Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp bảo tồn, phục hồi hệ thực vật ngập mặn ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
1
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Công trình ñược hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
DƯƠNG THỊ KIM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN KHOA LÂN
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP
BẢO TỒN, PHỤC HỒI HỆ THỰC VẬT NGẬP MẶN Ở
HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
Phản biện 1:.........................................................................................
Phản biện 2:.........................................................................................
Chuyên ngành: Sinh Thái Học
Mã số: 60.42.60
Luận văn sẽ ñược bảo vệ tại Hội ñồng bảo vệ chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ khoa học, họp tại Đà Nẵng vào ngày... tháng....năm 2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
- Trung tâm thông tin –Học liệu - Đại học Đà nẵng
- Thư viện trường Đại học sư phạm - Đại học Đà nẵng
Đà nẵng – Năm 2011
3
4
MỞ ĐẦU
khoa học cho việc quản lý, bảo tồn và phát triển hệ thực vật ngập
mặn ở ñịa phương.
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Rừng ngập mặn có vai trò hết sức quan trọng ñóng góp vào
năng suất vùng cửa sông ven biển, một trong những hệ sinh thái tự
nhiên có năng suất sinh học cao nhất.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra thành phần cấu trúc của rừng ngập mặn ở huyện
Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
Tuy nhiên, rừng ngập mặn là một hệ sinh thái nhạy cảm với
những tác ñộng của thiên nhiên và con người. Sự phát triển nhanh
chóng của nuôi trồng thủy sản dẫn ñến kết quả là hệ thống canh tác
không bền vững. Thảm thực vật ngập mặn ngày nay ñang bị suy
thoái nhanh chóng kể cả số lượng và chất lượng rừng do nhiều
nguyên nhân: Do hậu quả của chiến tranh, do sức ép về dân số và
kinh tế... Vì vậy, việc phục hồi các hệ sinh thái rừng ngập mặn không
những có ý nghĩa về mặt bảo tồn thiên nhiên và ña dạng sinh học mà
còn có ý nghĩa quan trọng ñối với việc ứng phó biến ñổi khí hậu và
mực nước biển dâng
- Tìm hiểu một số ñặc ñiểm thích nghi về hình thái của một số
thực vật ngập mặn với các nhân tố ñặc trưng của môi trường.
- Tìm hiểu ñặc ñiểm tái sinh tự nhiên của rừng ngập mặn tại
khu vực nghiên cứu.
- Xây dựng bản ñồ hiện trạng phân bố của các loài thực vật
ngập mặn ở huyện Thăng Bình.
- Tìm hiểu các tác ñộng nhân sinh ñến rừng ngập mặn ở ñịa
phương.
- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và phục hồi rừng ngập mặn
trong khu vực nghiên cứu.
Trong những năm gần ñây, ñã có những công trình nghiên
cứu về rừng ngập mặn ở vùng cửa sông và ven biển trong nước và
miền Trung. Tuy nhiên, vấn ñề này còn khá mới mẻ và chưa có các
nghiên cứu về rừng ngập mặn một cách hệ thống và ñồng bộ. Trên cở
sở ñó chúng tôi chọn ñề tài: "NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO TỒN, PHỤC HỒI HỆ THỰC
VẬT NGẬP MẶN Ở HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG
NAM".
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu ñóng góp thêm dữ liệu về thực vật ngập
mặn ở Quảng Nam, là tài liệu giúp cho các nhà quản lý có cơ sở
trong việc hoạch ñịnh chính sách, kế hoạch và giải pháp quản lý hữu
hiệu tài nguyên rừng ngập mặn. Kết quả này góp phần bổ sung nguồn
dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học các hệ sinh thái rừng
ngập mặn của miền Trung và Việt Nam.
2. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Giúp cộng ñồng ñịa phương trong việc sử dụng hợp lý nguồn
tài nguyên thực vật ngập mặn, quy hoạch và bảo vệ môi trường.
Góp phần ñề xuất xây dựng cơ chế quản lý tài nguyên theo
hướng bền vững về môi trường và sinh kế người dân ở các vùng liên quan.
Nghiên cứu hiện trạng và các ñặc trưng cơ bản của hệ thực
vật ngập mặn ñiển hình trong khu vực nghiên cứu tại huyện Thăng
Bình. Đánh giá ñược tài nguyên thực vật trong sinh cảnh, làm cở sở
5
6
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Giang, Bình Triều, Bình Đào, Bình Hải, Bình Sa, Bình Nam. Chiều
rộng chỗ nhỏ nhất khoảng 4m (Thôn Cổ Linh, xã Bình Sa), chỗ lớn
nhất khoảng 100m.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/ 2010 ñến tháng 6/2011
- Phạm vi không gian: Vùng sông Trường Giang thuộc 3 xã
Bình Đào, Bình Giang, Bình Triều, huyện Thăng Bình
5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Vấn ñề xả nước thải chưa qua xử lý từ việc nuôi tôm một cách
tuỳ tiện vào nguồn nước sông có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ñối
với nguồn nước. Đây là một trong những nguyên nhân gây nên các
dịch bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản của chính người dân ñịa phương.
