Luận án Quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường Tiểu học khu vực đồng bằng sông Cửu Long

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
LÊ VĂN DŨNG  
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN  
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC KHU VỰC  
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC  
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
LÊ VĂN DŨNG  
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN  
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC KHU VỰC  
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 62 14 01 14  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
1. TS. HOÀNG THỊ NHỊ HÀ  
2. PGS. TS. PHAN MINH TIẾN  
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ  
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố  
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.  
Tác giả  
Lê Văn Dũng  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án, tôi đã nhận  
được sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình, sự quan tâm, tạo điều kiện của các cấp lãnh  
đạo, các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình.  
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn:  
Quý thầy giáo, cô giáo của Khoa Khoa học Giáo dục, Phòng Đào tạo Sau đại  
học, Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh;  
quý thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy, lãnh đạo Nhà trường đã giúp đỡ tôi trong quá  
trình học tập và nghiên cứu;  
Tiến sĩ Hoàng Thị Nhị Hà, PGS. TS. Phan Minh Tiến đã trực tiếp hướng dẫn  
khoa học và đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành  
Luận án;  
Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh Đồng Tháp, Cà Mau, Tiền Giang,  
Long An và Bến Tre; Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Mỹ Tho; Cán bộ quản  
lý, giáo viên các trường tiểu học tại các tỉnh Đồng Tháp, Cà Mau, Tiền Giang, Long  
An và Bến Tre đã hỗ trợ, tư vấn, cung cấp số liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi  
trong quá trình thực hiện luận án;  
Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, giúp đỡ, chia sẻ khó  
khăn, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập,  
nghiên cứu và hoàn thành luận án.  
Trân trọng cảm ơn!  
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng năm 2019  
Người thực hiện  
Lê Văn Dũng  
iii  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
CBQL  
CNH-HĐH  
CNTT  
ĐBSCL  
ĐLC  
Cụm từ viết tắt  
Cán bộ quản lý  
Công nghiệp hóa - Hiện đại hoá  
Công nghệ thông tin  
Đồng bằng sông Cửu Long  
Độ lệch chuẩn  
ĐNGV  
ĐNTTCM  
ĐTB  
Đội ngũ giáo viên  
Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn  
Điểm trung bình  
GD  
Giáo dục  
GD&ĐT  
GV  
Giáo dục và Đào tạo  
Giáo viên  
GVTH  
HT  
Giáo viên tiểu học  
Hiệu trưởng  
HS  
Học sinh  
NXB  
Nhà xuất bản  
PHT  
Phó Hiệu trưởng  
QL  
Quản lý  
QLGD  
QLĐNGV  
QLĐNTTCM  
QLNNL  
QLNT  
TBCN  
TCM  
Quản lý giáo dục  
Quản lý đội ngũ giáo viên  
Quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn  
Quản lý nguồn nhân lực  
Quản lý nhà trường  
Thiết bị công nghệ  
Tổ chuyên môn  
iv  
MỤC LỤC  
Trang  
Lời cam đoan...................................................................................................... i  
Lời cảm ơn.........................................................................................................ii  
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt............................................................iii  
Mục lục............................................................................................................. iv  
v
vi  
vii  
viii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
 
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước đã,  
đang và luôn là mục tiêu, là con đường để phát triển. Nó trở thành làn sóng  
mạnh mẽ tác động đến tất cả các nước trên thế giới cũng như mọi mặt của đời  
sống xã hội. Kinh nghiệm cũng như thực tiễn đã chứng minh rằng, CNH-  
HĐH có mối quan hệ chặt chẽ với sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT).  
Có thể nói rằng, GD&ĐT là yếu tố tác động mạnh mẽ đến quy mô, tốc độ  
cũng như sự thành công của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước. Nghị quyết Hội  
nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-  
NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH-  
HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa và hội  
nhập quốc tế khẳng định: “GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của  
Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển,  
được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã  
hội”. Nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 29-NQ/TW cũng nhấn mạnh:  
“Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và  
CBQLGD gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc  
phòng và hội nhập quốc tế” (Ban Chấp hành Trung ương Đảng, 2013, 4).  
