Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp bảo tồn và phục hồi hệ thực vật ngập mặn ở huyện Diễn Châu - Tỉnh Nghệ An

1
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
MỞ ĐẦU  
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI  
Ở Nghệ An, do hiện tượng ñắp bờ nhằm tăng diện tích ñất  
sản xuất nông nghiệp và phong trào nuôi tôm nổi lên rầm rộ khắp  
mọi nơi, nhiều cánh rừng ngập mặn bị tàn phá nặng nề. Ngoài ra việc  
khai thác tài nguyên rừng ngập mặn quá mức ñã làm suy giảm tài  
nguyên RNM. Đến năm 1985 hầu như rừng ngập mặn bị phá gần hết  
chỉ còn sót lại những cảnh rừng nhỏ, cây ngập mặn mọc rải rác trên  
các bãi bồi ven khu vực cửa sông.  
NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH  
Ba xã Diễn Kim, Diễn Vạn, Diễn Bích thuộc huyện Diễn  
Châu mà cuộc sống của cộng ñồng dân cư ở ñây luôn gắn liền với các  
nguồn tài nguyên của RNM. Do vậy việc nghiên cứu, quản lý và  
phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn là một trong những nhiệm vụ  
quan trọng nhất.  
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ  
XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO TỒN VÀ  
PHỤC HỒI HỆ THỰC VẬT NGẬP MẶN Ở  
HUYỆN DIỄN CHÂU - TỈNH NGHỆ AN  
Vì những lí do trên, tôi ñã lựa chọn thực hiện ñề tài  
“NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN  
PHÁP BẢO TỒN VÀ PHỤC HỒI HỆ THỰC VẬT NGẬP MẶN  
Ở HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN”.  
Chuyên ngành: Sinh thái học  
Mã số: 60.42.60  
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU  
Điều tra và ñánh giá hiện trạng hệ thực vật ngập mặn cửa  
sông Bùng thuộc huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Trên cơ sở ñó ñề  
xuất các biện pháp quản lý, bảo tồn và phục hồi hệ thực vật ngập mặn  
ở ñịa phương.  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Khoa Lân  
Đà Nẵng – Năm 2011  
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
- Điều tra hiện trạng, phân bố và diện tích RNM ở huyện  
Diễn Châu.  
3
4
- Xác ñịnh thành phần loài, ña dạng sinh học, cấu trúc của  
một số quần xã thực vật ngập mặn ñiển hình.  
- Nghiên cứu một số ñiều kiện sinh thái của môi trường ñịa  
phương như: nhiệt ñộ, lượng mưa, chế ñộ thủy triều, thể nền, ñộ mặn  
- Xây dựng bản ñồ hiện trạng hệ thực vật ngập mặn  
- Phân tích các tác ñộng của con người ñến các quần xã thực  
vật ngập mặn.  
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU  
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC KHÁI NIỆM  
1.1.1. Một số khái niệm về rừng ngập mặn  
1.1.2. Khái niệm ña dạng sinh học  
1.2. VAI TRÒ CỦA RỪNG NGẬP MẶN  
1.2.1 Cung cấp các sản phẩm lâm nghiệp  
1.2.1.1. Cung cấp gỗ và vật liệu  
- Đề xuất các biện pháp bảo tồn và phục hồi RNM.  
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
4.1. Ý nghĩa khoa học  
1.2.1.2. Cung cấp Tanin  
1.2.1.3. Cung cấp chất ñốt  
Từ kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần cung cấp dẫn liệu  
khoa học về thành phần loài, sự phân bố, ñộ ña dạng hệ thực vật ngập  
mặn huyện Diễn Châu.  
1.2.1.4. Sản phẩm công nghiệp  
1.2.1.5. Làm nguồn thực phẩm cho con người và gia súc  
1.2.1.6. Làm dược liệu  
4.2. Ý nghĩa thực tiễn  
1.2.2.Vai trò của rừng ngập mặn với khí hậu, mở rộng diện tích  
ñất bồi và hạn chế xói lở  
Kết quả nghiên cứu là tài liệu giúp cho các nhà quản lý có cơ  
sở khoa học trong việc hoạch ñịnh chính sách, kế hoạch, biện pháp  
quản lý bảo tồn và phục hồi rừng ngập mặn.  
5. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN  
1.2.2.1. Mở rộng diện tích ñất bồi  
1.2.2.2. Bảo vệ bờ biển, bờ sông  
1.2.2.3. Điều hoà khí hậu  
Luận văn gồm các phần sau:  
1.2.3. Vai trò của rừng ngập mặn ñối với tài nguyên thiên nhiên  
Rừng ngập mặn là một trong các dạng tài nguyên thiên nhiên  
có khả năng tái tạo, kéo theo nó là sự quần tụ của bao loài sinh vật  
khác từ những loài ñộng vật không xương sống ñến các loài ñộng vật  
có xương sống. RNM là nơi cư trú, nơi cung cấp nguồn dinh dưỡng,  
ñảm bảo cho sự tồn tại và phát triển phong phú của các quần thể sinh  
vật cửa sông ven biển, nơi bảo tồn ña dạng sinh học của ñới ven bờ.  
