Tóm tắt Luận văn Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại các trung tâm dạy nghề tỉnh Kon Tum

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRẦN VĂN THỊNH  
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO  
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI CÁC TRUNG TÂM  
DẠY NGHỀ TỈNH KON TUM  
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC  
Mã số: 60.14.01.14  
TÓM TẮT  
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2016  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VÕ NGUYÊN DU  
Phản biện 1: PGS.TS.Lê Quang Sơn  
Phản biện 2: TS. Dƣơng Bạch Dƣơng  
Luận văn đã bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ ngành Quản lý giáo dục họp tại Phân hiệu Đại học  
Đà Nẵng tại Kon Tum vào ngày 09 tháng 10 năm 2016.  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1.Tính cấp thiết của đề tài  
Đảng, nhà nước không những coi trọng nhiệm vụ công nghiệp  
hóa, hiện đại hóa đất nước mà còn đặc biệt nhấn mạnh nhiệm vụ  
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.  
Ngày 27/11/2009, Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định số  
1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “ Đào tạo nghề cho lao động nông  
thôn đến năm 2020”.  
Trong những năm qua, công tác đào tạo nghề và đặc biệt đào  
tạo nghề cho lao động nông thôn ở Kon Tum đã được quan tâm triển  
khai thực hiện. Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề nói chung và đào  
tạo nghề cho lao động nông thôn còn nhiều hạn chế. Những tồn tại,  
hạn chế do nhiều nguyên nhân. Song công tác quản lý hoạt động đào  
tạo nghề ở các TTDN là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng  
đến chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề. Nếu xây dựng được  
biện pháp quản lý đào tạo khoa học, phù hợp với thực tiễn và được  
thực hiện một cách đồng bộ thì chất lượng đào tạo nghề cho lao động  
nông thôn tại các TTDN sẽ được nâng cao, phù hợp với định hướng  
phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Kon Tum.  
Vì vậy tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động đào tạo nghề  
cho lao động nông thôn tại các TTDN tỉnh Kon Tum” làm đề tài  
nghiên cứu.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nghề nhằm nâng cao chất  
lượng đào tạo nghề (ĐTN) cho lao động nông thôn (LĐNT) tại các  
trung tâm trong tỉnh, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.  
2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
Hoạt động ĐTN cho LĐNT tại các TTDN.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
Biện pháp quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT tại các TTDN.  
4. Giả thuyết khoa học  
Nếu làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, thực tiễn về quản lý hoạt  
động ĐTN cho LĐNT thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý  
một cách khoa học, phù hợp và khả thi góp phần nâng cao hiệu quả  
công tác ĐTN cho LĐNT tại các TTDN tỉnh Kon Tum.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1.Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ĐTN cho  
LĐNT  
5.2. Khảo sát, Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản  
lý ĐTN LĐNT ở các TTDN tỉnh Kon Tum.  
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT ở  
các TTDN tỉnh Kon.  
6. Phạm vi nghiên cứu đề tài  
6.1.Phạm vi vấn đề nghiên cứu  
Đề tài được nghiên cứu, khảo sát tại các TTDN cấp huyện tỉnh  
Kon Tum.  
6.2.Phạm vi đối tượng khảo sát  
Cán bộ quản lý, giáo viên, học viên học nghề của các TTDN,  
công chức lãnh đạo, quản lý của Sở LĐTB&XH, Phòng LĐTB&XH  
các huyện, thành phố.  
6.3.Phạm vi thời gian nghiên cứu: năm 2010 đến năm 2015.  
7. Phƣơng pháp nghiên cứu  
7.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận  
3
7.2.Phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
7.3. Phương pháp hổ trợ: thống kê toán học  
8. Cấu trúc luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài  
liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:  
Chương 1, chương 2 và chương 3.  
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO  
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN  
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
Trên thế giới: Trung Quốc, Hàn Quốc và Mông Cổ  
Ở Việt Nam: Trong thời gian qua ở nước ta đã có nhiều công  
trình nghiên cứu về lĩnh vực ĐTN. Nhiều tài liệu, giáo trình về  
QLĐTN đã được biên soạn.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý  
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể  
quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đề ra.  
