Luận văn Tác động của các yếu tố thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến cam kết của nhân viên đối với tổ chức Nghiên cứu tại tỉnh Bình Định

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC  
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ  
THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC  
ĐẾN CAM KẾT CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC  
NGHIÊN CỨU TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016  
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC  
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ  
THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC  
ĐẾN CAM KẾT CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC  
NGHIÊN CỨU TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH  
Chuyên ngành: Quản lý công  
Mã số  
: 60340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Quốc Hùng  
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi tên Nguyễn Thị Bích Ngọc, tác giả của luận văn tốt nghiệp cao học đề tài  
‘Tác động của các yếu tố thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến cam kết của nhân  
viên đối với tổ chức Nghiên cứu tại tỉnh Bình Định”, luận văn là do tác giả nghiên  
cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Quốc Hùng. Các số liệu khảo sát  
và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, do chính tác giả thu thập, phân tích và  
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.  
Tác giả xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.  
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng 10 năm 2016  
Học viên thực hiện  
Nguyễn Thị Bích Ngọc  
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện theo chương trình đào tạo thạc sĩ tại  
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chꢀ Minh, tôi đã tiếp thu được rất nhiều  
kiến thức bổ ích phục vụ cho thực tế công việc, các nghiên cứu hiện tại và tương lai.  
Lời đầu tiên xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy TS. Phạm Quốc Hꢁng,  
người đã dành nhiều thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời  
gian thực hiện luận văn này.  
Xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chꢀ  
Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến thức và nhꢂng tình huống thực tế quý  
báu, đꢃc biệt là nhꢂng kinh nghiệm quản lý công của các nước trên thế giới với mong  
muốn là sꢄ được áp dụng tại Việt Nam.  
Xin chân thành cảm ơn đến tất cả các thành viên của lớp Cao học Quản lý công  
tại tỉnh Bình Định, các bạn đã chia sẻ cùng tôi nhꢂng khó khăn, kiến thức và tài  
liệu học tập trong suốt quá trình học.  
Xin chân thành cảm ơn đến các cấp Lãnh đạo, công chức trong các đơn vị đã  
tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thu thập dꢂ liệu cho đề tài nghiên  
cứu này.  
Xin cảm ơn đến nhꢂng người thân trong gia đình đã giúp đỡ rất nhiều trong suốt  
quá trình học tập.  
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy, cô trong Hội đồng bảo  
vệ luận văn thạc sĩ đã đóng góp thêm ý kiến cho tôi hoàn thành tốt luận văn cuối khóa  
để có kết quả áp dụng vào thực tế tại đơn vị công tác.  
Học viên thực hiện  
Nguyễn Thị Bích Ngọc  
MỤC LỤC  
Trang phụ bìa  
Lời cam đoan  
Lời cảm ơn  
Mục lục  
Danh mục các ký hiệu, chꢂ viết tắt  
Danh mục bảng biểu  
Danh mục các hình vꢄ, đồ thị  
Tóm tắt  
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.......................................................................................... 1  
1.1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 3  
1.3. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát:......................................................... 3  
1.4. Phương pháp nghiên cứu: .................................................................................... 3  
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu:....................................................................... 3  
1.6. Bố cục đề tài nghiên cứu: .................................................................................... 4  
CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU........................ 5  
2.1. Cam kết với tổ chức............................................................................................. 5  
2.2. Quản trị nguồn nhân lực ...................................................................................... 7  
2.2.1. Nguồn nhân lực............................................................................................. 7  
2.2.2. Quản trị nguồn nhân lực................................................................................ 8  
2.2.3. Mối quan hệ giꢂa thực tiễn QTNNL và cam kết của nhân viên đối với tổ  
chức: ............................................................................................................................ 9  
2.3. Các nghiên cứu trước......................................................................................... 10  
2.4. Lập luận giả thuyết ............................................................................................ 12  
2.4.1. Đào tạo và phát triển (Training and development) ..................................... 12  
2.4.2. Mức độ an toàn của công việc (Job security).............................................. 15  
2.4.3. Thiết kế công việc (Work design)............................................................... 16  
2.4.4. Trao đổi và truyền đạt thông tin (Communication) .................................... 17  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
QTNNL  
UBND  
HPHRPs  
HR  
: Quản trị nguồn nhân lực  
: Ủy Ban nhân dân  
: nguồn nhân lực hiệu suất cao.  
