Luận văn Nghiên cứu mô hình Relevance Vector Machine (RVM) áp dụng giải một số bài toán thực tế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH  
Lê Quốc Vương  
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH  
RELEVANCE VECTOR MACHINE (RVM)  
ÁP DỤNG GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN THỰC TẾ  
LUẬN VĂN THẠC SĨ MÁY TÍNH  
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH  
Lê Quốc Vương  
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH  
RELEVANCE VECTOR MACHINE (RVM)  
ÁP DỤNG GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN THỰC TẾ  
Chuyên ngành: Khoa học máy tính  
Mã số: 60 48 01 01  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
TS. HUỲNH VĂN ĐỨC  
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn  
khoa học của TS. Huỳnh Văn Đức. Các thông tin và số liệu của luận văn có nguồn gốc  
rõ ràng, cụ thể, có trích dẫn theo đúng quy định.  
Kết quả nghiên cứu của luận văn hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng  
được sử dụng hay công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.  
TP. Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2018.  
Học viên  
Lê Quốc Vương  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc  
nhất đến thầy Huỳnh Văn Đức - giảng viên hướng dẫn luận văn. Trong  
quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài, tôi đã gặp rất nhiều khó khăn,  
nhưng nhờ Thầy luôn động viên, hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ nên  
tôi đã hoàn thành luận văn này.  
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy/Cô Trường  
Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tâm dạy dỗ và truyền  
đạt những kiến thức quý báu trong quá trình học tập. Đồng thời, tôi  
cũng xin cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Công nghệ thông tin và phòng  
Sau đại học đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong thời gian qua.  
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn  
động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực  
hiện luận văn.  
TP. Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2018.  
Học viên thực hiện  
Lê Quốc Vương  
MỤC LỤC  
Trang  
Trang phụ bìa  
Lời cam đoan  
Lời cảm ơn  
Mục lục  
Danh mục thuật ngữ và viết tắt  
Danh mục các bảng  
Danh mục các hình vẽ  
DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT  
ACF  
Auto Correlation Function  
Auto Regressive  
AR  
ARMA  
ARIMA  
KKT  
Auto Regressive Moving Average  
Auto Regressive Integrated Moving Average  
Karush Kuhn Tucker  
RVM  
MA  
Relevance Vector Machine  
Moving Average  
PACF  
Partial Auto Correlation Function  
SARIMA  
SVM  
Seasonal Auto Regressive Integrated Moving Average  
Support Vector Machine  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ  
1
Chương 1. MỞ ĐẦU  
Chương 1 sẽ trình bày một số vấn đề đã thúc đẩy việc tìm hiểu và  
tiến hành nghiên cứu bài toán chuỗi thời gian. Tiếp theo đó, chương  
mở đầu này cũng sẽ giới thiệu những mục tiêu, nội dung nghiên cứu và  
bố cục trình bày của luận văn.  
1.1. Đặt vấn đề  
Thông thường, có một độ lệch thời gian giữa nhận thức của con người về thời điểm  
một sự kiện sắp xảy ra hoặc nhu cầu của con người và sự kiện đó thực sự xuất hiện,  
khoảng thời gian này gọi thời gian trễ (time lag) và nó là lý do để chúng ta lên kế hoạch  
và dự báo. Nếu thời gian trễ rất nhỏ hoặc bằng không thì không cần lên kế hoạch, nếu  
thời gian trễ lớn và kết quả của sự kiện đó là điều kiện để xác định các nhân tố khác thì  
việc lên kế hoạch đóng vai trò quan trọng. Trong trường hợp này, dự báo là cần thiết để  
xác định thời điểm một sự kiện xảy ra hoặc nhu cầu phát sinh để chúng ta có những hành  
động thích hợp [19].  
Luận văn giới thiệu hai mô hình chính để dự báo: mô hình chuỗi thời gian (time  
series models) và mô hình giải thích (explanatory models) [19]. Mô hình giải thích giả  
định rằng biến dự báo có quan hệ với một hay nhiều biến độc lập (biến giải thích), ví  
dụ:  
GNP = f(chính sách tiền tệ và tài khóa, lạm phát,  
chi tiêu vốn, nhập khẩu, xuất khẩu và sai số).  