1.2.2. Quản lý giáo dục  
Quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo dục bằng sự tác  
động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức và tuân thủ các quy luật  
khách quan của những chủ thể QLGD lên toàn bộ các mắt xích của  
hệ thống giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục của cả hệ thống đạt  
tới mục tiêu giáo dục.  
1.2.3. Nghề  
Nghề là công việc chuyên môn, là hoạt động lao động của con  
4
người, tạo ra thu nhập nhờ đó mà con người có thể nuôi sống bản  
thân, gia đình và đóng góp cho xã hội.  
1.2.4. Đào tạo nghề  
Đào tạo nghề là một quá trình hoạt động có hệ thống, có kế  
hoạch và được tổ chức hơn là học tập ngẫu nhiên từ kinh nghiệm. Đào  
tạo phải làm thay đổi kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học. Đào  
tạo nhằm hoàn thiện việc hành nghề và thông qua đó nâng cao tính  
hiệu quả của tổ chức mà trong đó cá nhân và tập thể hoạt động.  
1.2.5. Quản lý đào tạo nghề  
Quản lý đào tạo nghề là hệ thống những tác động có mục đích,  
có kế hoạch và hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ  
thống ĐTN phát triển, vận hành theo đường lối chủ trương của Đảng,  
pháp luật của Nhà nước và thực hiện được những yêu cầu của xã hội,  
đáp ứng nhu cầu phát triển KT - XH của địa phương.  
1.3. HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI CÁC TRUNG TÂM  
DẠY NGHỀ  
1.3.1. Mục tiêu đào tạo nghề  
1.3.2. Nội dung đào tạo nghề  
1.3.3. Phƣơng pháp, hình thức đào tạo nghề  
1.3.4. Hoạt động dạy và học  
1.4. LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ  
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN  
1.4.1. Quản lý mục tiêu, nội dung chƣơng trình đào tạo  
a. Quản lý mục tiêu đào tạo  
Mục tiêu đào tạo là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá  
trình đào tạo. Mục tiêu đào tạo hay sản phẩm đào tạo chính là người  
học viên tốt nghiệp với nhân cách đã được thay đổi, cải biến thông  
qua quá trình đào tạo.  
5
b. Quản lý chương trình đào tạo  
Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt  
động đào tạo. Bản thiết kế đó cho biết mục tiêu; phạm vi, mức độ và cấu  
trúc nội dung; các phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo; cách thức  
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả được sắp xếp theo một tiến  
trình và thời gian biểu chặtchẽ.  
1.4.2. Quản lý hoạt động dạy và học  
a. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên  
Quản lý hoạt động giảng dạy của GV thực chất là quản lý việc  
thực hiện các nhiệm vụ của đội ngũ GV và của từng GV.  
b. Quản lý hoạt động học của học sinh  
Quản lý hoạt động học tập của HV là quản lý việc thực hiện  
nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HV trong quá trình đào tạo.  
c. Quản lý về công tác kiểm tra, đánh giá  
Qua đánh giá giúp cho các nhà quản lí điều chỉnh, cải tiến nội  
dung chương trình, kế hoạch dạy học đồng thời giúp giáo viên luôn  
đổi mới nội dung, phương pháp dạy học.  
1.4.3. Quản lý các điều kiện hỗ trợ  
a. Quản lý xây dựng, phát triển đội ngũ  
Quản lý GV dạy nghề tại các TTDN tập trung vào các nội  
dung: quản lý việc tuyển dụng, sử dụng, bố trí đội ngũ giáo viên đúng  
năng lực sở trường vào dạy các khoá học nghề; Thường xuyên kiểm  
tra, đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên; Có kế hoạch tập huấn bồi  
dưỡng chuẩn hoá, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ sư  
phạm, kỹ năng nghề,...  
b. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị  
Quản lý, sử dụng, khai thác, đầu tư cơ sở vật chất của TTDN là  
rất quan trọng và cần thiết, vì đó là một trong những yếu tố trực tiếp  
quyết định đến chất lượng ĐTN của trung tâm.  
