Luận văn Nghiên cứu đánh giá các phương pháp phân loại tàu thuyền tự động sử dụng ảnh viễn thám

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ  
NGUYỄN ĐẮC HUY  
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC PHƢƠNG PHÁP  
PHÂN LOẠI TÀU THUYỀN TỰ ĐỘNG SỬ DỤNG ẢNH  
VIỄN THÁM  
Ngành: Hệ Thống Thông Tin  
Chuyên ngành: Hệ Thống Thông Tin  
Mã Số: 8480104.01  
LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS Nguyễn Thị Nhật Thanh  
Hà nội – 09/2020  
i
MỤC LỤC  
iii  
LỜI CẢM ƠN  
Trước tiên tôi xin dành lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cô giáo,  
PGS. TS. Nguyễn Thị Nhật Thanh – người đã hướng dẫn, khuyến khích, chỉ bảo  
và tạo cho tôi những điều kiện tốt nhất từ khi bắt đầu cho tới khi hoàn thành  
công việc của mình.  
Tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo khoa Công nghệ  
thông tin, trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN đã tận tình đào tạo, cung cấp  
cho tôi những kiến thức vô cùng quý giá và đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi  
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường.  
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn chủ nhiệm và nhóm nghiên cứu thực  
hiện đề tài cấp nhà nước thuộc chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc  
gia về công nghệ vũ trụ giai đoạn 2016-2020, mã số đề tài VT-UD.06/16-20 đã  
hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu thực nghiệm.  
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tất cả những người thân yêu trong gia đình tôi  
cùng toàn thể bạn bè, đồng nghiệp, những người đã luôn giúp đỡ, động viên, cổ  
vũ, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua. Trong quá trình thực hiện đề  
tài có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến  
đóng góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.  
 
iv  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan rằng luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin “Nghiên cứu  
đánh giá các phương pháp phân loại tàu thuyền tự động sử dụng ảnh viễn  
thám” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép lại của người  
khác. Trong toàn bộ nội dung của luận văn, những điều đã được trình bày hoặc  
là của chính cá nhân tôi hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu. Tất cả  
các nguồn tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và hợp pháp.  
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy  
định cho lời cam đoan này.  
Hà Nội, ngày …. tháng … năm …..  
 
v
DANH MỤC HÌNH VẼ  
 
vi  
vii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
 
viii  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
AIS  
Automatic Identification Systems  
ANQP  
BoF  
An ninh quốc phòng  
Bag of Features  
Cơ sở dữ liệu  
CSDL  
the difference-of-Gaussian function  
convolved  
DoG  
FOV  
ICST  
Field of view  
International Standard Classification  
of Ships by Type  
IFOV  
LBP  
instantaneous field of view  
Local Binary Patterns  
SIFT  
SURF  
SVM  
VHF  
VTS  
Scale-Invariant Feature Transform  
Speeded-Up Robust Features  
Support Vector Machine  
Very high frequency  
Vessel Traffic Services  
 