Trong đó: GNP (Gross National Product) là tổng sản phẩm quốc gia.  
Khác với mô hình giải thích, mô hình chuỗi thời gian dự báo tương lai dựa trên các  
giá trị và sai số trong quá khứ. Mục tiêu của mô hình chuỗi thời gian là xây dựng mô  
hình dữ liệu trong lịch sử và từ đó dự báo giá trị trong tương lai.  
GNPt+1 = f(GNPt, GNPt-1, GNPt-2, GNPt-3, …, nhiễu).  
   
2
Trong đó: t là tháng hiện tại,  
t+1 tháng kế tiếp, t-1 tháng trước, t-2 hai tháng trước, …  
Cả hai mô hình giải thích và chuỗi thời gian đều có những thuận lợi riêng trong  
những tình huống nhất định. Mô hình chuỗi thời gian thường được sử dụng dễ dàng hơn  
để dự báo [19].  
Luận văn giới thiệu các hướng tiếp cận mô hình chuỗi thời gian dưới đây:  
- Sử dụng phương pháp phân rã chuỗi thời gian thành các thành phần T (xu thế), S  
(mùa), E (sai số). Đây là hướng tiếp cận mà luận văn quan tâm;  
- Hướng tiếp cận phổ biến sử dụng mô hình tự hồi quy (Auto Regressive Model –  
AR);  
- Hướng tiếp cận phổ biến khác sử dụng mô hình trung bình di động (Moving  
Average Model – MA);  
- Hướng tiếp cận Box – Jenkins là kết hợp hai mô hình AR và MA.  
Thời gian gần đây, phương pháp phân rã chuỗi thời gian cũng được các nhà nghiên  
cứu quan tâm, áp dụng mô hình này trong các lĩnh vực như chứng khoán [22], năng  
lượng (gió) [12] …  
Ngoài ra, sử dụng SVM và RVM trong dự báo chuỗi thời gian là một hướng tiếp  
cận khác cũng đang được các nhà nghiên cứu quan tâm. Mô hình SVM dựa trên lý thuyết  
học thông kê (statistical learning theory) được Vapnik và cộng sự đề xuất năm 1995 [14]  
và [17]. RVM là mô hình xác suất (probabilistic model) được Tipping đề xuất năm 2001.  
Cả hai mô hình này sau khi đề xuất được phổ biến rộng rãi. Khác với SVM, mô hình  
RVM huấn luyện dựa trên lý thuyết Bayes và dự báo dựa trên phân phối xác suất còn  
SVM dựa trên ước lượng điểm [11].  
Hướng tiếp cận SVM đối với chuỗi thời gian đã có các công trình nghiên cứu  
nhưng kết quả rất khả quan có nhiều tiềm năng, cần có nhiều nghiên cứu về hướng tiếp  
cận này [17], [10]. Trong khi đó RVM chưa có nhiều nghiên cứu ứng dụng trong dự báo  
chuỗi thời gian: công trình [20] đã ứng dụng mô hình RVM để dự báo chuỗi thời gian,  
còn công trình [11] nghiên cứu cải tiến RVM để so sánh với kết quả của các mô hình  
khác.  
3
RVM được kế thừa từ SVM, nên thuận của cả RVM/SVM là khả năng học phi  
tuyến rất tối ưu [4], đồng thời khi áp dụng hai mô hình này không cần quan tâm đến tính  
dừng của chuỗi thời gian giống như các hướng tiếp cận cổ điển.  
Những điều nêu trên đã thúc đẩy luận văn nghiên cứu ứng dụng mô hình  
RVM/SVM vào bài toán dự báo chuỗi thời gian bằng hướng tiếp cận phân rã chuỗi thời  
gian về kinh tế.  
Để đánh giá phương pháp phân rã chuỗi thời gian, luận văn đánh giá mô hình phân  
rã và đánh giá kết quả của dự báo. Đánh giá mô hình phân rã, luận văn đánh giá thành  
phần sai số là chuỗi gần với nhiễu trắng và dựa vào tiêu chí trung bình (mean), độ lệch  
chuẩn (standard deviation). Đánh giá kết quả dự báo của mô hình phân rã dựa trên tiêu  
chí Root Mean Square Error (RMSE) độ lệch của chuỗi dữ liệu quan sát và kết quả dự  
1.2. Mục tiêu luận văn  
- Nghiên cứu mô hình RVM, sau đó áp dụng mô hình RVM để phân rã chuỗi thời  
gian lĩnh vực kinh tế.  