6
c .Quản lý về xây dựng mối quan hệ giữa TTDN với cộng  
đồng và doanh nghiệp  
Cơ sở dạy nghề phải thường xuyên hợp tác, phối hợp với các  
CSSX, DN trong quá trình đào tạo.  
d. Quản lý thực hiện chế độ chính sách  
Tập trung tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện chính  
sách về đào tạo nghề cho LĐNT đúng, đầy đủ, kịp thời tới các đối  
tượng thụ hưởng.  
1.5. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO NGHỀ  
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN  
Bối cảnh trong nước và quốc tế; Cơ chế, chính sách của Nhà  
nước; Cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính; Trình độ đội ngũ giáo  
viên và CBQL.  
TIỂUKẾTCHƢƠNG1  
Chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và chất lượng đào tạo  
nghề nói riêng chịu tác động bởi nhiều yếu tố như bối cảnh trong  
nước và quốc tế; Cơ chế, chính sách của Nhà nước; Cơ sở vật chất và  
nguồn lực tài chính; Trình độ đội ngũ giáo viên và CBQL. Các yếu tố  
này ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng quá trình đào  
tạo nghề trong một cơ sở đào tạo.  
Quản lí quá trình đào tạo nghề hướng tới chất lượng thực chất  
quản lí đào tạo nghề là quản lý Mục tiêu đào tạo nghề, nội dung  
chương trình đào tạo, hoạt động dạy - học nghề, sự đáp ứng của cơ sở  
vật chất, trang thiết bị, phương tiện, môi trường đào tạo nghề, sự phù  
hợp của kiểm tra, đánh giá, tổ chức bộ máy đào tạo nghề,…Trong  
quá trình quản lí công tác đào tạo nghề các yếu tố trên luôn luôn vận  
7
động và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống  
quản lí. Do vậy, nhà quản lí phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử  
lí các sai lệch để kịp thời điều chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục,  
đào tạo và CSDN phát triển liên tục.  
Nếu hạn chế được tối đa các yếu tố bất lợi, tiêu cực và phát  
huy được những yếu tố tích cực, có lợi thì quá trình đào tạo nghề  
trong TTDN sẽ phát huy tốt hiệu quả góp phần đảm bảo chất lượng  
đào tạo nghề.  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ  
CHO LĐNT TẠI CÁC TTDN TỈNH KON TUM  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Mục tiêu khảo sát  
Khảo sát thực trạng hoạt động quản lý đào tạo nghề cho LĐNT  
tại các TTDN làm căn cứ để đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo  
nghề cho lao động nông thôn tại các TTDN.  
2.1.2. Nội dung khảo sát  
Tình hình quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT tại các  
TTDN trên địa bàn tỉnh Kon Tum  
2.1.3. Phƣơng pháp khảo sát  
Dùng các bảng hỏi (phiếu xin ý kiến in sẵn); Phòng vấn, trao  
đổi; nghiên cứu các tài liệu, báo cáo,...  
2.1.4. Tổ chức khảo sát  
- Đối tượng khảo sát: CBQL, GV, HV tại các TTDN; cán bộ  
Phòng Dạy nghề Sở LĐ-TB&XH, các phòng LĐ-TB&XH; cán bộ  
các xã, thị trấn.  
8
- Địa bàn: tỉnh Kon Tum  
- Thời gian: Tháng 3 – 7 năm 2016  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ TỈNH KON TUM VÀ CÁC TTDN TỈNH  
KON TUM  
2.2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh  
Kon Tum  
Kon Tum là một tỉnh miền núi, vùng cao, biên giới của Tây  
Nguyên. Diện tích tự nhiên 968.961 ha. Toàn tỉnh hiện có 09 huyện,  
1 thành phố với 102 xã, phường, thị trấn. Dân số năm 2014 là  
484.215 người; Tổng số lao động của tỉnh Kon Tum năm 2014 là  
285.458 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt 42%, trong  
đó tỷ lệ lao động qua ĐTN đạt 27,8%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình  
quân hằng năm đạt 13,94 %/ năm, năm 2015 là 8,32%.  
Giáo dục - Đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế, văn hoá thể  
thao, thông tin và truyền thông đạt được nhiều tiến bộ; xoá đói, giảm  
nghèo triển khai tích cực, an sinh xã hội được bảo đảm.  
