Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Thể dục của học sinh các trường THCS quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Giáo dục có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao dân trí,  
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, có những đóng góp to lớn vào  
việc phát triển kinh tế - chính trị - xã hội, tạo nguồn nhân lực có trình  
độ chuyên môn cho đất nước, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa,  
hiện đại hóa.  
“KTĐG học sinh là những khâu rất quan trọng trong quá trình  
dạy và học. Khoa học KTĐG của thế giới đã có bước phát triển mạnh  
mẽ cả về lý luận lẫn thực tiễn, trong khi ở Việt Nam, Ngành Giáo dục  
chỉ mới quan tâm đến vấn đề này trong những năm gần đây...”  
Những năm qua tại Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng,  
công tác quản lý hoạt động KTĐG môn Thể dục ở trường THCS còn  
nhiều bất cập và chưa có sự quan tâm đúng mức,...  
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản  
lý hoạt động KTĐG KQHT môn Thể dục của HS các trường THCS  
Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng” để nghiên cứu.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, phân tích, đánh giá  
thực trạng quản lý hoạt động KTĐG KQHT môn Thể dục của HS  
THCS, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động KTĐG KQHT môn  
Thể dục, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Thể dục, đáp  
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.  
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động  
KTĐG KQHT ở trường THCS.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động  
2
KTĐG KQHT môn Thể dục của HS ở các trường THCS Quận Liên  
Chiểu, Thành phố Đà Nẵng.  
4. Giả thuyết khoa học  
Nếu Hiệu trưởng thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động  
KTĐG KQHT môn Thể dục của HS một cách khoa học, phù hợp với  
đặc trưng môn học và thực tiễn nhà trường thì sẽ góp phần nâng cao  
chất lượng dạy học môn Thể dục ở các trường THCS Quận Liên  
Chiểu, Thành phố Đà Nẵng.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động KTĐG  
KQHT môn Thể dục của HS THCS.  
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản  
lý hoạt KTĐG KQHT môn Thể dục của HS THCS Quận Liên  
Chiểu, Thành phố Đà Nẵng.  
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động KTĐG  
KQHT môn Thể dục của HS THCS Quận Liên Chiểu, Thành  
phố Đà Nẵng.  
6. Phương pháp nghiên cứu  
6.1. Nhóm phương pháp lý thuyết  
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn, gồm:  
Phương pháp điều tra; phương pháp nghiên cứu hồ sơ; phương pháp  
quan sát.  
6.3. Phương pháp thống kê toán học  
7. Phạm vi giới hạn của đề tài  
Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động KTĐG KQHT  
môn Thể dục của HS THCS Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng.  
Phạm vi nghiên cứu thuộc 07 trường THCS thuộc Quận Liên Chiểu,  
Thành phố Đà Nẵng.  
3
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KTĐG KQHT  
MÔN THỂ DỤC CỦA HS TRƯỜNG THCS  
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1.1. Ở nước ngoài  
1.1.2. Ở Việt Nam  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục  
a. Quản lý: Quản lý là một hoạt động mang tính hướng đích,  
có tổ chức, dưới tác động của nhà quản lý đến đối tượng quản lý  
nhằm đạt đến mục tiêu định sẵn.  
b. Quản lý giáo dục  
Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý  
thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến  
các khâu của hệ thống (từ Bộ giáo dục đến nhà trường) nhằm mục  
đích bảo đảm việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo  
đảm phát triển toàn diện và hài hoà của họ.  
c. Kiểm tra: Kiểm tra là tra xét, xem xét, là soát xét lại công  
việc; kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá và nhận xét;  
kiểm tra là cung cấp những dữ kiện, thông tin làm cơ sở cho việc  
đánh giá.  
d. Đánh giá: Đánh giá là quá trình hình thành những nhận  
định, phán đoán về kết quả công việc dựa vào sự phân tích những  
thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra,  
nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng,  
điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.  
4
e. KQHT của HS: KQHT là mức độ kiến thức, kĩ năng hay  
nhận thức của người học trong một lĩnh vực (môn học) nào đó.  
f. Hoạt động KTĐG KQHT của học sinh  
Hoạt động KTĐG KQHT là sự so sánh, đối chiếu kiến thức, kĩ  
năng, thái độ thực tế đạt được của HS để tìm hiểu và chẩn đoán trước  
và trong quá trình dạy học hoặc sau một quá trình học tập với kết quả  
mong đợi đã xác định trong mục tiêu dạy học.  
