giảm 0.84 lần, số lượng  
HS giảm từ 22.662 HS xuống còn 17.749 giảm 0.78 lần.  
2.2.2. Mạng lưới trường, lớp THPT  
Bảng 2.10: Số lượng trường, lớp THPT tỉnh Trà Vinh  
giai đoạn 2007–2012  
TS  
trường  
28  
28  
32  
33  
33  
33  
Trong đó chia ra Tổng  
số lớp Bình quân HS/lớp  
Năm học  
THPT cấp 2,3  
2007 – 2008  
2008 – 2009  
2009 – 2010  
2010 – 2011  
2011 – 2012  
2012 - 2013  
24  
24  
27  
28  
28  
28  
4
4
5
5
5
5
622  
653  
599  
577  
542  
557  
22.662/622=36.4  
22.037/653=33.7  
19.419/599=32.4  
17.820/577=30.9  
16.448/542=30.3  
17.749/557=31.9  
(Nguồn: Sở GDĐT Trà Vinh)  
2.2.3. Chất lượng giáo dục THPT  
Hiện nay chất lượng GD có bước tiến rõ, hiệu quả tăng nhanh,  
tỷ lệ tốt nghiệp THPT hàng năm đều đạt khá cao thể hiện ở năm học  
2011-2012 là 97.92%.  
2.2.4. Thực trạng cơ sở vật chất trường học THPT  
Năm học 2012 – 2013, toàn tỉnh có 33 trường với 6.254 phòng  
trong đó 4.994 phòng kiên cố (chiếm tỷ lệ 79.85%), 1.125 phòng bán  
kiên cố (chiếm tỷ lệ 17.99%), 135 phòng tạm thời bằng tre lá (chiếm  
tỷ lệ 2.16%).  
12  
2.2.5. Thực trạng công tác quản lý giáo dục THPT  
Hiện tại, đội ngũ QLGD THPT đủ về số lượng, tất cả đã được  
bồi dưỡng qua chương trình quản lý. Nhưng hạn chế lớn nhất là chất  
lượng, năng lực quản lý không đồng đều giữa các vùng.  
2.2.6. Thực trạng công tác xã hội hóa giáo dục cấp THPT  
Tính đến đầu năm học 2012 – 2013 có 8/8 huyện, thành phố  
và 104/104 xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh có Hội khuyến học  
hoạt động rất tích cực và 151 điểm Trung tâm học tập cộng đồng  
hoạt động có hiệu quả.  
2.2.7. Thực trạng về quy mô đội ngũ GV THPT tỉnh  
Trà Vinh  
a. Về số lượng giáo viên Trung học phổ thông  
Qua phân tích số liệu 6 năm, ta thấy số lượng GV hàng năm  
tăng lên. Năm học 2007-2008 tỷ lệ GV/lớp là 2.83 đến đầu năm học  
2012–2013 tỷ lệ là 3.05. Điều đó cho thấy lượng GV thừa so với nhu  
cầu thực tế, nguyên nhân là do số lượng trường tăng và lượng HS  
giảm từ 22.662 HS ở năm học 2007 – 2008 xuống còn 17.749 ở năm  
học 2012 – 2013.  
Bảng 2.14: Thống kê giáo viên THPT tỉnh Trà Vinh  
giai đoạn 2007 – 2012  
Năm học  
Số  
Số lớp Số HS  
Tỷ lệ  
ĐM Thiếu (-)  
GV  
GV/lớp 2.25 Thừa (+)  
2007 – 2008  
2008 – 2009  
2009 – 2010  
2010 – 2011  
2011 - 2012  
2012 - 2013  
1.760  
1.789  
1.772  
1.746  
1.700  
1.697  
622  
653  
599  
577  
542  
557  
22.662  
22.037  
19.419  
17.820  
16.448  
17.749  
2.83  
2.74  
2.96  
3.03  
3.14  
3.05  
1.399 (+) 361  
1.469 (+) 320  
1.346 (+) 426  
1.296 (+) 450  
1.218 (+) 482  
1.251 (+) 446  
(Nguồn: Sở GDĐT Trà Vinh)  
13  
b. Thực trạng cơ cấu đội ngũ GV THPT xét theo độ tuổi và  
giới tính  
c. Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông xét theo  
cơ cấu bộ môn  
d. Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông xét  
theo trình độ chuyên môn  
e. Thực trạng về chất lượng chính trị, nhận thức về phẩm  
chất đạo đức, kiến thức, kỹ năng sư phạm của giáo viên THPT  
trong tỉnh Trà Vinh hiện nay  
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ GIÁO DỤC THPT VÀ ĐỘI NGŨ  
GV THPT TỈNH TRÀ VINH  
2.3.1. Mặt mạnh  
Mạng lưới trường, lớp khá hoàn chỉnh, phủ khắp các huyện  
trong tỉnh. Chất lượng GD đang chuyển biến theo hướng tích cực,  
việc đổi mới phương pháp dạy học được thực hiện tích cực.  