2.2.2. Đặc điểm tình hình các TTDN tỉnh Kon Tum  
a. Tình hình về dạy nghề tỉnh Kon Tum  
Toàn tỉnh có 09/10 huyện, thành phố có CSDN, với 11 CSDN.  
Trong đó có 01 trường Trung cấp nghề, 09 TTDN cấp huyện, 01  
TTDN thuộc Hội Nông dân tỉnh, ngoài ra có 03 cơ sở khác có đăng  
ký hoạt động dạy nghề.  
Giai đoạn 2011 - 2015 các cơ sở dạy nghề đã đào tạo được  
12.164 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 đạt 42%,  
trong đó qua đào tạo nghề đạt 27,8%. Tỷ lệ học viên sau khi tốt  
nghiệp có việc làm hoặc tự tạo việc làm đạt trên 80%  
Đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên và người dạy nghề: Số  
lượng giáo viên, người dạy nghề đến cuối năm 2015 là 247 người  
9
trong đó 38 người là cán bộ quản lý, 134 người là giáo viên, 75 là  
người tham gia dạy nghề.  
b. Thực trạng công tác đào tạo nghề của các TTDN tỉnh Kon  
Tum  
Quy mô ĐTN hàng năm của các TTDN trên địa bàn tỉnh  
khoảng 6.900 người. Các ngành nghề được các TTDN tổ chức đào  
tạo là thế mạnh của địa phương.  
Thời gian đào tạo thường tập trung từ 01 - 03 tháng, một vài  
khóa học kéo dài 04 - 06 tháng, hình thức đào tạo chủ yếu dạy lưu  
động tại các xã, phường, thị trấn, một số nghề phi nông nghiệp được  
tổ chức dạy tập trung tại các trung tâm và dạy nghề theo đơn đặt hàng  
của DN.  
Về CSVC, trang TBDN tại các TTDN nhìn chung còn thiếu  
nhiều và không đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất  
lượng đào tạo nghề.  
Cán bộ quản lý là 38 người, giáo viên cơ hữu là 69 người,  
trong đó biên chế là 54 người, hợp đồng 15 người và 75 người tham  
gia dạy nghề cho lao động nông thôn. Hiện nay còn 04 TTDN chưa  
bố trí được giáo viên cơ hữu .  
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ  
CHO LĐNT TẠI CÁC TTDN TỈNH KON TUM  
2.3.1. Quản lý mục tiêu, nội dung chƣơng trình đào tạo  
Qua kết quả khảo sát cho thấy: Công tác quản lý mục tiêu, nội  
dung chương trình đào tạo ở các TTDN là rất quan trọng, các CSDN đã  
quan tâm tổ chức thực hiện. Tuy nhiên việc thực hiện ở các TTDN còn ở  
mức thấp. Để nâng cao chất lượng đào tạo, các TTDN cần phải tăng  
cường công tác quản lý các nội dung: xây dựng mục tiêu, nội dung  
chương trình đào tạo, phát triển chương trình đào tạo đồng thời định kỳ,  
10  
thường xuyên phải rà soát, sửa đổi, bổ sung, cập nhật kiến thức, KHKT  
đáp ứng nhu cầu học của người học, xã hội, phù hợp với điều kiện  
thực tế và yêu cầu sử dụng lao động của địa phương.  
2.3.2. Quản lý hoạt động dạy và học  
a. Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên  
Từ kết quả khảo sát cho thấy: Các nội dung quản lý hoạt động  
dạy học của giáo viên được đánh giá thực hiện ở mức độ khá đó là Tổ  
chức đào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo đã được  
phê duyệt; Quản lý việc thực hiện quy định về hồ sơ, sổ sách chuyên  
môn của giáo viên. Nội dung quản lý Vận dụng và cải tiến các  
phương pháp giảng dạy lý thuyết và thực hành theo hướng tích cực  
hóa, phát triển năng lực tự học và tinh thần hợp tác của người học;  
Quản lý việc tự học, tự rèn của giáo viên thông qua các nghiên cứu  
khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thiết bị đào tạo tự làm, dự giờ,  
bình giảng của giáo viên được đánh giá thực hiện ở mức còn thấp.  
b. Quản lý hoạt động học tập của học viên  
Công tác quản lý hoạt động của học viên được đánh giá ở mức  
khá quan trọng trong quá trình đào tạo.  