1.2.2. Quản lý KTĐG KQHT của HS  
Quản lý KTĐG KQHT là tổng thể các công việc của cán bộ  
quản lý, giáo viên và người học, bao gồm việc đề ra cơ chế, chính  
sách, đề ra các giải pháp thực hiện, phân bổ nguồn lực, tổ chức thực  
hiện, thanh tra, kiểm tra để thực hiện một cách tốt nhất tất cả các  
khâu trong quá trình KTĐG nhằm đánh giá chính xác KQHT của  
người học và giúp cải thiện việc dạy và học.  
1.3. LÝ LUẬN VỀ KTĐG KQHT MÔN THỂ DỤC CỦA HS  
1.3.1. Vai trò của KTĐG KQHT  
KTĐG KQHT có một tầm quan trọng đặc biệt, nó là một khâu  
không thể thiếu trong quá trình dạy học. Đây là khởi đầu cho một  
chu trình giáo dục, đồng thời cũng là kết thúc của chu trình giáo dục  
này để mở ra một chu trình giáo dục khác cao hơn.  
1.3.2. Mục đích của KTĐG KQHT  
a. Mục đích dạy học của KTĐG  
KTĐG để phát hiện những sai sót và nguyên nhân sai sót giúp  
HS điều chỉnh hoạt động học; KTĐG nhằm mục đích định hướng và  
thúc đẩy quá trình học tập.  
b. Kiểm tra nhằm mục đích đánh giá  
KTĐG nhằm phân loại xác nhận năng lực HS, chứng nhận  
trình độ của HS khi ra trường; giúp HS có năng lực phù hợp với các  
5
yêu cầu của xã hội.  
c. Mục đích giáo dục của KTĐG  
KTĐG giúp HS luôn nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học  
tập, tu dưỡng, nhằm khắc phục những khó khăn để vươn lên trong  
học tập.  
1.3.3. Chức năng của KTĐG KQHT  
KTĐG có 3 chức năng cơ bản sau đây: chức năng sư phạm,  
chức năng xã hội, chức năng khoa học.  
1.3.4. Ý nghĩa của KTĐG KQHT  
1.3.5. Mối quan hệ giữa KTĐG  
1.3.6. Những nguyên tắc để đánh giá KQHT của HS  
Đảm bảo tính khách quan, chính xác, công bằng, công khai,  
toàn diện, hệ thống, giáo dục và phát triển:  
1.3.7. Cơ sở để đánh giá KQHT của HS  
1.3.8. Xu thế đổi mới hoạt động KTĐG KQHT hiện nay  
Đánh giá vì sự tiến bộ của HS; coi trọng việc động viên,  
khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của  
HS; giúp HS phát huy tất cả những khả năng; đảm bảo kịp thời, công  
bằng, khách quan.  
1.3.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đổi mới  
KTĐG KQHT của HS THCS  
1.4. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KTĐG KQHT MÔN THỂ DỤC  
Ở TRƯỜNG THCS  
1.4.1. Mục tiêu hoạt động KTĐG KQHT môn Thể dục của  
HS trường THCS  
1.4.2. Nội dung hoạt động KTĐG KQHT môn Thể dục của  
HS trường THCS  
Căn cứ vào nội dung, chương trình của môn Thể dục cấp  
6
THCS; Nội dung kiểm tra và đánh giá căn cứ theo chuẩn kiến thức,  
kĩ năng và yêu cầu về thái độ trong Chương trình giáo dục phổ thông  
cấp THCS; về định hướng phát triển năng lực người học.  
1.4.3. Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động KTĐG  
KQHT môn Thể dục của HS trường THCS  
Cần phải xác định được mức độ nắm được kiến thức được  
đánh giá theo các mức độ: biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp,  
đánh giá.  