1
MỞ ĐẦU  
Tính cấp thiết  
Vệ tinh viễn thám có lợi thế đặc biệt quan trọng so với viễn thám hàng  
không do có khả năng chụp ảnh ở bất kỳ điểm nào trên bề mặt trái đất mà không  
phải xin phép nước sở hữu, quản lý vùng địa lý đó. Đây là lợi thế mà bất kỳ  
quốc gia nào cũng muốn khai thác phục vụ cho công tác ANQP, vì vậy các quốc  
gia phát triển như Mỹ, Nga, TQ, Pháp... đã triển khai mạng lưới vệ tinh viễn  
thám để do thám các mục tiêu quan tâm. Công nghệ vệ tinh, công nghệ viễn  
thám là những lĩnh vực công nghệ cao mà các nước phát triển hạn chế xuất khẩu  
và chuyển giao công nghệ. Do đó, để nắm bắt được những công nghệ này đòi  
hỏi phải được đào tạo bài bản và có quá trình tiếp cận công nghệ trong thời gian  
dài từ khâu thiết kế chế tạo, quản lý vận hành khai thác và ứng dụng. Hướng ứng  
dụng là một trong những hướng đặc biệt được quan tâm nghiên cứu tại các nước,  
nhất là những nước đi sau về công nghệ vũ trụ. Đây là giải pháp để các nước có  
thể tiếp cận nhanh nhất và được thừa hưởng nhiều nhất, tận dụng tốt nhất những  
thành tựu mới nhất của khoa học công nghệ thế giới cho nghiên cứu phát triển  
khoa học, công nghệ.  
Kỹ thuật xử lý ảnh viễn thám với nền tảng là xử lý ảnh số đã giải quyết  
được một số vấn đề cơ bản trong khai thác, trích xuất thông tin từ ảnh viễn thám  
bằng một số phần mềm khá thông dụng như ENVI, ERDAS,... song mức độ  
chuyên sâu và tự động hóa chưa cao và chỉ sử dụng trong lĩnh vực dân sự. Các  
phần mềm chuyên dụng trong lĩnh vực ANQP thường bị hạn chế điều kiện  
thương mại hoặc có giá thành rất cao, ngoài khả năng tài chính của người sử  
dụng và gần như không tiếp cận được yếu tố khoa học công nghệ. Việc chuyển  
giao công nghệ chỉ giới hạn ở hướng dẫn sử dụng, khai thác phần mềm.  
Đến nay, Việt Nam đã có hệ thống vệ tinh viễn thám (VNREDSat-1) hoàn  
chỉnh từ trạm mặt đất đến vệ tinh và các cơ quan ứng dụng, song việc khai thác,  
sử dụng hiệu quả các sảm phẩm của hệ thống này cho mục đích ANQP là một  
bài toán khó, còn nhiều hạn chế từ độ phân giải ảnh VNREDSat-1 đến trình độ  
xử lý, phân tích, giải đoán ảnh viễn thám, tích hợp các thông tin khai được từ  
các nguồn ảnh của cán bộ trong ngành.  
Với chiều dài bờ biển hơn 3000km và diện tích biển hơn một triệu ki-lô-  
mét vuông, cùng hàng trăm hòn đảo lớn nhỏ, Việt Nam có nhiều tiềm năng phát  
triển kinh tế biển như: cảng biển và công nghiệp tàu thủy, đánh bắt thủy hải sản,  
khai thác dầu khí,... song cũng đặt ra hàng loạt thách thức về công tác thực thi  
 