Luận văn ngoài phần mở ñầu, tài liệu tham khảo và phụ lục
thì có 3 chương:
Chương 1. Tổng quan tài liệu
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
2.1. ĐỐI TUỢNG NGHIÊN CỨU
Hệ thực vật ngập mặn ở 3 xã : Bình Đào, Bình Triều, Bình
Giang thuộc huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
2.2. PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. VAI TRÒ CỦA RỪNG NGẬP MẶN
1.2. TỔNG QUAN VỀ RỪNG NGẬP MẶN TRÊN THẾ GIỚI
VÀ Ở VIỆT NAM
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tiến hành thu thập số liệu thông qua phương pháp ñiều tra
trên văn bản, trên cơ sở kế thừa những tài liệu có sẵn, từ ñó tiến hành
phân tích và tổng hợp những tư liệu liên quan ñến ñề tài.
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực ñịa
- Phương pháp lập tuyến ñiều tra : Dựa trên bản ñồ ñịa hình của
khu vực xác ñịnh các sinh cảnh chính cần quan trắc, lập tuyến ñiều
tra, số tuyến ñiều tra và số lần lặp lại.
1.3. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.2. Tình hình kinh tế xã hội
1.3.3. Đặc ñiểm về sông Trường Giang huyện Thăng Bình
Sông Trường Giang ñoạn chảy qua huyện Thăng Bình có
chiều dài 25 km. Nhìn chung dòng chảy tương ñối ñiều hoà nhưng do
lưu tốc nhỏ, lưu lượng và hướng không ổn ñịnh ñây là nguyên nhân
gây sự bồi cạn lòng sông. Hiện nay lòng sông cạn có nơi mức nước
không quá 30 cm.
- Phương pháp ñiều tra theo ô tiêu chuẩn [5]: Các ô tiêu chuẩn
ñược bố trí dọc theo tuyến, mỗi xã nghiên cứu bố trí 2 ô tiêu chuẩn.
Diện tích mỗi ô tiêu chuẩn là 5m x 10m = 50m2.
Kết hợp ñiều tra theo tuyến và ñiều tra theo ô tiêu chuẩn, từ
ñó thu thập các số liệu về:
Sông Trường Giang chảy qua ñịa phận huyện Thăng Bình
+ Thành phần loài
theo hước Bắc – Nam, qua ñịa phận các xã: Bình Dương, Bình
+ Mật ñộ tương ñối cây gỗ
7
8
+ Tần số gặp ñược tính theo công thức của Nguyễn Nghĩa Thìn:
Tần số gặp loài A (%) = Số cá thể loài A gặp trong các ô /
tổng ô nghiên cứu x 100
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. HIỆN TRẠNG RỪNG NGẬP MẶN Ở HUYỆN THĂNG
BÌNH TỈNH QUẢNG NAM
+ Độ thường gặp:
F = n/N x 100
3.1.1. Diện tích và phân bố rừng ngập mặn
Trong ñó :
F : Độ thường gặp của một loài
n : Số ô tìm thấy loài
Bảng 3.1. Diện tích và phân bố rừng ngập mặn tại huyện Thăng Bình
Xã
Diện tích (ha)
N : Tổng số ô nghiên cúu
Bình Giang
Bình Triều
Bình Đào
Tổng
3,1
2,5
2,9
8,5
+ Xác ñịnh chiều cao.
+ Xác ñịnh ñộ che phủ của cây bằng cách ño ñường kính tán cây:
+ Đo ñường kính thân cây.
- Sử dụng GPS ñể ñịnh vị phân bố của các loài.
2.2.3. Nghiên cứu ñặc ñiểm thích nghi :
Sử dụng phương pháp của Phan Nguyên Hồng (1999) [8].
2.2.4. Phương pháp PRA :
Rừng ngập mặn phân bố tại 3 xã trải dài ven sông Trường
Giang. Thành phần loài cây qua ñó cũng có sự thay ñổi, tại xã Bình
Giang nơi gần cửa sông nhất có quần xã dừa nước, xã Bình Dương và
Bình Triều cũng có quần xã dừa nước nhưng thành phần loài có thêm
loài giá và mắm.
PRA (Participatory Rural Appraisal) là phương pháp ñánh
giá nông thôn có sự tham gia của người dân: Nhằm khuyến khích, lôi
cuốn người dân nông thôn cùng tham gia chia sẻ, thảo luận và khai
thác kiến thức của họ về vấn ñề cần nghiên cứu.
3.1.2. Đặc ñiểm cấu trúc rừng ngập mặn
3.1.2.1. Thành phần loài cây rừng ngập mặn
- Các cộng tác viên là những người dân trong khu vực nghiên
cứu, ñã ñược lựa chọn và hướng dẫn các phương pháp theo dõi và ghi
chép thông tin, thu thập mẫu.
Bảng 3.2. danh mục các loài cây ngập mặn và tham gia rừng
ngập mặn tại huyện Thăng Bình
Điều kiện sinh thái
Tên Việt
- Sử dụng câu hỏi bán cấu trúc.
Tên khoa học
Dạng
sống
- Xây dựng phiếu ñiều tra với ñối tượng là người dân, các ban
ngành chức năng, chính quyền ñịa phương, các chuyên gia…
2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu:
Nam
Đất và vị trí
Các loài ngập mặn chủ yếu
Họ Ô rô
ACANTHACEAE
- Dùng GIS và phần mềm Mapinfo Professional ñể xây dựng
bản ñồ hiện trạng phân bố.
Ô rô trắng
Acanthus
C
Đất mùn, bùn sét
dọc bờ sông
ebracteatus Vahl.
- Vẽ ñồ thị bằng phần mềm Microsoft Excel.
9
10
Ô rô
A. ilicifolius L.
C
G
Đất mùn, bùn sét có
cát mịn dọc sông
malaccensis Lam.