1.3. TỔNG QUAN VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU RỪNG NGẬP  
MẶN  
Mở ñầu  
Chương 1: Tổng quan tài liệu  
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
Kết luận và kiến nghị  
1.3.1. Tình hình nghiên cứu rừng ngập mặn trên thế giới  
5
6
1.3.2. Tình hình nghiên cứu rừng ngập mặn ở Việt Nam  
1.3.3. Tình hình nghiên cứu rừng ngập mặn ở Miền Trung  
1.3.4. Tình hình nghiên cứu rừng ngập mặn ở Nghệ An  
Trước năm 1986 các tài liệu nghiên cứu rừng ngập mặn ở  
Nghệ An còn nhỏ lẻ, chưa ñầy ñủ do vậy thiện trạng về sinh thái môi  
trường của hệ thực vật ngập mặn chưa có số liệu thống kê cụ thể.  
Sau năm 1986 các công trình nghiên cứu về rừng ngập mặn ở  
Nghệ An do Hội chữ thập ñỏ tỉnh phối hợp với các huyện ven biển  
1.4. NHỮNG TỒN TẠI VÀ THÁCH THỨC TRONG CÔNG  
TÁC QUẢN LÍ, BẢO TỒN, PHỤC HỒI RỪNG NGẬP MẶN  
Ở hầu hết các ñịa phương ven biển từ Quảng Ninh tới Thừa  
Thiên Huế, nguy cơ thiên tai cao. Các tỉnh ven biển Nam Trung bộ,  
ñồng bằng sông Cửu Long cũng không còn quĩ ñất ñể phục hồi mặc  
dù biết rằng mất RNM kéo theo suy giảm nguồn lợi thủy hải sản và  
thiệt hại sẽ vô cùng to lớn khi thiên tai xảy ra. Hơn nữa, việc bảo vệ  
và phát triển RNM vẫn gặp nhiều khó khăn do nhu cầu cuộc sống  
hàng ngày của người dân vẫn chưa ñược ñáp ứng.  
1.6.1. Vị trí ñịa lí  
1.6.2. Địa hình  
1.6.3. Khí hậu và thời tiết  
Nhìn chung khí hậu ở ñây khá khắc nghiệt, có ñặc tính nhiệt  
ñới gió mùa, chịu tác ñộng trực tiếp của gió mùa Tây Nam khô và  
nóng từ tháng 4 ñến tháng 8 và gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 ñến  
tháng 3 năm sau. Nhiệt ñộ trung bình năm là 23,80C. Diễn Châu nằm  
trong khu vực nhiệt ñới, nóng ẩm, quanh năm có gió mùa, nhận ñược  
nguồn năng lượng rất lớn của mặt trời.  
CHƯƠNG 2  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU  
Luận văn nghiên cứu về hệ thực vật ngập mặn ở huyện Diễn  
Châu, tỉnh Nghệ An.  
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2010 ñến tháng 6/2011.  
- Phạm vi không gian: vùng sông Bùng trên ñịa bàn 3 xã  
Diễn Kim, Diễn Bích, Diễn Vạn thuộc huyện Diễn Châu  
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1.5. CHÍNH SÁCH, CHIẾN LƯỢC VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH  
CÓ LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ HỆ SINH THÁI RỪNG  
NGẬP MẶN  
Hiện nay Việt Nam chưa có những luật lệ, chính sách riêng  
cho hệ sinh thái rừng ngập mặn, chỉ có những văn bản chung về quản  
lý tài nguyên và môi trường. Dựa trên các văn bản pháp lý này, các ñịa  
phương vận dụng sao cho phù hợp với ñiều kiện thực tiễn quản lý hệ  
sinh thái rừng ngập mặn ở ñịa phương. Điều này dẫn ñến tình trạng tài  
nguyên rừng ngập mặn ñang bị khai thác và sử dụng không hợp lý cho  
các mục ñích phát triển kinh tế và xã hội.  
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu  
2.3.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp  
Với phương pháp này, luận văn ñã kế thừa một số nghiên  
cứu trước ñây về RNM ở Nghệ An và Việt Nam  
2.3.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp  
a. Phương pháp lập tuyến ñiều tra  
b. Phương pháp ñiều tra theo ô tiêu chuẩn  
c. Xác ñịnh ñiều kiện lập ñịa và các yếu tố môi trường có liên quan  
1.6. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU  
7
8
+ Đo ñộ mặn  
CHƯƠNG 3  
+ Đo ñộ ngập triều  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
+ Thể nền vùng triều ño ñộ lầy thụt.  
d. Điều tra thực trạng kinh tế - xã hội của ñịa phương  
e. Phương pháp ñánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng ñồng  
+ Phỏng vấn bán cấu trúc  
3.1. HIỆN TRẠNG RỪNG NGẬP MẶN Ở DIỄN CHÂU  
3.1.1. Lược sử hình thành và diễn biến của rừng ngập mặn ở  
Diễn Châu  
Trước ñây RNM có diện tích lớn, xanh tốt và rậm rạp, chủ  
yếu là các cây gỗ to, tán rộng, bộ rễ phát triển. Tuy nhiên rừng bị tàn  
phá nặng nề vào những năm 80 của thế kỉ XX. Đến khoảng năm 1985  
thì hầu hết toàn bộ diện tích RNM ở ñây bị tàn phá gần hết.  
Từ năm 1998 – 2002 ñược sự hỗ trợ của Hội chữ thập ñỏ  
Nhật Bản triển khai dự án trồng RNM - PNTH thì RNM mới ñược  
khôi phục dần.  