2
pháp luật, quản lý nhà nước, an ninh an toàn hàng hải, an ninh chủ quyền quốc  
gia,... trên những vùng biển rộng lớn tại Biển Đông.  
Quản lý, giám sát đối tượng tàu biển sẽ góp phần quan trọng trong việc  
giải quyết các thách thức về công tác quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh quốc  
gia của Việt Nam trên Biển Đông. Một trong những vấn đề cấp thiết và khó  
khăn nhất trong môi trường an ninh hàng hải ngày nay (với sự đa dạng, phức tạp  
của các chủng loại tàu, thuyền cũng như các hoạt động của chúng) là làm thế  
nào để có sự phân biệt rõ ràng giữa các loại tàu quân sự và các loại tàu thương  
mại thông thường hay phân loại gữa các loại tàu quân sự, dân sự với nhau, từ đó  
phát hiện và xử lý kịp thời những hoạt động của chúng trong khu vực.  
Ngày nay, sự phát triển vượt bậc của các vệ tinh quan sát trái đất, cung  
cấp ảnh vệ tinh độ phân giải cao phục vụ cho nhiều lĩnh vực khác nhau. Một  
trong số đó là sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải trung bình, cao để phát hiện và  
phân loại tàu thuyền trên biển với nhiều mục đích khác nhau như giám sát hoạt  
động đánh bắt cá, giám sát hàng hải, giám sát lịch trình trong khi các công nghệ  
truyền thống quản lý tàu thuyền có thể kể đến như Automatic Identification  
Systems (AIS) và Vessel Traffic Services (VTS)…chỉ thực hiện được khi ở gần  
bờ và tương tác với tàu khác hoạt động gần đó.  
Mặc dù có rất nhiều nghiên cứu về việc phát hiện tàu thuyền nhưng hầu  
hết các nghiên cứu liên quan đến việc phát hiện tàu (hoặc sóng tàu) sử dụng  
thông tin radar. Điều này là do điều kiện ánh sáng và thời tiết không ảnh hưởng  
đến ảnh SAR khi nó cung cấp thông tin trên các khu vực rộng lớn. Tuy nhiên,  
nguồn thông tin này cản trở việc xác định và phân loại tàu. Đặc biệt, nó trở  
thành một nhược điểm quan trọng đối với một số ứng dụng cụ thể. Việc sử dụng  
hình ảnh quang học để nhận dạng tàu nhận được ít sự quan tâm hơn, chủ yếu là  
do những hạn chế thuộc về bản chất của nó, tức là cần điều kiện ánh sáng và  
thời tiết thích hợp. Tuy nhiên, ở những nơi có những mặt hạn chế không xuất  
hiện thường xuyên, ảnh quang học sẽ cung cấp nhiều thông tin hơn cho phép  
phân loại tàu được cụ thể hơn [14].  
Như vậy, bài toán nhận dạng tàu thuyền có ý nghĩa rất to lớn trong hoạt  
động quản lý, giám sát đối tượng tàu biển phục vụ mục đích dân sự, an ninh  
quốc phòng. Với nhu cầu cấp thiết đó và mong muốn đóng góp phần nhỏ kiến  
thức bản thân cho sự phát triển của công nghệ viễn thám. Do đó, chúng tôi quyết  
định chọn đề tài “Nghiên cứu đánh giá các phương pháp phân loại tàu thuyền tự  
động sử dụng ảnh viễn thám” cho nghiên cứu của mình.  
3
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
Thông qua tình hình chung và các vấn đề được đặt ra ở trên, mục tiêu  
chính của bài luận văn này tập trung giải quyết các vấn đề sau:  
Cung cấp thông tin nghiệp vụ về tàu thuyền trên biển và hải đảo  
phục vụ công tác đảm bảo an ninh quốc gia.  
Nghiên cứu và đánh giá thuật toán nhận dạng hay phân loại tự động  
tàu thuyền sử dụng ảnh vệ tinh quang học phục vụ mục đích giám  
sát hoạt động đánh bắt cá trên biển, giao thông biển, kiểm soát hàng  
hải…  
Mô tả bài toán  
Để giải quyết các vấn đề được đặt ra trong mục tiêu luận văn, hướng tiếp  
cận của chúng tôi là giải quyết bài toán nhận dạng tàu thuyền trên ảnh giống với  
bài toán nhận dạng mặt người. Bằng cách sử dụng phương pháp học máy truyền  
thống kết hợp với một số thuật toán trích chọn đặc trưng trên ảnh. Cụ thể như  
sau, đầu tiên chúng tôi tiến hành thu thập, xây dựng bộ CSDL mẫu ảnh tàu  
thuyền phục vụ mục đích xây dựng mô hình phân loại đối tượng tàu thuyền. Dữ  
liệu được sử dụng là tập dữ liệu ảnh viễn thám về các mẫu tàu thuyền trên vùng  
biển Việt Nam. Chúng tôi tiến hành lấy mẫu và đánh nhãn dữ liệu tàu thuyền  
bằng công cụ miễn phí trên phần mềm ENVI 5.2.  
Sau đó, chúng tôi tiên hành trích chọn đặc trưng trên bộ dữ liệu này bằng  
cách sử dụng các thuật toán Bag of Feature (BoF), Local Binary Patterns (LBP),  
BoF kết hợp LBP và đưa vào máy huấn luyện phân lớp. Căn cứ vào chất lượng,  
số lượng nguồn dữ liều, yêu cầu, mục tiêu của luận văn, chúng tôi quyết định lựa  
chọn thuật toán phân lớp máy hỗ trợ véc tơ SVM. Sau khi kết thúc quá trình  
huấn luyện, hệ thống sẽ lưu lại giá trị các tham số này (các tham số quyết định  
phân lớp - mô hình sau khi huấn luyện) để phục vụ cho quá trình nhận dạng sau  
này. Quá trình huấn luyện dữ liệu nhanh hay chậm phụ thuộc vào số lượng mẫu  
dữ liệu tham gia huấn luyện, thuật toán chọn để huấn luyện dữ liệu. Kết quả thu  
được là việc phân loại từng mẫu tàu thuyền vào các lớp tương ứng. Qua đó,  
chúng tôi tiến hành so sánh về độ chính xác của bài toán phân lớp sử dụng  
phương pháp máy hỗ trợ véc tơ kết hợp với các thuật toán trích chọn đặc trưng  
khác nhau.  
Bố cục của luận văn  
4
Chương 1 trình bày các khái niệm cơ bản phục vụ cho nghiên cứu của đề  
tài, trình bày về nội dung xây dựng CSDL ảnh mẫu tàu thuyền từ ảnh vệ tinh độ  
phân giải cao phục vụ xây dựng và kiểm tra mô hình phân lớp tàu thuyền. Nội  
dung chính của Chương 2 trình bày về một số thuật toán nhận dạng tàu thuyền  
trên ảnh viễn thám. Dựa trên bộ CSDL ảnh mẫu được xây dựng ở Chương 1, nội  
dung chính của Chương 3 trình bày về kết quả, đánh giá ứng dụng phân lớp tàu  
thuyền ở cảng biển Việt Nam sử dụng ảnh Planet. Cuối cùng nội kết luận và  
kiến nghị cùng với các tài liệu tham khảo sẽ được trình bày.  
5
Chƣơng 1: Giới thiệu chung  
Trong nghiên cứu này, đối tượng nghiên cứu tập trung chủ yếu là tàu  
thuyền. Do đó, chương 1 sẽ trình bày tổng quan về một số tàu thuyền trên thế  
giới. Ngoài ra, giới thiệu một số khái niệm, đặc điểm về dữ liệu ảnh viễn thám  
(vệ tinh) và cách tiến hành xây dựng bộ cơ sở dữ liệu tàu thuyền. CSDL giám  
sát tàu thuyền là bộ cơ sở dữ liệu ảnh mẫu tàu thuyền được thu thập và gán nhãn  
từ ảnh vệ tinh quang học Planet, bộ CSDL này được xây dựng với mục đích  
huấn luyện các mô hình nhận dạng đối tượng tàu thuyền.  
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam  
Qua tìm hiểu, khảo sát, có một số phương pháp sử dụng ảnh viễn thám  
quang học để phân loại tàu thuyền trên thế giới ứng dụng thực tế trong việc nhận  
dạng tàu thuyền phục vụ mục đích an ninh quốc gia đạt được một số kết quả  
nhất định như sau.  
Theo [14] nhóm tác giả đã sử dụng phần mềm Vyamsat cho phép xử lý  
ảnh màu QuickBird để giám sát sự xuất hiện của tàu trên những vùng biển quan  
tâm (interest regions). Vyamsat tích hợp việc quản lý, nhận dạng các vùng quan  
tâm dựa trên công cụ ArcGis/ArcObject và các thuật toán phát hiện và nhận  
dạng tàu dựa trên bộ nhận dạng Bayessian trích rút các đặc trưng từ ảnh đầu vào.  
Trong bước phân biệt tàu thuyền, mỗi tàu được mô tả bởi một vetor đặc trưng  
kích thước 7x3 (7 Hu moments được tính dựa trên 3 kênh ảnh đỏ, xanh lục, xanh  
lam của ảnh). Việc phân loại được dựa trên bộ phân loại Bayessian.  
Nhóm nghiên cứu khác là Katie Rainey và John Stastny cho rằng vấn đề  
nhận dạng và phân loại tàu thuyền trên ảnh vệ tinh quang học là tương tự với  
nhận dạng mặt người. Sự xuất hiện của tàu có thể rất khác nhau giữa các ảnh,  
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện ánh sáng, góc của cảm biến, trạng thái  
của biển. Ngoài ra cũng có sự khác nhau rất lớn giữa các tàu trong cùng một  
loại. Việc thu thập và gán nhãn với tập dữ liệu huấn luyện đủ lớn cũng là một  
thách thức không nhỏ. Để giải quyết vấn đề này, Katie Rainey và John Stastny  
đề xuất giải thuật phân loại tàu là sự kết hợp của mô hình Bag-of-Words (BoW)  
trong kết hợp phương pháp phân loại hỗ trợ máy véc tơ. Trong mô hình BoW tác  
giả dùng cấu trúc đặc trưng vectơ sử dụng keypoint và bộ mô tả bất biến như  
SIFT. Bộ mô tả của Scale-Invariant Feature Transform (SIFT) là bất biến đối  
với những thay đổi về kích thước của ảnh và sự chiếu sáng, do đó các đặc trưng  
tương tự từ các hình ảnh khác nhau của cùng một lớp nên sẽ được nhóm lại với  
nhau. Nhóm nghiên cứu đã sử dụng bộ dữ liệu gồm bốn loại tàu dân sự như tàu  
   