Hiện nay đánh giá KQHT môn Thể dục của HS có 2 loại là Đ  
(đạt) và CĐ (Chưa đạt) theo như qui định của Thông tư số  
58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục  
và Đào tạo)  
1.4.4. Quy trình KTĐG KQHT môn Thể dục của HS  
trường THCS  
Quy trình đánh giá KQHT gồm các bước: Căn cứ vào mục tiêu  
dạy học và mục đích học tập để xác định mục tiêu đánh giá; Lượng  
hóa các mục tiêu dạy học để đặt ra các mức độ cần đạt về kiến thức,  
kĩ năng, thái độ,... nhằm xác định nội dung và các tiêu chí đánh giá;  
Lựa chọn phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu, nội dung đã  
đề ra...; Soạn thảo công cụ; Sắp xếp câu hỏi, bài toán từ dễ đến  
khó,...; Tiến hành đo lường; Phân tích kết quả,...; Điều chỉnh, bổ  
sung để hoàn thiện...  
1.4.5. Chủ thể hoạt động KTĐG KQHT môn Thể dục của  
HS trường THCS  
1.5. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KTĐG KQHT MÔN THỂ DỤC  
CỦA HS TRƯỜNG THCS  
1.5.1. Quản lý mục tiêu hoạt động KTĐG KQHT của HS  
1.5.2. Quản lý nội dung hoạt động KTĐG KQHT của HS  
7
1.5.3. Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động  
KTĐG KQHT của HS  
Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ  
GD&ĐT ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại HS THCS và HS  
THPT” gồm KTĐG thường xuyên hàng ngày, ghi nhận ở hệ thống sổ  
Gọi tên ghi điểm, kiểm tra đánh giá định kỳ qua bài kiểm tra 1 tiết  
trở lên và kiểm tra học kỳ. Về số lần, thời điểm kiểm tra được quy  
định cụ thể trong phân phối chương trình môn học.  
1.5.4. Quản lý quy trình KTĐG KQHT của HS  
Quản lý quy trình KTĐG KQHT bao gồm các bước: Xác định  
mục đích KTĐG; Xác định rõ nội dung cần KTĐG; Chọn lựa các  
phương pháp KTĐG; Xây dựng và phân tích các đề kiểm tra; Tiến  
hành kiểm tra, chấm bài, xem xét kết quả và kết luận:  
1.5.5. Quản lý kết quả KTĐG kết quả học tập của HS  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1  
8
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA,  
ĐÁNH GIÁ KQHT MÔN THỂ DỤC CỦA HS CÁC TRƯỜNG  
THCS QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI, GIÁO DỤC  
- ĐÀO TẠO QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.1.1. Vài nét về Quận Liên Chiểu  
a. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Quận  
Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng  
b. Định hướng phát triển kinh tế, xã hội Quận Liên Chiểu  
đến năm 2020  
2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục Quận Liên Chiểu  
a. Tình hình giáo dục phổ thông Quận Liên Chiểu  
b. Tình hình phát triển giáo dục THCS Quận Liên Chiểu  
Hệ thống mạng lưới trường lớp được mở rộng, từng bước kiên  
cố hóa, chuẩn hóa, đáp ứng nhu cầu học tập. Hoàn thành phổ cập  
THCS, tiến hành phổ cập trung học trong những năm đến.  
Phong trào xã hội hóa được đẩy mạnh liên tục và thực hiện  
khá tốt trong toàn Quận, từng bước thực hiện công bằng trong giáo  
dục...  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG  
* Đối tượng khảo sát  
Khảo sát 07 trường THCS trên địa bàn Quận Liên Chiểu, gồm  
3 nhóm đối tượng: CBQL: 24 người; GV: 23 người; HS: 280 người.  
* Thời gian khảo sát: Từ tháng 8/2015 đến tháng 9/2015.  
9
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KTĐG KQHT MÔN THỂ  
DỤC CỦA HS Ở CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN LIÊN CHIỂU,  
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.3.1. Nhận thức của CBQL, GV, HS về hoạt động KTĐG  
KQHT môn Thể dục  
100  
80  
60  
CBQL  
40  
GV  
20  
0
HS  
Rất cần Cần thiết Ít cần  
thiết thiết  
Không  
cần thiết  
Biểu đồ 2.3. Nhận thức về mức độ cần thiết của hoạt động KTĐG  
KQHT môn Thể dục.  
Thực tế, KTĐG KQHT môn Thể dục trong nhà trường THCS  
Quận Liên Chiểu vẫn được thực hiện thường xuyên, nhưng với mức  
độ nhận thức về vai trò khác nhau nên hoạt động này diễn ra một  
cách máy móc, thiếu sự đầu tư cho chất lượng giờ kiểm tra, kết quả  
kiểm tra chưa làm thay đổi được hoạt động dạy và hoạt động học.  