+ Phát phiếu ñiều tra  
2.3.2. Phương pháp ñánh giá ñộ ña dạng sinh học loài thực vật  
•
Chỉ số ña dạng Simpson: ñây là chỉ số ñược dùng ñể  
ñánh giá mức ñộ ưu thế hơn. Nó phụ thuộc rất lớn vào loài ưu thế.  
Công thức tính:  
n
ni (ni – 1)  
Ni(Ni – 1)  
D = ∑  
i=1  
3.1.2.Diện tích và sự phân bố rừng ngập mặn ở Diễn Châu  
3.1.2.1. Diện tích rừng ngập mặn ở Diễn Châu  
•
Chỉ số ña dạng loài Shannon-Weiner (H’): là chỉ số  
biểu hiện mức ñộ ña dạng sinh học nội tại của mẫu. Công thức tính:  
Bảng 3.1: Diện tích rừng ngập mặn tại huyện Diễn Châu  
s
Chỉ tiêu  
Diễn Kim Diễn Bích Diễn Vạn Tổng  
H’ = ∑ pi.log(pi)  
, với pi = ni/Ni  
i=1  
Đất có RNM  
Đất NTTS  
187,3  
91,0  
60,7  
96,7  
10,4  
15,6  
75,6  
38,5  
359,6  
139,9  
97,2  
H’max = log (s)  
, với s: số loài  
* Chỉ số mức ñộ ñồng ñều J’: thể hiện mức ñộ ñồng ñều về  
Đất bãi bồi trống  
20,9  
số lượng loài cũng như số lượng cá thể trong lâm phần. Công thức  
H’  
tính:  
(Nguồn: Phòng NN & PTNT huyện Diễn Châu,2010)  
Qua bảng số liệu 3.1 thì tổng diện tích RNM tại ba xã của  
J’ =  
H’max  
2.3.3. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu  
- Phương pháp thống kê toán học trên các số liệu nghiên cứu  
ñược xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel.  
- Sử dụng GIS và mapinfo ñể xây dựng bản ñồ phân bố rừng  
ngập mặn.  
huyện Diễn Châu là 359,6 ha. Phần lớn diện tích RNM tập trung ở  
hai bên bờ sông và các bãi bồi ven sông. Ngoài diện tích RNM trên  
thì ở ñây còn có các bãi bồi có sú, vẹt, ñước... mọc rải rác là 97,2ha.  
9
10  
3.1.2.2. Sự phân bố các loài cây ngập mặn  
DC.  
hai  
- Trên bãi triều cao, ít ngập triều ñất có nhiều cát như gò ñồi,  
ven ñê… cây ưu thế vẫn là ráng biển, dứa sợi, vuốt hùm ...  
- Ở các bãi triều ngập trung bình, giàu mùn bã hữu cơ như ở  
Diễn Kim và Diễn Bích, thành phần loài cây phức tạp hơn như: ñước  
vòi, vẹt dù, mắm, trang thỉnh thoảng gặp vài cá thể của loài sú, ô rô.  
- Trên các bãi triều thấp, ngập triều cao thì trang, ñước là  
những loài có ñộ thường gặp cao và phát triển tốt.  
hoa  
7.Avicenniaceae  
marina (Forsk.)  
Vierh.  
6. Họ Avicenniac  
mắm eae  
Mắm  
biển  
G
TVC  
7. Họ  
Chenopodi 8.Suaeda maritima  
aceae (L.) Dum.  
Muối  
biển  
rau  
C
G
TVTG  
TVTG  
muối  
- Ở những vùng ñất có ñộ mặn thấp 5-15‰ , xa khu vực cửa  
sông xuất hiện loài bần chua.  
8. Họ Combretac 9.Terminalia catappa  
Bàng  
bàng eae  
L.  
3.1.3. Thành phần loài cây rừng ngập mặn  
10.Ipomaea pes-  
9. Họ  
Bảng 3.2: Danh lục loài thực vật ngập mặn tại huyện Diễn Châu  
Convolvula carpae (L.) Sw.  
Muốn  
g biển  
D
L
bìm  
bìm  
TVTG  
TVC  
Họ thực vật  
Tên Tên khoa  
Loài thực vật  
ceae  
subsp. Brasilliense  
(L.)  
Tên  
D
S
Nhóm  
TV  
Tên khoa học  
VN  
1. Họ  
ráng  
học  
VN  
Ráng  
biển  
10.  
1.Ascrostichum  
Họ  
Euphorbiac 11. Excoecaria  
Pteridaceae  
C
B
TVC  
TVC  
Giá  
G
B
aureum L.  
thầu  
dầu  
eae  
agallocha L.  
2.Họ Acanthace 2.Acanthus  
Ô rô  
ôrô  
ae  
iliciforlius L.  
12. Ceasalpinia  
Vuốt  
TVTG  
TVTG  
3. Họ  
rau  
11.  
Họ  
ñậu  
Legumino bonduc (L.) Roxb.  
hùm  
3.Sesuvium  
Sam  
Aizoaceae  
C
G
TVTG  
TVTG  
sae  
13. Derris trifoliata  
Cốc  
kèn  
Tra  
D
L
portulacastrum L.  
biển  
ñắng  
Lour.  
4. Họ Annonacea  
Na  
4.Annona glabra L.  
14. Hibiscus  
na  
e
biển  
làm  
chiếu  
Tra  
B
B
TVTG  
TVTG  
12.  
tilliaceus L.  
