Tóm tắt Luận văn Điều tra thành phần loài, đặc điểm sinh trưởng và sự phân bố của thực vật thủy sinh bậc cao trong một số hồ ở thành phố Đà Nẵng
1
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Công trình ñược hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ LAN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN KHOA LÂN
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI, ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG
VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA THỰC VẬT THỦY SINH BẬC CAO
TRONG MỘT SỐ HỒ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Phản biện 1: .........................................................................................
Phản biện 2: .........................................................................................
Chuyên ngành : Sinh thái học
Mã số
: 60 42 60
Luận văn sẽ ñược bảo vệ Trước Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày ......tháng .....
năm 2011.
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng
Đà Nẵng – Năm 2011
3
4
2.2 Nhiệm vụ
MỞ ĐẦU
- Điều tra danh lục thành phần loài thực vật thuỷ sinh bậc cao
ở một số hồ trong thành phố Đà Nẵng: thu mẫu, ñịnh loại, lập danh
lục và ñánh giá tính ña dạng của các loài thực vật thuỷ sinh.
- Tìm hiểu ñặc ñiểm sinh học và khả năng sinh trưởng của một
số loài thực vật thủy sinh thường gặp.
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thực vật thủy sinh là một nhóm thực vật có nhiều giá trị phục
vụ cho ñời sống con người. Thực vật thủy sinh phổ biến ñược dùng
làm cảnh, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, làm thuốc, một số loài còn
ñược con người sử dụng làm thức ăn như: sen, súng,… Ngoài ra,
thực vật thủy sinh còn là công cụ hữu hiệu trong công nghệ xử lí
nước hiện nay. Vai trò chính của thực vật thủy sinh là khử nguồn nitơ
amôn hoặc nitrate, cùng nguồn phosphate và hấp thu nhiều kim loại
nặng có trong nước [14].
- Nghiên cứu sự phân bố của một loài thực vật thủy sinh và xây
dựng bản ñồ phân bố của một số loài thực vật thủy sinh thường gặp.
- Đề xuất một số biện pháp góp phần bảo vệ nguồn nước trong
các hồ nghiên cứu.
3. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Thành phố Đà Nẵng có hệ thống thủy vực rất phong phú, song
song với ñiều này là hệ thực vật thủy sinh ở ñây rất ña dạng.
Tuy nhiên, hệ thống thực vật thủy sinh hiện nay chưa thực sự
ñược quan tâm. Trên thực tế, ngoài một số ít loài thực vật thủy sinh
ñược trồng ñể phục vụ nhu cầu thực phẩm hằng ngày, còn lại ña số
thực vật thủy sinh chủ yếu mọc tự do trong các thủy vực, hoặc di
chuyển từ khu vực này sang khu vực khác một cách tự phát và rất
khó kiểm soát. Điều này gây khó khăn cho việc quản lí cảnh quan các
thủy vực, thậm chí nhiều loài có ý nghĩa ñã trở thành một hiểm hoạ
lớn. Với những lí do trên, tôi chọn thực hiện ñề tài:
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Điều tra ñược danh lục thành phần loài thực vật thủy sinh bậc
cao trong một số hồ ở thành phố Đà Nẵng.
- Cung cấp những thông tin về ñặc ñiểm sinh học và sự phân
bố của một số loài thực vật thủy sinh bậc cao thường gặp sống trong
một số hồ ở thành phố Đà Nẵng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học ñể sử dụng hợp lý nguồn
thực vật thủy sinh tại ñịa phương, góp phần quản lý có hiệu quả hệ
thống các hồ và giữ gìn nét ñẹp cảnh quan của thành phố Đà Nẵng.
Đề xuất một số biện pháp góp phần bảo vệ môi trường các hồ
trên ñịa bàn thành Phố Đà Nẵng.
“Điều tra thành phần loài, ñặc ñiểm sinh trưởng và sự phân bố của
thực vật thủy sinh bậc cao trong một số hồ ở thành phố Đà Nẵng”
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
4. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn ngoài phần mở ñầu, tài liệu tham khảo và phụ lục
còn có 3 chương:
2.1. Mục ñích
Xác ñịnh danh lục thành phần loài, nghiên cứu ñặc ñiểm sinh
trưởng và sự phân bố của một số loài thực vật thủy sinh bậc cao trong
một số hồ ở thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở ñó ñề xuất một số biện
pháp góp phần bảo vệ môi trường.
Chương 1. Tổng quan tài liệu
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chúng tôi ñã tổng quan ñược các vẫn ñề sau:
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực ñịa
* Chọn ñịa ñiểm nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu
trên 6 hồ thuộc 3 quận:
1.1. THỰC VẬT THỦY SINH BẬC CAO VÀ VAI TRÒ CỦA
CHÚNG TRONG HỆ SINH THÁI THỦY VỰC.
A: Quận Liên Chiểu: Hồ Hòa Minh Bắc và Hồ Hòa Minh
B: Quận Thanh Khê: Hồ phía Bắc Sân Bay và Hồ Tây
C: Quận Cẩm Lệ: Hồ Lò Vôi và Hồ Hòa An
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÁC BIỆN
PHÁP XỬ LÝ NƯỚC SINH HỌC HIỆN NAY.
1.3. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỒ TRONG ĐÔ THỊ.
* Thu mẫu cỏ
- Dụng cụ thu mẫu: Bản ñồ ñịa hình của thành phố, dao, kéo, túi
nilon, máy ảnh kỹ thuật số, thước dây, dây nilon, sổ ghi chép, phiếu ño
ñếm ngoài thực ñịa....
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: là các loài TVTS BC có trong 6 hồ
nghiên cứu trên ñịa bàn thành phố Đà nẵng.
- Nguyên tắc thu mẫu: mỗi mẫu có ñầy ñủ tất cả các bộ phận,
nhất là cành, lá, rễ, hoa và có thể cả quả. Khi thu mẫu ghi chép lại
những ñặc ñiểm có thể nhận dạng ngay ngoài thực ñịa, nếu chưa xác
ñịnh ñược tên loài thì tiếu hành thu mẫu ñể ñịnh loại sau. Thu và ghi
chép xong cho vào bao nhựa mang về phòng thí nghiệm làm mẫu.
