Luận văn Giải pháp tài chính nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phát thanh của Đài tiếng nói nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
ÑEÀ TAØI:  
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO  
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHÁT THANH CỦA ĐÀI  
TIẾNG NÓI NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
Chuyên Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG  
Mã số: 60.31.12  
Người hướng dẫn khoa học : PGS – TS SỬ ĐÌNH THÀNH  
Người thực hiện: TRẦN THỊ NGỌC LAN  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
NĂM 2011  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số  
liệu thu thập được và kết quả nghiên cứu trình bày trong đề tài này là trung  
thực. Các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn  
chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài nghiên cứu này.  
Tác giả: Trần Thị Ngọc Lan  
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
UBND  
TP.HCM  
VOH  
Ủy ban Nhân dân  
Thành phố Hồ Chí Minh  
Đài Tiếng Nói Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
TCVN  
AM  
Amplitude Modulation  
FM  
Frequency Modulation  
CBCC  
Cán bộ công chức  
DANH SÁCH HÌNH VẼ  
Hình 1.1: Mô hình phân tích các loại khoảng cách chất lương trong dịch vụ (Parasuraman  
& ctg-1985)…………………………………………………………...………………….14  
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu lý thuyết…………………………………………………23  
Hình 2.1: Sơ đồ quản lý và sử dụng nguồn thu sự nghiệp theo Nghị định 43……..……36  
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu……………………...…………………………………..44  
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu……………...……………………………………………59  
MỤC LỤC  
PHẦN MỞ ĐẦU  
I. Đặt vấn đề nghiên cứu ...........................................................................................1  
II. Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................3  
III. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu......................................................3  
IV. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................4  
V. Kết cấu luận văn.....................................................................................................6  
Chương 1 DỊCH VỤ CÔNG, SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VÀ MÔ HÌNH  
ĐO LƯỜNG DỊCH VỤ CÔNG  
1.1 Khái niệm về dịch vụ công.........................................................................................8  
1.2 Chất lượng dịch vụ công ............................................................................................9  
1.3 Dịch vụ công trong lĩnh vực phát thanh...................................................................11  
1.3.1 Khái niệm về phát thanh....................................................................................11  
1.3.2 Đặc điểm loại hình của phát thanh....................................................................11  
1.3.3 Nhận xét về phát thanh và dịch vụ công ...........................................................12  
1.4 Đo lường chất lượng dịch vụ công...........................................................................13  
1.4.1 Mô hình SERVQUAL .......................................................................................13  
1.4.2 Thành phần chất lượng dịch vụ.........................................................................16  
1.4.3 đo lường chất lượng dịch vụ thang đo SERVQUAL..........................................17  
1.5 Sự hài lòng của khách hàng ....................................................................................17  
1.5.1 Khái niệm sự hài lòng của khách hàng .............................................................17  
1.5.2 Phân loại sự hài lòng của khách hàng ...............................................................17  
1.5.3 Cơ sở đánh giá về mức độ hài lòng...................................................................18  
1.6 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng ....................19  
1.7 Mô hình lý thuyết sự hài lòng của Bạn nghe Đài đối với dịch vụ phát thanh của  
VOH..........................................................................................................................19  
Tóm tắt chương 1 ........................................................................................................25  
Chương 2  
ỦA ĐÀI TIẾNG NÓI  
NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH  
2.1Giới thiệu về Đài Tiếng nói nhân dân thành phố Hồ Chí Minh..............................26  
2.1.1 Lịch sử hình thành .............................................................................................26  
2.1.2 Nguồn nhân lực (đội ngũ công chức - viên chức của Đài ................................28  
2.1.3 Cơ sở vật chất  
........................................................................29  
....................................................................................30  
..................................................30  
2.2  
2.2.1  
2.2.2  
.....................................30  
.................................................................35  
2.3  
phát thanh  
..........................................38  
2.3.1  
2.3.2  
.......................................................................................38  
...................................................................................................40  
2.3.2.1  
2.3.2.2  
2.3.2.3  
2.3.2.4  
2.3.2.5  
.............................................................................................................40  
..........................................................40  
.........................................................................................41  
...........................................................................................42  
-
...............43  
..........................................................................................................43  
U
Chương 3  
3.1Thiết kế nghiên cứu..................................................................................................44  
3.1.1 Quy trình nghiên cứu.........................................................................................44  
3.1.2  
.........................................................................................45  
3.1.3 Thanh đo chính thức..........................................................................................45  
3.1.4 Nghiên cứu chính thức (định lượng ..................................................................46  
3.2  
.......................................................................................................49  
..........................................................................................................49  
........................................51  
3.2.1  
3.2.2  
3.2.3  
3.2.4  
................................................................................54  
..............................................................................58  
3.2.5  
..  