5.Pluchea pteropoda Sài hồ  
Malvaceae  
5. Họ  
C
C
TVTG  
TVTG  
Họ  
Asteraceae Hemsl.  
nam  
15.Thespesia  
cúc  
bông  
6.Wedelia biflora (L.) Cúc  
populnea (L.)  
lâm  
11  
12  
Soland.ex Correa  
vồ  
25. Scirpus  
kimsonesis K. Khoi  
Cỏ  
C
G
TVTG  
TVTG  
ngạn  
13.  
19.  
Họ  
dứa  
dại  
16. Aegiceras  
corniculatum (L.)  
Blco.  
Họ  
Myrsinacea  
e
Pandanacea 26. Pandanus  
Dứa  
sợi  
Sú  
G
TVC  
ñơn  
nem  
e
odoratissimus L.  
17. Bruguiera  
gymnorrhiza Lam.  
18. Kandelia candel  
(L.) Druce  
Vẹt  
27. Cynodon  
G
G
G
TVC  
TVC  
TVC  
Cỏ gà  
C
C
TVTG  
TVTG  
dù  
dactylon L.  
Cỏ  
san  
sát  
14.  
Rhizophora  
ceae  
Trang  
28. Paspalum  
Họ  
20.  
Họ  
lúa  
vaginacum Swort  
19. Rhizophora  
stylosa Griff.  
Đước  
Poaceae  
ñước  
vòi  
29. Phragmites  
Sậy  
C
C
TVTG  
TVTG  
15.  
Họ  
bần  
16.  
20. Sonneratia  
caseolaris O.K.  
Niedenzu  
vallatoria (L.) Veldk.  
30. Sporobolus  
Sonneratiac  
eae  
Bần  
G
B
TVC  
Cỏ  
chua  
virgincus (L.) Kunth  
cáy  
Bảng 3.3: Số lượng và tỷ lệ loài thực vật ngập mặn tại huyện Diễn  
Ngọc  
nữ  
Họ cỏ Verbenacea 21.Clerodendron  
Châu  
TVTG  
roi  
e
inerme (L.) Gertn.  
Chỉ tiêu so sánh TVTG Tỷ lệ TVC  
Tỷ lệ  
%
Tổng  
số  
biển  
ngựa  
17.  
%
Số lượng loài  
Số lượng họ  
21  
13  
70  
65  
9
7
30  
30  
Họ  
Amaryllida 22. Crinum asiaticum  
Náng  
C
TVTG  
35  
20  
thủy  
tiên  
ceae  
L.  
Như vậy hệ thực vật ngập mặn tại cửa sông Bùng tuy không  
ña dạng về thành phần loài, nhưng mang những nét ñặc trưng của  
thực vật ngập mặn. Qua bảng danh lục các loài thực vật ngập mặn  
cho thấy các loài thực vật ngập mặn ñiển hình ở Việt Nam ñều tham  
gia vào thành phần thảm thực vật tại khu vực cửa sông này.  
Cyperaceae  
23.Cyperus  
Cỏ cú  
biển  
C
C
TVTG  
TVTG  
18.  
Họ  
cói  
stoloniferus Vahl.  
24. Cyperus  
Cói  
malaccensis Lam.  
13  
14  
3.1.3. Một số ñặc trưng về cấu trúc rừng ngập mặn  
3.1.3.1. Cấu trúc mật ñộ  
3.1.3.2. Độ che phủ  
Bảng 3.5: Độ che phủ của tầng cây gỗ tại các ô ñiều tra  
Vị trí  
Ô tiêu chuẩn  
Độ che phủ  
Độ che phủ  
Bảng 3.4: Mật ñộ cây rừng ở các khu vực ñiều tra  
%
trung bình %  
Vị trí  
Ô tiêu  
Số  
Số cây/ha Mật ñộ trung  
bình (số  
OTC 1  
OTC 2  
OTC 3  
OTC 1  
OTC 2  
OTC 3  
OTC 1  
OTC 2  
OTC 3  
93,9  
59,3  
73,3  
96,6  
85,0  
57,0  
80,3  
79,0  
86,0  
chuẩn  
cây/ô  
(100m2)  
Xã Diễn kim  
75,5  
cây/ha)  
OTC 1  
OTC 2  
OTC 3  
OTC 1  
OTC 2  
OTC 3  
OTC 1  
OTC 2  
OTC 3  
67  
87  
86  
69  
76  
60  
65  
76  
63  
6700  
Xã Diễn  
8000  
6833  
6800  
8700  
8600  
6900  
7600  
6000  
6500  
7600  
6300  
Xã  
Diễn  
kim  
79,5  
81,8  
Bích  
Xã Diễn  
Bích  
Xã Diễn Vạn  
Xã Diễn  
Vạn  
Như vậy, ñộ che phủ của các lâm phần trong khu vực nghiên  
cứu tương ñối cao. Đây là ñiều kiện tốt ñể RNM nâng cao khả năng  
phòng hộ, chắn gió, chắn sóng và bảo vệ các bờ ñê... Tuy nhiên mật  
ñộ cao thì sẽ hạn chế khả năng tái sinh của cây con, vì cây ngập mặn  
là cây ưa sáng.  