* Xác ñịnh tọa ñộ của khu vực
2.1.2. Địa ñiểm nghiên cứu: Gồm 6 hồ thuộc 3 quận.
A: Quận Liên Chiểu: Hồ Hòa Minh Bắc và Hồ Hòa Minh
B: Quận Thanh Khê: Hồ phía Bắc Sân Bay và Hồ Tây
C: Quận Cẩm Lệ: Hồ Lò Vôi và Hồ Hòa An
Dùng máy ñịnh vị GPS xác ñịnh tọa ñộ ñịa lý khu vực nghiên
cứu và sự phân bố của các loài thực vật.
2.1.3. Thời gian nghiên cứu
Đề tài ñược tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian từ
tháng 05/12/2010 ñến 25/07/2011.
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
* Xác ñịnh các ñặc ñiểm của thực vật thủy sinh bậc cao
- Mẫu cỏ ñược rửa sạch trước khi phân loại.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Xác ñịnh tên các loài cây bằng phương pháp phân loại so
sánh hình thái.
- Tổng quan tài liệu: Thu thập tài liệu liên quan ñến TVTS BC.
- Nghiên cứu và xử lý các tài liệu liên quan ñến nội dung ñề tài.
- Tham khảo các loại sách báo, internet, tạp chí trong và ngoài nước
cũng như các báo cáo, tài liệu khoa học liên quan ñến nội dung ñề tài.
- Kế thừa các công trình nghiên cứu ñã công bố trong và ngoài nước
của luận văn.
Phân tích mẫu với các chỉ tiêu:
Đối với lá: phân tích dạng lá, gân lá.
Đối với thân: phân tích dạng sống của thân.
Đối với hoa: phân tích cách phát hoa và các thành phần của hoa.
Đối với quả: phân tích hình dạng quả, loại quả.
7
8
* Sau khi ñịnh tên khoa học, kiểm tra lại các ñặc ñiểm ñã ñược
mô tả theo các tài liệu: Cây cỏ Việt Nam quyển I,II,III của Phạm
Hoàng Hộ (1999-2000), Cây cỏ có ích Việt Nam của Võ Văn Chi
(2001), Phân loại học thực vật của Hoàng Thị San, Danh lục các loài
thực vật Việt Nam.
2.2.7. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước
2.2.8. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng toán thống kê sinh học và phần mềm MS. Excell 2007
ñể xử lý và tổng hợp lại các số liệu ñã thu thập ñược.
2.2.4. Phương pháp xác ñịnh sự ña dạng về thành thần loài, dạng
sống và ñộ thường gặp.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. SỰ ĐA DẠNG VỀ THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT
THỦY SINH BẬC CAO TRONG MỘT SỐ HỒ Ở THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG.
Xác ñịnh các chỉ tiêu về ña dạng thành phần loài, dạng sống,
ñặc ñiểm phân bố của các ñối tượng nghiên cứu căn cứ vào số liệu
thu ñược qua kết quả ñiều tra và kết quả phân loại.
* Xác ñịnh ña dạng về thành phần loài
3.1.1. Thành phần loài thực vật thủy sinh bậc cao ở một số hồ
trong Thành phố Đà Nẵng
- Xác ñịnh ña dạng loài của họ
Thành phần loài sinh vật trong hệ sinh thái là chỉ số ñánh giá
sự ña dạng cũng như khả năng bền vững của một hệ sinh thái. Kết
quả ñiều tra về thành phần loài thực vật thủy sinh bậc cao ở trên các
khu vực nghiên cứu ñược trình bày ở bảng 3.1.
Bảng 3.1: Thành phần loài thực vật thủy sinh ở một số hồ
trong thành phố Đà Nẵng
- Xác ñịnh ña dạng loài của các chi
* Xác ñịnh ña dạng về dạng sống (Phân loại các dạng sống của
thực vật thủy sinh [10], [12])
* Xác ñịnh về sự phân bố dựa trên ñộ thường gặp [10]
Đánh dấu sự có mặt của các loài tại mỗi hồ nghiên cứu, quan
sát và ghi chú vị trí, ñặc ñiểm phân bố của chúng.
2.2.5. Phương pháp xây dựng bản ñồ
Loài
STT
Họ
Tên thường
gọi
Tên Khoa học
Bản ñồ phân bố của một số loài thực vật thường gặp ñược xây
dựng theo phương pháp phân bố chấm ñiểm, sử dụng máy ñịnh vị
GPS 60 ñể xác ñịnh tọa ñộ của thực vật.
Họ Rau Dền
Amaranthaceae
Họ Rau Cần
Apiaceae
Alternanthera sessilis L.
A.DC.
1
Rau dệu
Oenanthe javanica
(Blume)DC
2
3
4
5
Rau cần
Bèo cái
Sử dụng phần mềm Mapinfo 8.5 ñể vẽ bản ñồ phân bố các kiểu
thảm thực vật.
Pistia stratiotes L.
Họ Ráy
Araceae
2.2.6. Phương pháp lập danh lục thực vật thủy sinh có khả năng
xử lí nước
Colocasia esculenta
(L.) Schott.
Môn nước
Rau ngổ trâu
Bảng danh lục ñược xây dựng theo hệ thống phân loại của
Brummitt (1992).
Enhydra fluctuans Lour.
Họ Cúc Asteraceae
9
10
Họ Rong Đuôi Chó
Ceratophyllaceae
Họ Thài Lài
Commelinaceae
Họ Khoai Lang
Convolvulaceae
Ceratophyllum
demersum L.
Rong ñuôi
Họ Thủy Kiều
Najadaceae
Họ Sen
Najas indica (Willd.)
Cham
Thủy kiều
Ấn Độ
6
7
8
9
22
23
24
25
chó
Commelina communis L.
Ipomoea aquatica Forsk
Nelumbo nucifera
Gaertn.
Rau Trai ăn
Rau muống
Cói chát
Sen
Nelumbonaceae
Họ Súng
Nymphaea rubra Roxb.
ex Salisb.