Tiểu học là cấp học nền tảng, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và  
phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền móng vững chắc cho giáo  
dục phổ thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Chương trình giáo  
dục phổ thông được ban hành tại Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày  
26/12/2018 đã hướng đến mục tiêu bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực  
người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết  
thực, hiện đại; hài hòa đức, trí, thể, mỹ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến  
thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp  
học dưới, phân hóa dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình  
   
2
thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS, các  
phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương  
pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó (Bộ GD&ĐT, 2018, 8). Ưu tiên thực  
hành vận dụng, tránh lý thuyết suông; tăng cường hứng thú, hạn chế quá tải.  
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người  
học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ  
học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt  
động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công  
nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông trong dạy và học (Ban Chấp hành  
Trung ương Đảng, 2013). Để thực hiện được các mục tiêu đổi mới nêu trên  
cần có đội ngũ CBQL, GV có phẩm chất chính trị tốt, có trình độ chuyên môn  
cao, có nghiệp vụ quản lý giỏi.  
Các GV trường tiểu học tham gia nhiều hoạt động, nhưng hoạt động  
chuyên môn giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Các GV sinh hoạt chuyên môn  
theo tổ. Tổ chuyên môn (TCM) là đơn vị cơ sở, là nơi trực tiếp triển khai và  
điều hành các hoạt động chuyên môn để đổi mới giáo dục. Mỗi TCM hoạt  
động dưới sự điều hành của Tổ trưởng. Vai trò của tổ trưởng chuyên môn  
(TTCM) như một thủ lĩnh của tổ, là người trực tiếp QL nhiều mặt hoạt động  
của GV và cả khối lớp, là người chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng (HT) về  
chất lượng giảng dạy của GV trong tổ và kết quả học tập của HS. TTCM có  
vai trò giúp HT quản trị các hoạt động GD, đồng thời chịu trách nhiệm trực  
tiếp về chất lượng GD ở lĩnh vực phụ trách.  
Đổi mới QLGD tiểu học phải tập trung vào đổi mới nhà trường, trong  
đó, đổi mới công tác quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn (QLĐNTTCM) là  
đổi mới từ tế bào, là khâu then chốt, là gốc rễ để nâng cao chất lượng GD.  
Trước những yêu cầu của đổi mới GD tiểu học, trong những năm qua,  
vấn đề QLĐNGV, QLĐNCBQLGD đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà  
nghiên cứu khoa học, các CBQLGD các cấp. Tuy nhiên, thực tiễn ĐNTTCM  
3
các trường tiểu học khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) còn nhiều  
hạn chế, bất cập đã đặt ra các vấn đề cấp thiết trong nghiên cứu QLĐNTTCM  
ở các trường tiểu học khu vực ĐBSCL.  
Từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý đội ngũ tổ  
trưởng chuyên môn các trường tiểu học khu vực đồng bằng sông Cửu  
Long” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ chuyên ngành QLGD.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về QLĐNTTCM ở trường tiểu học và xác  
định thực trạng QLĐNTTCM ở các trường tiểu học khu vực ĐBSCL, luận án  
xây dựng các biện pháp QLĐNTTCM ở trường tiểu học nhằm nâng cao chất  
lượng ĐNTTCM trường tiểu học.  
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
QLĐNTTCM trường tiểu học.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
QLĐNTTCM ở các trường tiểu học khu vực ĐBSCL.  
4. Giả thuyết khoa học  
Trong những năm qua, công tác QLĐNTTCM ở trường tiểu học khu vực  
ĐBSCL bước đầu đã đạt được một số kết quả về quy hoạch, tuyển chọn, bổ  
nhiệm, bồi dưỡng và đánh giá ĐNTTCM. Tuy nhiên, so với yêu cầu đổi mới  
GD tiểu học, công tác này còn nhiều hạn chế, bất cập. Nếu xác lập được cơ sở  
lý luận khoa học, khảo sát, đánh giá đúng thực trạng công tác QLĐNTTCM ở  
các trường tiểu học khu vực ĐBSCL thì có thể đề xuất được các biện pháp  
khoa học, cần thiết và khả thi theo hướng tiếp cận quản lý nguồn nhân lực  
(QLNNL) nâng cao hiệu quả QLĐNTTCM ở trường tiểu học khu vực ĐBSCL.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLĐNTTCM ở trường tiểu học.  
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về ĐNTTCM và QLĐNTTCM ở các  
trường tiểu học khu vực ĐBSCL.  