.......................................................................................................................................60  
Tóm tắt chương 3..........................................................................................................65  
Chương 4: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA THÍNH GIẢ ĐỐI VỚI DỊCH  
VỤ PHÁT THANH CỦA VOH  
............................................................................66  
4.2  
4.3  
4.4  
................................................................67  
........................................68  
....  
.......................................................................................................................................69  
4.5  
4.6  
4.7  
............................69  
...............................................70  
.........................71  
Tóm tắt chương 4 ........................................................................................................72  
Chương 5  
5.1  
........................................................................................................73  
.....................................................................................................73  
5.2 Các  
5.2.1 T  
5.2.2  
5.2.3  
5.3  
tư p  
.......................................................73  
...................................................74  
.....................76  
iến nghị .....................................................................................................77  
Chương  
.................................................................................79  
..................................................................................80  
- 1 -  
PHẦN MỞ ĐẦU  
I. Đ    ấn đề nghiên cứu  
Cuộc cách mạng của công nghệ kỹ thuật số và sự bùng phát mạnh mẽ  
của mạng thông tin toàn cầu interrnet đã buộc người ta phải đặt ra những câu  
hỏi về sự tồn tại của các loại hình báo chí truyền thống như báo in, phát  
thanh và kể cả truyền hình.  i ng v i báo phát thanh    iệt  am - một loại  
hình báo chí vốn đang ch u nhiều s c  p thì v n đề này lại càng tr  n n c p  
thi t h n bao giờ h t. Sự bùng nổ v i tốc độ chóng mặt của mạng interrnet  
đã li n tục đẩy các loại hình báo chí truyền thống, nh t là phát thanh vào th  
phải chống đ , phải gồng l n để tồn tại.   n cạnh đó, việc đang m t  ần th  
phần  uảng cáo của mình cho interrnet và báo mạng điện t  c ng là một v n  
đề khi n ngành phát thanh lưu tâm.  
Là loại hình truyền thông ra đời s m nh t, gắn v i sự ra đời của  
nư c iệt  am độc lập từ năm 1945, phát thanh  iệt  am đã gắn v i từng  
bư c thăng trầm của l ch s   ân tộc  ua h n 65 năm v i r t nhiều bi n động  
khốc liệt và hào hùng của l ch s . Tuy nhi n, khi bư c vào thập ni n đầu  
ti n của th  k  này, báo chí phát thanh đang m t  ần v  th  số một của mình  
 o sự l n mạnh của truyền hình.  ói cách khác, việc truyền hình l n ngôi  
c ng đồng nghĩa v i việc phát thanh tr  thành một loại hình y u th , đặc biệt  
là phát thanh   các đ a phư ng ngày càng tr  n n teo tóp, m t  ần thính giả.  
Tuy nhi n, b t ch p những  ự đoán bi  uan, một số nhà nghi n c u về  
báo chí phát thanh tr n th  gi i lại đưa ra những  ự đoán sáng sủa về tư ng  
lai của phát thanh trong bối cảnh bùng nổ các phư ng tiện truyền thông đầu  
th  k  XXI này. C  s  của  uan niệm này trư c h t  ựa tr n những ưu th  
của phát thanh như tính tiện lợi, kỹ thuật đ n giản, thi t b  gọn nhẹ và  
phư ng th c ti p nhận thông tin r t linh hoạt. Loại hình báo phát thanh giúp  
công chúng ti p nhận thông tin     àng kể cả khi đang làm việc và b t c    
- 2 -  
đâu, chỉ cần có một chi c ra io rẻ tiền thì có thể thu được sóng của chư ng  
trình phát thanh. Sự đ n giản, gọn nhẹ của thi t b  thu nhận thông tin phát  
thanh là một ưu th  nổi bật của phát thanh so v i các báo khác trong cùng  
một điều kiện như nhau. Khi cuộc sống ngày càng phát triển, con người  
ngày càng ch u nhiều áp lực của nh p sống khẩn trư ng, hiện đại thì những  
ưu th  này lại càng phát huy tác  ụng.[6]  
Trong bối cảnh đó, được sự ủng hộ của      T . C  và các  an  
ngành li n  uan,  ài Ti ng nói nhân dân TP.HCM (VOH) luôn nhận được  
sự ưu ái đầu tư về tài chính để trang b  th m máy móc hiện đại, đào tạo đội  
ng  phóng vi n, bi n tập vi n, kỹ thuật vi n từ đó đổi m i phư ng th c hoạt  
động, đổi m i cách th c  uản l  tài chính và đổi m i nội  ung thể hiện  
nh m phát triển phù hợp v i  u th  chung của các loại hình báo chí.  