- Dự báo chuỗi thời gian kinh tế dựa trên mô hình đã phân rã.  
1.3. Nội dung thực hiện  
Nhằm đạt được những mục tiêu nêu trên, về mặt lý thuyết luận văn tiến hành  
nghiên cứu những công trình liên quan chuỗi thời gian, mô hình RVM/SVM. Những  
công việc cụ thể bao gồm:  
. Tìm hiểu mô hình RVM/SVM và các ứng dụng.  
. Tìm hiểu chuỗi thời gian và chuỗi ARIMA.  
. Các hướng tiếp cận giải bài toán chuỗi thời gian.  
. Tìm cách đưa mô hình RVM/SVM để giải bài toán chuỗi thời gian, đề xuất  
thuật toán giải bài toán chuỗi thời gian.  
Về mặt thực nghiệm, các thuật toán do luận văn đề xuất sẽ được thực nghiệm trên  
các bộ dữ liệu mẫu của chuỗi thời gian, ví dụ như chuỗi thời gian công trình [6] đã để  
minh họa và dữ liệu chuỗi thời gian của thư viện ngôn ngữ R.  
   
4
Quá trình thử nghiệm của luận văn sẽ được tiến hành các bước chính sau:  
. Chuẩn bị dữ liệu  
. Xây dựng quy trình thử nghiệm  
. Tiến hành thử nghiệm  
. Phân tích và đánh giá kết quả.  
1.4. Bố cục luận văn  
Bố cục luận văn được tổ chức thành năm chương như sau:  
Chương 1 giới thiệu tổng quan về bài toán chuỗi thời gian, nêu lên mục tiêu, nội  
dung nghiên cứu và bố cục luận văn.  
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết gồm: mô hình RVM/SVM, chuỗi thời gian và  
chuỗi ARIMA.  
Chương 3 phương pháp đề xuất: nêu hạn chế của trung bình di động và đề xuất  
hướng khắc phục, ứng dụng của mô hình RVM/SVM vào phương pháp phân rã chuỗi  
thời gian và đề xuất thuật toán phân rã chuỗi thời gian.  
Chương 4 thực nghiệm: nêu quy trình thực nghiệm và phân tích đánh giá kết quả  
thực nghiệm.  
Chương 5 là phần tổng kết và phát thảo một số hướng phát triển trong tương lai  
của luận văn.  
 
5
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
Chương 2 sẽ trình bày cở sở lý thuyết gồm: mô hình SVM, mô hình  
RVM, chuỗi thời gian tổng quát và chuỗi ARIMA.  
2.1. Mô hình Support Vector Machine (SVM)  
SVM là một trong phương pháp tiêu biểu nhất của nhánh phương pháp kernel.  
SVM được sử dụng rất phổ biến áp dụng được cho bài toán phân loại, bài toán hồi quy  
và bài toán dò bất thường.  
2.1.1. Ý tưởng của SVM  
Trong không gian dữ liệu 풟 ban đầu không tách được, sử dụng một ánh xạ Φ để  
biến không gian dữ liệu 풟 ∈ ℝ푑 ban đầu (input space) vào không gian đặc trưng ℋ  
(feature space). Không gian đặc trưng có số chiều lớn hơn nhiều so với không gian dữ  
liệu ban đầu khả năng dữ liệu tách được tuyến tính, khi ánh xạ ngược trở lại không gian  
dữ liệu ban đầu có thể tạo ra các biên quyết định phi tuyến (Hình 2.1).  
Biến đổi dữ liệu  
vào không gian  
đặc trưng  
X2  
Z2  
푧 = 횽(푥)  
X1  
Z1  
Dữ liệu tách được tuyến tính  
trong không gian đặc trưng  
Dữ liệu không tách  
được tuyến tính  
Hình 2.1. Mô tả dữ liệu tách được tuyến tính trong không gian đặc trưng Z  
       
6
2.1.2. SVM đối với bài toán phân loại  
Phương pháp này áp dụng được cho bài toán phân loại hai lớp. Nếu muốn áp dụng  
cho bài toán nhiều lớp, chúng ta cần sử dụng phiên bản SVM mở rộng hoặc kết hợp  
nhiều bài toán phân loại hai lớp lại với nhau [1].  