: (Human resources - nghề quản lý nhân sự) Hoạt động quản trị  
ANOVA – Analysis of Variance – Phân tích phương sai  
SPSS - (Statistical Package for Social Sciences): Phần mềm xử lý thống kê dùng trong  
các ngành khoa học xã hội  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
TÓM TẮT  
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là nhằm tìm ra các nhân tố thực tiễn  
quản trị nguồn nhân lực tác động đến mức độ cam kết của nhân viên đối với tổ chức  
được nghiên cứu tại các tổ chức của tỉnh Bình Định. Mẫu điều tra được khảo sát  
181 công chức đang làm việc tại các đơn vị sở ban ngành trên địa bàn tỉnh. Dựa trên  
các cơ sở lý thuyết có sẵn, kết quả nghiên cứu đã hình thành một mô hình nghiên  
cứu phản ánh mối quan hệ giữa các nhân tố nhận thức sự hꢀ trợ từ tổ chức, tự chủ  
trong công việc và niềm tin với tổ chức, cũng như mức độ ảnh hưởng của từng nhân  
tố đó đến cam kết với tổ chức của nhân viên.  
Kết quả nghiên cứu chỉ ra các nhân tố nhận thức sự hꢀ trợ từ tổ chức, tự chủ  
trong công việc và niềm tin với tổ chức có tác động đến sự hài lꢁng của công chức  
đang công tác. Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ cam kết của nhân  
viên với tổ chức nhằm góp phần thiết thực cho việc hoạch định nguồn nhân lực  
trong tương lai.  
Tuy nhiên, đề tài cũng cꢁn một số hạn chế nhất định và đây cũng sẽ là cơ sở  
tiền đề cho các nghiên cứu tiếp sau./.  
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU  
1.1. Lý do chọn đề tài  
Giá trị của con người đối với xã hội là chủ yếu phản ánh trong năng lực lao  
động của họ. Một người có trình độ chuyên nghiệp mà nhà tuyển dụng đơn vị cần  
phải có một cơ thể khỏe mạnh, một tinh thần chủ động và ý thức sáng tạo trong  
công việc, có khả năng thích ứng với môi trường và văn hóa của tổ chức. Đó là  
nguồn lực quan trọng nhất của một tổ chức.  
Thực tiễn trong quản trị nguồn nhân lực (QTNNL) ngày càng được xem như  
đóng góp lớn vào khả năng của một tổ chức nghiên cứu về thực tiễn QTNNL là một  
công việc rất quan trọng trong việc quản lý và phát triển tổ chức, mức độ tác động  
thực tiễn QTNNL về sự gắn kết của nhân viên là một chủ đề được nghiên cứu bởi  
nhiều chuyên gia và các nhà nghiên cứu nổi tiếng như nghiên cứu của Chetna  
Pandey & Rajni Khare (2006) phát hiện có sự tác động của sự thỏa mãn công việc  
và sự cam kết với tổ chức vào lòng trung thành của nhân viên. Meyer & Allen  
(1990); Jeffrey Pfeffer (1998) cũng nghiên cứu về 07 thực tiễn cho một tổ chức  
thành công.  
Cam kết phục vụ của các tổ chức công là cần thiết để cải thiện dịch vụ công có  
chất lượng. Theo Perry và Wise (1990), động lực phụng sự công có vẻ quan trọng  
trong việc giải thích sự cam kết với tổ chức trong các tổ chức công.  
Có thể khẳng định trong bất kỳ tổ chức nào, nguồn nhân lực cũng đóng một  
vai trò quan trọng. Chất lượng nguồn nhân lực hiện nay đã trở thành một trong  
những lợi thế cạnh tranh quan trọng của các tổ chức trên toàn thế giới. Trong thực  
tế, việc quản lý nguồn nhân lực khu vực nhà nước vẫn còn phải đối mặt với nhiều  
thách thức, trong đó thách thức lớn nhất không phải là thiếu kinh phí, trình độ  
chuyên môn kỹ thuật mà là làm thế nào để quản lý nguồn nhân lực có hiệu quả.  