Súng ñỏ
Nymphaeaceae
Bulbostylis barbata
(rottb) clarke
Ludwigia adscendens
(L.) Hara
Rau Dừa
nước
Cyperus digitatus Roxb.
Họ Rau Dừa
Ludwidgia octovalvis
sessilflora (Michx.)
Raven
10
11
Cói bàn tay
Cói giàu
Rau mương
Onagraceae
26
Cyperus dives Dilile
lông
Cyperus flabelliformis
Rottb.
Họ Cói
Cyperaceae
12
13
Thủy trúc
Ludwidgia octovalvis
(Jacq.) Raven
Rau mương
ñứng
27
28
29
30
Cyperus procerus
Rottb.
Cói quy
Eichhornia crassipes
(Marct) Solms
Bèo Lục bình
Họ Lục Bình
Kyllinga brevifolia
Rottb.
Cói bạc ñầu
lá ngắn
14
15
16
Pontederiaceae
Monochoria hastate
(L.) Sloms.
Rau mác
thon
Scirpus grossus L.f.
Cói giùi thô
Brachiaria mutica
(Forssk) Stapf.
Dactyloctenium
aeguptiacum (L.)
Beauv.
Họ Rong Tiên
Haloragaceae
Myriophyllum spicatum L. Rong xương
Cỏ Lông tây
cá
Hydrilla verticillata
(L.f.)Royle
Rong ñuôi
chồn
17
18
31
Cỏ chân gà
Họ Thủy thảo
Hydrocharitaceae
Vallisnenia natans
(Lour.) Hara
Rong mái
chèo
Eleusine indica (L.)
Geartn.
32
33
34
Họ Hòa thảo
Mần trầu
Cỏ Chác
Barringtonia
Poaceae
Paspalum paspaloides
(Michx) Scribn
Zoysia tenuifolia Willd.
Ex Trin
Họ Lộc Vừng
Lecythidaceae
acutangula (L.) Gaertn
ssp. spicata (Bl.)
Payens
Lộc vừng
hoa ñỏ
19
Cỏ Lông heo
Họ Bèo Tấm
Lemnaceae
Lemna minor L.
20
21
Bèo Tấm
Echinochloa crus –
galli (L) P.Beauv
Polygonum orientale L.
Cỏ Lồng vực
nước
35
36
Họ Rau Bợ Nước
Marsileaceae
Marsilea quadrifolia L
Rau Bợ nước
Họ Rau Răm
Nghể ñông
11
12
Polygonaceae
Polygonum pubescens
Blume.
Nghể
3.1.2.2. Sự ña dạng về thành phần loài của chi
37
38
39
lông ngắn
Từ bảng thống kê thành phần loài, chúng tôi tiến hành phân
tích thành phần loài của các chi có mặt.
Họ Hoa Mõm Sói
Limnophila chinensis
(Osbeck.) Merr.
aromatica (Lamk.)
Yam.
Scrophulariaceae
Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy trong tổng số 39 loài ñã thống kê
thuộc về 22 họ và 33 chi. Có thể thấy, thành phần các loài thực vật
thủy sinh bậc cao có mặt trên 6 hồ trong thành phố Đà Nẵng khá ña
dạng. Trong ñó, nhiều nhất là các loài thuộc họ Hòa Thảo và họ Cói.
Đây là những loài có phổ dạng sống ña dạng, vừa phân bố ở nơi ngập
nước, vừa ở nơi ven bờ ñất ẩm. Nhờ có sự ña dạng về thành phần loài
giúp chúng tồn tại và duy trì qua sự biến ñổi của ñiều kiện thời tiết.
3.1.3. Sự ña dạng về dạng sống của các loài thực vật thủy sinh
bậc cao trong một số hồ ở thành phố Đà Nẵng.
Rau om
Họ Gai Urticaceae
Pouzolzia zeylanica (L.)
Benn.
Bọ mắm
Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy trên 6 hồ nghiên cứu thuộc 6
phường ở thành phố Đà Nẵng xác ñịnh ñược có 39 loài thực vật thủy
sinh bậc cao, phân bố trong 33 chi thuộc 22 họ thực vật khác nhau.
Trong ñó họ có số loài nhiều nhất và phổ biến ở hầu hết các hồ là: họ
Cói ( có 7 loài ) và họ Hòa Thảo ( có 6 loài), các loài trong 2 họ này
có mặt ở hầu hết các ñịa ñiểm nghiên cứu, ñiều này cho thấy số loài
trong 2 họ này khá nhiều và phân bố ñều trong các ñịa ñiểm nghiên
cứu. Hầu hết các họ còn lại ñều chỉ có từ một ñến vài loài. Điều này
cho thấy thành phần loài thực vật thủy sinh ở ñây khá ña dạng về
thành phần loài và phân bố ñều trong nhiều họ thực vật khác nhau.
3.1.2. Sự ña dạng về thành phần loài thực vật thủy sinh bậc cao
trong một số hồ ở thành phố Đà Nẵng.
Thực vật thủy sinh ñược phân thành bốn loại cơ bản theo dạng
sống. Qua nghiên cứu về thành phần loài và dạng sống của các loài
thực vật thủy sinh ở một số hồ trong thành phố Đà Nẵng, kết quả về
sự ña dạng về dạng sống ñược trình bày ở bảng 3.4:
Kết quả ở bảng 3.4 cho thấy, nhóm thực vật vươn ra khỏi mặt
nước chiếm số lượng loài lớn nhất trong các dạng sống và có mặt ở
hầu hết các ñịa ñiểm nghiên cứu. Một số loài trong nhóm này ñược
con người sử dụng làm cảnh, làm thuốc, làm thức ăn cho người và
gia súc như: Thủy trúc, rau Muống, rau Ngổ nước, rau Cần, Môn
nước,… Mặt khác, trong nhóm này một số loài không có hiệu quả xử
lí nước như: Rau Dệu, rau Cần, Môn nước, Lộc vừng hoa ñỏ…Bên
cạnh ñó có khá nhiều loài có khả năng xử lý nước như: các loài thuộc
họ Cói, Rau trai, rau Muống, rau Ngổ trâu… tuy nhiên hiệu quả xử lý
nước không cao vì chỉ có cơ quan thân và rễ có chức năng trong việc
xử lí nước bằng bãi lọc trồng cây. Chiếm số lượng thấp nhất là nhóm
có lá nổi trên mặt nước chỉ có 2 loài, nhưng cả 2 loài trong nhóm này
3.1.2.1. Sự ña dạng về thành phần loài của họ
Từ bảng thống kê thành phần loài, chúng tôi tiến hành phân
tích thành phần loài của các họ có mặt.