Tuy nhi n, việc thể hiện các chư ng trình phát thanh hiện nay theo  
phư ng pháp phát thanh hiện đại (phát trực ti p), nên không tránh khỏi  
những mặt hạn ch  về ch t lượng   ch vụ chư ng trình.  o đó v n đề then  
chốt là các nhà  uản l  phải hiểu r  ch t lượng   ch vụ mình đang cung c p  
được c u thành từ những y u tố nào để từ đó làm c  s  cải ti n các y u tố  
này nh m nâng cao ch t lượng   ch vụ chư ng trình để đáp  ng ngày càng  
tốt h n nhu cầu của bạn nghe  ài, từ đó chi m giữ lại th  phần  uảng cáo  
của ngành phát thanh và  ua đó đề  u t các khuy n ngh  đổi m i về cách  
th c  uản l  về đầu tư, tài chính và nội  ung thể hiện của các đ n v    ch vụ  
phát thanh.  
 ề tài “Giải pháp tài chính nhằm nâng cao chất lượng            t  
thanh của Đài tiếng nói nhân dân TP.HCM” áp  ụng l  thuy t đo lường  
ch t lượng   ch vụ và sự thoả mãn khách hàng để  em   t, tìm hiểu   ki n,  
đánh giá ch t lượng   ch vụ và sự thoả mãn của khách hàng đối v i   ch vụ  
cung c p thông tin qua làn sóng phát thanh. Tìm hiểu mối li n hệ giữa ch t  
lượng   ch vụ và sự thoả mãn khách hàng từ đó đề  u t những giải pháp,  
- 3 -  
ki n ngh  cải thiện nh m nâng cao ch t lượng và hiệu quả d ch vụ công qua  
làn sóng phát thanh của VOH.  
II. Mục  iêu nghiên cứu:  
 ục ti u nghi n c u của luận văn này là:  
- Xác đ nh các y u tố ảnh hư ng đ n ch t lượng   ch vụ phát thanh tại  
 ài Ti ng  ói  hân  ân Thành phố  ồ Chí  inh.  
-  hân tích mối li n  uan giữa sự thoả mãn của khách hàng v i ch t  
lượng cung c p d ch vụ công qua làn sóng phát thanh của VOH và doanh số  
quảng cáo trên các kênh liên quan của VOH. Từ có đưa ra các giải pháp tăng  
lượng khán thính giả nghe  ài, thu hút nhiều  oanh nghiệp đ n đăng  uảng  
cáo, gia tăng  oanh số  uảng cáo cho  ài, nh m giảm b t gánh nặng kinh  
phí từ  gân sách  hà nư c đầu tư cho các kênh phát thanh của  O .  
III. Đối  ượng nghiên cứu  à phạm  i nghiên cứu :  
 ối tượng nghi n c u của luận văn là:  
- Thực trạng ch t lượng   ch vụ phát thanh của VOH.  
- Sự thoả mãn của bạn nghe  ài.  
- Sự li n  uan giữa sự thoả mãn của bạn nghe  ài v i ch t lượng d ch  
vụ công qua làn sóng phát thanh mà VOH cung c p và doanh số quảng cáo  
thu được.  
 hạm vi nghi n c u của đề tài là các chư ng trình phát thanh của VOH.  
 ối tượng khảo sát: là các thính giả của  O .  
IV. Phương pháp nghiên cứu:  
Trong luận văn, việc nghi n c u và đánh giá ch t lượng được thực hiện  
thông  ua 2 bư c chính: nghi n c u khám phá và nghi n c u đ nh lượng.  