Hiện nay, vấn đề suy giảm mức độ gắn kết của nhân viên với công việc, với tổ chức  
đang diễn ra tại các tổ chức công ngày càng nhiều, hiệu quả hoạt động mang lại  
không cao. Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và phát triển khoa học  
công nghệ ngày càng nhanh, bất kỳ tổ chức nào muốn tồn tại, duy trì và đáp ứng  
2
yêu cầu của tình hình mới cần phải xem nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản và quan  
trọng.  
Qua khảo sát thực tế trên địa bàn tỉnh Bình Định vẫn còn tình trạng công chức  
nhà nước chưa đề cao trách nhiệm trong thực thi công vụ, ý thức kỷ luật kém, vi  
phạm về sử dụng thời gian làm việc như làm việc riêng, đi trễ, về sớm, chất lượng  
nguồn nhân lực chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu ngày càng cao của phát triển kinh tế  
xã hội, năng lực thực tiễn của một số cán bộ lãnh đạo chưa đáp ứng yêu cầu, trong  
một số ngành lĩnh vực quan trọng của tỉnh còn thiếu cán bộ quản lý giỏi, các chuyên  
gia đầu ngành. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước cꢁn chưa được  
đề cao, thể hiện thiếu chủ động trong thi hành công vụ, đùn đẩy trách nhiệm lên cấp  
trên, công tác cải cách hành chính ở một số cơ quan đơn vị, địa phương, chuyển  
biến chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu và kỳ vọng của nhân dân (46/BC-UBND,  
2016). Từ đó làm mất lꢁng tin đối với nhân dân, làm xấu đi hình ảnh người công  
chức trong lòng nhân dân. Hiệu quả hoạt động và sự tận tâm của đội ngũ công chức  
của tỉnh Bình Định vẫn là một dấu hỏi lớn cho tất cả mọi người. Một trong những  
yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của của nền công vụ nước nhà là công chức  
chưa ý thức được động lực phụng sự công. Như vậy, nếu mọi công chức ý thức  
được bản thân mình là một nhân tố để góp phần xây dựng một đất nước Việt Nam  
“dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh“ (Đại hội XI Đảng). Thì họ sẽ  
tận tâm hơn với công việc của bản thân, hài lòng trong công việc và có một sự cam  
kết với tổ chức (organizational commitment) tốt hơn. Trong tổ chức công thực tiễn  
quản trị nguồn nhân lực hiệu quả tác động tốt đến niềm tin vào tổ chức, niềm tin  
giữa con người và có một sự cam kết với tổ chức thì đội ngũ cán bộ, công chức và  
người lao động sẽ tận tâm hơn với công việc của bản thân, hài lòng trong công việc  
và hết lòng hết sức phụng sự công. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “Tác động của  
các yếu tố thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến cam kết của nhân viên đối với  
tổ chức, nghiên cứu tại tỉnh Bình Định”.  
3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu đề tài nghiên cứu các yếu tố thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự  
cam kết với tổ chức từ cảm nhận của nhân viên. Sự cam kết với tổ chức tác động  
đến kết quả công việc nên ta có các nghiên cứu sau:  
- Nhân viên có thỏa mãn với thực tiễn quản trị nguồn nhân lực không?  
- Nhân viên đánh giá như thế nào về mức độ cam kết tại nơi làm việc?  
- Mức độ tác động của các yếu tố trong thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến  
mức độ cam kết của nhân viên như thế nào?  
1.3. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát:  
- Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi thực tiễn quản trị nguồn nhân lực  
của các tổ chức công trên địa bàn tỉnh Bình Định.  
- Đối tượng khảo sát chủ yếu là những đội ngũ cán bộ công nhân viên chức  
của các tổ chức công trên địa bàn tỉnh Bình Định.  
1.4. Phương pháp nghiên cứu:  
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu  
chính thức.  