Nhận xét: Từ kết quả bảng 3.2 cho thấy 39 loài thực vật thủy
sinh bậc cao tìm thấy trong phạm vi nghiên cứu thuộc vào 22 họ khác
nhau. Trong ñó họ có số loài nhiều nhất là: họ cói ( có 7 loài ) và họ
hòa thảo (có 6 loài) , hầu hết các họ còn lại ñều chỉ có từ một ñến vài
loài. Điều này cho thấy thành phần loài thực vật thủy sinh bậc cao ở
ñây khá ña dạng, phân bố ñều trong nhiều họ thực vật khác nhau.
13
14
ñều có giá trị về mặt kinh tế, giá trị cảnh quan và có giá trị xử lý
nước vì thế cần phát triển 2 loài này trong các hồ trên ñịa bàn thành
phố. Nhóm sống trôi nổi trên mặt nước chỉ có 3 loài chiếm 7,69%
tổng số loài nhưng chúng xuất hiện ở hầu hết các ñịa ñiểm nghiên
cứu và có số lượng cá thể rất nhiều. Các loài trong nhóm này vừa có
giá trị kinh tế (dùng làm thức ăn cho gia súc, dùng làm phân chuồng,
làm nguyên liệu ñể trồng nấm rơm…) lại vừa có giá trị xử lí nước
cao vì thế cần phất triển các loài trong nhóm này ñặc biệt là Bèo Lục
Bình. Tuy nhiên các loài này thường có khả năng sinh trưởng rất
nhanh chóng (có thể tăng gấp ñôi sinh khối sau 12 ngày), “Bèo lục
bình mọc nhanh hơn cả quá trình dọn sạch chúng” [23]. Do ñó, khi sử
dụng chúng cách tốt nhất là ñóng thành các bè thả trên mặt hồ, cách
này vừa tạo ñược cảnh quan vừa kiểm soát ñược sự phát triển của
chúng. Nhóm sống chìm có số lượng loài không nhiều nhưng các loài
trong nhóm này lại có khả năng xử lý nước cao. Vì thế, các hồ có
nhiều loài thuộc nhóm thực vật vươn ra khỏi mặt nước sẽ ít có giá trị
về mặt xử lí nước. Ngược lại, những hồ có nhiều loài thuộc nhóm
thực vật sống ngập chìm trong nước hoặc trôi nổi trong nước sẽ xử lí
nước hồ hiệu quả hơn. Như vậy, sư ña dạng về thành phần loài và ña
dạng về dạng sống của các loài thực vật thủy sinh có khả năng xử lí
nước ô nhiễm ñã góp phần cải thiện chất lượng nước hồ rất rõ rệt.
3.2. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
CỦA MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT THỦY SINH BẬC CAO
SỐNG PHỔ BIẾN TRONG MỘT SỐ HỒ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG.
học và khả năng sinh trưởng của một số loài thường gặp trong các hồ
nghiên cứu ñề tài sử dụng phương pháp so sánh, ñối chiếu với các tài
liệu: Cây cỏ Việt Nam, tập 1,2,3 của Phạm Hoàng Hộ; Phân loại học
thực vật của Hoàng Thị San kết quả ñược mô tả chi tiết như sau:
3.2.1. Rau muống - Ipomoea equatica Forsk.
Synnonym: Convolvulus repens Vahl, Ipomoea retans Poir.
Mô tả : Là loại cây bò trên ñất hay trên mặt nước, có rễ bất
ñịnh ở mắt. Trên các hồ nghiên cứu, chúng tôi bắt gặp hai loại rau
muống: Rau muống có hoa trắng, thân nhỏ, mỏng, ñốt màu xanh
thường mọc ven bờ (trên cạn), thỉnh thoảng có sự vươn ra ngoài mặt
nước, thân của loại rau muống này có thể có dạng bò hoặc leo, quấn
vào các thân rau muống khác. Loại này có ñốt dài từ 10-12 cm. Một
dạng rau muống mọc dại khác có thân to hơn nhưng ñốt ngắn hơn,
màu tím ñỏ, các mắt thân có màu ñỏ tím ñậm, thân to với ñường kính
thân lên ñến 3-7mm, dày và cứng hơn, lá to và xanh ñậm, hoa to và
có màu tím. Lá mọc cách, hình tam giác hay ñầu tên, không lông,
cuống dài 5-10cm, gân lá hình mạng. Thân của loại rau muống này
rỗng, không lông.
Hoa trắng hay tím, ống hoa màu tím nhạt, phát hoa ở nách lá,
mỗi cuống lá từ 1-2 hoa. Lá ñài 5, dài bằng nhau. Tiểu nhụy 5, không
bằng nhau, gắn trên ống vành.
Đặc ñiểm về sinh trưởng, sinh sản và phân bố: Rau muống
thích ứng với nhiều dạng môi trường, có thể sống trên cạn, ruộng
nước, hồ. Rau muống là loài phổ biến và dễ tìm thấy trong các hồ ở
thành phố Đà Nẵng. Trong tất cả các ñịa ñiểm nghiên cứu ñều bắt
gặp loài này, chúng chủ yếu phân bố xung quanh mép hồ, nhưng
nhiều hơn cả là ở kênh Hòa An và kênh Hòa Minh Nam ở ñây rau
Muống mọc thành từng ñám rất lớn. Rau muống rất dễ trồng bằng
Qua ñiều tra về thành phần loài thực vật thủy sinh bậc cao ở
một số hồ trong thành phố Đà Nẵng ñề tài thu ñược 39 loài trong ñó
có 21 loài thường gặp (chiếm tỉ lệ cao). Để tìm hiều ñặc ñiểm sinh
15
16
cách gieo hạt hoặc giâm cành, chúng mọc rất nhanh và rất khỏe. Tuy
nhiên, ở các hồ trong thành phố Đà Nẵng, người dân chủ yếu tận
dụng hình thức sản sinh dưỡng bằng thân ñể nhân trồng.
