Luận văn Các yếu tố tác động đến động lực làm việc và sự cam kết với tổ chức của Công chức Chi cục Quản lý Thị trường Bình Định

BÔ  
̣
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
̀
TRƯƠNG ĐAI HOC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
̣
̣
------------------------  
LÊ HOÀNG THIÊN  
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC  
LÀM VIỆC VÀ SỰ CAM KẾT VỚI TỔ CHỨC  
CỦA CÔNG CHỨC CHI CỤC QUẢN LÝ  
THỊ TRƯỜNG BÌNH ĐỊNH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Tp. Hồ Chí Minh - 2016  
BÔ  
̣
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
HOC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
̀
TRƯƠNG ĐAI  
̣
̣
------------------------  
LÊ HOÀNG THIÊN  
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC  
LÀM VIỆC VÀ SỰ CAM KẾT VỚI TỔ CHỨC  
CỦA CÔNG CHỨC CHI CỤC QUẢN LÝ  
THỊ TRƯỜNG BÌNH ĐỊNH  
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG  
MÃ SỐ: 60340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
TS. ĐINH CÔNG KHẢI  
Tp. Hồ Chí Minh - 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi cam đoan rằng luận văn “Các yếu tố tác động đến động lực làm việc và  
sự cam kết với tổ chức của Công chức Chi cục Quản lý Thị trường Bình Định” là  
bài nghiên cứu của chính tôi.  
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi  
cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được  
công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.  
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận  
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.  
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các  
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.  
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 11 năm 2016  
`
Tác giả  
Lê Hoàng Thiên  
 
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
DANH MỤC BẢNG  
DANH MỤC HÌNH  
     
DANH MỤC BẢNG  
 
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
CBCC: Cán bộ công chức  
LĐ: Lãnh đạo  
QLTT: Quản lý thị trường  
 
1
Chương 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU  
1.1 Tính cấp thiết của đề tài  
Có thể khẳng định trong bất kỳ cơ quan quản lý nhà nước nào thì nguồn nhân  
lực cũng đóng vai trò then chốt. Năng lực, chất lượng nguồn nhân lực giờ đây đã trở  
thành một trong những yếu tố quan trọng mang lại hiệu quả quản lý nhà nước, trong  
đó con người luôn là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại trong mọi lĩnh  
vực quản lý. Tuy nhiên với chế độ chức nghiệp gần như trọn đời, hoạt động bằng  
ngân sách nhà nước, ràng buộc chặt chẽ về thứ bậc, quyền hạn lại là khu vực dễ nảy  
sinh sự trì trệ, quan liêu thái quá, và tâm lý ỷ lại ở các nhân viên nhà nước. Vì vậy,  
các nhà lãnh đạo tại các cơ quan nhà nước luôn phải đối mặt với thách thức tìm  
kiếm động lực thúc đẩy để nhân viên làm việc hăng say và năng suất cao hơn. Mặt  
khác, trong những năm qua hiện tượng “chảy máu chất xám” trở nên phổ biến hơn  
khi ngày càng nhiều cá nhân có năng lực tốt chuyển từ khu vực công sang khu vực  
tư nhân. Trong lĩnh vực quản lý thị trường cũng không là ngoại lệ và vấn đề động  
viên, duy trì nguồn nhân lực đang là vấn đề khó khăn cho ngành trong những năm  
qua. Bởi trong hoạt động kiểm tra kiểm soát thị trường, đội ngũ công chức, kiểm  
soát viên là một bộ phận quan trọng, góp phần việc giữ gìn kỷ cương pháp luật  
trong hoạt động thương mại.  
Chi cục Quản lý thị trường Bình Định hiện nay biên chế gồm 89 công chức  
và 21 hợp đồng có thời hạn, được chia thành 11 đội và 03 phòng, trong đó, 06 người  
có trình độ Thạc sỹ, 59 đại học, 45 cao đẳng và trung cấp. Chức năng nhiệm vụ của  
Chi cục là kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại,  
hàng giả, hàng kém chất lượng… Tuy nhiên trong những năm gần đây tại Chi cục  
liên tục xảy ra tình trạng nhân viên làm việc thiếu động lực: cán bộ đi làm không  
đúng thời gian qui định, đi trễ, về sớm, làm việc riêng trong giờ hành chính, thời  
gian xử lý thủ tục hành chính cho người dân kéo dài,… Bên cạnh đó, các công chức  
trẻ, được đánh giá là có năng lực tốt tại Chi cục đã xin chuyển công tác (Năm 2014  
đã có 03 công chức trẻ, được đánh giá là có năng lực tốt xin chuyển công tác).  
   