6
dầu, tàu vận tải, tàu công ten nơ và xà lan. Phương pháp này đã được áp dụng  
thành công trong việc phân lớp tàu thuyền sử dựng ảnh viễn thám quang học độ  
phân giải cao (dữ liệu thu từ hệ thống RAPIER) có độ chính xác trung bình đạt  
xấp xỉ 80% [16].  
Tại Việt Nam việc quản lý, phát hiện, theo dõi, giám sát tàu thuyền được  
đầu tư phát triển theo một số chương trình và dự án cấp địa phương và nhà nước.  
Tuy nhiên, số lượng các nghiên cứu và ứng dụng còn khác hạn chế. Tiêu biểu về  
nghiên cứu nhận dạng, phân lớp tàu thuyền trên ảnh viễn thám là công trình sử  
dụng mô hình trích xuất đặc trưng Spatial Pyramid Bag of Word và phương  
pháp phân lớp SVM để phân loại tàu thuyền trên ảnh vệ tinh độ phân giải siêu  
cao (Quick Bird) của nhóm nghiên cứu Lưu Việt Hưng, Đinh Văn Kiệt, Lương  
Nguyễn Hoàng Hoa, Bùi Quang Hưng và Nguyễn Thị Nhật Thanh [18]. Kết quả  
đạt được có độ chính xác cao (94%) đã đăng trên tạp chí Remote Sensing  
Letters.  
1.2 Giới thiệu về công nghệ viễn thám  
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm cơ bản viễn thám  
Viễn thám (Remote sensing - tiếng Anh) được hiểu là một khoa học và  
nghệ thuật để thu nhận thông tin về một đối tượng, một khu vực hoặc một hiện  
tượng thông qua việc phân tích tài liệu thu nhận được bằng các phương tiện.  
Những phương tiện này không có sự tiếp xúc trực tiếp với đối tượng, khu vực  
hoặc với hiện tượng được nghiên cứu [2].  
Thực hiện được những công việc đó chính là thực hiện viễn thám - hay  
hiểu đơn giản: Viễn thám là thăm dò từ xa về một đối tượng hoặc một hiện  
tượng mà không có sự tiếp xúc trực tiếp với đối tượng hoặc hiện tượng đó. Mặc  
dù có rất nhiều định nghĩa khác nhau về viễn thám, nhưng mọi định nghĩa đều  
có nét chung, nhấn mạnh "viễn thám là khoa học thu nhận từ xa các thông tin về  
các đối tượng, hiện tượng trên trái đất".  
Viễn thám điện từ là khoa học và công nghệ sử dụng sóng điện từ để  
chuyển tải thông tin từ vật cần nghiên cứu tới thiết bị thu nhận thông tin cũng  
như công nghệ xử lý để các thông tin thu nhận có ý nghĩa. Viễn thám điện từ  
bao gồm viễn thám quang học và viễn thám radar.  
Ảnh viễn thám (ảnh vệ tinh): là ảnh số thể hiện các vật thể trên bề mặt trái  
đất được thu nhận bởi các bộ cảm biến đặt trên vệ tinh. Ảnh quang học dựa trên  
cơ sở đo sóng phản xả từ bề mặt trái đất ở giải sóng nhìn thấy và một phần của  
   