Rau dừa nước là loài nhiệt ñới, mọc hoang ở các ruộng nước,
ao hồ. Trong ñiều kiện các hồ trong thành phố Đà Nẵng, chúng tôi
nhận thấy Rau dừa nước ra hoa vào khoảng tháng 5- 7, hoa nở rộ
nhất vào khoảng tháng 6.
3.2.2. Rau dừa nước - Ludwigia adscendens (L.) Hara
Synonym: Jussieua adscendens L, Jussieua repens L,
3.2.3. Bèo lục bình - Eichhornia crassipes (Marct) Solms
3.2.4. Rau trai - Commelina communis L.
Cubospermum palustre Lour.
Mô tả : Là loại cây thủy sinh nổi nhờ ở rễ có phao xốp trắng,
thân thảo. Lá có mặt trên màu xanh ñậm không có lông, mặt dưới có
màu xanh nhạt hơn có lông mịn. Cuống lá dài từ 1-2cm. Thân tròn,
nhẹ, xốp do có nhiều khoang chứa khí nên dễ dàng nổi trên mặt nước.
Các khoang chứa khí giúp cho cây có khả năng hấp thụ nhiều chất
hữu cơ trong nước cung cấp cho cây. Vì vậy, trong các hồ bị ô nhiễm
bắt gặp rất nhiều rau dừa nước, vì chúng có khả năng xử lí nước hiệu
quả. Phao xốp chỉ có vai trò làm nổi và giữ thăng bằng cho cây,
không làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng vì cấu trúc phao
không có mạch. Rễ dinh dưỡng có màu ñỏ hồng, nhỏ.
3.2.5. Bèo cái - Pistia stratioles L.
3.2.6. Rong ñuôi chồn - Hydrilla verticilata (L.f.) Royle
3.2.7. Bèo tấm - Lemna minor L.
3.2.8. Súng - Nymphaea rubra Roxb. ex Salisb.
3.3. SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI THỰC VẬT THỦY SINH
BẬC CAO TRONG MỘT SỐ HỒ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.
Bảng 3.5: Bảng sự phân bố của các loài thực vật thủy sinh bậc cao
trong một số hồ ở thành phố Đà Nẵng
Hồ
Hòa
Hòa
Phía Bắc Lò Hòa
Tây
Minh Minh
Sân Bay Vôi
An
Hoa mọc ở nách lá, hoa to màu trắng, ở giữa tràng có màu
vàng ngà, lá ñài hình tam giác, tràng hoa 5, sớm rụng, dạng xoan,
noãn sào có lông. Bầu hình trụ, dài từ 3-4 cm, có cọng dài từ 1,5-3
cm. Rau dừa nước có hạt nhỏ nhưng nhiều hạt.
Loài
Bắc
0
Nam
Rau dệu
Rau cần
Bèo cái
0
0
0
0
0
0
2
2
0
0
0
0
0
0
0
1
2
2
0
0
2
0
3
2
0
1
2
3
2
0
3
2
3
3
3
0
2
3
2
0
3
0
3
3
0
0
2
3
0
3
0
3
Đặc ñiểm về sinh trưởng, sinh sản và phân bố: Trên các hồ
nghiên cứu, Rau dừa nước là loài thường gặp. Chúng ta có thể bắt
gặp Rau dừa nước ở khá nhiều hồ, thủy vực trong thành phố Đà nẵng.
Trong các hồ này thì Rau dừa nước thường phân bố ở mép nước hay
trên ñất ẩm ven bờ, có thân, cành vươn ra mặt hồ, có khi cây trôi nổi
thành từng mảng ở giữa hồ. Riêng ở 2 con kênh Hòa An và Hòa
Minh Nam thì rau Dừa nước mọc rất nhiều thành từng ñám lớn ở
giữa kênh.
Môn nước
Rau ngổ trâu
0
2
Rong ñuôi chó
Rau Trai ăn
Rau muống
Cói bàn tay
Cói tòi ty
1
2
2
0
2
17
18
Thủy trúc
0
0
0
0
0
1
1
1
0
0
0
0
0
0
2
0
0
3
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
3
1
0
0
0
0
0
2
0
0
0
0
0
0
0
2
2
0
2
2
1
1
1
0
3
0
2
0
2
2
2
2
3
2
2
2
0
2
0
2
2
2
0
3
2
2
2
0
0
0
3
3
3
0
0
1
3
3
3
3
0
2
2
0
3
2
2
2
3
0
0
0
0
2
0
1
1
0
3
0
0
0
0
2
0
0
3
0
0
0
2
2
2
0
0
0
0
3
0
0
2
0
0
0
0
3
3
0
0
1
3
3
3
3
3
2
2
0
0
0
0
2
2
Rau om
0
0
0
0
0
0
3
0
0
0
3
3
Cóibạcñầulángắn
Cói qui
Bọ mắm
Ghi chú: 0: không có mặt
2: phân bố ven bờ
1: phân bố giữa hồ
3: phân bố bất kì
Cói giùi thô
Cói chát
Kết quả ở bảng 3.5 cho thấy ña số các loài phân bố ở những vị
trí ñặc trưng trên hồ, một phần là do phổ dạng sống quy ñịnh, ví dụ
như loài rau trai, rau muống, rau ngổ, thủy trúc... có dạng sống vươn
lên khỏi mặt nước nên vị trí phân bố của chúng thường là ở ven bờ,
ñôi khi vươn dài ra phía mặt nước. Bên cạnh ñó, cũng có nhiều loài
xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau trên hồ ví dụ như bèo tấm, bèo
cái... là do có dạng sống trôi nổi nên chúng phân bố rộng. Ở một số
hồ do chế ñộ canh tác của con người ñã làm thay ñổi vị trí phân bố
của nhiều loài. Chẳng hạn, ở hồ Hòa An, súng phân bố cả ở ven bờ
và giữa hồ, còn ở hồ phía Bắc sân bay do ở giữa hồ ñã ñược trồng rất
nhiều sen nên súng chỉ phân bố ở khu vực ven hồ. Như vậy, nhiều
loài cây có thể sống ở nhiều vị trí khác nhau trên hồ mà vẫn có khả
năng sinh trưởng tốt. Điều ñó chứng tỏ thực vật thủy sinh có khả
năng phân bố rộng.