C. stoloniferus
Vahl.
sông nước lợ
Đất ngập nước ven
sông
Cỏ cú biển
Lác chiếu
C
C
C
Họ Dừa
ARECACEAE
Nypa fruticans
Wurmb.
AVICENNIACEAE
Dừa nước
Đất bùn ướt dưới
sông nước lợ
C. tagetiformis
Roxb.
Đất ngập nước ven
sông
Cỏ
lông
Fimbrystylis
littoralis
Đât cao mặn, lợ, ít
ngập
Họ Mắm
tượng
Mắm quăn
A. lanata Ridl.
G
Đất bùn có cát -
rừng thứ sinh
Họ Đậu
Cốc kèn
LEGUMINOSAE
Derris trifoliata DL
Lour.
Đất bùn chặt, ñất
mặn phèn hóa
Họ Thầu Dầu
EUPHORBIACEAE
Giá
Excocaria agllocha
G
C
Đất sét bùn cứng
L.
ven sông
Họ Lúa
Cỏ gà
POACEAE
Cynodon daotylon L.
C
C
C
Đất bùn có cát, ñất
thoái hóa
Họ Ráng
PTERIDACEAE
Acrostichum
aureum L.
Ráng
Đất bùn chắc ở cửa
sông nơi rừng ñã
khai thác
Cỏ san sát
Sậy
Paspalum
vaginicum Swort
Phragmites
vallatoria (L.)
Veldk
Đất bùn ẩm có cát
ven ñê
Đất ngập nước ven
sông
Họ Trôm
STERCULIACEAE
Heritiera littoralis
Dry and ex h.Ait
Những loài tham gia rừng ngập mặn
Họ Na (Mãng Cầu) AMARYLLIDACEAE
Cui biển
G
Đất bùn rắn có cát
ven sông
Cỏ cáy
Sporobolus
virginicus (L.)
Kunth
C
Đất bùn cát ở chỗ
không có rừng
Mãng cầu
Annona glabra L.
G
Đất bùn có cát ven
sông, nước lợ
Họ Cỏ Roi Ngựa
Ngọc nữ
VERBENACEAE
Clerodendron
Bu
Đất cát dọc sông, bờ
ñê
Họ Bìm Bìm
Muống
CONVOLVULACEAE
Ipomoea pes-caprae DL
biển
inerme (L.) Gaertn
XIRIDACEAE
Cayratia trifolia
Đất cát khô hoặc ướt
dọc bờ ñầm
Họ Dây Vác
Dây vác
biển
(L.) Sw. subsp.
brasiliense (L.)
Ooststr
DL
Bờ hoặc leo trên cây
(L.) Domino
Họ Cói
CYPERACEAE
Trong ñó:
G: Cây thân gỗ
Bu: Cây bụi
C: Cỏ
Cói, lác
Cyperus
C
Đất ngập nước ven
Gb: Thân gỗ dạng bụi DL: Dây leo
11
12
Qua bảng 3.2 cho thấy hệ thực vật ngập mặn ở ñây có 20 loài
của 13 họ thực vật. Họ Cói (CYPERACEAE) và họ Lúa (POACEAE)
có số loài nhiều nhất (4 loài), họ Ô rô (ACANTHACEAE) có 2 loài,
11 họ còn lại có số loài ít hơn (1 loài).
Bảng 3.4. Công thức tổ thành ở một số vị trí ñiều tra
Khoảng cách
Vị trí
so với của
sông (km)
13,8
Quần xã
Công thức
Hệ thực vật ngập mặn tại khu vực nghiên cứu có 7 loài thực
vật ngập mặn chủ yếu, chiếm 35% và 13 loài tham gia rừng ngập
mặn, chiếm 65%. Với kết quả nghiên cứu về cấu trúc thảm thực vật
tại huyện Núi Thành và Hội An, tỉnh Quảng Nam của Huỳnh Thị
Thúy Hồng (2008) thì ở Núi Thành có 10 loài thực vật ngập mặn chủ
yếu thuộc 7 họ và ở Hội An có 5 loài thực vật ngập mặn chủ yếu và 1
loài tham gia rừng ngập mặn thuộc 4 họ [10]. Còn với kết quả nghiên
cứu của Phạm Thị Khánh Vân (2009) tại vùng hạ lưu sông Thu Bồn,
Quảng Nam có 5 loài với 4 loài ngập mặn chủ yếu và 1 loài tham gia
rừng ngập mặn thuộc 4 họ [19]. Theo như tiêu chuẩn ñánh giá, tính
ña dạng thấp khi rừng có từ 1 – 3 loài thực vật chủ yếu, trên 10 loài là
rừng có tính ña dạng cao. Kết hợp so sánh với kết quả nghiên cứu của
Phạm Thị Khánh Vân và Huỳnh Thị Thúy Hồng, có thể thấy hệ thực
vật ngập mặn tại Thăng Bình góp phần thể hiện tính ñặc trưng của hệ
thực vật ngập mặn tại miền trung Việt Nam, tuy nhiên ñộ ña dạng
chưa cao lắm.
Xã Bình
Giang
Dừa nước - Cói -
Cui biển – Loài
khác
0,9D - 0,06C -
0,03CB - 0,01LK
Xã Bình
17,1
19,2
Dừa nước - Cói -
Cui biển - Giá -
loài khác
0,7D - 0,15C -
0,04CB - 0,05G -
0,06LK
Triều
Xã Bình
Dừa nước - Giá -
Mắm- Loài khác
0,87D - 0,03G -
0,01M - 0,09LK
Đào
Trong ñó:
D: dừa nước
M: mắm
CB: cui biển
G: giá
C: cói
LK: loài khác
b. Độ thường gặp
Bảng 3.5. Độ thường gặp của một số loài tại các vị trí ñiều tra
Dừa
Cui
biển
33,3
Loài
Ráng Cói
Giá Mắm
33,3 17,0
nước
Tỉ lệ (%)
100,0 83,3 50,0
Qua bảng 3.5 có thể thấy dừa nước có mặt ở tất cả các ô
nghiên cứu. Đây là loài chịu ñược úng và nước triều ngập hàng ngày.