Từ kết quả khảo sát cho thấy: Để nâng cao chất lượng quản lý  
học tập của HV, các TTDN cần tăng cường quản lý hoạt động thực  
hành, chú trọng các biện pháp quản lý học tập rèn luyện kỹ năng trên  
lớp đồng thời khuyến khích tự học, thực hành của HV; Xây dựng mối  
liên kết chặt chẽ giữa CSDN với DN và CSSX trong quá trình đào tạo.  
2.3.3. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá  
Công tác kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng, là nhiệm  
vụ thường xuyên của các TTDN trong quá trình đào tạo. Đa phần các  
ý kiến đã nhận thức về tầm quan trọng của công tác kiểm tra, đánh  
giá quá trình đào tạo của các TTDN là khá cao.  
11  
Từ kết quả khảo sát cho thấy: Nội dung Xây dựng quy định  
của Trung tâm về công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo trên  
cơ sở các quy định của Bộ LĐ-TBXH và phổ biến, hướng dẫn cho  
giáo viên và học sinh; Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo  
viên về các tiêu chí, phương pháp kiểm tra, đánh giá được đánh giá  
thực hiện ở mức khá. Các nội dung có mức độ thực hiện được đánh  
giá thấp là Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo  
đúng theo quy định, xây dựng thành nề nếp ổn định, thường xuyên;  
Tổng kết, rút kinh nghiệm trong công tác kiểm tra, đánh giá quá trình  
đào tạo. Thu thập thông tin phản hồi từ học viên tốt nghiệp và nơi sử  
dụng học viên tốt nghiệp định kỳ, thường xuyên.  
2.3.4. Quản lý các điều kiện hỗ trợ đào tạo nghề  
a. Quản lý xây dựng, phát triển đội ngũ  
Công tác quản lý xây dựng, phát triển đội ngũ được đa số  
CBQL, GV đánh giá là rất quan trọng.  
Qua kết quả khảo sát cho thấy: Việc quản lý đội ngũ giáo viên  
ở các TTDN được tổ chức chặt chẽ, bước đầu đáp ứng yêu cầu đặt ra.  
Tuy nhiên số lượng, cơ cấu, chuẩn nghề nghiệp còn thấp. Để đáp ứng  
yêu cầu về nâng cao chất lượng đào tạo, các TTDN cần tăng cường  
hơn nữa xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, cơ cấu phù hợp  
và đạt chuẩn về năng lực nghề nghiệp.  
b. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị  
Từ kết quả khảo sát cho thấy: Công tác quản lý cơ sở vật chất,  
trang thiết bị dạy nghề trong quá trình đào tạo là rất cần thiết và được  
nhận thức về tầm quan trọng khá cao.  
Trong thời gian qua công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết  
bị dạy nghề đã được các TTDN thực hiện ở mức khá ở các nội dung:  
Xây dựng nội quy, quy định khai thác và sử dụng tính năng thiết bị  
12  
dạy nghề ở các phòng thực hành, xưởng thực hành, thí nghiệm;  
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên nghiên cứu, khai  
thác đưa trang thiết bị vào giảng dạy có hiệu quả. Bên cạnh đó thực  
hiện còn yếu ở nội dung: Kết hợp công tác thực tập tay nghề, thực tập  
sản xuất của học viên với các cơ sở sản xuất, DN tại địa phương;  
Quan tâm việc đầu tư cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị theo  
hướng tiên tiến, hiện đại phục vụ cho việc nâng cao chất lượng đào tạo.  
c. Quản lý xây dựng mối quan hệ giữa TTDN với cộng đồng  
và DN  
Xây dựng mối quan hệ giữa TTDN với cộng đồng và DN hiện  
nay là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và thương hiệu của  
các CSDN đã được CBQL, GV nhận thức về tầm quan trọng rất cao.  