Rong xương cá
Rong ñuôi chồn
Rong mái chèo
Lộc vừng hoa ñỏ
Bèo Tấm
Rau Bợ nước
Thủy kiều Ấn Độ
Sen
Súng ñỏ
Rau Dừa nước
Rau mương lông
Raumươngñứng
Bèo Lục bình
Rau mác thon
Cỏ Lông tây
Cỏ chân gà
Từ bản ñồ có thể thấy các hồ Lò Vôi, hồ phía Bắc Hòa Minh,
hồ Hòa An, hồ phía Nam Hòa Minh có thành phần loài ña dạng hơn,
với mật ñộ lớn hơn nhiều so với hai hồ còn lại là hồ Tây và hồ phía
Bắc Sân Bay. Điều này có thể là vì các hồ này có mực nước nông
hơn, mức ñộ ô nhiễm nước nhẹ hơn và ít bị tác ñộng bởi con người
hơn so với hai hồ còn lại là hồ Tây (nước hồ ô nhiễm nặng) và hồ
phía Bắc sân bay (người dân khai thác trồng Sen). Bên cạnh ñó, hai
hồ Hòa An và hồ phía Nam Hòa Minh có một ñầu ñược tiếp xúc trực
tiếp với ruộng tự nhiên nên có nhiều loài thực vật thủy sinh ñã di
chuyển vào hồ và phát triển mạnh như rau Bợ nước, cỏ Lồng Vực
Mần trầu
Cỏ Chác
Cỏ Lông heo
Cỏ Lồng vực nước
Nghể ñông
Nghể lông ngắn
19
20
nước, cỏ Lông Heo …Mặt khác, mực nước tại hai hồ này không cao
ñây cũng là ñiều kiện thuận lợi cho các loài cây cỏ hoang dại ưa ẩm
ưa sáng phát triển mạnh trên khu vực ñất ẩm ướt. Còn ở hồ Lò Vôi có
2/3 diện tích xung quanh hồ ñược tiếp xúc với các vùng ñất ruộng bỏ
trống vì thế hệ thực vật thủy sinh ở ñây cũng ña dạng và cũng có ñiều
kiện phất triển mạnh và ổn ñịnh hơn. Ví dụ như các loài rau Muống,
rau Trai ăn, rau Dừa nước, Ngổ nươc, … xuất hiện với mật ñộ rất
nhiều. Trong số các loài trên thì rau Muống, Bèo Lục Bình và rau
Trai ăn là những loài chiếm ưu thế cả về tần số có mặt ở các hồ cũng
như về số lượng cá thể của loài ở mỗi hồ. Đó là nhờ khả năng sinh
trưởng nhanh cũng như khả năng thích nghi tốt với môi trường nước
ô nhiễm. Tiếp theo hai loài này là các loài bèo cái, bèo lục bình, bèo
tấm, Cói chát, Súng ñỏ.
trong các hồ này rất ña dạng cũng như số lượng các cá thể của mỗi loài
là rất nhiều ñiều này cho thấy thực vật thủy sinh bậc cao trong các hồ
này sinh trưởng và phát triển tốt. Điều này cũng chứng tỏ rằng sự sinh
trưởng của các loài thực vật thủy sinh bậc cao có trong các hồ ñã tác
ñộng lớn lên môi trường sống của chúng góp phần làm sạch nguồn nước
trong các hồ. Hiệu quả của phương pháp xử lý ô nhiễm này ñã ñược
thực tế chứng minh thành công ở một số nơi, có thể coi hồ Thạc Gián
(Đà Nẵng) là một ví dụ ñiển hình.
3.4.2. Vai trò của thực vật thủy sinh bậc cao ñối với quá trình tự
làm sạch nước ở hồ trong thành phố Đà Nẵng.
Thực vật thủy sinh bậc cao là một mắt xích quan trọng trong
hệ sinh thái thủy vực, khi sống trong môi trường nước, tất cả thực vật
thuỷ sinh bậc cao có khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng có trong nước
và loại bỏ một số thành phần ô nhiễm có trong nước. Đồng thời với
hệ thống thân, rễ, lá phát triển tạo giá thể cho các vi sinh vật có khả
năng ñồng hoá, phân giải các chất bẩn trong nước thải, giúp cho chất
lượng nước ñược cả thiện rõ rệt. Nhờ ñó, hầu hết các loài thực vật thuỷ
sinh bậc cao ñều có khả năng xử lý và tự làm sạch nước. Qua tổng hợp
các tài liệu về các loài thực vật thuỷ sinh bậc cao, chúng tôi ñã thống kê
bước ñầu về thành phần loài thực vật thuỷ sinh bậc cao có khả năng xử lí
và tự làm sạch nước kết quả ñược trình bày ở bảng 3.9:
3.4. ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
TRONG MỘT SỐ HỒ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ VAI
TRÒ CỦA THỰC VẬT THỦY SINH BẬC CAO ĐỐI VỚI QUÁ
TRÌNH TỰ LÀM SẠCH MÔI TRƯỜNG NƯỚC.
3.4.1. Đặc ñiểm chất lượng nước trong một số hồ ở thành phố Đà Nẵng.
-
Số liệu trong bảng 3.8 cho thấy các chỉ số COD, BOD5, NO3
+
và NH4 trong nước thải là khá cao vượt quá tiêu chuẩn thải cho phép
ñối với nước thải ( TCVN*: Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng
nước mặt TCVN 5942 –1995. các giá trị giới hạn ñược trích dẫn ở
cột B – áp dụng ñối với nước mặt dùng trong các mục ñích khác),
trong khi ñó chỉ số về pH là trung tính, DO khá cao ñạt tiêu chuẩn
cho phép.