Đội ngũ cán bộ quản lý, GV THPT hầu hết trẻ, nhiệt tình, có  
tâm huyết với nghề và đạt chuẩn khá cao.  
Cơ sở vật chất trường học, trang thiết bị được đầu tư khá tốt từ  
nguồn ngân sách nhà nước và từ cuộc vận động xã hội hóa GD đã  
phần nào cải thiện đáng kể về điều kiện dạy học ở từng địa phương.  
2.3.2. Mặt yếu kém, tồn tại  
Quy mô trường, lớp có phát triển nhưng chưa đồng bộ giữa  
các vùng trong toàn tỉnh.  
Chất lượng và hiệu quả GD còn thấp, chất lượng từng bộ môn  
chưa đồng đều, tỷ lệ HS giỏi các cấp chưa cao, nhất là HS giỏi cấp  
quốc gia còn thấp, lực lượng GV tốt nghiệp hệ tại chức của tỉnh còn  
chiếm tỷ lệ cao.  
14  
Công tác dự báo, lập kế hoạch, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng  
và sử dụng đội ngũ GV THPT chưa được chú trọng, thực hiện chưa  
tốt, chưa dự báo sát thực quy mô và tốc độ phát triển của mạng lưới  
trường lớp và HS.  
2.3.3. Thuận lợi, thời cơ cho việc xây dựng đội ngũ giáo  
viên THPT  
Các văn bản pháp quy được ban hành, chính sách của Nhà  
nước đối với GV ngày được ưu đãi.  
Đảng và Nhà nước luôn khẳng định phát triển GD là quốc sách  
hàng đầu, đầu tư cho GD là đầu tư cho phát triển; GD vừa là mục  
tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội.  
Mạng lưới trường, lớp được đầu tư mở rộng, nhân dân có  
truyền thống hiếu học.  
2.3.4. Khó khăn, thách thức của việc xây dựng đội ngũ giáo  
viên THPT  
Đầu tư kinh phí chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển bậc học  
THPT.  
Cơ sở vật chất đầu tư chưa đồng bộ, chưa theo kịp với quy mô  
phát triển số lượng HS.  
Cơ cấu GV ở các bộ môn chưa phù hợp, số GV có trình độ  
chuyên môn cao chưa được chú trọng.  
15  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2  
Từ những thuận lợi, khó khăn, thời cơ và thách thức như trên,  
phấn đấu đến năm 2020 phải tạo được sự chuyển biến về phát triển  
GD-ĐT ở tỉnh Trà Vinh. Dự báo phát triển đội ngũ GV THPT để  
“Đổi mới tư duy GD một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình,  
nội dung, phương pháp đến cơ cấu hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý  
để tiệm cận với trình độ GD với khu vực; khắc phục cách đổi mới  
chắp vá, thiếu tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đồng bộ. Phấn đấu  
xây dựng nền GD hiện đại, bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho  
mọi người, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời,  
đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước”.  
16  
CHƯƠNG 3  
DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ  
THÔNG TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020  
3.1. DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN THPT TỈNH TRÀ  
VINH ĐẾN NĂM 2020  
3.1.1. Dự báo phát triển học sinh THPT đến năm 2020  
* Phương án 1: Dùng phương pháp ngoại suy xu thế (ngoại  
suy theo dãy thời gian).  
* Phương án 2: Phương pháp sơ đồ luồng để dự báo số lượng  
HS THPT.  
* Phương án 3: Theo định hướng PT GD-ĐT của tỉnh.  
Với những phân tích trên, chúng tôi chọn phương án 3 là  
phương án tính toán cho dự báo số lượng học sinh THPT làm căn cứ  
dự báo nhu cầu phát triển GV THPT tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.  