Nghiên cứu khám phá: thực hiện thông  ua phư ng pháp đ nh tính, s  
 ụng kỹ thuật thảo luận tay đôi nh m khám phá những mong muốn, kỳ vọng  
- 4 -  
và những y u tố tác động đ n ch t lượng   ch vụ và sự thoả mãn của thính  
giả đối v i   ch vụ phát thanh của VOH. Trư c ti n, tác giả cùng một số  
thính giả và đồng nghiệp tự đặt mình trong vai tr   ạn nghe  ài có nhu cầu  
về thông tin, tin t c, thông qua làn sóng phát thanh của VOH để tìm hiểu  
những y u tố mà  ạn nghe  ài sẽ  uan tâm khi s   ụng   ch vụ này và sự  
hài lòng của  ạn nghe  ài. Sau đó, thực hiện ti p v i việc thảo luận tay đôi  
v i một số thính giả thường  uy n có nhu cầu được cung c p thông tin. K t  
 uả này được s   ụng để điều chỉnh các ti u th c đánh giá ch t lượng   ch  
vụ, đo lường sự thoả mãn khách hàng và ch t lượng d ch vụ công mà VOH  
cung c p trong lĩnh vực phát thanh.  
K t  uả của lần khảo sát th  hai này cho th y có 8 nhóm ti u th c chính  
(v i 37 ti u chí nhỏ  mà thính giả quan tâm khi s  dụng   ch vụ và các ti u  
th c này sẽ được s   ụng để nghi n c u đ nh lượng ti p theo về ch t lượng  
  ch vụ và sự thoả mãn của thính giả.  
 ghi n c u c ng đánh giá đặc điểm và các nhóm đối tượng  ạn nghe  
 ài đối v i   ch vụ thông tin được cung c p qua làn sóng phát thanh b ng  
cách s   ụng những thông tin về nghề nghiệp, mục đích nghe  ài m c độ  
 uan trọng của những nhân tố có liên quan trong quá trình cung c p d ch vụ  
và ảnh hư ng đ n ch t lượng d ch vụ, mối li n hệ giữa sự hài l ng của  ạn  
nghe  ài và  oanh số  uảng cáo của  O  tr n các kênh phát thanh của  
VOH.  
Nghiên cứu định lượng: mục đích của nghi n c u này nh m thu thập  
 ữ liệu,   ki n đánh giá, đo lường ch t lượng   ch vụ và sự thoả mãn của  
thính giả khi s   ụng   ch vụ từ chính   ki n của thính giả.  ghi n c u này  
được ti n hành tại T  C ,   những khu vực, đ a bàn và nhóm đối tượng s  
dụng   ch vụ thông qua các kênh phát thanh của VOH.  hư ng pháp thu  
thập thông tin được s   ụng trong nghi n c u này là phỏng v n trực ti p  
theo một bảng câu hỏi chi ti t được soạn sẵn.  
- 5 -  
  n cạnh đó, tác giả c n s   ụng và phân tích các  ữ liệu th  c p đã  
được phía nhà cung c p   ch vụ thống k , tập hợp  ựa tr n những ti u chuẩn  
của ngành, để từ đó có cái nhìn tổng  uát h n mối  uan hệ giữa thực trạng  
ch t lượng   ch vụ v i sự thoả mãn và những nhân tố có thể cải thiện ch t  
lượng d ch vụ cung c p thông tin qua làn sóng phát thanh của VOH nh m  
tăng  oanh số  uảng cáo từ các kênh này.  
 guồn tài liệu: nguồn s  c p thu thập từ khảo sát điều tra của tác giả.  
Có 30 bi n đo lường ch t lượng   ch vụ được phân thành 7 nhóm và 7  
bi n đánh giá chung sự thỏa mãn, yêu thích của  ạn nghe  ài được đánh giá  
 ựa tr n việc khảo sát, thu thập, phỏng v n l y   ki n trực ti p từ phía thính  
giả theo phi u điều tra cho điểm.  
Thang đo s   ụng là thang đo Likert 5 m c độ từ th p (1  đ n cao (5 .  
Từ những thông tin,  ữ liệu thu thập được, thông  ua các bư c  ác đ nh  
độ tin cậy của thang đo (Cronbach Alpha , thống k  nhân tố, kiểm đ nh giá  
tr  trung bình,  ác đ nh mối tư ng  uan  b ng phần mềm S SS 16.0 cho  
phép  ác đ nh mối tư ng  uan giữa ch t lượng   ch vụ và m c độ hài l ng,  
thoả mãn của  ạn nghe  ài.  ồng thời tìm ra mối li n  uan giữa sự thoả  
mãn của thính giả, việc nâng cao ch t lượng d ch vụ công cung c p qua các  
kênh phát thanh của VOH và mục ti u tăng  oanh số quảng cáo qua các  
kênh này.  