       
4
5.3. Đề xuất biện pháp QLĐNTTCM ở các trường tiểu học khu vực  
ĐBSCL.  
5.4. Khảo nghiệm và thực nghiệm biện pháp QLĐNTTCM ở các trường  
tiểu học khu vực ĐBSCL.  
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu  
6.1. Về nội dung  
- Khảo sát, đánh giá thực trạng ĐNTTCM, QLĐNTTCM ở các trường tiểu  
học và đề xuất các biện pháp QLĐNTTCM ở các trường tiểu học công lập khu  
vực ĐBSCL.  
- Chủ thể QLĐNTTCM là HT các trường tiểu học khu vực ĐBSCL.  
- Tổ chức thực nghiệm một biện pháp “Tổ chức bồi dưỡng năng lực  
ĐNTTCM ở trường tiểu học theo yêu cầu chất lượng ĐNTTCM”.  
6.2. Về địa bàn nghiên cứu và khách thể khảo sát  
- Địa bàn nghiên cứu giới hạn ở 05 tỉnh của khu vực ĐBSCL: Đồng  
Tháp, Cà Mau, Tiền Giang, Long An và Bến Tre. Tiêu chí để chọn địa bàn  
nghiên cứu chủ yếu là những tỉnh mang tính đại diện cho khu vực ĐBSCL  
(Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre). Bên cạnh đó, tác giả luận án còn chọn 2 tỉnh  
ở 2 cực của ĐBSCL: Long An (tỉnh giáp ranh với Thành phố Hồ Chí Minh, có  
thể tiếp cận được với những thành tựu giáo dục của Thành phố Hồ Chí Minh),  
Cà Mau (tỉnh cực Nam của ĐBSCL).  
- Khách thể khảo sát: CBQL, TTCM, GV các trường tiểu học khu vực  
ĐBSCL.  
- Các dữ liệu khảo sát được thực hiện trong 3 năm học (2015-2016, 2016-  
2017, 2017-2018).  
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu  
7.1. Phương pháp luận  
Tác giả tiếp cận phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và  
duy vật lịch sử, các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản  
   
5
Việt Nam. Trên cơ sở phương pháp luận, nghiên cứu luận án theo các quan  
điểm tiếp cận sau:  
7.1.1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc  
Tiếp cận hệ thống - cấu trúc là xem xét QLĐNTTCM ở trường tiểu học  
có mối quan hệ tương tác với các nội dung khác trong chỉnh thể QLNT như:  
QL hoạt động dạy học, QL hoạt động GD, QL hoạt động nghiên cứu khoa  
học của GV, QL tài chính tài sản....  
QLĐNTTCM ở trường tiểu học cần được nghiên cứu trong tổng thể QL  
nhân sự của nhà trường tiểu học bao gồm: QLĐNGV, QLĐNCBQL.  
7.1.2. Tiếp cận lịch sử - logic  
Việc mô tả, đánh giá và đề xuất biện pháp QLĐNTTCM các trường  
tiểu học khu vực ĐBSCL cần được nghiên cứu trong quá trình hình thành và  
phát triển ĐNTTCM các trường tiểu học, có tính kế thừa và phát triển mới.  
Xem xét hoạt động QLĐNTTCM các trường tiểu học khu vực ĐBSCL  
trong bối cảnh chuyển đổi giữa các quan điểm theo tiếp cận truyền thống  
trong QL con người sang QLNNL.  
7.1.3. Tiếp cận thực tiễn  
Các biện pháp QLĐNTTCM ở trường tiểu học được đề xuất trong luận  
án phải được xây dựng trên cơ sở thực trạng ĐNTTCM và QLĐNTTCM ở  
trường tiểu học khu vực ĐBSCL. Các biện pháp này phải có khả năng ứng  
dụng trong điều kiện của các trường tiểu học khu vực ĐBSCL nói riêng và sự  
nghiệp GD của các tỉnh khu vực ĐBSCL nói chung.  
7.1.4. Tiếp cận nội dung quản lý nguồn nhân lực  
Tiếp cận QLNNL là tiếp cận chính để xác định nội dung QLĐNTTCM ở  
trường tiểu học về số lượng và chất lượng theo các khía cạnh: quy hoạch;  
tuyển chọn; bổ nhiệm và đào tạo, bồi dưỡng hướng đến mục tiêu nâng cao  
hiệu quả công tác QLĐNTTCM ở trường tiểu học.  