Bảng 3.7: Kết quả dự báo số lượng học sinh THPT tỉnh Trà Vinh  
đến năm 2020  
TT  
Năm học  
TS HS trong  
Tỷ lệ HS/DS  
trong độ tuổi  
TS lớp  
THPT  
độ tuổi  
1
2
3
4
5
6
7
8
2013 - 2014  
2014 - 2015  
2015 - 2016  
2016 - 2017  
2017 - 2018  
2018 - 2019  
2019 - 2020  
2020 - 2021  
45.268  
43.602  
43.526  
44.746  
44.962  
44.246  
41.415  
38.458  
42.61%  
48.75%  
53.62%  
58.25%  
61.18%  
63.78%  
69.60%  
76.83%  
19.287  
21.256  
23.340  
26.066  
27.507  
28.222  
28.824  
29.548  
17  
3.1.2. Dự báo phát triển giáo viên THPT tỉnh Trà Vinh đến  
năm 2020  
a. Phương pháp dự báo dựa vào định mức HS/GV  
b. Phương pháp dự báo dựa vào định mức GV/lớp  
Bảng 3.9: Dự báo nhu cầu GV tính theo định mức GV/lớp  
TT  
Năm học  
Tổng số HS  
Số lượng GV  
cần (người)  
Tổng số lớp  
1
2
3
4
5
6
7
8
2013 - 2014  
2014 - 2015  
2015 - 2016  
2016 - 2017  
2017 - 2018  
2018 - 2019  
2019 - 2020  
2020 - 2021  
19.287  
21.256  
23.340  
26.066  
27.507  
28.222  
28.824  
29.548  
1.361  
1.501  
1.647  
1.841  
1.942  
1.994  
2.034  
2.086  
605  
667  
732  
818  
863  
886  
904  
927  
c. Phương pháp dự báo dựa vào định mức tải trọng  
d. Phân tích và lựa chọn kết quả dự báo nhu cầu phát triển  
giáo viên THPT  
Qua phân tích, tôi chọn kết quả của phương pháp dự báo nhu  
cầu phát triển GV THPT theo định mức GV/lớp.  
e. Dự báo nhu cầu giáo viên cần bổ sung thêm  
Công thức: C = (Y - A) + B  
Trong đó: Y là số GV cần có ở từng thời điểm dự báo; A là số  
GV hiện có ở thời điểm dự báo; B là số GV giảm; C là nhu cầu GV  
cần đào tạo thêm qua các giai đoạn dự báo.  
3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÁT TRIỂN  
GIÁO VIÊN THPT TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020  
3.2.1. Quan điểm giải quyết vấn đề phát triển giáo viên  
18  
Trong những năm tới, việc xây dựng đội ngũ GV đủ về số  
lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên  
môn tốt. Chính vì vậy, cần thiết phải có những biện pháp để đáp ứng  
nhu cầu phát triển đội ngũ GV THPT tỉnh Trà Vinh trong những  
năm tới.  
3.2.2. Một số biện pháp chủ yếu về phát triển giáo viên  
THPT từ nay đến năm 2020  
a. Biện pháp tăng cường công tác tổ chức và quản lý Nhà  
nước về giáo dục và đào tạo  
b. Biện pháp nhằm tăng cường xây dựng, hoàn chỉnh cơ  
cấu, hệ thống trường THPT  
c. Biện pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm phát triển số lượng và  
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Trà Vinh đến  
năm 2020  
- Biện pháp về phát triển số lượng đội ngũ giáo viên THPT.  
- Biện pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT.  
- Biện pháp về cân đối giáo viên theo cơ cấu bộ môn.  
d. Biện pháp về chế độ, cơ chế chính sách  
e. Biện pháp về nguồn lực tài chính và đầu tư cho giáo dục  
f. Biện pháp về cơ chế phối hợp đào tạo với sử dụng  
g. Biện pháp về tạo môi trường thông thoáng, hòa đồng,  
tương trợ, hỗ trợ cũng như môi trường sư phạm tốt để cho GV  
phát huy tâm huyết cho giáo dục.  
3.3. KHẢO SÁT TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA  
CÁC BIỆN PHÁP ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÁT TRIỂN GIÁO  
VIÊN THPT  
Chúng tôi xử lý kết quả bằng cách cho điểm từng phần như  
sau:  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 19480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Dự báo phát triển đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2012-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_du_bao_phat_trien_doi_ngu_giao_vien_trung_h.pdf