2
Nhận thức được tầm quan trọng của động lực làm việc và duy trì nguồn nhân  
lực đối với công chức nói chung và công chức trong ngành quản lý thị trường nói  
riêng trong những năm gần đây, Chi cục Quản lý thị trường Bình Định đã có sự chú  
ý quan tâm đến vấn đề động viên cán bộ thúc đẩy công chức tích cực với công việc,  
làm cho họ phấn khởi, an tâm công tác đem lại hiệu quả cao trong thực thi công vụ  
và gia tăng sự gắn bó với tổ chức tuy nhiên vẫn chưa đạt được hiệu quả tích cực. Do  
đó, để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Chi cục  
Quản lý thị trường Bình Định từ đó tạo cơ sở để Chi cục thực hiện các chính sách  
nâng cao động lực làm việc của công chức, gia tăng sự gắn bó với tổ chức đối với  
nguồn công chức giỏi trong cơ quan và đáp ứng được yêu cầu năng lực trong thi  
hành công vụ hiện nay thì nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến động lực làm việc  
và cam kết với tổ chức của công chức Chi cục Quản lý thị trường Bình Định” của  
tác giả là hết sức cần thiết.  
1.2 Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu tổng thể:  
Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc cũng như đánh giá  
mối liên hệ giữa động lực làm việc và cam kết với tổ chức của công chức Chi cục  
Quản lý thị trường Bình Định, tư đo đưa ra giai phap giup nâng cao động lực làm  
̉
̀
́
́
́
việc và cam kết với tổ chức của công chức làm việc tại các Phòng, Đội trong Chi  
cục Quản lý thị trường Bình Định.  
Mục tiêu cụ thể:  
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc cũng như đánh giá  
mối liên hệ giữa động lực làm việc và cam kết với tổ chức của công chức Chi cục  
Quản lý Thị trường Bình Định.  
Đo lường mức độ tác động và mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến  
động lực làm việc cũng như mối liên hệ giữa động lực làm việc và cam kết với tổ  
chức của công chức Chi cục Quản lý thị trường Bình Định.  
 
3
Nhận xét và đề xuất các khuyến nghị, giải pháp nâng cao động lực làm  
việc và cam kết với tổ chức của công chức Chi cục Quản lý thị trường Bình Định.  
1.3 Câu hỏi nghiên cứu  
Để giải quyết vấn đề nghiên cứu, một số câu hỏi đặt ra cho tác giả:  
Các nhân tố ảnh hưởng đến đến động lực làm việc của công chức Chi cục  
Quản lý thị trường Bình Định?  
Có hay không mối liên hệ giữa động lực làm việc và cam kết với tổ chức  
của công chức Chi cục Quản lý thị trường Bình Định?  
Mức độ tác động của từng nhân tố đến động lực làm việc cũng như mức  
độ tác động giữa động lực làm việc đối với cam kết với tổ chức của công chức Chi  
cục Quản lý thị trường Bình Định như thế nào?  
Giải pháp nào để nâng cao động lực làm việc và cam kết với tổ chức của  
công chức Chi cục Quản lý thị trường Bình Định?  
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu động lực làm việc và cam kết  
với tổ chức của công chức Chi cục quản lý thị trường Bình Định.  
Đối tượng khảo sát: các công chức đã từng công tác tại Chi cục Quản lý  
thị trường Bình Định.  
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi Chi cục  
Quản lý thị trường Bình Định.  
Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện vào năm 2016.  
1.5 Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ  
sử dụng phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp  
định lượng.  
     
4
Nghiên cứu định tính: phỏng vấn chuyên gia nhằm xác định các yếu tố  
ảnh hưởng đến động lực làm việc cũng như mối liên hệ giữa động lực làm việc và  
cam kết với tổ chức của công chức Chi cục Quản lý thị trường Bình Định. Nghiên  
cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính nhằm khám phá các nhân tố  
ảnh hưởng và đồng thời thẩm định lại các câu hỏi trong bảng câu hỏi phỏng vấn  
thông qua quá trình phỏng vấn thử. Mục đích của nghiên cứu này dùng để điều  
chỉnh và bổ sung thang đo.  
Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng  
với kỹ thuật thu thập dữ liệu là phỏng vấn qua bảng câu hỏi đóng dựa trên quan  
điểm, ý kiến đánh giá của công chức đã từng công tác tại Chi cục Quản lý thị trường  
Bình Định. Toàn bộ dữ liệu hồi đáp sẽ được xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm  
SPSS 16.0.  
Thông tin thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0. Thang đo sau  
khi được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích  
nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tương quan được sử dụng để kiểm định  
mô hình nghiên cứu, kiểm định T- test, phân tích sâu Anova.  
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
Ý nghĩa khoa học  
̀
Đề tài bổ sung thêm ly luận vê động lực làm việc và sự gắn bó với tổ chức  
́
của công chức trong lĩnh vực hành chính công.  
Ngoài ra, nghiên cứu này có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên  
nghiên cứu các vấn đề liên quan đến động lực làm việc và sự gắn bó với tổ chức của  
công chức trong lĩnh vực hành chính công, góp một phần cơ sở lý luận cho các  
nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực này.  
Ý nghĩa thực tiễn  
Nghiên cứu này được xây dựng trên nhu cầu về thông tin về các yếu tố ảnh  
hưởng đến động lực làm việc và mức độ tác động giữa động lực làm việc đối với  
 