Qua bảng 3.4 thống kê từ các ô tiêu chuẩn cho thấy mật ñộ  
cây ngập mặn ở ñây tương ñối cao. Nguyên nhân làm cho mật ñộ cây  
ngập mặn cao là do mật ñộ trồng ban ñầu lớn, khoảng cách giữa các  
cây và khoảng cách giữa các hàng là (trang: 1m x 1m; ñước vòi:  
1,3m x 1,3m), hiện tượng cây tái sinh cao, khả năng sinh trưởng, phát  
triển, thích nghi với môi trường tốt.  
3.1.3.3 Cấu trúc tổ thành  
Bảng 3.6: Công thức tổ thành ở một số vị trí ñiều tra  
Vị trí  
OTC1  
Công thức  
9,4Tr + 0,3Đ + 0,2G + 0,1V  
3,6Tr + 1,3Đ + 4,6M + 0,3S + 0,2V  
8,7Đ + 0,7V + 0,5Tr +0,1M  
9,0Tr + 0,3Đ + 0,4V + 0,3B`  
Xã Diễn Kim  
Xã Diễn Bích  
OTC2  
OTC3  
OTC1  
15  
16  
OTC2  
OTC3  
OTC1  
OTC2  
OTC3  
9,1Đ + 0,5Tr + 0,1V + 0,3S  
8,3Đ + 1,2V + 0,3Tr + 0,2S  
9,7Tr + 0,1Đ + 0,2V  
3.1.3.5. Tần số gặp  
Bảng 3.8: Tần số gặp (F) của các loài cây ngập mặn  
Loài TV Tran Đước  
Mắm Bần  
Sú  
Vẹt  
Giá  
g
Xã Diễn Vạn  
7,7Đ + 2,2Tr + 0,1B  
F(%)  
100  
100  
77,7  
55,6  
44,4  
88,9 44,4  
9,8Tr + 0,1Đ + 0,1B  
Trong quần xã thực vật ngập mặn ở vùng nghiên cứu thì  
(Ghi chú: Tr: Trang, Đ: Đước, V: Vẹt, S: Sú, M: Mắm, B: Bần)  
Do ñiều kiện ngập nước và ñộ mặn khá cao, ñiều kiện khí  
hậu khá khắc nghiệt nên cấu trúc tổ thành RNM ở ñây thường ñơn  
giản, hiện tượng loài ưu thế trong quần xã thể hiện rất rõ. Cấu trúc  
phổ biến là một tầng cây gỗ, ñặc biệt ở những vùng ngập triều cao có  
rất ít các loài cây bụi và cây thân thảo dưới tán RNM.  
trang, ñước vòi, vẹt dù có tần số gặp cao nhất. Như vậy ta thấy rằng ở  
các quần xã RNM ở ñây các loài chiếm ưu thế chủ yếu là trang, ñước  
vòi, vẹt dù. Trong khi ñó mắm, bần, giá thì có tần số gặp thấp hơn. Vì  
mắm là loài thích nghi với ñộ mặn cao, bần chua chỉ gặp ở những  
vùng ít bị ngập triều, thể nền cứng và ñộ mặn thấp.  
3.1.4. Đa dạng hệ thực vật khu vực nghiên cứu  
3.1.3.4. Tái sinh rừng  
3.1.4.1. Đa dạng hệ thực vật khu vực cửa sông Bùng  
Qua kết quả khảo sát cho thấy có 4 kiểu quần xã cây ngập  
mặn ñiển hình là:  
Bảng 3.7: Tổ thành cây tái sinh ở một số vị trí ñiều tra  
Vị trí  
Quần xã  
Công thức  
Xã Diễn  
Kim  
Quần xã mắm biển - ñước  
2,5M + 6,4Đv +  
1,1Tr  
a. Quần xã rừng trồng trang chiếm ưu thế trên ñất ngập triều cao  
b. Quần xã mắm - ñước vòi - trang trên ñất ngập triều trung bình  
c. Quần xã ñước vòi trên ñất gập triều trung bình, ít lầy thụt  
d. Quần xã ñước vòi – vẹt dù trên ñất ít ngập triều  
vòi - trang  
Xã Diễn  
Vạn  
9,2Đv + 0,1Tr +  
0,7V  
Quần xã ñước vòi- vẹt dù  
Quần xã ñước vòi – trang  
Xã Diễn  
Bích  
3.1.4.2. Dạng sống các loài cây ngập mặn  
0,3Tr + 9,7Đv  
Bảng 3.9: Tỷ lệ các dạng sống thực vật ngập mặn  
Như vậy ta thấy rằng khả năng tái sinh của cây con của các  
loài khác nhau là khác nhau. Qua số liệu khảo sát ở một số quần xã  
trên ñịa bàn nghiên cứu cho thấy khả năng tái sinh của loài ñước vòi  
và trang là cao hơn so với các loài khác. Vì ñiều kiện ở ñây phù hợp  
với hai loài thực vật này ñó là ñất bùn có cát, ñộ ngập triều từ 1- 2m.  
STT  
Dạng sống  
Ký hiệu  
Số lượng  
Tỷ lệ %  
loài  
10  
5
1
2
3
4
Cây gỗ  
Cây bụi  
G
Bu  
DL  
C
33,3  
16,7  
6,7  
Dây leo  
2
Cây thân cỏ  
13  
43,3  
17  
18  
Cây ngập mặn chính thức ña số là cây thân gỗ chiếm tỷ lệ lớn  
trong các dạng sống và ñây cũng là cây ngập mặn ñiển hình của  
RNM nói chung. Dạng cây bụi và dây leo chiếm tỷ lệ thấp hơn vì vậy  
tạo cấu trúc rừng chủ yếu gồm một tầng tán.  
cần trồng bổ sung và xen kẽ các loài khác vào rừng ngập mặn ñể  
tăng ñộ ña dạng, quần xã sinh vật sẽ ổn ñịnh, bền vững hơn.  