2.3.2. Thực trạng về năng lực xây dựng nội dung KTĐG  
KQHT môn Thể dục của giáo viên  
Kết quả khảo sát ở bảng 2.4 và qua trao đổi, phỏng vấn cũng  
như kiểm tra hồ sơ cho thấy, toàn bộ giáo viên nắm được chương  
trình giáo dục của cấp học, mục tiêu cấp học, cấu trúc chương trình  
môn học và trường xuyên vận dụng vào giảng dạy và kiểm tra, đánh  
giá. Tuy nhiên, việc xây dựng ma trận đề kiểm tra chưa được thực  
hiện thường xuyên chiếm tỉ lệ cao (47.8%) và việc làm này chỉ mang  
tính hình thức chưa đi vào chiều sâu. Điều này cho thấy rằng, việc ra  
10  
đề kiểm tra còn theo ý chủ quan cá nhân của giáo viên, chưa thực  
hiện đúng quy trình các bước ra đề kiểm tra mà Bộ GD&ĐT quy  
định và không phát huy được hiệu quả kiểm tra, đánh giá.  
2.3.3. Thực trạng về các phương pháp và hình thức KTĐG  
KQHT môn Thể dục của HS  
80  
70  
60  
Thực hành  
50  
Vấn đáp  
TH&VĐ  
Tự luận  
TNKQ  
40  
30  
20  
10  
0
Rất thường Thường xuyên Thỉnh thoảng  
Hiếm khi  
Không bao giờ  
xuyên  
Biểu đồ 2.4. Mức độ sử dụng các phương pháp để đánh giá KQHT  
môn Thể dục của HS  
Bảng 2.6. Mức độ sử dụng các phương pháp KTĐG KQHT  
môn Thể dục của HS  
Thứ tự sử dụng nhiều nhất (1)àít nhất (5)  
% (số phiếu)  
Phương pháp  
1
2
3
4
0
5
0
69.6  
(16)  
52.2  
(12)  
43.5  
(10)  
30.4  
(07)  
34.8  
(08)  
47.8  
(11)  
Thực hành (TH)  
Vấn đáp (VĐ)  
0
13.0  
(03)  
8.7  
(02)  
13.0  
(03)  
30.4  
(07)  
0
0
0
0
Kết hợp thực hành +  
Vấn đáp (TH&VĐ)  
8.7  
(02)  
13.0  
(03)  
73.9  
(17)  
4.3  
Tự luận (TL)  
0
0
4.3 (01)  
Trắc nghiệm khách  
quan (TNKQ)  
52.2  
(12)  
(01)  
11  
Bảng 2.7. Nguyên nhân giáo viên thích sử dụng phương pháp thực hành nhất  
Nguyên nhân  
Bao quát chương trình học  
Phản ánh đặc thù bộ môn  
Đánh giá được các kĩ năng của người học (thực  
hiện bài tập/động tác)  
Lựa chọn (%)  
10/23 (43.5)  
23/23 (100)  
23/23 (100)  
Kết quả đánh giá khách quan  
Soạn đề nhanh  
20/23 (87.0)  
0/23  
Chấm bài nhanh  
Phân tích kết quả thuận lợi  
23/23 (100)  
13/23 (56.5)  
Bảng 2.8. Phương pháp kiểm tra gây hứng thú nhất cho HS  
trong bộ môn Thể dục  
Phương pháp  
Lựa chọn (%)  
18.6  
Vấn đáp (VĐ)  
Tự luận (TL)  
03.6  
Trắc nghiệm khách quan (TNKQ)  
Kết hợp TH & VĐ  
06.8  
36.4  
Thực hành (TH)  
34.6  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KTĐG KQHT  
MÔN THỂ DỤC CỦA HS CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN LIÊN  
CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.4.1. Thực trạng về công tác bồi dưỡng năng lực KTĐG  
theo định hướng phát triển năng lực HS  
Từ bảng 2.9, có thể nhận thấy rằng, công tác bồi dưỡng nâng  
cao năng lực về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bộ môn Thể dục  
của HS theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, định hướng phát triển năng  
lực ở các trường THCS đã được các cấp quản lý quan tâm tổ chức  
bồi dưỡng nhưng mới ở mức độ không thường xuyên (tỉ lệ 84.6%).  