 ẫu nghi n c u được chọn theo phư ng pháp ngẫu nhi n trong số các  
thính giả là cộng tác vi n, khách hàng khảo sát theo 5 tiêu chí thông tin cá  
nhân (xem bảng câu hỏi khảo sát – Phụ lục 1). Kích thư c mẫu được  ác  
đ nh theo ti u chuẩn 5:1, có nghĩa là trung bình 5 mẫu cho một tham số cần  
ư c lượng ( ollen, 1989) [12].  ghi n c u này có 37 tham số cần ư c  
lượng, vì vậy kích thư c mẫu tối thiểu là 37 * 5 = 185.  ể có được tối thiểu  
185 mẫu nghi n c u, 350 bảng câu hỏi được chuyển đ n những khách hàng  
ngẫu nhi n để thu thập và kiểm tra nhập liệu x  l  đối v i các bảng câu hỏi  
- 6 -  
hoàn t t và đự c s   ụng trong nghi n c u này.  ữ liệu được nhập và    l  
tr n phần mềm E cel và S SS 16.0  
V. Kế  cấu luận  ăn:  
 ội  ung chính của luận văn gồm m  đầu và 5 chư ng:  
C ương 1: C  s  l  luận về d ch vụ công, ch t lượng   ch vụ, sự thoả  
mãn và hài lòng của khách hàng  
Tìm hiểu về khái niệm d ch vụ công trong lĩnh vực phát thanh trên làn  
sóng phát thanh và mối li n hệ giữa sự thoả mãn của khách hàng và ch t  
lượng d ch vụ công cung c p qua làn sóng phát thanh.  
C ương 2: Gi i thiệu chung về VOH, thực trạng ch t lượng   ch vụ  
cung c p thông tin qua làn sóng phát thanh của VOH.  
 hân tích tình hình và ch t lượng   ch vụ cung c p qua các kênh của  
VOH, k t quả khảo sát trư c đây về m c độ y u thích đối v i các kênh và  
chư ng trình  o  O  thực hiện, các nhân tố tác động lên ch t lượng d ch vụ.  
C ương 3: Tìm hiểu và phân tích các mô hình, phư ng pháp nghi n  
c u; phân tích k t  uả điều tra, từ đó đánh giá ch t lượng   ch vụ, sự thoả  
mãn khách hàng và đo lường các nhân tố tác động đ n ch t lượng d ch vụ  
công cung c p qua làn sóng phát thanh thông  ua k t  uả khảo sát   ki n  
khách hàng.  
C ương 4:  ánh giá các thanh đo, kiểm đ nh các mô hình nghiên c u,  
mô hình lý thuy t và phư ng sai.  
Kiểm đ nh m c độ hài lòng của bạn nghe đài theo từng tiêu chí đối v i  
ch t lượng d ch vụ công tại VOH.  
C ương 5: Giải thích k t  uả điều tra, nghiên c u và n u một số đề  
 u t, ki n ngh  nh m nâng cao ch t lượng   ch vụ và sự thoả mãn khách  
hàng đối v i   ch vụ cung c p thông tin  ua làn sóng phát thanh của  O ,  
từ đó tăng  oanh số  uảng cáo tr n các k nh này của  O .  
- 7 -  
C ương 6:  ựa tr n c  s  những phân tích trư c đó rút ra k t luận và  
đề  u t những giải pháp, ki n ngh  cụ thể nh m nâng cao ch t lượng   ch  
vụ, sự thoả mãn của khách hàng và tác động đ n  uy t đ nh s   ụng   ch vụ  
của khách hàng  uảng cáo hiện hữu và tiềm năng, đồng thời đưa ra những  
hạn ch  nghi n c u của luận văn.  