Như vậy, có thể thấy rằng nước thải ở 6 hồ nghiên cứu có hàm
lượng chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng cao, có khả năng gây ô nhiễm
cho môi trường nước. Tuy nhiên, trong thực tế cho thấy thành phần loài
21
22
Bảng 3.9: Các loài thực vật thủy sinh bậc cao có khả năng xử lí
và tự làm sạch nước ô nhiễm
Họ Súng
Súng ñỏ (Nymphaea rubra Roxb ex
16
17
Nymphaeaceae
Salisb.) [43]
STT
Họ
Tên loài
Cỏ muỗi nước (Oenanthe stolonifera
Wall.) [31]
Họ Rau Dừa
Rau dừa nước (Ludwigia adscendens
Họ Hoa Tán
Apiaceae
Onagraceae
(L.) Hara) [8,33,43]
1
2
3
Sậy (Phragmites comunis L.)
Họ Ráy Araceae
Bèo cái (Pistia stratiotes L.) [13,14]
Ngổ nước (Enhydra flutuans Lour.)
[40]
18
[29,30,34]
Họ Hòa Thảo
Họ Cúc Asteraceae
Poaceae
Lau (Saccharum arundinaceum Retz.)
19
20
[29,30,34]
Họ Rong Đuôi Chó
Ceratophyllaceae
Họ Thài Lài
Rong ñuôi chó (Ceratophyllum
demersum L.) [14,31,43]
4
5
6
Họ Lục Bình
Bèo lục bình (Eichhornia crassipes
(Marct.) Solms) [13,31,35,42,43].
Bèo ong (Salvinia natans L.) [44]
Bèo tai chuột (Salvinia cucullata Roxb)
Pontederiaceae
Rau trai (Commelina communis L.) [41]
21
22
Họ Bèo Ong
Họ Khoai Lang
Rau muống (Ipomoea aquatica Forsk )
[43]
Salviniaceae
Convolvulaceae
Họ Hương Bồ
Cây cỏ nến (Typha angustata Bory et
Thủy trúc (Cyperus flabelliformis
Rottb.) [29,41] và một số cây thuộc họ
23
7
8
9
Họ Cói Cyperaceae
Typhaceae
Chaub) [29]
Như vậy, theo thống kê có 22 loài thực vật thủy sinh bậc cao
Họ Rong Tiên
Rong xương cá (Myriophyllum
spicatum L.) [43]
thuộc 18 họ khác nhau và một số loài thuộc họ Cói có khả năng xử lí
và tự làm sạch nước ô nhiễm.
Haloragaceae
Họ Thủy Thảo
Rong ñuôi chồn (Hydrilla verticillata
Hầu hết các loài thực vật thuỷ sinh bậc cao ñều có khả năng xử
lí và tự làm sạch nước, nhưng hiệu quả xử lí và tự làm sạch nước của
mỗi loài là khác nhau. Điều này không chỉ phụ thuộc ñặc ñiểm sinh
học của từng loài cây mà còn phụ thuộc vào loại nước thải. Qua bảng
trên chúng ta thấy rằng, khả năng xử lí và tự làm sạch nước của Bèo
lục bình ñược ñề cập ở 5 tài liệu và Rong ñuôi chồn trong 4 nguồn tài
liệu khác nhau, của Lau, Sậy, Sen, Rau dừa nước, Rong ñuôi chó là 3
nguồn tài liệu khác nhau, các loài Bèo cái, Thủy trúc ñược tìm thấy
trong 2 nguồn tài liệu khác nhau và khả năng xử lí nước nhiều loài
Hydrocharitaceae
(L.f.) Royle) [25,29,31,43]
10
11
12
13
Rong mái chèo (Vallisneria spiralis L.)
Bấc (Juncus diffusus Hope) [29]
Họ Bấc Juncaceae
Bèo cám (Wolfia arrhiga Wimm) [43]
Bèo tấm (Lemna minor L.) [13,43]
Bèo Đánh Trống (Spirodela polyrrhiza
Họ Bèo Tấm
Lemnaceae
14
Họ Sen
Sen (Nelumbo nucifera Gaertn)
15
Nelumbonaceae
[25,27,43]
23
24
thực vật thủy sinh khác ở bảng trên cũng ñã ñược tìm thấy trong các
nguồn tài liệu. Điều này cho thấy mức ñộ tin cậy về khả năng xử lí
nước của các loài thực vật thủy sinh có khả năng xử lí và tự làm sạch
nước là rất cao. Nhiều loài ñã ñược nghiên cứu và ứng dụng trong xử
lí nước. Đặc biệt là những loài như Bèo lục bình, rong ñuôi chồn ñã
ñược sử dụng trong nhiều công trình xử lí nước ở nhiều nước.
Trên ñây là những loài thực vật thủy sinh có khả năng xử lí
nước ñược ñề cập ñến trong các công trình nghiên cứu ñã ñược tìm
thấy trong các tài liệu. Qua ñây, chúng ta có thể thấy nguồn thực vật
thủy sinh có khả năng xử lí và tự làm sạch nước ở Việt Nam khá
phong phú và ña dạng. Điều này là ñiều kiện thuận lợi cho việc
nghiên cứu và ứng dụng các loài thực vật thủy sinh ñể giảm thiểu ô
nhiễm nước trong các hồ, thủy vực nhằm khôi phục sự ổn ñịnh của
môi trường và cân bằng sinh thái.
chất nền. Biện pháp này ñã ñược thực hiện tại Việt Nam và mang lại
hiệu quả cao. Hầu hết các loài còn lại chỉ có một vài loài chúng cũng
có ưu thế trong quá trình xử lí nước như Bèo Cái (họ Ráy), Rau dừa
nước (Họ Rau dừa), bèo lục bình (Họ Lục bình)... nhờ vào hệ thống
rễ lơ lửng trong nước. Như vậy, so sánh với kết quả ñược tìm thấy
trong các tài liệu thì số loài có khả năng xử lí và tự làm sạch nước có
mặt trong phạm vi nghiên cứu là khá nhiều.