5
cam kết với tổ chức của công chức trong lĩnh vực hành chính công. Kết quả của nó  
sẽ góp phần cung cấp kiến thức liên quan đến các yếu tố tác động đến động lực làm  
việc và sự gắn bó với tổ chức của công chức đang làm việc tại Chi cục Quản lý thị  
trường Bình Định. Cụ thể kết quả nghiên cứu của đề tài này đem lại một số ý nghĩa  
gắn với cam kết với tổ chức như sau:  
Cung cấp thông tin thực tế về các biến số về các yếu tố tác động đến động  
lực làm việc và tác động giữa động lực làm việc đối với cam kết với tổ chức của  
công chức đang làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường Bình Định.  
Khám phá tầm quan trọng tương đối của các yếu tố tác động đến động lực  
làm việc và mức độ tác động giữa động lực làm việc đối với cam kết với tổ chức  
của công chức đang làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường Bình Định.  
Chỉ ra mức độ tác động của các yếu tố tác động đến động lực làm việc và  
mức độ tác động giữa động lực làm việc đối với cam kết với tổ chức của công chức  
đang làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường Bình Định hiểu rõ hơn về quản lý nhân  
sự trong cơ quan hành chính nhà nước.  
Làm cơ sở cho các cơ quan hành chính nhà nước tham khảo, hiểu biết sâu  
hơn về cán bộ và hoạch định chiến lược xây dựng bố trí nhân sự trong tổ chức phù  
hợp.  
1.7 Bố cục của nghiên cứu  
Bố cục luận văn này được chia thành 5 chương như sau:  
Chương 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU.  
Trình bày các mục giới thiệu về nghiên cứu như tính cấp thiết của đề tài;  
mục tiêu; câu hỏi; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; ý  
nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài; bố cục của nghiên cứu.  
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.  
 
6
Trình bày cơ sở lý luận về động lực làm việc và sự gắn bó với tổ chức của  
công chức trong lĩnh vực hành chính công cùng các yếu tố ảnh hưởng, đồng thời tác  
giả nêu các mô hình nghiên cứu và lựa chọn mô hình cho nghiên cứu.  
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.  
Trình bày quy trình nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu định tính,  
nghiên cứu định lượng được sử dụng để phân tích và đo lường các khái niệm nghiên  
cứu, xây dựng thang đo.  
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.  
Trình bày kết quả nghiên cứu. Trình bày thông tin về mẫu khảo sát, kiểm  
định mô hình và đo lường các khái niệm nghiên cứu, phân tích đánh giá các kết quả  
thu được.  
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.  
Nêu kết luận về kết quả nghiên cứu đồng thời gợi ý một số giải pháp nhằm  
nâng cao động lực làm việc và cam kết với tổ chức của công chức Chi cục Quản lý  
thị trường Bình Định. Đồng thời nêu lên những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng  
nghiên cứu tiếp theo.  
7
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
2.1 Những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài  
2.1.1 Khái niệm động lực làm việc  
Chủ đề về tạo động lực làm việc (ĐLLV) đã được các nhà nghiên cứu xã hội  
học, chủ doanh nghiệp đặt nhiều mối quan tâm và đã có nhiều nghiên cứu ở các tổ  
chức công nghiệp và kinh doanh.  
Theo Herzberg (1959) cho rằng “ĐLLV là sự khao khát và tự nguyện của  
người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ  
chức”.  
Kraitner (1995) định nghĩa: Động lực lao động là một quá trình diễn biến  
tâm lý trong đó định hướng cho hành vi của cá nhân bởi các mục tiêu cụ thể.  
Theo Higgins (1994): Động lực làm việc là những lực đẩy bên trong nhằm  
đáp ứng các nhu cầu cá nhân chưa được thỏa mãn.  
Theo Robbins, S.P. & Judge, T.A. (2008) đã định nghĩa: “Động lực làm việc  
là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng  
tới việc đạt được các mục tiêu của tổ chức”.  
Có rất nhiều khái niệm khác về động lực làm việc, nhưng dưới góc nhìn của  
quản trị, đa số đều thống nhất: Động lực làm việc là những cái thúc đẩy con người  
hoạt động, làm việc để đạt được các mục tiêu nhất định. Biểu hiện của động lực là  
sự hăng say, nỗ lực của mỗi cá nhân trong quá trình thực hiện công việc.  
2.1.2 Sự cần thiết phải tạo động lực làm việc cho người lao động trong các cơ  
quan hành chính nhà nước  
Chính vì động lực làm việc có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả làm việc  
của tổ chức hành chính, nên tạo động lực làm việc luôn được quan tâm ở bất cứ tổ  
chức nào. Đây được coi là một trong những chức năng quan trọng của nhà quản lý,  
là yếu tố mang tính quyết định hiệu quả làm việc và khả năng cạnh tranh của tổ  
       