{(  
)
(
)}  
Cho trước tập dữ liệu huấn luyện 풟 = 푥1, 푡1 , … , 푥푁, 푡푁 với N là số điểm dữ  
푑
{
}
liệu, 푥푖 ∈ ℝ với d là số chiều của dữ liệu, 푦푖 là nhãn của điểm dữ liệu và 푡푖 ∈ −1, +1 .  
{(  
)
(
)}  
Khi đó, tập huấn luyện trong ℋ có dạng 풟Φ = Φ(푥1), 푡1 , … , Φ(푥푁), 푡푁 . Giả sử  
tập huấn luyện 풟Φ tách được tuyến tính (linearly separate) trong không gian đặc trưng.  
Cần tìm siêu phẳng tối ưu để tách tập huấn luyện 풟Φ trong không gian đặc trưng.  
Support vectors  
lề  
Hình 2.2. Mô tả lề của siêu phẳng  
Có nhiều siêu phẳng tách được 풟Φ, vậy siêu phẳng nào là siêu phẳng tối ưu? Trong  
SVM đưa ra khái niệm lề của siêu phẳng (Hình 2.2), được hiểu là khoảng cách từ điểm  
gần nhất của tập dữ liệu 풟Φ đến siêu phẳng. Vapnik và cộng sự đã sử dụng lý thuyết  
học thống kê (statistical learning) để chứng minh rằng siêu phẳng tối ưu là siêu phẳng  
có lề cực đại (maximum margin) [1] và [21]. Từ kết quả này dẫn đến bài toán SVM  
chính là bài toán tìm siêu phẳng (H) tách được tập huấn luyện 풟Φ mà có lề cực đại.  
푇
( )  
Siêu phẳng (H) có dạng: 푦 푥 = 푤 Φ(푥) + 푏  
(2.1.1)  
trong đó: Φ(푥) là không gian đặc trưng, 푤 và 푏 là tham số.  
   
7
Như vậy, khoảng cách tập 풟Φ tới siêu phẳng (H) có thể được định nghĩa:  
푇
|
|
푤 Φ(푥푖) + 푏  
(
)
푑 풟Φ, 퐻 = min  
1≤푖≤푁  
‖ ‖  
푤
Khi đó, bài toán SVM là bài toán học siêu phẳng tối ưu:  
푡푖(푤푇Φ(푥푖) + 푏)  
(2.1.2)  
max min  
푤,푏 1≤푖≤푁  
‖ ‖  
푤
푇
(
( )  
)
Điều kiện: 푡푖 푤 Φ 푥푖 + 푏 ≥ 0, ∀푖 = 1, … , 푁  
2.1.2.1. SVM với lề cứng (hard margin)  
Theo phân tích ở trên, để tìm siêu phẳng có lề cực đại chúng ta cần giải bài toán  
tối ưu:  
푇
(
( ) )  
푡푖 푤 Φ 푥푖 + 푏  
(2.1.3)  
max min  
푤,푏 1≤푖≤푁  
‖ ‖  
푤
푇
(
( )  
)
Ràng buộc: 푡푖 푤 Φ 푥푖 + 푏 ≥ 0, ∀푖 = 1, … , 푁  
Nếu thay đổi 푤 → 푘푤 và b→ 푘푏 với 푘 là hằng số dương, thì khoảng cách từ một  
điểm bất kỳ 푥푖 đến siêu phẳng sẽ không đổi. Chúng ta có thể giả sử rằng:  
푇
(
( )  
)
푡푖 푤 Φ 푥푖 + 푏 = 1  
(2.1.3) trở thành:  
1
‖ ‖2  
푎푟푔 푚푖푛 ( 푤 )  
푤,푏  
2
푇
(
( )  
)
Ràng buộc: 1 − 푡푖 푤 Φ 푥 + 푏 ≤ 0, ∀푖 = 1, … , 푁  
Dùng điều kiện KKT1 để xác định các quan hệ giữa 풘, 풃, 흀:  
Hàm Lagrange:  
푁
1
푇
(
)
‖ ‖2  
[
(
( )  
)]  
(2.1.4)  
퐿 푤, 푏, 휆 =  
푤
+ ∑ 휆푖 1 − 푡푖 푤 ϕ 푥푖 + 푏  
2
푖=1  
푇
(
)
휆푖 ≥ 0, 휆 = 휆1, … , 휆푁  
Hàm đối ngẫu:  
( )  
(
)
푔 휆 = min 퐿 푤, 푏, 휆 với 휆푖 ≥ 0  
푤,푏  
1 KKT là điều kiện tối ưu của bài toán tối ưu có ràng buộc được đặt tên theo tên của 03 tác giả: Karush, 1939;  
Kuhn và Tucker, 1951 (Chi tiết xem [4]).  