6
7.2. Phương pháp nghiên cứu  
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết  
Mục đích của nhóm phương pháp này nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho  
luận án, xác lập cơ sở khoa học để xây dựng bảng hỏi điều tra và xây dựng  
biện pháp.  
Cách tiến hành:  
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và  
ngoài nước, những tư liệu, tài liệu lý luận về ĐNTTCM, QLĐNTTCM ở  
trường tiểu học; những kết quả nghiên cứu lý thuyết về ĐNTTCM, QLNNL,  
QLĐNTTCM ở trường tiểu học để xây dựng các khái niệm công cụ và khung  
lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu.  
- Tham khảo các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài  
nước được đăng tải trong các chuyên khảo, các bài báo khoa học, các tạp chí  
chuyên ngành… liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng tổng quan  
nghiên cứu vấn đề, hoàn chỉnh cơ sở lý luận của đề tài.  
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
1) Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi  
Mục đích của phương pháp nhằm thu thập thông tin để phân tích và đánh  
giá thực trạng ĐNTTCM và QLĐNTTCM ở trường tiểu học khu vực ĐBSCL  
đồng thời đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.  
Cách tiến hành:  
+ Xây dựng phiếu hỏi (Phụ lục 1).  
+ Khảo sát thử để đánh giá độ hiệu lực và tin cậy của phiếu hỏi.  
+ Khảo sát chính thức trên 2 nhóm đối tượng gồm TTCM (378 người,  
chiếm 24%), CBQL, GV các trường tiểu học (1.199 người, chiếm 76%) thuộc  
05 tỉnh khu vực ĐBSCL gồm: Đồng Tháp, Cà Mau, Tiền Giang, Long An và  
Bến Tre.  
+ Đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp: trên cơ sở  
7
lý luận, thực trạng QLĐNTTCM ở trường tiểu học khu vực ĐBSCL và ý kiến  
của các chuyên gia, chúng tôi đề xuất hệ thống các biện pháp và tiến hành  
khảo sát ý kiến trên các nhóm đối tượng gồm CBQL, TTCM, GV các trường  
tiểu học.  
2) Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia  
Mục đích: Trao đổi với một số chuyên gia (các nhà QLGD, các nhà  
nghiên cứu, các nhà khoa học am hiểu về đề tài nghiên cứu) để lấy ý kiến góp  
ý nhằm hoàn thiện phiếu hỏi, lấy ý kiến khảo nghiệm các biện pháp đề xuất.  
Nội dung xin ý kiến chuyên gia:  
+ Phiếu hỏi.  
+ Phương pháp xử lý kết quả khảo sát.  
+ Phân tích, đánh giá thực trạng.  
+ Các giải pháp đề xuất.  
3) Phương pháp phỏng vấn  
Mục đích: Nhằm tìm hiểu sâu và bổ sung đánh giá thực trạng, nguyên  
nhân về thực trạng ĐNTTCM và QLĐNTTCM ở trường tiểu học khu vực  
ĐBSCL và đánh giá kết quả thực nghiệm.  
Cách tiến hành:  
+ Xây dựng các câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 2): Nội dung phỏng vấn tập  
trung vào các phần: Đánh giá phẩm chất, năng lực ĐNTTCM và thực trạng  
QLĐNTTCM. Những thông tin thu thập được từ phỏng vấn sẽ làm rõ hơn về  
kết quả khảo sát, phục vụ cho việc phân tích, đánh giá thực trạng  
QLĐNTTCM ở trường tiểu học khu vực ĐBSCL. Với phần đánh giá kết quả  
thực nghiệm (Phụ lục 7), nội dung các câu hỏi nhằm đánh giá sự thay đổi sau  
khi thực nghiệm.  
+ Mẫu phỏng vấn phần đánh giá thực trạng nguyên nhân về thực trạng  
ĐNTTCM và QLĐNTTCM ở trường tiểu học khu vực ĐBSCL là 58 người  
thuộc 5 trường tiểu học thuộc 5 tỉnh Đồng Tháp, Tiền Giang, Cà Mau, Bến  
Tre, Long An (20 CBQL, 20 TTCM và 18 GV).  