Các TTDN đã chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp với các  
doanh ngiệp, CSSX trong quá trình đào tạo. Tuy nhiên mối liên hệ  
này chưa chặt chẽ, thường xuyên. Đặc biệt Huy động DN về cơ sở  
vật chất, trang thiết bị, vật tư…tham gia vào các khâu thực tập của  
học viên, Thu hút sự tham gia của các DN, nơi sử dụng lao động vào  
quá trình tổ chức đào tạo và tiếp nhận người tốt nghiệp sau đào tạo  
còn nhiều hạn chế.  
d. Quản lý thực hiện chế độ, chính sách  
Đa số CBQL, GV đánh giá về chế độ chính sách đào tạo nghề  
là rất quan trọng, có ảnh hưởng quyết định sự phát triển, đảm bảo  
chất lượng, hiệu quả của công tác đào tạo nghề.  
Về mức độ thực hiện chế độ chính sách hỗ trợ đào tạo nghề tại  
các TTDN trong thời gian qua được thực hiện đồng bộ và tương đối  
tốt. Bên cạnh đó chế độ, chính sách đào tạo nghề cho LĐNT cũng  
còn một số tồn tại như: Việc sử dụng kinh phí đầu tư CSVC còn dàn  
trãi, sau đầu tư ban đầu, kinh phí cho sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị  
13  
hàng năm không đáng kể; kinh phí hỗ trợ tiền ăn cho người học thấp  
(15.000 đồng/ngày thực học); mức phụ cấp lưu động cho CBQL, GV  
không đáp ứng thực tế; việc quản lý đầu tư xây dựng,thực hiện chế  
độ cho người học ở một vài TTDN vẫn còn thiếu sót. Để làm tốt công  
tác quản lý chế độ, chính sách đào tạo nghề các TTDN cần tiếp tục  
tuyên truyền, quán triệt nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV  
về tầm quan trọng và sự cần thiết; công khai đầy đủ, minh bạch và  
thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với các đối  
tượng thụ hưởng.  
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG  
Qua khảo sát thực trạng và công tác quản lý hoạt động ĐTN  
cho lao động nông thôn ở các TTDN, chúng tôi nhận thấy các TTDN  
đã cơ bản thực hiện tương đối tốt hoạt động ĐTN cho lao động nông  
thôn. Bên cạnh đó, vẫn còn nhiều điểm bất cập. Có thể tóm tắt lại  
một số ưu điểm và hạn chế như sau:  
2.4.1. Nh ng ƣu điểm  
Các TTDN đã xây dựng được kế hoạch quản lý hoạt động đào  
tạo nghề bao gồm: Quản lý mục tiêu đào tạo; Quản lý nội dung  
chương trình giáo trình; Quản lý đội ngũ GV, CBQL; Quản lý CSVC,  
TB ĐTN; Quản lý hoạt động dạy và học; Quản lý các hoạt động kết  
hợp giữa TTDN và DN được tổ chức triển khai theo kế hoạch, có sự  
đánh giá định kỳ hoặc thường xuyên;  
Quản lý các hoạt động ĐTN cho lao động nông thôn bằng các  
chế định của Nhà nước và thể chế hóa bằng các qui định, hướng dẫn  
cụ thể.  
Thực hiện đa dạng hóa các phương thức tổ chức đào tạo, có  
mối liên kết với các cơ sở sản xuất để tạo điều kiện cho học sinh  
nâng cao kỹ năng nghề chủ yếu ở mô đun thực tập sản xuất.  
14  
2.4.2. Nh ng hạn chế, bất cập  
Mục tiêu đào tạo chưa được định kỳ rà soát, điều chỉnh theo  
hướng nâng cao chất lượng dạy nghề, đáp ứng nhu cầu nhân lực của  
thị trường lao động, nhu cầu học của người học, xã hội; Đội ngũ GV  
còn thiếu về số lượng, cơ cấu chưa hợp lý, chuyên môn, nghiệp vụ  
còn hạn chế; CSVC, Trang thiết bị, vật tư thực hành phục vụ hoạt  
động đào tạo chưa đảm bảo; Sự phối hợp giữa các TTDN với các  
DN, nơi sử dụng lao động chưa tốt.  