3.1.5. Các yếu tố sinh thái tác ñộng ñến rừng ngập mặn  
3.1.5.1. Độ mặn  
3.1.4.3. Các chỉ số ña dạng thực vật  
Bảng 3.12: Độ mặn tại các ñịa ñiểm ñiều tra  
a. Chỉ số ña dạng loài Shannon-Weiner  
Độ mặn (‰)  
Thời ñiểm  
Bảng 3.10: Chỉ số ña dạng Shannon trong các ô tiêu chuẩn  
CSĐD OTC1 OTC2 OTC3 OTC4 OTC5 OTC6 OTC7 OTC8 OTC9  
Diễn Kim  
Diễn Bích  
Diễn Vạn  
10/2010  
1/2011  
6/2011  
5
4
4
H’  
0,289 1,187 0,471 0,464 0,395 0,585 0,155 0,611 0,056  
13  
35  
13  
33  
12  
29  
Hmax 1,386 1,609 1,099 1,609 1,386 1,386 1,099 0,693 0,693  
J’  
0,208 0,738 0,430 0,293 0,285 0,422 0,141 0,882 0,081  
Như vậy, ñánh giá ñộ ña dạng về thành phần loài cây ngập  
Như vậy ñộ mặn có ảnh hưởng ñến sự phân bố và thích nghi  
của các loài thực vật ngập mặn trong khu vực nghiên cứu. Kết quả  
chỉ ra rằng các loài thực vật ngập mặn thích nghi với các biên ñộ mặn  
khác nhau. Vì vậy các quần xã thực vật ngập mặn ở ñây có tốc ñộ  
sinh trưởng phát triển nhanh như ñước, vẹt dù, trang…  
3.1.5.2. Chế ñộ triều  
mặn chính thức thì ở OTC 2 có chỉ số ña dạng Shannon là cao nhất.  
Đây là OTC có khoảng cách tương ñối gần với cửa sông, vì vậy ñất  
có nhiều mùn bã hữu cơ, giàu chất dinh dưỡng, ngoài ra các yếu tố  
khác về thể nền, ñộ mặn, ñộ ngập triều... thuận lợi cho sự phát triển  
quần xã ngập mặn.  
b. Chỉ số ña dạng Simpson  
Theo Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Nghệ An vùng ven  
biển Diễn Châu có chế ñộ nhật triều không ñều và biên ñộ triều  
không lớn. Đây cũng là một yếu tố sinh thái giải thích vì sao sự ña  
dạng về thành phần loài ở ñây không cao và thường có loài ưu thế.  
3.1.5.3 . Thể nền  
Bảng 3.11: Chỉ số ña dạng Simpson  
CSĐD OTC1 OTC2 OTC3 OTC4 OTC5 OTC6 OTC7 OTC8 OTC9  
D
0.884 0.348 0.766 0.805 0.826 0.704 0.939 0.574 0.976  
Bảng 3.13: Độ lầy thụt của thể nền tại các ñịa ñiểm ñiều tra  
Địa ñiểm Khoảng  
cách so với  
Mức ñộ lầy thụt của thể nền (cm)  
Qua phân tích chỉ số ña dạng Shannon – Weiner và chỉ số ña  
dạng Simpson cho thấy sự ña dạng về thành phần loài không cao, và  
trong mỗi lâm phần luôn có loài ưu thế vượt trội về số lượng. Vì vậy,  
Cao  
Thấp nhất  
Trung  
bình  
cửa sông  
nhất  
(Km)  
19  
20  
3.2.2. Tác dụng của rừng ngập mặn trong việc bảo vệ ñê ñiều ở  
Diễn Châu  
Diễn Kim  
Diễn Bích  
Diễn Vạn  
3,7  
4,2  
30,2  
29,6  
21,4  
9,3  
6,1  
5,4  
19,75  
17,85  
13,4  
Vành ñai RNM có tác dụng che chắn và bảo vệ 6,1Km bờ ñê  
ở xã Diễn Kim; 4,2Km bờ ñê ở xã Diễn Bích; 4,9Km bờ ñê ở xã Diễn  
Vạn. Ở ñâu có RNM thì các ñoạn ñê ở ñó không bị thiệt hại nghiêm  
trọng khi có thiên tai. Không những thế chân ñê ñược bồi tụ ngày  
càng cao làm cho chân ñê ngày càng vững chắc hơn.  
3.3. NGUYÊN NHÂN SUY GIẢM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN  
PHÁP QUẢN LÝ, BẢO TỒN, PHỤC HỒI RỪNG NGẬP MẶN  
Ở HUYỆN DIỄN CHÂU  
10,8  
Tại khu vực nghiên cứu thể nền chủ yếu là các bãi bồi, chịu  
ảnh hưởng nhiều bởi phù sa nên hàm lượng cát cao, ñộ lầy thụt trung  
bình thấp. Vì vậy ñộ ña dạng các loài thực vật ngập mặn không cao.  