Thực tế, việc bồi dưỡng kiến thức về kiểm tra, đánh giá trong nhà  
trường chỉ được thực hiện khi có tập huấn của ngành, sau đó về  
trường triển khai, phổ biến lại. Như vậy, công tác này được thực hiện  
12  
chủ yếu dựa vào tinh thần, ý thức tự giác của giáo viên đứng lớp,  
nhưng với số liệu điều tra ở trên cho thấy còn nhiều giáo viên “bỏ  
quên” việc làm này, dẫn đến là giáo viên không theo kịp chủ trương  
đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.  
2.4.2. Thực trạng về quản lý kế hoạch KTĐG  
Bảng 2.10. Kế hoạch KTĐG KQHT môn Thể dục của HS  
Không  
thường  
xuyên  
-
Chưa  
thực  
hiện  
Thường  
xuyên  
Nội dung  
Có kế hoạch kiểm tra thường xuyên.  
-
100%  
Có kế hoạch kiểm tra định kì.  
Tổ chức kiểm tra chung các bài kiểm  
tra định kì.  
84.7%  
-
15.3%  
-
-
100%  
Tổ chức kiểm tra chung các bài kiểm  
tra học kì.  
100%  
-
-
Bảng 2.11. Kết quả thực hiện các kế hoạch về công tác KTĐG  
môn Thể dục  
Mức độ  
Hoàn toàn đúng theo kế hoạch  
Đúng một phần theo kế hoạch  
Hoàn toàn không đúng theo kế hoạch  
Lựa chọn %  
100  
-
-
2.4.3. Thực trạng quản lý nội dung KTĐG  
Tiến hành phát phiếu điều tra 07 Tổ trưởng chuyên môn thuộc  
07 trường THCS thuộc Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng,  
chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở Bảng 2.12.  
Các đề kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ hầu như  
không có thảo luận về ma trận đề, Tổ trưởng chuyên môn hay Phó  
Hiệu trưởng tiến hành ra đề kiểm tra theo chủ quan của bản thân. Với  
vai trò quản lý chuyên môn ở cấp tổ, hầu hết các tổ trưởng đã làm  
được chức năng triển khai, hướng dẫn thực hiện về kiểm tra, đánh  
13  
giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo là tương đối đầy đủ  
nhưng chưa có kĩ năng lưu trữ đề kiểm tra và xây dựng ma trận đề.  
2.4.4. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức KTĐG  
Bảng 2.6, 2.7 và biểu đồ 2.3 cho thấy, trong các trường THCS  
hiện nay sử dụng kết hợp nhiều phương pháp KTĐG như vấn đáp, tự  
luận, TNKQ, thực hành kết hợp với vấn đáp và thực hành. Tuy  
nhiên, mức độ sử dụng các phương pháp các thầy cô cho rằng tùy  
thuộc vào nội dung cần KTĐG của chương trình và tùy thuộc vào  
GVBM cho thấy CBQL quản lý chưa chặt chẽ vấn đề này...  
2.4.5. Thực trạng quản lý việc tổ chức thực hiện KTĐG  
thường xuyên, định kỳ  
Bảng 2.13. Mục đích của việc thống kê, phân tích kết quả  
bài kiểm tra Thể dục các trường THCS  
Nội dung  
Đánh giá chất lượng của đề.  
Lựa chọn (%)  
3/24 (12.5%)  
24/24 (100%)  
13/24 (54.2%)  
Đánh giá năng lực của HS.  
Thực hiện theo yêu cầu của cấp trên.  
Rút kinh nghiệm, điều chỉnh hoạt động kiểm tra đánh  
giá của giáo viên.  
9/24 (37.5%)  
Chỉ đạo điều chỉnh hoạt động dạy - học.  
Không thực hiện.  