7
sóng hồng ngoại trong khoảng từ 300-1500 nm. Giải phổ từ 300-700 nm là vùng  
dải phổ của màu xanh lam (Blue) - xanh lá cây (Green) - màu đỏ (Red), khu vực  
700-1500 nm thuộc về dải phổ hồng ngoại của vùng hồng ngoại gần. Khu vực  
hồng ngoại trung và hồng ngoại xa thường gọi là hồng ngoại nhiệt. Cảm biến  
toàn sắc bao trùm giải bước sóng rộng từ 400-900 nm kết quả của nó cho ta một  
tấm ảnh gần giống như ảnh đen trắng [1].  
Hình 1. 1 Dải sóng điện từ  
Năng lượng sóng phản xạ từ đối tượng bao gồm hai phần:  
- Năng lượng phản xạ trực tiếp từ bề mặt đối tượng;  
- Năng lượng tán xạ bởi cấu trúc bề mặt đối tượng.  
Độ phân giải không gian.  
Độ phân giải không gian của một ảnh vệ tinh, do đặc tính của đầu thu, phụ  
thuộc vào hai thông số FOV (Field of view-trường/góc nhìn) và IFOV  
(instantaneous field of view - trường/góc nhìn tức thì) được thiết kế sẵn. Thông  
số FOV cho ta thấy được phạm vi không gian mà đầu thu có thể thu nhận được  
sóng điện từ từ đối tượng. Rõ ràng là với góc nhìn càng lớn (FOV càng lớn) thì  
ảnh thu được càng rộng, và với cùng một góc nhìn, vệ tinh nào có độ cao lớn  
hơn sẽ có khoảng thu ảnh lớn hơn [1].  
Ngược với FOV, IFOV của đầu thu đặc trưng cho phạm vi không gian mà  
đầu thu có thể nhận được sóng điện từ trong một thời điểm. Tức là đầu thu sẽ  
không thể “nhìn” được các đối tượng nhỏ hơn trong góc nhìn IFOV. Tổng hợp  
giá trị bức xạ của các đối tượng trong một góc IFOV được thu nhận cùng một  
lúc và mang một giá trị, được ghi nhận như một điểm ảnh. Trong ảnh số, một  
 