2.4.3. Nguyên nh n của nh ng hạn chế, bất cập  
Phân tích dự báo, tính toán nhu cầu sử dụng nhân lực của địa  
chưa tốt; Nguồn lực tài chính phân bổ cho các TTDN chưa đáp ứng  
được yêu cầu đào tạo; tỉnh khó khăn, nguồn kinh phí hằng năm hỗ trợ  
cho công tác đào tạo còn hạn chế; số lượng DN và dịch vụ ít đa dạng  
và có qui mô nhỏ, DN chưa chủ động trong việc gắn kết với cơ sở  
đào tạo trong các khâu của quá trình đào tạo; chưa đặt hàng cho trung  
tâm trong công tác đào tạo nghề; Học viên đa dạng về trình độ và lứa  
tuổi; động cơ, thái độ học tập và rèn luyện của một bộ phận học viên  
chưa tốt.  
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2  
Trong những năm qua, công tác ĐTN cho lao động nông thôn  
của tỉnh Kon Tum đã có những bước phát triển đáng kể, hệ thống  
CSDN tăng nhanh, CSVC, trang TBDN, đội ngũ CBQL-GV, các  
điều kiện bảo đảm để nâng cao năng lực ĐTN được củng cố và tăng  
cường hơn, bước đầu đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động  
và phát triển KT - XH tại địa phương.  
Tuy nhiên, hiện nay công tác ĐTN của tỉnh Kon Tum vẫn còn  
15  
nhiều tồn tại, yếu kém và bất cập, đặc biệt là hệ thống TTDN còn  
chưa được chú trọng đầu tư đúng mức của các cấp chính quyền. Hầu  
hết các TTDN có quy mô đào tạo còn nhỏ, cơ cấu ngành nghề chưa  
hợp lý, chất lượng đào tạo nghề còn nhiều hạn chế, nhất là hạn chế về  
khả năng tiếp cận công nghệ mới, thiết bị hiện đại, các TTDN chưa  
phát huy được vai trò lãnh đạo quản lý, mối quan hệ liên kết giữa  
TTDN với CSSX, DN còn chưa chặt chẽ, v.v.  
Vì vậy, việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt  
động đào tạo nghề của các TTDN Kon Tum vừa có tính khoa học,  
vừa có tính thực tiễn là hết sức cần thiết để kịp thời khắc phục những  
tồn tại, bất cập trên, nhằm bổ sung, hoàn thiện các điều kiện bảo đảm  
nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các TTDN góp phần thực hiện  
tốt mục tiêu, nhiệm vụ mà hệ thống dạy nghề tỉnh Kon Tum phải  
thực hiện trong thời gian tới.  
Từ những cơ sở lý luận ở chương 1 và kết quả nghiên cứu thực  
trạng ở chương 2 sẽ là cơ sở quan trọng để chúng tôi đề xuất các biện  
pháp quản lý hoạt động ĐTN cho lao động nông thôn của các TTDN  
ở chương tiếp theo.  
CHƢƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ  
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI CÁC TTDN  
TỈNH KON TUM  
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT  
ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LĐNT TẠI CÁC TTDN TỈNH  
KON TUM  
Đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống, đảm bảo tính kế thừa và  
phát triển, đảm bảo tính thực tiễn và đảm bảo tính khả thi  
16  
3.2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ  
CHO LĐNT Ở CÁC TTDN TỈNH KON TUM  
3.2.1. Xây dựng các chƣơng trình đào tạo nghề phù hợp với  
yêu cầu của DN và thực tiễn sản xuất  
a. Mục tiêu biện pháp  
b. Nội dung biện pháp  
Xác định mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo cho  
từng nghề theo trình độ hợp lý, yêu cầu về trình độ đào tạo, đầu vào  
đầu ra của từng nghề.  
c. Cách thức thực hiện  
Khảo sát, nắm bắt nhu cầu phát triển ngành nghề, nhu cầu học  
nghề của người lao động, định hướng phát triển KT - XH của địa  
phương để có sự điều chỉnh, bổ sung kịp thời mục tiêu, nội dung  
chương trình đào tạo cho phù hợp.  