Ráng cũng xuất hiện ở hầu hết các ô, cui biển và giá có ñộ thường
gặp chỉ 33,3%, còn mắm chỉ có 17%.
3.1.2.2. Một số ñặc trưng về cấu trúc rừng ngập mặn
a. Cấu trúc tổ thành
Tại các tuyến ñiều tra và các ô tiêu chuẩn, do ñiều kiện ngập
nước và ña số là rừng trồng nên rừng ngập mặn tại ñây có cấu trúc tổ
thành tương ñối ñơn giản, hiện tượng ưu thế loài thể hiện rất rõ.
c. Mật ñộ
Kết quả ñiều tra cho thấy ở các ô tiêu chuẩn có mật ñộ tương
ñối cao, tuy nhiên chiếm ưu thế vẫn là dừa nước với mật ñộ cao nhất
(2.200 – 4.800 cây/ ha) (Bảng 3.6).
13
14
Bảng 3.6. Mật ñộ phân bố cây gỗ của rừng ngập mặn tại các ô
ñiều tra
Bảng 3.7. Độ tàn che của tầng cây cao của ô ñiều tra
Vị trí
OTC
Độ tàn che
Trung bình
Số cây/ô
Số cây/ha
Xã Bình Giang
OTC 1
0,65
0,66
Ô tiêu
Vị trí
Dừa
Dừa
OTC 2
OTC 3
0,67
0,70
chuẩn
Giá Mắm Tổng
Giá Mắm Tổng
nước
nước
Xã Bình Triều
Xã Bình Đào
0,71
0,75
Xã
OTC 1 11
OTC 2 14
OTC 3 22
OTC 4 13
OTC 5 23
OTC 6 24
0
0
0
4
3
0
0
0
0
0
0
1
11 2.200
14 2.800
22 4.400
0
0
0
0
0
0
0
0
2.200
2.800
4.400
3.400
5.200
OTC 4
OTC 5
0,72
0,77
Bình
Giang
OTC 6
0,73
3.1.3. Dạng sống các loài cây ngập mặn
Xã
Qua kết quả ñiều tra, khảo sát về thực vật ngập mặn tại
huyện Thăng Bình cho thấy ngoài các loài cây ngập mặn chủ yếu còn
có rất nhiều loài tham gia rừng ngập mặn với nhiều cấu trúc và dạng
sống khác nhau.
Bình
Triều
17 2.600 800
26 4.600 600
Xã
Bảng 3.8. Tỉ lệ các dạng sống thực vật ngập mặn tại huyện Thăng Bình
Bình
Đào
25 4.800
0
200 5.000
STT
Dạng sống
Cây gỗ
Kí hiệu
G
Số lượng loài Tỉ lệ %
1
2
3
4
5
1
25
5
d. Cấu trúc tầng thứ
Qua khảo sát tại khu vực nghiên cứu có thể thấy rằng thực
Cây bụi
Bu
Dây leo
DL
C
3
15
55
vật ngập mặn dọc sông Trường Giang, huyện Thăng Bình là sự vượt
trội của loài dừa nước. Loài ưu thế và tầng vượt tán là dừa nước, có
xen kẽ một ít loài giá, mắm. Ở ñây dừa nước mọc dày ñặc thành từng
ñám nên bên dưới tán của nó có rất ít cây mọc xen kẽ. Ráng, cui biển,
mãng cầu mọc rải rác ở các vùng ñất có bãi bồi cao, ít ngập nước.
e. Độ tàn che
Cây thân cỏ
11
3.2. TÁI SINH RỪNG
3.2.1. Tổ thành cây tái sinh
Tổ thành cây tái sinh tại các khu vực nghiên cứu mang nhiều
ảnh hưởng của tầng cây mẹ. Cây con tái sinh phát triển xen kẽ dưới
tầng cây mẹ. Tuy nhiên, số lượng cây con tái sinh lớn ở khoảng trống
giữa quần xã ngập mặn hay các khu vực ít ñược che bóng của cây mẹ.
Qua kết quả ño ñếm và dựa vào trắc ñồ ngang tại các ô ñiều tra
cho thấy ñộ tàn che của các lâm phần tại huyện Thăng Bình không cao.
15
16
Bảng 3.9. Công thức tổ thành cây tái sinh ở một số vị trí ñiều tra
Khoảng cách
3.2.3. Phẩm chất cây tái sinh
Số lượng cây con ñược ño ñếm trong các ô ñiều tra phân ra
các cấp chiều cao thể hiện qua biểu ñồ.