3.1.5.4. Nhiệt ñộ  
Sự chênh lệch nhiệt ñộ giữa các mùa trong năm rất lớn, và  
nhiệt ñộ về mùa ñông quá thấp vì vậy ñộ ña dạng về thành phần loài  
cây ngập mặn ở ñây không cao, ñặc biệt cây ngập mặn chủ yếu chỉ có  
9 loài trong tổng số 30 loài tìm thấy ở Diễn Châu.  
3.3.1. Những nguyên nhân chính làm suy giảm RNM ở huyện  
Diễn Châu  
3.2. VAI TRÒ CỦA HỆ THỰC VẬT NGẬP MẶN Ở HUYỆN  
DIỄN CHÂU  
3.3.1.1. Phá RNM nuôi trồng thủy hải sản  
Theo bảng 3.1 thì hiện nay tổng diện tích ñất NTTS của  
cả ba xã là 139,9ha. Trong ñó xã Diễn Kim 91,0ha; xã Diễn Bích  
10,4ha; xã Diễn Vạn 38,5ha. Ngoài diện ñất NTTS trên thì tổng  
diện tích ñất bãi bồi trống bị bỏ hoang là 97,2ha.  
3.2.1. Các công dụng của cây rừng ngập mặn  
Bảng 3.14: Thống kê số lượng các loài cây có công dụng trong  
rừng ngập mặn tại huyện Diễn Châu.  
Các công dụng  
Làm dược liệu  
Cho gỗ củi  
Số lượng loài  
Ví dụ  
3.3.1.2. Khai thác lâm sản, thủy sản trong rừng ngập mặn  
Phần lớn người dân nghèo vùng ven biển cửa sông từ lâu  
sống phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên, như việc ñánh bắt  
hải sản phục vụ nhu cầu cuộc sống.  
20  
Sam biển, mắm, ô rô, bần , vẹt...  
16  
7
Bần, trang, vẹt, ñước, sú, giá..  
Sú, vẹt, trang, ñước, bần...  
Hiện nay vẫn còn một số cá nhân, hộ gia ñình vẫn vào rừng  
chặt cây về làm củi, làm cột chống và một số vật dụng cần thiết.  
3.3.1.3. Ô nhiễm môi trường  
Cho mật nuôi ong  
Thức ăn gia súc  
18  
18  
Cỏ gà, sậy, ñước vòi...  
Ráng, na biển, mắm ...  
Trong những năm gần ñây, nguồn nước ở sông Bùng ñang bị  
ô nhiễm nặng, bởi nguồn rác thải, nước thải sinh hoạt và sản xuất của  
người dân ñổ bừa bãi trên sông. Qua thực tế cho thấy hai bên bờ sông  
Bùng hàng ñống rác thải ñược ñổ lan tràn trên bờ sông.  
Bảo vệ môi trường  
Thực phẩm  
2
Na biển, dứa  
21  
22  
3.3.1.4. Cơ chế quản lý chưa phù hợp  
3.3.2.4. Phát huy vai trò quản lý rừng ngập mặn của các cơ quan  
có chức năng  
Hiện tại rừng ngập mặn tại Diễn Châu còn nhiều bất cập,  
chưa có cơ chế quản lý phù hợp với chức năng của các cơ quan quản  
lý. Rừng ngập mặn ñược giao cho Hội chữ thập ñỏ tỉnh quản lý.  
Nhưng vấn ñề là hội chữ thập ñỏ không có quyền lực trong việc thực  
thi những biện pháp mạnh có tác dụng răn ñe khi một cá nhân hay tập  
thể vi phạm những quy ñịnh bảo vệ rừng.  
Cần phải phát huy vai trò quản lý RNM của các cơ quan có  
chức năng, giao việc quản lý RNM về ñúng cơ quan chủ quản của nó  
là UBND tỉnh. Chỉ khi rừng ngập mặn ñược giao ñúng với chức năng  
của cơ quan thì công tác quản lý, bảo vệ rừng mới mang lại hiệu quả.  
3.3.2.5. Biện pháp bảo vệ RNM dựa vào cộng ñồng  
3.3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý, bảo tồn và phục hồi rừng  
ngập mặn ở huyện Diễn Châu  
Sở NN&PTNT  
3.3.2.1. Triển khai ñề án phục hồi, phát triển RNM  
UBND Huyện  
Hiện nay, Thủ tướng chính phủ ñã phê duyệt Đề án phục hồi  
và phát triển RNM giai ñoạn 2008 – 2015. Vì vậy, huyện Diễn Châu  
dựa trên nguồn kinh phí của Đề án, nguồn kinh phí của ñịa phương  
Phòng nông  
Ban QLRPH  
Hạt Kiểm lâm  
cần triển khai nhanh Đề án phục hồi và phát triển RNM.  
Ngoài  
ra việc trồng ña dạng hóa thành phần loài thực vật ngập sẽ tạo thành  
một hệ sinh thái rừng ngập mặn có tính ổn ñịnh và bền vững hơn.  
3.3.2.2. Khai thác các sản phẩm từ rừng và nuôi trồng thủy sản  
theo hướng bền vững  
UBND Xã  
Nhóm sở thích-tình nguyện  
Hộ gia ñình  
Tổ bảo vệ rừng  
Các cấp chính quyền cần chú trọng công tác quản lý việc  
khai thác và ñánh bắt nguồn tài nguyên từ rừng một chặt chẽ hơn.  
Cần quy hoạch các vùng nuôi trồng phù hợp. Xây dựng mô  
hình nông lâm ngư nghiệp kết hơp sẽ mang lại hiệu quả cao.  