- Nghiên cứu sơ bộ: được thực hiện thông qua phương pháp định tính trên cơ  
sở các nghiên cứu trước đây và các tài liệu về tác động của các yếu tố trong công  
tác quản trị nguồn nhân lực đến mức độ gắn kết của nhân viên, đồng thời thông qua  
kỹ thuật tham vấn ý kiến của các chuyên gia và giảng viên có nhiều kinh nghiệm  
trong lĩnh vực nhân sự để điều chỉnh thang đo, thiết lập bảng câu hỏi sử dụng cho  
nghiên cứu chính thức.  
- Nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp định  
lượng thông qua bảng câu hỏi điều tra. Mẫu điều tra gồm 200 cán bộ công chức của  
5 đơn vị, tổ chức công trên địa bàn tỉnh. Các dữ liệu, thông số sẽ được tiến hành  
kiểm tra, thống kê, phân tích, đánh giá bằng phần mềm SPSS.  
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu:  
Đóng góp về mặt thực tiễn: Các thông tin về tác động của các thực tiễn quản rị  
nguồn nhân lực đến mức độ cam kết của nhân viên sẽ là cơ sở khoa học vững chắc  
4
để ban lãnh đạo đơn vị, tổ chức công triển khai những biện pháp thiết thực nhằm  
nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực, nâng cao động lực làm việc của nhân  
viên cũng như giữ chân được những nhân viên giỏi.  
1.6. Bố cục đề tài nghiên cứu:  
Luận văn này được chia thành năm chương:  
Chương một: Mở đầu, giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu.  
Chương hai: Trình bày các cơ sở lý thuyết về thực tiễn QTNNL, sự cam kết  
của nhân viên với tổ chức, mối quan hệ giữa thực tiễn QTNNL và sự cam kết với tổ  
chức; từ đó, xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết nghiên cứu.  
Chương ba: Trình bày phương pháp nghiên cứu để kiểm định các giả thuyết  
nghiên cứu đã đề ra.  
Chương bốn: Trình bày các kết quả nghiên cứu. Kiểm tra các giả thuyết và mô  
hình đã nêu ra.  
Chương năm: Tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu, những đóng góp  
của nghiên cứu cho các nhà quản trị cũng như trình bày những hạn chế của nghiên  
cứu và đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.  
5
CHƯƠNG 2:  
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
Chương này sẽ trình bày cơ sở lý luận, các vấn đề về nguồn nhân lực, thực  
tiễn quản trị nguồn nhân lực, sự gắn kết của nhân viên với tổ chức, mối liên hệ giữa  
thực tiễn QTNNL và sự gắn kết với tổ chức; qua đó xác định các thành phần nghiên  
cứu, các biến nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu và xác định các giả thuyết  
nghiên cứu.  
2.1. Cam kết với tổ chức  
Cam kết tổ chức của nhân viên đã được kiểm định rộng rãi bởi nhiều nhà  
nghiên cứu ở các nước trên thế giới chẳng hạn như: Meyer và Allen (1990, 1993,  
1996); Trần Kim Dung & Abraham,(2005);  
Sự cam kết với tổ chức được định nghĩa là: một trạng thái tâm lý (a) đặc trưng  
cho mối quan hệ của nhân viên với tổ chức, và (b) có ý nghĩa đối với các quyết định  
tiếp tục hay ngừng là thành viên trong tổ chức (Meyer, Allen, và Smith, 1993).  
Sự cam kết với tổ chức là một cấu trúc đa chiều, nhưng hầu hết các mô hình  
bao gồm một chiều hướng phản ánh một cảm xúc đối với các tổ chức (Meyer và  
Herscovitch, 2001), như các thành phần trong cam kết của tổ chức được xác định là  
cảm xúc, sự tồn tại, và quy tắc cam kết bởi Meyer và Allen (1991).  
Sự cam kết với tổ chức gắn kết cảm xúc hay tình cảm đối với tổ chức giống  
như nhận ra sự tận tụy cá nhân một cách mạnh mẽ, tự nguyện, được tham gia, mơ  
ước là thành viên trong tổ chức (Allen và Meyer 1990).  