8
4) Phương pháp thực nghiệm  
Mục đích: Nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của một số biện pháp  
đề xuất.  
Cách tiến hành: Cách tiến hành phương pháp thực nghiệm được trình  
bày cụ thể ở Chương 3.  
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học  
Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để xử lý kết quả nghiên cứu từ  
phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và thực nghiệm. Các số liệu được tính toán  
bao gồm: điểm trung bình, độ lệch chuẩn, so sánh kết quả giữa các đối tượng. Sử  
dụng kiểm định t-test để kiểm định sự khác biệt về điểm trung bình giữa hai  
nhóm đối tượng là TTCM và CBQL, GV.  
8. Những luận điểm bảo vệ  
8.1. ĐNTTCM ở trường tiểu học là đội ngũ nòng cốt của nhà trường, có  
vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng GD của các trường tiểu học.  
ĐNTTCM ở các trường tiểu học phải được đánh giá trên 3 bình diện: số  
lượng, cơ cấu và chất lượng. Nội dung QLĐNTTCM ở trường tiểu học theo  
tiếp cận QLNNL theo các khía cạnh: (1) Quy hoạch; (2) Tuyển chọn và bổ  
nhiệm; (3) Sử dụng; (4) Đào tạo, bồi dưỡng; (5) Đánh giá và (6) Thực hiện  
chế độ đãi ngộ, xây dựng môi trường nhằm phát triển năng lực, tạo động lực  
làm việc cho ĐNTTCM các trường tiểu học.  
8.2. Thực trạng QLĐNTTCM khu vực ĐBSCL còn khá nhiều bất cập,  
hạn chế trong các nội dung QL, cần được khảo sát, đánh giá khách quan, khoa  
học thực trạng này làm cơ sở thực tiễn đề xuất những biện pháp QLĐNTTCM  
các trường tiểu học khu vực ĐBSCL trước yêu cầu đổi mới GD.  
8.3. Từ cơ sở lí luận khoa học, những bất cập, hạn chế từ thực trạng  
QLĐNTTCM các trường tiểu học khu vực ĐBSCL, những biện pháp  
QLĐNTTCM các trường tiểu học khu vực ĐBSCL được đề xuất có tính khoa  
học, thực tiễn.  
 
9
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn  
9.1. Về lý luận  
Bổ sung và phát triển lý luận về ĐNTTCM, QLĐNTTCM ở trường tiểu  
học, đặc biệt xác định các yêu cầu chất lượng của ĐNTTCM ở trường tiểu  
học theo hướng TTCM trường tiểu học có thể vừa thực hiện tốt chức năng của  
GV, vừa đảm bảo thực hiện được chức năng của một người QL. Bổ sung, phát  
triển cơ sở lí luận về nội dung QLĐNTTCM ở trường tiểu học theo tiếp cận  
QLNNL, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của ĐNTTCM và môi trường các  
trường tiểu học.  
9.2. Về thực tiễn  
Khảo sát đánh giá thực trạng QLĐNTTCM ở trường tiểu học khu vực  
ĐBSCL, chỉ ra được những kết quả và tồn tại, những bất cập, từ đó đề xuất  
được các biện pháp QL nhằm góp phần nâng cao hiệu quả QLĐNTTCM  
trong bối cảnh hiện nay, theo đó, đảm bảo năng lực cho ĐNTTCM nhằm tăng  
khả năng cống hiến của họ đối với mục tiêu của nhà trường, đồng thời đáp  
ứng nguyện vọng về vị trí việc làm và làm thỏa mãn nhu cầu nghề nghiệp cá  
nhân của ĐNTTCM ở các trường tiểu học.  
10. Cấu trúc của luận án  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục công trình  
nghiên cứu của tác giả, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được cấu trúc  
thành 3 chương:  
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở  
trường tiểu học  
Chương 2. Thực trạng quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các  
trường tiểu học khu vực đồng bằng sông Cửu Long  
Chương 3. Biện pháp quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các  
trường tiểu học khu vực đồng bằng sông Cửu Long  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 198 trang yennguyen 16320 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường Tiểu học khu vực đồng bằng sông Cửu Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_quan_ly_doi_ngu_to_truong_chuyen_mon_cac_truong_tieu.pdf