3.2.2. Đổi mới phƣơng pháp giảng dạy theo hƣớng tăng  
cƣờng thực hành, rèn luyện tay nghề cho học sinh  
a. Mục tiêu biện pháp  
b. Nội dung biện pháp  
Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích  
cực chủ động, sáng tạo của người học. Sử dụng hợp lý các phương  
pháp dạy học truyền thống với các phương pháp dạy học mới mang  
tính tư duy sáng tạo.  
c. Cách thức thực hiện  
Nâng cao nhận thức đội ngũ giáo viên đứng lớp ý thức về hiệu  
quả đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường thực hành là điều tất  
yếu. Cụ thể là tìm cách khắc phục những nhược điểm trong cách dạy  
cũ thiên về lý thuyết, đề xuất khai thác triệt để các ưu điểm khi áp  
17  
dụng phương pháp giảng dạy mới, đặc biệt là thiên về thực hành kỹ  
năng tay nghề.  
3.2.3. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo  
viên  
a. Mục tiêu biện pháp  
b. Nội dung biện pháp  
Xây dựng qui hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL và  
giáo viên; Bồi dưỡng nâng cao về phẩm chất, tư tưởng, chính trị; về  
chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng sư phạm.  
c. Cách thức thực hiện  
Xây dựng chính sách, tiêu chí đối với việc tuyển dụng, đào tạo  
bồi dưỡng, có chính sách đãi ngộ đối với CBQL, giáo viên trẻ giúp  
họ yêu tâm công tác.  
3.2.4. Đảm bảo các điều kiện phục vụ dạy và học  
a. Mục tiêu biện pháp  
b. Nội dung biện pháp  
Tu sửa, nâng cấp, hiện đại hóa CSVC, trang thiết bị; Bảo quản  
và sử dụng có hiệu quả CSVC, trang thiết bị kỹ thuật hiện có.  
c. Cách thức thực hiện  
Phát huy nỗ lực làm tốt công tác xã hội hóa đào tạo, thực hiện  
phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm.  
3.2.5. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo  
a. Mục tiêu biện pháp  
b. Nội dung biện pháp  
Xây dựng nội dung tự kiểm tra, đánh giá, tổ chức thực hiện trở  
thành nền nếp và là nhu cầu không thể thiếu được trong hoạt động  
quản lý.  
18  
c. Cách thức thực hiện  
Lập kế hoạch kiểm tra đánh giá, tổ chức thực hiện, chỉ đạo  
thực hiện và kiểm tra đánh gá quá trình thực hiện.  
3.2.6.Thiết lập, duy trì và củng cố mối quan hệ với cộng  
đồng và doanh nhgiệp  
a. Mục tiêu biện pháp  
b. Nội dung biện pháp  
Phối hợp với các CSSX, DN xây dựng các tiêu chí đánh giá  
chất lượng đào tạo nghề; liên kết với các CSSX, DN để tổ chức  
đào tạo, thu hút các chuyên gia kỹ thuật, công nhân bậc cao có  
kinh nghiệm lâu năm để giảng dạy và hướng dẫn học viên thực tập  
sản xuất tại CSSX, DN, qua đó tận dụng được các vật tư, trang  
thiết bị, đồng thời CSSX, DN đánh giá được tay nghề của học  
viên và có hướng tuyển dụng.  
c. Cách thức thực hiện  
Ký kết các hợp đồng với CSSX, DN và tổ chức cho học viên  
gia công sản xuất các sản phẩm từ giai đoạn thấp đến cao. Đào tạo  
theo đơn đặt hàng với các CSSX, DN.  
Tăng cường thời gian thực tập, vận hành các loại máy móc  
thiết bị tại CSSX.  
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP  
Các biện pháp này có mối liên hệ biện chứng, gắn bó chặt chẽ,  
bổ sung và hỗ trợ cho nhau, kết quả của biện pháp này là yếu tố bảo  
đảm thực hiện thành công cho các biện pháp khác. Vì vậy, các biện  
pháp trên chỉ thật sự có ý nghĩa và đạt hiệu quả cao khi được tiến  
hành một cách đồng bộ.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 10940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại các trung tâm dạy nghề tỉnh Kon Tum", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_quan_ly_hoat_dong_dao_tao_nghe_cho_lao_dong.pdf