- 8 -  
Chương 1  
  N     N              M    N  Đ     N  
          N  
1.1 Khái ni m  ề  ịch vụ công  
Có nhiều cách ti p cận khái niệm, thuật ngữ d ch vụ công  ư i các góc  
độ khác nhau, nhưng về c  bản đều thống nh t tư ng đối   các đặc điểm  
sau:  
Là một loại d ch vụ do c   uan  hà nư c trực ti p thực hiện hoặc u  
quyền cho các tổ ch c, đ n v  ngoài  hà nư c thực hiện  ư i sự giám sát  
của  hà nư c; Nh m đáp  ng những nhu cầu tối thiểu, thi t y u của xã hội,  
của người dân, không nh m mục tiêu lợi nhuận;[4]  
Gronroos (2001), d ch vụ là một hoạt động hoặc là một chuỗi các hoạt  
động mà ít hay nhiều đều mang tính vô hình, nhưng không nh t thi t đều là  
vô hình, di n ra trong  uá trình tư ng tác giữa khách hàng và nhà cung c p  
d ch vụ, và (hoặc) sản phẩm, và (hoặc) hệ thống cung c p d ch vụ, thực hiện  
nh m giải quy t những v n đề ( nhu cầu) của khách hàng.[17]  
Xu t phát từ c  s  nhận th c như tr n, có thể tạm chia d ch vụ công   
nư c ta hiện nay thành các loại sau:  
Th  nh t, những d ch vụ sự nghiệp công phục vụ những nhu cầu thi t  
y u cho xã hội, quyền và lợi ích công  ân.  hà nư c trực ti p hoặc thông  
qua các tổ ch c, đ n v  sự nghiệp của  hà nư c hoặc u  quyền cho các tổ  
ch c ngoài  hà nư c thực hiện, như chăm sóc s c khoẻ, giáo dục, đào tạo,  
văn hoá, thể dục thể thao, khoa học, bảo hiểm an sinh xã hội, phòng cháy  
chữa cháy, bão lụt, thiên tai, d ch vụ tư v n, hỗ trợ pháp l  cho người  
nghèo...  
Th  hai, những hoạt động mang tính d ch vụ công ích, đây là các hoạt  
động có một phần mang tính ch t kinh t , hàng hoá như cung c p điện, c p  
- 9 -  
nư c sạch, giao thông công cộng đô th , vi n thông, vệ sinh môi trường, xây  
dựng k t c u hạ tầng, vận tải công cộng, khuy n nông, khuy n ngư [4]  
Tóm lại, dù có sự phân đ nh thành bao nhiêu loại d ch vụ công đi chăng  
nữa thì vẫn đều có một đặc điểm chung c  bản đó là  hà nư c là người có  
trách nhiệm đ n cùng trư c xã hội, công  ân đối v i ch t lượng, c ng như  
 uy đ nh khung giá cả (phí, lệ phí) cung c p các loại hình của d ch vụ công.  
1.2 Chấ  lượng dịch vụ công  
Ch t lượng là một phạm trù thường gặp trong các lĩnh vực hoạt động  
của xã hội. Có nhiều cách giải thích khác nhau về ch t lượng tuỳ theo góc độ  
quan sát.  
Theo tổ ch c kiểm tra ch t lượng Châu Âu (European Organization for  
Quality Control) cho r ng “Ch t lượng là m c phù hợp của sản phẩm đối v i  
yêu cầu của người ti u  ùng”. V i chuy n gia hàng đầu th  gi i về ch t  
lượng, thì “Ch t lượng là sự phù hợp v i yêu cầu” (Crosby Philip B., 1979)  
[14].  
Mặc dù có nhiều đ nh nghĩa khác nhau về ch t lượng, nhưng trong điều  
kiện kinh t  th  trường, các nhà cung c p d ch vụ c ng phải cạnh tranh nhau  
để cung c p cái mà th  trường cần. Vì vậy, ti p cận từ góc độ của người tiêu  
dùng, của khách hàng, của th  trường là cần thi t. Theo tiêu chuẩn Việt Nam  
TCVN 5814:1994 (tư ng  ng v i v i ISO 8402:1994) thì “Ch t lượng là tập  
hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) có khả năng thoả mãn những  
nhu cầu đã n u ra hoặc tiềm ẩn”.  
Từ những đ nh nghĩa n u tr n cho th y ch t lượng có những đặc điểm c  
bản như:  
Có thể áp dụng cho mọi đối tượng; đó có thể là một sản phẩm, một hoạt  
động, một quá trình, một tổ ch c, một doanh nghiệp hay một cá nhân.  
Ch t lượng phải là một tập hợp các đặc tính của thực thể thể hiện khả  
- 10 -  
năng thoả mãn những nhu cầu.  o đó, khi đánh giá ch t lượng của thực thể  
ta phải   t đ n mọi đặc tính của thực thể có li n  uan đ n sự thoả mãn những  
nhu cầu cụ thể. Cho nên, n u một thực thể  ù đáp  ng được tiêu chuẩn  
nhưng không phù hợp v i nhu cầu, không được th  trường ch p nhận thì vẫn  
b  coi là không đạt ch t lượng.  