3.3.2.3. Bảo vệ môi trường rừng ngập mặn và các bãi bồi  
Nhằm thúc ñẩy tính tuân thủ pháp luật và các quy ñịnh về  
bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn. Chính quyền ñịa phương cần ñưa  
ra các hình phạt nghiêm khắc nhằm giảm thiểu các hành vi gây ô  
nhiễm môi trường.  
Rừng ngập mặn  
Hình 3.4: Mô hình quản lý rừng ngập mặn dựa vào cộng ñồng  
Dựa trên những thành công trong công tác quản lý bảo tồn và  
phát triển rừng ngập mặn ở một số ñịa phương cho thấy sự tham gia  
ngày càng sâu rộng của các tổ chức cộng ñồng trong công tác bảo vệ  
RNM, từ ñó nâng cao năng lực quản lý cho các cấp lãnh ñạo và cho  
cả cộng ñồng.  
23  
24  
a. Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và dân trí  
Khi nhận thức của cộng ñồng ñược cải thiện, cơ hội tiếp cận  
tài nguyên của họ cũng sẽ tăng lên và sự tiếp cận sẽ trở nên bền vững  
hơn, ñiều này ñồng nghĩa với việc quyền hưởng dụng tài nguyên  
RNM của cộng ñồng cũng sẽ dần ñược cải thiện.  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
1. KẾT LUẬN  
a. Hiện trạng và phân bố rừng ngập mặn  
- Tổng diện tích RNM tại ba xã của huyện Diễn Châu là  
359,6 ha. Phần lớn diện tích RNM tập trung ở hai bên bờ sông và các  
bãi bồi ven sông. Hiện nay RNM ñang có xu hướng phục hồi phát  
triển, tái sinh, và phát tán mở rộng diện tích.  
b. Phát triển sinh kế thay thế hợp lý  
Các sinh kế hợp lý có thể là các chính sách hỗ trợ cho vay  
vốn sản xuất từ phía chính quyền nhà nước, hay chuyển ñổi các mục  
ñích sử dụng ñất, phát triển du lịch như mong ñợi từ phía người dân  
và tiềm năng vốn có, trồng rừng sản xuất, hay học tập mô hình nuôi  
ong trong rừng ngập mặn…  
- Tổng số có 30 loài thực vật thuộc 20 họ tìm thấy trong rừng  
ngập mặn. Trong ñó nhóm cây ngập mặn thực sự có 9 loài (chiếm  
30%) thuộc 7 họ thực vật.  
- Chỉ số ña dạng sinh học Simpson và chỉ số ña dạng sinh học  
Shannon-Weiner ở ñây không cao, mỗi quần xã chỉ có từ 3-6 loài  
cây ngập mặn chính thức. Loài chiếm ưu thế trong các quần xã là  
Trang, Đước. Trong 3 xã thì Diễn Kim là xã có ñộ ña dạng về thành  
phần loài, mức ñộ ñồng ñều nhất, và có diện tích lớn nhất.  
- Các nhân tố sinh thái như ñộ mặn, thủy triều, thể nên, nhiệt  
ñộ có ảnh hưởng ñến sự phân bố và khả năng sinh trưởng của RNM  
tại cửa sồng Bùng. Tạo nên 4 kiểu quần xã ñặc trưng phân bố theo  
các ñiều kiện của các lâm phần.  
b. Tác ñộng của con người ñến rừng ngập mặn  
Các hoạt ñộng khai thác lâm sản, thủy sản, phá rừng ngập  
mặn ñể nuôi trồng thủy hải sản, các hoạt ñộng sống và sản xuất của  
người dân ñịa phương gây ô nhiễm môi trường. Đó chính là các tác  
ñộng của con người làm suy giảm ña dạng sinh học của rừng ngập  
mặn.  
25  
Tuy nhiên năm 1996 ñược sự hỗ trợ của Hội chữ thập ñỏ  
Nhật Bản triển khai dự án trồng RNM – PNTH thì rừng ngập mặn  
ñược khôi phục và phát triển dần.  
c. Biện pháp quản lý, bảo tồn và phát triển rừng ngập  
Qua quá trình nghiên cứu về hiện trạng rừng ngập mặn ở  
huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An chúng tôi ñã ñề xuất các biện pháp  
quản lý và phát triển rừng ngập mặn sau: biện pháp phục hồi phát  
triển RNM, biện pháp NTTS theo hướng bền vững gắn liền với sự  
phát triển RNM, biện pháp bảo vệ môi trường, cảnh quan vùng ven  
biển, biện pháp quản lý bảo vệ RNM dựa vào cộng ñồng.  
2. KIẾN NGHỊ  
- Cần tiếp tục nghiên cứu ñể quy hoạch và sử dụng hợp lý tài  
nguyên thiên nhiên rừng ngập mặn ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ  
An.  
- Nghiên cứu trồng thử nghiệm một số loài thực vật ngập  
mặn như Bần chua, Sú, Vẹt, Giá, Mắm nhằm làm tăng ñộ ña dạng  
sinh học và phát triển rừng ngập mặn.  
pdf 13 trang yennguyen 10300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp bảo tồn và phục hồi hệ thực vật ngập mặn ở huyện Diễn Châu - Tỉnh Nghệ An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_hien_trang_va_de_xuat_cac_bien_p.pdf