Cam kết tổ chức được định nghĩa và xác định theo nhiều cách khác nhau.  
Mowday và Poter (1982) định nghĩa cam kết với tổ chức là một niềm tin mạnh mẽ,  
chấp nhận những mục tiêu và các giá trị của tổ chức, một sự sẵn sàng phát huy, nꢀ  
lực đối với tổ chức và là một mong muốn nhất định để duy trì thành viên tổ chức.  
Đây là định nghĩa đầy đủ và được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng.  
Theo Kehoe và Wright (2013), cam kết với tổ chức phản ánh mối quan hệ giữa  
người lao động và tổ chức.  
6
Theo đó, gắn kết bao gồm sự nhất quán, sự nꢀ lực và lòng trung thành. Khái  
niệm này đề cập đến một mối quan hệ tích cực với các tổ chức mà họ sẵn sàng đầu  
tư nꢀ lực đóng góp cho sự thành công và phát triển của tổ chức. Do đó, sự gắn kết  
không chỉ bắt nguồn từ niềm tin và lời nói nhân viên, mà còn từ hành động thiết  
thực trong công việc. Guest (1995) khẳng định, hành vi gắn kết của nhân viên đóng  
vai trò trọng tâm trong hoạt động QTNNL và là “đặc điểm mấu chốt giúp phân biệt  
giữa QTNNL và quản trị nhân sự truyền thống”  
Mức độ gắn kết của nhân viên với tổ chức theo quan điểm của Meyer và Allen  
(1990) được đo lường bằng 3 hình thức sau:  
Mức độ gắn kết với tổ chức vì tình cảm được đo lường dựa trên các tiêu thức  
như cảm nhận và sự thể hiện của nhân viên trước những khó khăn cũng như thuận  
lợi của tổ chức, tầm quan trọng của tổ chức đối với nhân viên.  
Mức độ gắn kết với tổ chức vì lợi ích được đo lường dựa trên các tiêu thức  
như động cơ tiếp tục làm việc hay rời bỏ tổ chức của nhân viên là gì, mức độ ảnh  
hưởng của tổ chức đến cuộc sống và sự nghiệp của nhân viên.  
Mức độ gắn kết với tổ chức vì đạo đức được đo lường thông qua ý thức trách  
nhiệm của nhân viên với tổ chức cũng như con người trong tổ chức đó.  
Từ góc độ lý thuyết quá trình, khi môi trường làm việc đẩy mạnh sự hợp tác  
với người lao động qua làm việc theo nhóm, đào tạo, và hiệu quả giao tiếp, các  
tương tác xã hội sẽ cung cấp cơ hội liên kết người lao động và tăng tính xác định và  
cam kết với tổ chức. Hai mươi hạng mục được lựa chọn từ các nghiên cứu để đo  
lường cho năm nguồn nhân lực hiệu suất cao, trong đó chúng phù hợp với lý thuyết  
trao đổi xã hội. Phần thực hành của lý thuyết trên thường được gọi là "phần kĩ năng  
mềm" hay "phần phát triển" được thiết kế để thúc đẩy phúc lợi cho nhân viên và  
củng cố cam kết (Gould-Williams, 2007)  
Cần cẩn thận tránh việc nhân viên quá chú trọng đến thúc đẩy kinh tế mà  
không quan tâm đến các vấn đề xã hội (như tiền lương và việc trả lương theo chất  
lượng). Phần thực hành bao gồm (1) đào tạo và phát triển, (2) ổn định việc làm, (3)  
tự thiết kế công việc, (4) giao tiếp, và (5) sự thăng tiến. Mô hình thử nghiệm bao  
7
gồm, "Tổ chức cung cấp các cơ hội cho việc đào tạo và phát triển nhân viên"; "Các  
nhân viên trong công việc này có thể mong muốn ở lại với tổ chức theo mong  
muốn" (để ổn định việc làm); "Tổ chức cho phép lên kế hoạch làm việc" (hay tự  
thiết kế công việc); "cổ vũ động viên nhân viên" (hay giao tiếp) ; và "có cơ hội được  
thăng chức" (hay sự thăng cấp). (Mostafa & cộng sự, 2015).  