Ch t lượng phải được gắn liền v i điều kiện cụ thể của nhu cầu, của th  
trường về các mặt kinh t , kỹ thuật, xã hội, phong tục, tập quán.  
Ch t lượng c ng phải được đo b i sự thỏa mãn nhu cầu. Sự thỏa mãn  
này phải được thể hiện tr n nhiều phư ng  iện: tính năng của sản phẩm, giá  
thỏa mãn nhu cầu, thời điểm cung c p   ch vụ, an toàn [14].  
Những nỗ lực đ nh nghĩa và đo lường ch t lượng đều bắt nguồn từ ngành  
sản  u t sản phẩm hữu hình. Người ti u  ùng có thể đánh giá một sản phẩm  
hữu hình thông  ua hình  áng thi t k  sản phẩm, màu sắc của bao bì  vì có  
thể sờ ng i, nhìn, hoặc n m sản phẩm trư c khi mua. Trong khi đó,   ch vụ  
là sản phẩm vô hình, chúng không đồng nh t nhau và c ng không thể tách ly  
được, nghĩa là  uá trình ti u  ùng   ch vụ thì ch t lượng   ch vụ thể hiện  
trong  uá trình tư ng tác giữa khách hàng và nhân vi n của nhà cung c p  
  ch vụ (Svensson, 2002 .  ì th , không     àng đánh giá ch t lượng của nó.  
Trong một thời gian  ài, nhiều nhà nghi n c u đã cố gắng đ nh nghĩa và  
đo lường ch t lượng   ch vụ. Lehtimen & Lehtimen (1982) [20] cho là ch t  
lượng   ch vụ phải được đánh giá tr n hai khía cạnh: (1)  uá trình cung c p  
  ch vụ; và (2) k t  uả của   ch vụ. Gronroos (1984) [16] c ng đề ngh  hai  
lĩnh vực ch t lượng   ch vụ, đó là (1) ch t lượng kỹ thuật (li n  uan đ n  
những gì được phục vụ); và (2) ch t lượng ch c năng (chúng được phục vụ  
như th  nào). Tuy nhi n, có lẽ  arasuraman & ctg (1985, 1988) [24] là người  
ti n phong trong nghi n c u ch t lượng   ch vụ một cách cụ thể và chi ti t  
v i mô hình 5 khoảng cách ch t lượng   ch vụ.  
- 11 -  
1.3 Dịch vụ công  rong lĩnh  ực phát thanh  
1.3.1 Khái ni m  ề phá   h nh  
 hát thanh (ra io  là loại hình truyền thông đại chúng, trong đó nội  ung  
thông tin được chuyển tải b ng âm thanh.  m thanh trong phát thanh bao  
gồm lời nói, âm nhạc, các loại ti ng động làm nền hoặc minh hoạ cho lời nói.  
Thuật ngữ phát thanh (ra io  bao gồm cả hai loại hình là phát thanh  ua làn  
sóng điện và truyền thanh  ua hệ thống  ây  ẫn. Tuy nhi n, trong  uá trình  
l ch s  của phát thanh thì loại hình th  nh t là c  bản, là y u tố  uan trọng  
nh t làm n n ch t lượng và s c mạnh to l n của phát thanh.  hờ nguy n tắc  
hoạt động này mà phát thanh có thể chuy n ch  thông tin đ n b t c  đâu.[1]  
 ề mặt kỹ thuật, người ta chia phát thanh thành 2 loại băng tần là A  và  
  . A  (Amplitu e  o ulation  là kỹ thuật điều bi n được áp  ụng trong  
phát thanh sóng  ài, sóng trung và sóng ngắn.    ( re uency  o ulation  
là kỹ thuật điều tần được áp  ụng trong phát thanh sóng cực ngắn.  hần l n  
các đài phát thanh A  có công su t máy phát l n h n và tầm hoạt động  a  
h n các đài   . Tuy nhi n, ch t lượng sóng của loại phát thanh này b  ảnh  
hư ng b i nhi u tĩnh.  ài    phát sóng th ng, hầu như không b  ảnh hư ng  
b i nhi u tĩnh n n ch t lượng tín hiệu r t tốt.  ì th , nó truyền các chư ng  
trình âm nhạc v i ch t lượng âm thanh nổi tốt h n. Tuy nhi n, đài    có  
phạm vi phủ sóng nhỏ n n chỉ thích hợp v i các trung tâm đô th  l n, các  
khu vực đông  ân cư.[1]  
1.3.2 Đ c đi m loại h nh c   phá   h nh  
 hát thanh là một phư ng tiện truyền thông đại chúng đã tr  thành  uen  
thuộc trong n p sống của mỗi người.  hát thanh chuyển tải thông tin cùng  
v i sự biểu cảm, cho ph p thể hiện trạng thái tâm l  và thái độ tình cảm.  