8
chức, cho dù đó là tổ chức của nhà nước hay tổ chức tư. Đối với bất cứ quốc gia  
nào, việc tạo động lực cho đội ngũ CBCC có tầm quan trọng đặc biệt, vì họ là bộ  
phận quan trọng quyết định đến hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước. Động lực  
có ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của cá nhân và tổ chức. Điều này luôn luôn  
đúng với bất cứ tổ chức nào, nhưng đối với tổ chức nhà nước điều này quan trọng  
hơn, bởi vì nếu CBCC không có động lực làm việc hoặc động cơ làm việc không  
tích cực sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của cơ quan nhà nước và có tác động  
không tốt đến xã hội, đến công dân đối tượng phục vụ của các cơ quan nhà nước.  
Cơ quan nhà nước là những tổ chức do nhà nước thành lập để thực thi quyền  
lực nhà nước, hoạt động mang tính phục vụ công với nguồn kinh phí từ ngân sách  
nhà nước. Nếu thiếu động lực làm việc, quyền lực và pháp luật của nhà nước có thể  
bị vi phạm, cơ quan nhà nước hoạt động không những không hiệu quả, gây lãng phí  
lớn cả về tài lực lẫn vật lực mà còn làm giảm niềm tin của nhân dân vào nhà nước.  
Công cuộc cải cách hành chính nhà nước sẽ không thể thành công nếu không  
có đội ngũ CBCC có đủ năng lực, trình độ và động lực làm việc. Đội ngũ CBCC là  
chủ thể của các hành động trong quá trình thực hiện cải cách hành chính. Họ là  
người thể chế hóa các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của  
Nhà nước thành quy định của pháp luật để đưa vào cuộc sống, xây dựng bộ máy  
quản lý và các quy định về sử dụng các nguồn lực trong quá trình quản lý, nói cách  
khác, CBCC người đề ra các quy định và họ cũng chính là người thực thi các quy  
định đó. Vì vậy, trình độ, năng lực của CBCC có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu  
lực, hiệu quả của công tác quản lý hành chính nhà nước. Tuy nhiên, đội ngũ CBCC  
có năng lực, trình độ chưa hẳn đã làm cho hiệu quả quản lý hành chính được nâng  
lên nếu bản thân người CBCC thiếu động lực làm việc. Do đó, để nâng cao hiệu quả  
hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước và thực hiện thành công công cuộc cải  
cách hành chính nhà nước, trước hết cần phải quan tâm tạo động lực làm việc cho  
họ.  
9
2.2 Lý thuyết về tạo động lực làm việc  
2.2.1 Thuyết nhu cầu cấp bậc của Abraham Maslow (1943)  
Trong hệ thống lý thuyết quản trị và động viên, thuyết cấp bậc nhu cầu của  
Abraham Maslow là thuyết có được một sự hiểu biết rộng lớn. Theo Maslow (1943)  
nhu cầu của con người được chia làm năm cấp bậc tăng dần: sinh lý, an toàn, xã hội,  
tự trọng và tự thể hiện. Sau khi một nhu cầu nào đó đã được thỏa mãn thì nhu cầu ở  
cấp bấc cao hơn kế tiếp sẽ xuất hiện.  
Hình 2.1 Các cấp bậc của nhu cầu Maslow (1943)  
(Nguồn: Maslow, 1943)  
Hệ thống cấp bậc của lý thuyết nhu cầu Abraham Maslow đã được các nhà  
nghiên cứu thảo luận trong việc tạo động lực cho người lao động. Nó cũng liên  
quan đến chủ đề hài lòng trong công việc. Theo lý thuyết nhu cầu Abraham  
Maslow, một người được thỏa mãn nếu nhu cầu của mình được đáp ứng và nhận  
được những gì mong muốn. Nếu không có được những gì muốn họ trở nên không  
hài lòng.  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 130 trang yennguyen 10840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Các yếu tố tác động đến động lực làm việc và sự cam kết với tổ chức của Công chức Chi cục Quản lý Thị trường Bình Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_cac_yeu_to_tac_dong_den_dong_luc_lam_viec_va_su_cam.pdf