 
8
(
)
Tính đạo hàm 퐿 푤, 푏, 휆 theo 푤 và 푏 và cho bằng không [4], ta thu được:  
푁
(2.1.5)  
(2.1.6)  
푤 = ∑ 휆푖 푡푖Φ(푥푖)  
푖=1  
푁
0 = ∑ 휆푖 푡푖  
푖=1  
( )  
Thế (2.1.5) và (2.1.6) vào (2.1.4) ta thu được 푔 휆 :  
푁
푁
푁
1
( )  
푔 휆 = ∑ 휆푖 − ∑ ∑ 휆푖휆푗푡푖푡푗푘(푥푖, 푥푗)  
2
푖=1  
푖=1 푗=1  
Với 푘(푥푖, 푥푗) = Φ푇(푥푖)Φ(푥푗) gọi là hàm hạt nhân.  
Bài toán đối ngẫu:  
푎푔푟 max 푔(휆)  
휆
Ràng buộc:  
휆푖 ≥ 0  
푁
∑
푖=1 휆푖푡푖 = 0  
Để phân lớp cho các điểm dữ liệu mới, ta cần xác định dấu của 푦(푥) được định  
nghĩa bởi công thức (2.1.1). Thế (2.1.5) vào biểu thức này ta thu được:  
푁
( )  
(
)
(2.1.7)  
푦 푥 = ∑ 휆푖 푡푖푘 푥, 푥푖 + 푏  
푖=1  
Ta thấy các ràng buộc tối ưu thỏa hệ điều kiện KKT:  
푇
(
( )  
)
1 − 푡푖 푤 ϕ 푥푖 + 푏 ≤ 0, ∀푖 = 1, … , 푁  
휆푖 ≥ 0, ∀푖 = 1, … , 푁  
푇
(
( )  
)
휆푖(1 − 푡푖 푤 ϕ 푥푖 + 푏 ) = 0, ∀푖 = 1, … , 푁  
( )  
Thế thì tất cả điểm dữ liệu hoặc 휆푖 = 0, 푡푖푦 푥푖 = 1. Những điểm dữ liệu mà  
휆푖 = 0 thì không thể hiện trong tổng (2.1.7) nên nó không đóng vai trò trong việc dự  
đoán dữ liệu mới. Những điểm còn lại gọi là vector hỗ trợ (support vector) bởi vì thỏa  
( )  
mãn 푡푖푦 푥푖 = 1, những điểm dữ liệu này nằm trên lề cực đại của siêu phẳng trong  
không gian đặc trưng, các điểm khoanh tròn nằm trên đường màu xanh của Hình 2.2.  
Tính chất này là trọng tâm trong ứng dụng thực tế của SVM. Một mô hình huấn luyện,  
9
một tỷ lệ đáng kể các điểm dữ liệu có thể bị loại bỏ và chỉ giữ lại các vector hỗ trợ (số  
lượng ít) [4].  
( )  
Các vector hỗ trợ 푥푖 thỏa 푡푖푦 푥푖 = 1 và điều kiện KKT, khi 휆푖 ≠ 0 thu được b.  