Ti ng nói, âm nhạc và những âm thanh sống động làm cho phát thanh gần  
g i h n v i cuộc sống thực, thu hút sự chú   của công chúng.  
 hát thanh có khả năng to l n trong việc cung c p cho công chúng  
- 12 -  
những thông tin nhanh nh t, những chư ng trình âm nhạc v i ch t lượng  
cao.  hát thanh có lợi th  h n h n trong việc ti p cận nguồn tin đối v i  
những đ a điểm hiểm tr , cách  a các trung tâm đô th .[1]  
Xét về m c độ tiện lợi, chỉ cần một máy thu thanh bỏ túi người ta có thể  
nghe được nhiều chư ng trình phát thanh khác nhau.  hát thanh là người  
bạn đồng hành v i những nhà thám hiểm, khách lữ hành, người  u l ch,  
người đi công tác, lái  e .  hát thanh có s c mạnh đặc biệt trong việc  
truyền phát thông tin theo  iện rộng nh m tạo ra hiệu  ng  ã hội một cách  
nhanh chóng.   n nữa, việc ti p nhận thông tin phát thanh r t tiện lợi và  
không ngăn cản một số hoạt động khác của con người.  ì th , phát thanh tr  
thành một phư ng tiện truyền thanh gắn bó và thân thi t v i từng cá nhân.  
1.3.3 Nhận      ề phá   h nh  à  ịch  ụ công  
Phát thanh hiện nay đang m t th  trong đời sống truyền thông mà truyền  
hình và internet đang  i n ra khá sôi động.  gười  ân đang  ần bỏ đi thói  
quen nghe phát thanh, mê truyền hình h n. Chỉ còn gi i tài x  nghe phát  
thanh giải trí, một ít cán bộ về hưu nghe tin t c buổi sáng  
Tuy ngành phát thanh Việt Nam từng một thời là phư ng tiện truyền  
thông quan trọng số một, là c   uan phát ngôn đối ngoại chính th c của  
 ảng và  hà nư c, nhưng giờ đây trư c thách th c gay gắt của truyền hình  
và internet, phát thanh truyền thống đang m t năng lực cạnh tranh  o đó phải  
thay đổi để tồn tại. Con đường tồn tại và phát triển của phát thanh không  
tách rời quỹ đạo của  u hư ng tích hợp công nghệ hiện nay, đó là phải đa  
dạng hóa phư ng th c truyền dẫn và đa  ạng hóa nội dung cho phù hợp v i  
loại hình. Nội dung phát thanh nhìn chung vẫn nặng về tuyên truyền, r t ít  
khai thác mô hình phát thanh công cộng v i các chư ng trình ch t lượng cao  
về thông tin, giáo dục, giải trí... V n đề cốt lõi của phát thanh tư ng lai  
chính là sự ti p cận, tác động t i công chúng và phục vụ theo nhu cầu công  
chúng. Vì vậy, muốn làm được điều này, cần phải đầu tư và phát huy vào  
những đặc điểm vốn luôn là th  mạnh của phát thanh như sự gần g i, thân  
- 13 -  
mật (intimacy , tính tư ng tác (interactivity  và tính đ a phư ng hoá  
(locality). Cụ thể, thính giả có thể tham gia làm chư ng trình; nguồn thu  
nhập phát thanh sẽ từ quảng cáo, nội dung, phí c p phép, tài trợ; thời gian  
chuyển d ch theo ý muốn; phát thanh theo hư ng đối tượng, thi t b  thu  
thanh được đa  ạng hoá, có thể thực hiện trong b t c  mạng lư i số nào.  
 goài ra, thay vì nghe đài theo l ch phát sóng cố đ nh, thính giả có thể nh n  
mạnh y u tố “thời gian theo ý tôi”.  
    Đo lư ng chấ  lượng  ịch  ụ công  
1.4.1 Mô hình SERVQUAL  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 106 trang yennguyen 19920 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp tài chính nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phát thanh của Đài tiếng nói nhân dân thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_giai_phap_tai_chinh_nham_nang_cao_chat_luong_dich_v.pdf