3.4.3. Một số ñịnh hướng sử dụng thực vật thủy sinh bậc cao ñể
xử lý nước ở các hồ trong thành phố Đà Nẵng
- Có thể sử dụng Bèo Lục Bình ñể xử lý nước ở kênh, hồ trong
thành phố Đà Nẵng nhưng cách tốt nhất là ñóng thành các bè thả trên
mặt hồ. Cách này vừa kiểm soát ñược sự phát triển, vừa tạo cảnh
quan ñẹp cho mặt hồ.
- Cũng có thể sử dụng hoa sen, hoa súng ñể cải tạo nước hồ,
khi trồng 2 loài này vừa có khả năng xử lý nước vừa tạo cảnh quan
ñẹp cho mặt hồ nói riêng và cảnh quan ñô thị nói chung.
Đối chiếu kết quả giữa các loài thực vật thủy sinh có mặt trên
ñịa bàn nghiên cứu với các loài thực vật thủy sinh có khả năng xử lí
nước, chúng ta có thể tìm thấy ñược các loài thực vật thủy sinh bậc
cao có khả năng xử lí nước có mặt ở các hồ trong thành Phố Đà Nẵng
như bảng 3.10:
- Một cách khác ñể cải tạo nước hồ mà không lo bị xâm lấn
mặt nước là sử dụng các loại rong, tảo... Đây là thực vật thủy sinh
sống ở tầng giữa của mặt nước, chúng sẽ tạo cho nước hồ màu trong
xanh và cảnh quan ñẹp. Trong quá trình trồng các loài này cũng phải
thường xuyên vớt bỏ những cây già cỗi ñể tránh việc các cây này sau
khi chết, thối rữa và làm bẩn nước hồ.
Kết quả ở bảng 3.10 cho thấy, trong số 39 loài thực vật thủy
sinh ñược tìm thấy trong phạm vi nghiên cứu thì có 20 loài (chiếm
51.28%) thuộc vào 17 chi và 18 họ khác nhau có khả năng xử lí và tự
làm sạch nước. Trong ñó họ có số loài nhiều nhất là họ Cói (7 loài)
ñây là những loài có phổ dạng sống ña dạng, vừa phân bố ở nơi ngập
nước, vừa ở nơi ven bờ ñất ẩm. Nhờ có sự ña dạng về thành phần loài
giúp chúng tồn tại và duy trì qua sự biến ñổi của ñiều kiện thời tiết.
Cây họ Cói cũng góp phần quan trọng trong việc xử lí nước bằng bãi
lọc ngầm trồng cây trong dòng chảy nhờ hệ thống rễ gắn chặt trong
Bên cạnh việc sử dụng thực vật thủy sinh, cần kết hợp thêm
các biện pháp xử lí nước bằng phương pháp vật lí, hóa học, sinh học
khác ñể nâng cao hiệu quả xử lí nước.
25
26
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
sạch nước. Qua nghiên cứu chúng tôi ñề xuất một số biện pháp sử
dụng các loài TVTS BC ñể xử lý và làm sạch nước như Bèo Lục
Bình, Sen, Súng và các loài rong, chúng vừa có tác dụng làm sạch
nước vừa tạo cảnh quan ñẹp cho mặt hồ nói riêng và cảnh quan ñô thị
nói chung.
1. Kết luận
a. Thực vật thuỷ sinh bậc cao có ở thành phố Đà Nẵng khá ña
dạng cả về thành phần loài và về dạng sống.
- Về thành phần loài, có 39 loài thực vật thuỷ sinh bậc cao phân
bố trong 33 chi và 22 họ thực vật, trong ñó các loài thuộc họ Cói chiếm
số lượng loài cao nhất (7 loài), tiếp ñến là các họ hòa thảo (6 loài), họ
rau dừa (3 loài) còn các họ còn lại chỉ có một ñến vài loài..
2. Đề nghị
a. Mở rộng phạm vi nghiên cứu, ñiều tra và ñánh giá các loài
thực vật thủy sinh trên ñịa bàn thành phố.
- Về dạng sống, nhóm thực vật vươn ra khỏi mặt nước chiếm
số lượng loài lớn nhất (32 loài) và có mặt ở hầu hết các ñịa ñiểm
nghiên cứu.Các nhóm còn lại có số lượng loài thấp trong ñó nhóm
sống chìm có 4 loài, nhóm sống trôi nổi có 3 loài và nhóm có lá nổi
trên mặt nước có 2 loài.
b. Nghiên cứu quy hoạch cảnh quan thực vật thủy sinh ở các
hồ tại Đà Nẵng
b. Thực vật thủy sinh bậc cao sống phổ biến ở một số hồ trong
thành phố Đà Nẵng nhìn chung ñều có khả năng sinh trưởng và phát
triển tốt, có khả năng phân bố rộng, chúng có thể sinh sản dinh dưỡng
rất nhanh trong một thời gian ngắn.
c. Đa số các loài TVTS BC phân bố ở những vị trí ñặc trưng
trên hồ. Ví dụ như rau trai, rau muống,…các loài này có dạng sống
vươn lên khỏi mặt nước nên vị trí phân bố thường là ven bờ. Có
nhiều loài xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau trên hồ ví dụ như: Bèo
Cái, Bèo Tấm… do có dạng sống trôi nổi nên chúng phân bố rộng.
Bên cạnh ñó có một số loài vừa xuất hiện ven hồ lẫn giữa hồ ví dụ
như Súng, ñó là do chế ñộ canh tác của con người.
d. Thực vật thủy sinh bậc cao không những có vai trò làm
cảnh, làm thức ăn cho người và gia súc, tạo ra các giá trị kinh tế mà
còn có vai trò quan trọng trong quá trình xử lý và làm sạch nước. Ở
thành phố Đà Nẵng có 20 loài TVTS BC có khả năng xử lý và tự làm
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Điều tra thành phần loài, đặc điểm sinh trưởng và sự phân bố của thực vật thủy sinh bậc cao trong một số hồ ở thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_dieu_tra_thanh_phan_loai_dac_diem_sinh_truo.pdf