Vị trí
so với của
sông (km)
13,8
Quần xã
Công thức
Biểu ñồ phân bố cây theo cấp chiều cao
Xã Bình Giang
Dừa nước - Cui 0,8D - 0,08CB –
biển - Loài khác 1,6 LK
7
6
5
<0,5
4
3
2
1
0
0,5-1
1-1,5
>1,5
Xã Bình Triều
Xã Bình Đào
17,1
19,2
Dừa nước - Cui 0,6D - 0,1CB -
biển - Giá - loài 0,03G – 3,6LK
khác
Bình Giang
Bình Triều
Vị trí
Bình Đào
Dừa nước - Giá 0,8D - 0,03G -
- Mắm - Loài
0,01M – 2,6LK
Hình 3.5. Biểu ñồ phân bố cây theo cấp chiều cao cây tái sinh tại
các vị trí ñiều tra
khác
3.2.2. Mật ñộ cây tái sinh
Qua biểu ñồ 3.2 có thể thấy cây tái sinh chủ yếu cao từ 0,5 –
1m ở cả 3 xã Bình Giang, Bình Triều, Bình Đào.
3.3. ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI HÌNH THÁI THỰC VẬT NGẬP
MẶN VỚI CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẶC TRƯNG
3.3.1. Các nhân tố sinh thái tác ñộng ñến rừng ngập mặn ở huyện
Thăng Bình
Dưới tán rừng ngập mặn dọc sông Trường Giang, huyện
Thăng Bình, cây tái sinh tự nhiên với mật ñộ không cao.
Bảng 3.10. Mật ñộ cây gỗ tái sinh dưới tán rừng tại một số ô ñiều tra
Số cây/ô
Số cây/ha
Ô tiêu
Vị trí
Dừa
nước
8
Dừa
chuẩn
Giá Mắm Tổng
Giá Mắm Tổng
nước
a. Độ mặn
OTC 1
0
0
0
2
0
0
0
0
8
7
5
8
1.600
1.400
1.000
0
0
0
0
0
0
0
0
1.600
1.400
1.000
1.600
1.200
Xã Bình
Giang
Tại các ñiểm ño ñếm tán rừng thì ñộ mặn ño ñược như sau:
Bảng 3.11. Độ mặn tại các ñịa ñiểm ñiều tra
7
5
6
4
5
OTC 2
OTC 3
OTC 4
Vị trí
Khoảng
cách từ cửa
sông (km)
13,8
Độ mặn (‰)
Triều
xuống
6,0
Xã Bình
Triều
lên
Trung
bình
8,8
Triều
1.200 400
Xã Bình Giang
Xã Bình Triều
Xã Bình Đào
11,6
8,7
Xã Bình OTC 5
2
0
0
1
6
6
800
0
0
17,1
4,5
6,6
Đào
19,2
6,1
3,1
4,6
OTC 6
1.000
200 1.200
17
18
Độ mặn cao nhất tại khu vực nghiên cứu là 11,6‰ và thấp
nhất là 3,1‰, trung bình là 6,7‰. Như vậy, ñộ mặn tại các khu vực
nghiên cứu trên sông Trường Giang (bảng 3.11) ở mức cho phép các
cây ngập mặn có thể tồn tại và phát triển.
- Gió
׃
Huyện Thăng Bình chịu ảnh hưởng của chế ñộ gió mùa, gió mùa ñã mang mưa về cho rừng ngập mặn.
3.3.2. Đặc ñiểm thích nghi của thực vật ngập mặn với các yếu tố
môi trường ñặc trưng
b. Chế ñộ triều
a. Rễ
Sông Trường Giang có chế ñộ nhật triều với biên ñộ triều
thấp, khoảng 0,35 – 0,6m (bảng 3.12), trong ñó khả năng vận chuyển
trầm tích và nguồn giống kém.
Rễ chống
׃
trên rễ có nhiều lỗ vỏ. Qua khảo sát ở cây mắm thấy rằng chúng có trung bình 11 lỗ vỏ/cm2.
Rễ hô hấp
׃
mọc từ các rễ bên nằm ngang ở gần mặt ñất và ñâm thẳng lên không khí, sắp xếp thành các tia phóng xạ quanh thân cây
như ở loài mắm.
c. Thể nền
Tại khu vực nghiên cứu, thể nền chủ yếu là các bãi bồi, chịu
ảnh hưởng của phù sa nên hàm lượng cát cao, nhưng cũng khá giàu
dinh dưỡng phù hợp cho sự sinh trưởng của các loài thực vật.
d. Địa hình
Hệ rễ chùm
׃
phát triển mạnh ở loài ưu thế dừa. b. Thân
Bảng 3.14. Một số chỉ tiêu hình thái của thân thực vật ngập mặn
tại khu vực nghiên cứu
Tại huyện Thăng Bình, dọc bờ biển hầu như không có rừng ngập
mặn do bờ biển hẹp, sâu, khúc khủy, chịu ảnh hưởng mạnh của bão. Chỉ
có khu vực dọc sông Trường Giang mới có dải rừng ngập mặn hẹp.
e. Khí hậu
STT
Tên loài
Chiều cao vút ngọn
Đường kính
trung bình (m)
thân (cm)
1
2
3
4
Dừa nước
Mắm
4,5
4,0
5,0
1,5
- Nhiệt ñộ
׃
Tại khu vực nghiên cứu, nhiệt ñộ trung bình trong năm là 25,6oC. Biên ñộ nhiệt tại khu vực nghiên cứu vào khoảng 3 –
11oC. Như vậy Thăng Bình có nhiệt ñộ trong năm cao và biên ñộ
nhiệt tương ñối hẹp, là ñiều kiện cho cây ngập mặn tồn tại và sinh
trưởng.