16/24 (66.7%)  
0/24 (0%)  
2.4.6. Thực trạng quản lý kết quả KTĐG  
Bảng 2.14. Đánh giá mức độ quan trọng của thống kê và phân tích  
điểm kiểm tra môn Thể dục của GV và CBQL  
Mức độ  
Lựa chọn (%)  
Rất quan trọng  
Quan trọng  
36/47 (76.6)  
11/47 (23.4)  
Có cũng được, không cũng được  
Không quan trọng  
Hoàn toàn không quan trọng  
-
-
-
14  
2.4.7. Thực trạng xử lý thông tin phản hồi và phân tích kết  
quả KTĐG của HS để đánh giá GV, CBQL, HS và những chỉ  
đạo của Hiệu trưởng để điều chỉnh hoạt động dạy học  
Theo số liệu khảo sát bảng 2.13; 2.15, có 83.3% CBQL và  
86.9% giáo viên cho rằng, kết quả kiểm tra môn Thể dục đã đánh giá  
rất và khá chính xác năng lực học tập của HS. Nhưng vẫn còn một bộ  
phận không ít CBQL (16.7%) và giáo viên (13.1%) cho rằng kết quả  
kiểm tra mới đánh giá đúng một phần năng lực của HS.  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG  
2.5.1. Đánh giá chung  
a. Ưu điểm  
Đa số CBQL, GV và HS được khảo sát đều coi trọng vai trò  
của KTĐG; Công tác KTĐG có sự chỉ đạo tương đối thống nhất từ  
Ban Giám hiệu đến các tổ, nhóm chuyên môn và GV trong trường;  
Có ngân hàng đề kiểm tra của bộ môn, hàng năm có bổ sung và  
chỉnh sửa cho phù hợp với yêu cầu của cấp trên; Ứng dụng CNTT  
vào hoạt động KTĐG.  
b. Hạn chế  
Một bộ phận CBQL, GV và HS chưa nhận thức sâu sắc về ý  
nghĩa và tầm quan trọng của KTĐG KQHT môn Thể dục; GV thực  
hiện việc KTĐG KQHT của HS chưa hiệu quả; HS chưa hiểu được  
mục đích, vai trò của KTĐG KQHT và lợi ích của hoạt động này  
mạng lại là gì; Năng lực tự KTĐG của HS cũng là một hạn chế lớn  
cho viêc đổi mới KTĐG KQHT; Cơ sở vật chất, trang thiết bị chỉ đủ  
đáp ứng cơ bản việc KTĐG nhưng nếu muốn đổi mới hoạt động  
KTĐG KQHT của HS thì cần phải có sự đầu tư lớn.  
15  
2.5.2. Nguyên nhân của thực trạng  
a. Nguyên nhân khách quan  
Môn học này không tham gia kiểm tra các kỳ thi tuyển nên  
nhận thức về vai trò bộ môn của phần lớn HS, phụ huynh và ngay cả  
một số giáo viên bộ môn cũng còn “tiêu cực”. Xem đây là môn phụ,  
nên thiếu sự quan tâm, đầu tư thời gian cho việc học.  
b. Nguyên nhân chủ quan  
Có thể nói, thời gian qua được sự chỉ đạo của các cấp, các  
ngành công tác quản lý KTĐG đã có nhiều đổi mới theo hướng hiện  
đại, tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế, yếu tố đổi mới chưa  
mạnh mẽ, toàn diện, chưa đi vào chiều sâu và ổn định. Hiệu quả, chất  
lượng hoạt động KTĐG chưa góp phần hiệu quả vào việc đổi mới  
phương pháp dạy học.  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2  
16  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA,  
ĐÁNH GIÁ KQHT MÔN THỂ DỤC CỦA HS CÁC TRƯỜNG  
THCS QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
3.1. CƠ SỞ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP  
3.1.1. Cơ sở đề xuất biện pháp  
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KTĐG KQHT  
MÔN THỂ DỤC CỦA HS  
3.2.1. Nâng cao nhận thức về hoạt động KTĐG KQHT  
môn Thể dục cho CBQL, GV, HS  
a. Mục đích: Tác động đến tư tưởng của CBQL, giáo viên, HS  
toàn trường hiểu rõ vai trò, chức năng của KTĐG đối với quá trình  
dạy học và giáo dục.  
b. Nội dung, cách thức thực hiện: Nâng cao nhận thức và  
trách nhiệm quản lý, tổ chức hoạt động KTĐG cho CBQL, GV, HS.  
3.2.2. Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động KTĐG KQHT  
môn Thể dục của HS  
a. Bồi dưỡng cho CBQL, giáo viên về năng lực KTĐG theo  
định hướng phát triển năng lực của HS  
b. Quản lý kế hoạch KTĐG KQHT của HS  
c. Quản lý nội dung, phương pháp KTĐG KQHT môn Thể  
dục của HS  
d. Hoàn thiện quy trình tổ chức KTĐG KQHT của HS  
3.2.3. Quản lý chỉ đạo xây dựng ma trận đề, ngân hàng hệ  
thống câu hỏi KTĐG môn Thể dục  
* Mục đích: Góp phần nâng cao chất lượng dạy học và đổi  
17  
mới phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng HS từng lớp.  