Do đó, chúng ta có thể mong đợi động lực phụng sự công có tác động trực  
tiếp và tích cực liên quan đến việc làm hài lòng của công chức, cam kết với tổ chức  
phản ánh mối quan hệ giữa người lao động và tổ chức. Cam kết với tổ chức của  
nhân viên, như đã nêu trong các giả thuyết trên.  
2.2. Quản trị nguồn nhân lực  
2.2.1. Nguồn nhân lực  
Có khá nhiều những định nghĩa khác nhau về "nguồn nhân lực" chẳng hạn  
như:  
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô, loại  
hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát  
triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế  
giới (Nicholas Henry, Tr.256), Cách hiểu này về nguồn nhân lực xuất phát từ quan  
niệm coi nguồn nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng  
lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung của các tổ chức.  
Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mꢀi cá nhân  
bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được mục  
tiêu của tổ chức (George T.Milkovich và John W.Boudreau, Tr.9) Nguồn nhân lực  
(hurman resourses) của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có  
vai trꢁ khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Quản trị  
nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý cơ sở hoạt động chức năng về thu hút, đào  
tạo phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu  
cho cả tổ chức lẫn nhân viên (Wright .P. M & McMahan.G & Mc Williams.C.A,  
1994).  
8
Tùy thuộc vào cách hiểu và cách tiếp cận khác nhau có những quan điểm khác  
nhau về nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực là khả năng lao động của con người trên  
số lượng, cơ cấu (trình độ đào tạo và ngành nghề, cơ cấu theo vùng, theo cơ cấu  
ngành) và chất lượng, bao gồm cả phẩm chất và năng lực (trí lực, tâm lực, thể chất,  
kỹ năng nghề nghiệp) đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong phạm vi quốc  
gia, vùng lãnh thổ, địa phương hoặc ngành, và khả năng cạnh tranh trên thị trường  
lao động quốc gia và quốc tế (Phan Văn Kha 2007). Nhìn chung, nguồn nhân lực  
của một tổ chức, doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai  
trꢁ khác nhau và được liên kết với nhau bởi một số mục tiêu nhất định. (Trần Kim  
Dung, 2009).  
2.2.2. Quản trị nguồn nhân lực  
Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực đã được định nghĩa theo nhiều cách  
khác nhau bởi nhiều tác giả và các nghiên cứu khác nhau. Định nghĩa A. J. Price.  
(2004) có tính khái quát và cụ thể nên được sử dụng cho nghiên cứu này. Tuy có  
những định nghĩa khác nhau tùy theo giác độ tiếp cận nghiên cứu nhưng ta có thể  
thấy được hai mục tiêu cơ bản của QTNNL mà các định nghĩa đề cập tới là:  
- Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả.  
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên  
phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi  
làm việc và trung thành, tận tâm với tổ chức.  
Quản trị nguồn nhân lực là khoa học trên cơ sở quản lý con người dựa trên  
niềm tin, nguồn nhân lực đóng một vai trò quan trọng trong sự, sự thành công lâu  
dài tốt nhất của tổ chức, doanh nghiệp. Một tổ chức, doanh nghiệp bằng cách sử  
dụng người lao động có hiệu quả để tăng lợi thế cạnh tranh của mình, việc sử dụng  
những kinh nghiệm và sự khéo léo để đạt được mục tiêu này. Mục tiêu đặt ra đối  
với mục đích lựa chọn, quản trị nguồn nhân lực là những năng lực, tính linh hoạt và  
sự cống hiến cho công việc, quản lý hoạt động và các khen thưởng khuyến khích  
hoạt động cũng như khả năng của họ để phát triển (Price.A. J, 2004).  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 96 trang yennguyen 18480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tác động của các yếu tố thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến cam kết của nhân viên đối với tổ chức Nghiên cứu tại tỉnh Bình Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tac_dong_cua_cac_yeu_to_thuc_tien_quan_tri_nguon_nh.pdf