22,5
11,0
4,0
Giá
Ngọc nữ biển
Phần lớn cây gỗ có dạng cây gỗ nhỏ, thân khá thấp: Dừa
- Lượng mưa
׃
Huyện Thăng Bình có lượng mưa hàng năm vào khoảng 2064mm (bảng 3.13).Tuy nhiên, mùa mưa chủ yếu kéo
dài từ tháng 9 ñến tháng 12. Tháng có ngày mưa nhiều nhất là tháng
10 và tháng 11. Lượng mưa trong 2 tháng này chiếm 51% lượng
mưa cả năm. Huyện Thăng Bình nằm trong khoảng thuận lợi cho
rừng ngập mặn phát triển.
nước có chiều cao trung bình 4,5m; mắm là 4m, giá là 5m và ngọc nữ
biển khoảng 1,5m.
c. Lá
Các cây trong rừng ngập mặn tại huyện Thăng Bình phần lớn
là cây thường xanh, trừ loài giá. Lá của các loài như mắm, cui biển
dày, nhẵn bóng, có lớp sáp mỏng ở cả hai mặt lá. Các ñặc ñiểm này
19
20
thể hiện sự thích nghi của các loài cây ngập mặn với ñiều kiện khí
hậu thường xuyên chịu tác ñộng của sóng, gió ñồng thời giúp lá có
khả năng quang hợp tốt cung cấp chất hữu cơ cho cây trong ñiều kiện
ngập nước và ánh sáng mạnh.
3.4.3. Các nguyên nhân gây suy thoái hệ thực vật rừng ngập mặn
a. Phá rừng ngập mặn làm ñầm nuôi hải sản
Theo thống kê của phòng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Thăng Bình, diện tích nuôi tôm ñã tăng từ 250 ha năm
2009 lên ñến gần 350 ha năm 2010. Thông qua ñó, thức ăn nuôi tôm,
thuốc trừ dịch bệnh và nước thải từ các hồ này cũng làm ô nhiễm
không ít nguồn nước sông và diện tích rừng còn lại.
3.3.3. Một số chỉ tiêu sinh sản của thực vật ngập mặn
Bảng 3.15. Chỉ tiêu sinh sản của một số thực vật ngập mặn khu
vực nghiên cứu
b. Ô nhiễm môi trường
Tên loài
Mùa ra hoa (tháng)
Mùa quả chín (tháng)
Tại huyện Thăng Bình hiện nay các khu công nghiệp mọc lên
ngày càng nhiều và sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản, ñặc
biệt là nuôi tôm làm cho hệ sinh thái rừng ngập mặn tại khu vực
nghiên cứu chịu ảnh hưởng nặng nề.
Mắm
4 – 7
8 –10
Ngọc nữ biển
Dừa nước
5 – 7
3 –10
9 – 11
Quả chín rụng quanh năm
c. Khai thác quá mức rừng ngập mặn
Hai loài mắm, ngọc nữ biển ñều có thời ñiểm quả chín vào
mùa mưa ở Thăng Bình nên thuận lợi cho sự tái sinh. Còn dừa nước
ra hoa vào tháng 3 – 10, quả chín và rụng quanh năm, vì vậy khả
năng tái sinh và phát tán rất cao.
Việc khai thác không có quy hoạch, không mang tính bền
vững có thể dẫn tới nhiều loài thủy sản bị tận diệt và làm suy thoái
nhanh chóng hệ sinh thái ngập mặn nơi ñây.
d. Sức ép gia tăng dân số
3.4. TÁC ĐỘNG NHÂN SINH ĐẾN CÁC QUẦN XÃ THỰC
VẬT NGẬP MẶN
Với sức ép gia tăng dân số, cơ cấu sản xuất chủ yếu là trồng
trọt và chăn nuôi nên thu nhập của người dân còn hạn chế, không ổn
ñịnh. Để nâng cao thu nhập, người dân không ngần ngại tác ñộng vào
diện tích ñất ngập nước hay tài nguyên thủy sản trên sông và có thể
làm cạn kiệt tài nguyên.
3.4.1. Nhận thức của người dân về sự suy giảm rừng ngập mặn
Qua kết quả ñiều tra 50 người dân ñịa phương tại khu vực
nghiên cứu (bảng 3.16) có nhận thức khá cao trong việc tài nguyên
ngày càng giảm về diện tích và sản lượng khai thác.
e. Khai thác khoáng sản
3.4.2. Đánh giá sự suy giảm tài nguyên rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu ñược trồng bổ sung
từ lâu, chủ yếu là dừa nước và cói. Tại khu vực nghiên cứu theo như
kết quả khảo sát và phỏng vấn của chúng tôi, trước năm 1997 diện
tích rừng ngập mặn trên 20 ha, tuy nhiên, hiện nay chỉ còn lại khoảng
8,5 ha.
Hiện nay trên sông Trường Giang tại ñịa phận chợ Được, xã
Bình Triều hàng ngày diễn ra hoạt ñộng hút và rửa cát dùng cho xây
dựng và cung cấp cho các nhà máy, xí nghiệp ñóng trên ñịa bàn
huyện rất rầm rộ. Các hoạt ñộng này nếu không ñược quản lý tốt và xử
lý nghiêm khắc sẽ dễ làm tiền lệ cho những hoạt ñộng khai thác khác
21
22
trên sông, làm biến dạng nền ñáy, ảnh hưởng ñến nguồn nước và làm
suy thoái hệ sinh thái ngập mặn.
Sở NN & PTNT
UBND huyện
f. Đắp ñê ñập, làm ñường xá
Tại khu vực nghiên cứu tỉ lệ giữa bờ có ñê trên tổng ñộ dài
bờ sông (ở cả 3 xã nghiên cứu) vào khoảng 65%. Việc này làm cho
rừng ngập mặn phía gần ñê bị thoái hóa dần ảnh hưởng lớn ñến các
hoạt ñộng sinh lý của các loài ñộng thực vật ở ñó nhất là vào mùa
sinh sản.