* Nội dung, cách thực hiện: Hiệu trưởng giao cho nhóm  
chuyên môn xây dựng ngân hàng câu hỏi KTĐG KQHT môn Thể  
dục; CBQL và nhóm chuyên môn tổ chức thẩm định, phản biện và  
phân tích đánh giá độ tin cậy và phù hợp của hệ thống câu hỏi. Tổng  
hợp, phân loại và cho vào kho dữ liệu để quản lý đồng bộ bằng phần  
mềm quản lý của nhà trường.  
3.2.4. Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt  
động KTĐG KQHT môn Thể dục của HS  
* Mục đích: CNTT là là một trong những phương tiện hỗ trợ  
cho giáo viên Sử dụng các phần mềm như McMix, Quest, MS  
Excel,… hỗ trợ cho giáo viên làm đề kiểm tra và đánh giá KQHT của  
HS và giúp Hiệu trưởng quản lý đề kiểm tra; thống kê; báo cáo,…  
* Nội dung, cách thực hiện: CBQL xây dựng kế hoạch hướng  
dẫn khai thác có hiệu quả các phần mềm, mạng internet và bồi dưỡng  
kĩ năng sử dụng CNTT để biên soạn đề kiểm tra, quản lý, xử lý,  
thống kê, báo cáo kết quả KTĐG nhà trường; Nhà trường xây dựng  
Website, blog, phủ sóng mạng Intrenet bằng đường truyền cáp quang  
và mạng không dây toàn trường để CBQL, giáo viên thông qua đây  
chia sẻ thông tin về hoạt động KTĐG.  
3.2.5. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phục vụ hoạt động  
KTĐG KQHT môn Thể dục  
* Mục đích: Đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm đáp  
ứng nhu cầu phục vụ cho công tác quản lý xây dựng ngân hàng câu  
hỏi, biên soạn đề kiểm tra, tổ chức KTĐG,...  
* Nội dung, cách thực hiện: Hiệu trưởng chỉ đạo trang bị (mua  
sắm) hệ thống các phần mềm hỗ trợ soạn bài giảng, phần mềm quản  
lý ngân hàng đề KTĐG KQHT của HS và các phần mềm thống kê,  
18  
phân tích số liệu, tính điểm trung bình môn học,...; GVBM Thể dục  
thường xuyên tham mưu với BGH về việc bổ sung, sửa chữa trang bị  
thiết bị cần thiết để phục vụ nhu cầu dạy - học và KTĐG.  
3.2.6. Quản lý đồng bộ các khâu trong việc tổ chức hoạt  
động KTĐG KQHT môn Thể dục của HS  
Hoạt động KTĐG KQHT môn Thể dục của HS được đánh giá  
là có vai trò rất quan trọng trong quá trình dạy - học đối với giáo  
viên, HS và cả CBQL. Vì vậy, trong nhà trường mỗi CBQL phải  
quản lý hoạt động này một cách nghiêm túc và đồng bộ từ cấp trên  
xuống cấp dưới.  
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP  
Trong thực tế, nếu chỉ tập trung thực hiện một vài biện pháp  
sẽ không đảm bảo tính đồng bộ. Chẳng hạn, nếu chỉ tập trung  
nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên mà không quan tâm đến  
trang bị nghiệp vụ KTĐG cũng như cách thức thực hiện thì không  
thể phát huy có hiệu quả việc thực hiện biện pháp.  
3.4. KHẢO NGHIỆM NHẬN THỨC VỀ TÍNH CẤP THIẾT VÀ  
TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT  
* Đối tượng khảo nghiệm: CBQL, GV, các chuyên gia.  
Bảng 3.2. Các nhóm đối tượng được khảo nghiệm  
STT  
1
2
Đối tượng được khảo sát  
Các chuyên gia  
CBQL các trường THCS  
Số ý kiến  
03  
24  
3
Giáo viên các trường THCS  
23  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 10200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Thể dục của học sinh các trường THCS quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_kiem_tra_danh_g.pdf