Để dự đoán một điểm x thuộc lớp nào, ta xác định dấu của biểu thức:  
푁
푤푇Φ(푥) + b = ∑ 휆푖푡푖Φ(푥푖)푇Φ(푥) + 푏  
푖=1  
Với giả thiết tập huấn luyện tách được tuyến tính trong không gian đặc trưng Φ(푥),  
mô hình SVM với lề cứng sẽ cho ra kết quả tách chính xác trên không gian ban đầu  
(input space), tương ứng biên quyết định là phi tuyến. Tuy nhiên trong thực tế, các lớp  
dữ liệu có phân bố chồng lên nhau, trường hợp này SVM (với lề cứng) có thể không giải  
được hoặc kết quả không tốt [4]. Do đó, người ta đã cải tiến SVM với lề mềm.  
2.1.2.2. SVM với lề mềm (soft margin)  
Để cải tiến SVM với lề cứng, người ta đưa thêm biến nới lỏng (slack) 휉푖 ≥ 0 tương  
ứng với mỗi điểm dữ liệu. Những điểm dữ liệu phân lớp đúng nằm về hai phía của biên  
|
( )|  
thì 휉푖 = 0, ngược lại thì 휉푖 = 푡푖 − 푦 푥푖 . Nghĩa là những điểm nằm trên lề và ở bên  
phía phân lớp đúng của siêu phẳng thì 0 < 휉푖 ≤ 1, như 푥2; những điểm phân lớp sai thì  
휉푖 > 1, như 푥1, 푥3 (Hình 2.3)  
휉3  
푥
3  
휉2  
휉1  
푥
1  
푥2  
Hình 2.3. Mô tả biến nới lỏng 휉  
   
10  
Bài toán tối ưu SVM với lề mềm:  
푁
1
‖ ‖2  
(2.1.8)  
푎푟푔 푚푖푛 (  
푤
+ 퐶 ∑ 휉푖)  
푤,푏,휉  
2
푖=1  
Ràng buộc:  
푇
(
( )  
)
1 − 휉푖 − 푡푖 푤 ϕ 푥푖 + 푏 ≤ 0, ∀푖 = 1, … , 푁  
−휉푖 ≤ 0, ∀푖 = 1, … , 푁  
Với điều kiện 퐶 ≥ 0 gọi là tham số bù trừ (trade – off parameter), cân bằng giữa  
sự chấp nhận hy sinh các điểm lỗi và lề.  
Dùng điều kiện KKT để xác định các quan hệ giữa 풘, 풃, 흀:  
Hàm Lagrange tương ứng của bài toán:  
푁
푁
푁
1
(
)
‖ ‖2  
( )  
+ 퐶 ∑ 휉푖 + ∑ 휆푖 1 − 휉푖 − 푡푖푦(푥푖) − ∑ 휇푖휉푖  
(2.1.9)  
퐿 푤, 푏, 휉, 휆, 휇 =  
푤
2
푖=1  
푖=1  
푖=1  
Trong đó 휆푖và 휇푖 là các nhân tử Lagrange và:  
( )  
(
( )  
)
(2.1.10)  
(2.1.11)  
휆푖 ≥ 0, 푡푖푦 푥푖 ≥ 1 − 휉푖, 휆푖 푡푖푦 푥푖 − 1 + 휉푖 = 0  
휇푖 ≥ 0, 휉푖 ≥ 0, 휇푖휉푖 = 0  
là các điều kiện KKT.  
Hàm đối ngẫu:  
(
)
(
)
푔 휆, 휇 = min 퐿 푤, 푏, 휉, 휆, 휇  
푤,푏  
Thiết lập đạo hàm của hàm Lagrange theo các biến chính 푤, 푏, 휉 và cho bằng  
không [4], ta thu được:  
푁
푁
( )  
( )  
(2.1.12)  
0 = ∇푤퐿 = 푤 − ∑ 푡푖 휆푖Φ 푥푖 ⇒ 푤 = ∑ 푡푖 휆푖Φ 푥푖  
푖=1  
푖=1  
푁
(2.1.13)  
(2.1.14)  
0 = ∇푤퐿 = ∑ 푡푖 휆푖  
푖=1  
0 = ∇휉 퐿 = 퐶 − 휆푖 − 휇푖 ⟹ 휆푖 = 퐶 − 휇푖, ∀푖 = 1, … , 푁  
푖
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 76 trang yennguyen 12900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu mô hình Relevance Vector Machine (RVM) áp dụng giải một số bài toán thực tế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_mo_hinh_relevance_vector_machine_rvm_ap.pdf