Phòng nông nghiệp
Ban QLRPH
Hạt kiểm lâm
UBND xã
g. Chưa có chủ trương chính sách phù hợp trong việc
bảo vệ rừng ngập mặn, lỏng lẻo trong quản lý.
Hộ gia ñình
Nhóm tình nguyện, tổ BVR
Chính quyền ñịa phương tại khu vực nghiên cứu có nhiều cán
bộ vẫn chưa hiểu hết vai trò của rừng ngập mặn trong thiên nhiên và
ñời sống. Mặc dù ñã có luật về quản lý rừng ngập mặn nhưng do việc
chỉ ñạo lỏng lẻo, thiếu kiên quyết, mỏng về lực lượng và xử lý chưa
nghiêm các hành vi vi phạm. Hậu quả là sinh thái rừng ngập mặn nơi
ñây ñang bị ñe dọa suy thoái nghiêm trọng.
Rừng ngập mặn
Hình 3.7. Sơ ñồ ñề xuất quản lý tài nguyên rừng ngập mặn tại
huyện Thăng Bình
3.5.2. Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và phục hồi hệ thực vật
ngập mặn tại huyện Thăng Bình
3.5. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHỤC HỒI
HỆ THỰC VẬT NGẬP MẶN TẠI HUYỆN THĂNG BÌNH
3.5.1. Những vấn ñề cần quan tâm trong quản lý tài nguyên rừng
ngập mặn
3.5.2.1. Phục hồi rừng ngập mặn
a. Tuyển chọn các loại cây ngập mặn ñể trồng
Qua việc xây dựng phiếu ñiều tra những người dân ñịa
phương (bảng 3.17), kết hợp các nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy dừa
nước là loài cần ñược quan tâm trồng và bảo vệ, tránh việc mở rộng
ñiện tích nuôi thủy sản phá hết dừa nước và cây ngập mặn.
b. Bảo vệ môi trường vùng rừng ngập mặn, các bãi bồi
ven sông
Tại huyện Thăng Bình, tỉ lệ hộ nghèo sống dựa vào tài
nguyên sông nuớc còn rất cao, tạo áp lực lớn ñối với hệ thực vật ngập
mặn và có nguy cơ sẽ làm suy kiệt tài nguyên.
Tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam qua quá trình nghiên
cứu và tham khảo một số mô hình áp dụng cho quản lý tài nguyên
[15], chúng tôi mạnh dạn ñề xuất mô hình quản lý như sau:
-
Tiến hành quy hoạch lại các vùng nuôi trồng thủy sản theo
hướng bền vững, thân thiện với môi trường.
Giải quyết một cách triệt ñể sự ô nhiễm chất thải của các khu
dân cư, khu công nghiệp.
-
23
24
c. Khai thác các sản phẩm từ rừng và nuôi trồng hải sản
việc làm ổn ñịnh cho người dân hiệu quả và mang lại nguồn thu nhập
theo hướng bền vững
trong dân cư.
Chính quyền cấp huyện và xã cần xây dựng mô hình nuôi
tôm thân thiện với rừng ngập mặn với quy mô hợp lý là một trong
những hoạt ñộng cần tiến hành ở các xã vùng ven sông, ven biển.
d. Tích cực phục hồi diện tích rừng ngập mặn
c. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của rừng
ngập mặn
-
Nâng cao nhận thức về rừng ngập mặn cho cán bộ, các nhà
quy hoạch ñất ñai, các nhà ra quyết ñịnh khai thác.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận
-
Tạo ñiều kiện thuận lợi cho tái sinh tự nhiên bằng cách giữ
-
lại ñủ giống cây trong khu vực khai thác khoảng 30 – 40 cây/ha. Ở
những vùng mật ñộ cây con quá dày cần tỉa thưa, trồng dặm thêm ở
những chỗ tái sinh kém.
thức về bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn cho người dân.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. KẾT LUẬN
-
Có thể xây dựng ñầm nuôi tôm quảng canh, cải tiến hợp với
quy mô gia ñình, kết hợp nuôi tôm với trồng cây ngập mặn.
3.5.2.2. Quản lý rừng ngập mặn có hiệu quả
-
Rừng ngập mặn tại 3 xã Bình Giang, Bình Triều, Bình Đào
của huyện Thăng Bình có diện tích nhỏ với khoảng 8,5 ha, tập trung
phân bố ở hai bên bờ sông và các bãi bồi ngập triều cao.
a. Quản lý cây ngập mặn dựa vào cộng ñồng
RNM chỉ ñược quản lý hiệu quả khi dựa vào cộng ñồng.
Nhiệm vụ cơ bản của người dân là trồng, chăm sóc, bảo vệ các khu
vực cây ngập mặn riêng của họ, ñồng thời họ cũng có quyền ñược
khai thác nguồn lợi tài nguyên trong khu vực bảo vệ, kể cả khai thác
du lịch sinh thái.
-
Hệ thực vật ngập mặn tại khu vực nghiên cứu có 20 loài của
13 họ thực vật. Trong ñó có 7 loài thực vật ngập mặn chủ yếu và 13
loài tham gia rừng ngập mặn. Dừa nước là loài chủ yếu chiếm ưu thế
về tổ thành. Rừng ngập mặn tại ñây có cây thân cỏ chiếm tỉ lệ cao
nhất với 11 loài, trong ñó chỉ có 3 loài thực vật ngập mặn chủ yếu là
ô rô, ô rô trắng, ráng và 8 loài tham gia rừng ngập mặn. Cây thân gỗ
có 5 loài. Cây dây leo có 3 loài và ít nhất là cây bụi có 1 loài.
b. Phát triển kinh tế xã hội vùng ven sông, cửa biển
Các nhà quản lý sử dụng ñất của tỉnh, huyện cần tìm những
biện pháp kết hợp hài hòa giữa việc bảo tồn những vùng ñất ngập
nước và phát triển kinh tế khu vực. Đồng thời, việc tiếp tục phục hồi
và phát triển các nghề thủ công truyền thống ñã tạo thành thương
hiệu của huyện Thăng Bình như nghề làm hương ở làng Quán
Hương, nghề làm nước mắm Cửa Khe – Bình Dương, làng bún Dốc
Sỏi, nghề ñan lát mây tre, chiếu cói… là hướng giải quyết công ăn
-
Cấu trúc tổ thành có sự biến ñộng theo ñiều kiện ñịa lý và
chịu ảnh hưởng bởi các hoạt ñộng của con người với tầng vuợt tán là
dừa nước xen kẽ giá, mắm ở một số nơi và thảm cây bụi xen lẫn cây
tái sinh che phủ mặt ñất tầng dưới ñối với vùng có cây ngập mặn.
Cây tái sinh tại khu vực này phát triển kém, ñồng thời chưa phong
phú về tổ thành, chủ yếu vẫn là dừa nước, ráng, cui biển…
25
26
-
Các nhân tố sinh thái như ñộ mặn nước, chế ñộ thủy triều và
một số loài khác ñể trồng phục hồi vì giá trị kinh tế, phòng hộ và phù
hợp với ñiều kiện tự nhiên tại ñây là phương án nên ñược quan tâm
và thực hiện.
thể nền có ảnh hưởng ñến sự phân bố loài, khả năng tái sinh và các
ñặc ñiểm thích nghi hình thái của cây ngập mặn tại huyện Thăng
Bình. Với ñộ mặn trung bình biến ñộng trong khoảng 4,6 – 8,8‰ và
thủy triều dao ñộng trong khoảng 0,35 – 0,6m tạo sự phân ñịnh vùng
phân bố rõ nét cho các loài cây ngập mặn theo hướng hai bờ Đông
Tây và các xã theo hướng Bắc Nam.
-
Kết hợp giữa nâng cao nhận thức và năng lực quản lý rừng
ngập mặn thì bảo vệ môi trường ngập mặn là một việc làm cấp bách
ñối với tình hình ô nhiễm nghiêm trọng hiện nay. Thêm vào ñó nên
áp dụng mô hình quản lý dựa vào công ñồng, chính là dựa vào người
dân, nhóm tình nguyện, ñội tự quản nhằm quản lý và sử dụng tài
nguyên có hiệu quả hơn.
-
Cây ngập mặn tại huyện Thăng Bình có nhiều ñặc ñiểm thích
nghi hình thái phù hợp với ñiều kiện nắng nóng, sóng gió nhiều, ngập
nước và ánh sáng mạnh như có hệ rễ ñặc trưng phát triển, thân khá thấp,
phân nhánh phần gốc và cây có ñường kính tương ñối lớn; phần lớn các
cây thường xanh. Lá của chúng thường dày, nhẵn bóng, có lớp sáp mỏng
ở cả hai mặt lá ñể chống thoát hơi nước và quang hợp tốt hơn.
2. ĐỀ NGHỊ
-
Cần tiếp tục nghiên cứu ñể quy hoạch và sử dụng hợp lý tài
nguyên rừng ngập mặn ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
Nghiên cứu trồng thử nghiệm một số loài thực vật ngập mặn
-
-
Hiện nay diện tích rừng ngập mặn trên sông Trường Giang,
như dừa nước, bần chua… nhằm làm tăng ñộ ña dạng của tài nguyên
sinh vật, thông qua ñó phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ở ñịa
phương.
huyện Thăng Bình bị giảm ñáng kể do các hoạt ñộng như: làm ñầm,
hồ nuôi hải sản; khai thác cạn kiệt hệ sinh vật như chặt phá cây ngập
mặn, ñánh bắt cá bằng xung ñiện và hoạt ñộng hút cát của các công
ty sản xuất thủy tinh; ñô thị hóa và tác ñộng của xả thải từ dân cư,
nhà máy và các hồ nuôi tôm. Ngoài ra, vấn ñề ô nhiễm, các hoạt ñộng
phá hoại hệ sinh thái rừng ngập mặn vẫn chưa ñược giải quyết một
cách hiệu quả cũng như việc trồng phục hồi cây ngập mặn chưa ñược
chú trọng ñã làm cho hệ sinh thái rừng ngập mặn tại ñây ngày càng bị
suy thoái gây ảnh hưởng không ít ñến việc phòng hộ, bảo tồn sinh
thái và cơ hội sinh kế của người dân.
-
Nhằm nâng cao chức năng của rừng ngập mặn trên các
phương diện phòng hộ, bảo tồn sinh thái, giảm thiểu tác ñộng môi
trường và cơ hội sinh kế cho người dân nghèo tại vùng ven bờ sông
Trường Giang, huyện Thăng Bình, giải pháp tuyển chọn dừa nước và
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp bảo tồn, phục hồi hệ thực vật ngập mặn ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_nghien_cuu_hien_trang_va_de_xuat_cac_bien_p.pdf