8
điểm ảnh được gọi là một pixel và giá trị kích thước pixel đặc trưng cho khả  
năng phân giải không gian của ảnh. Góc IFOV càng nhỏ thì khả năng phân biệt  
các đối tượng trong không gian càng lớn, nghĩa là giá trị pixel càng nhỏ và phạm  
vi “chụp” ảnh càng hẹp (hình 1.2).  
Ý nghĩa quan trọng nhất của độ phân giải không gian là cho ta biết các đối  
tượng nhỏ nhất mà có thể phân biệt được trên ảnh. Ví dụ, ảnh có độ phân giải  
không gian là 30 x 30m sẽ cho phép phân biệt được các đối tượng có kích thước  
lớn hơn 30 x 30m. Tuy hiện nay đã có những nghiên cứu về phương pháp phân  
loại dưới pixel, nhưng để áp dụng rộng rãi cần được nghiên cứu thêm.  
3m  
10m  
0.4m  
Hình 1. 2 Độ phân giải không gian của ảnh viễn thám trên cùng khu vực  
Dữ liệu viễn thám cung cấp nhiều thông tin quan trọng trong nhiều ứng  
dụng giám sát như gom ảnh, phát hiện biến đổi và phân loại lớp phủ. Kỹ thuật  
viễn thám là một trong những kỹ thuật quan trọng được áp dụng để thu thập  
thông tin liên quan đến tài nguyên môi trường của Trái Đất. Các dữ liệu ảnh vệ  
tinh phổ biến dễ dàng tiếp cận và truy cập qua các ứng dụng bản đồ nổi tiếng  
như Google Earth, Bing Maps, …  
1.2.2 Dữ liệu ảnh viễn thám quang học  
a) Ảnh vệ tinh QuickBird  
Được cung cấp bởi Công ty Digital Globe, ảnh QuickBird hiện nay là một  
trong những loại ảnh vệ tinh thương mại có độ phân giải cao nhất, được thu thập  
miễn phí từ nền tảng Google Earth. Hệ thống thu ảnh QuickBird có thể thu được  
đồng thời các tấm ảnh toàn sắc lập thể có độ phân giải từ 67cm đến 72cm và các  
tấm ảnh đa phổ có độ phân giải từ 2,44m đến 2,88m. Với cùng một cảnh, Công  
ty Digital Globe có thể cung cấp cho khách hàng 3 loại sản phẩm, ảnh  
QuickBird được sử dụng các cấp độ xử lý khác nhau là Basic, Standard và  
Orthorectified. Một ảnh QuickBird chuẩn có kích thước 16,5km x 16,5km. Với  
ảnh viễn thám QuickBird, có thể làm được nhiều việc mà trước đây chỉ có thể  
thực hiện với ảnh chụp từ máy bay. Các ứng dụng ảnh QuickBird tập trung chủ  
   
9
yếu vào nhiệm vụ quan sát theo dõi chi tiết các đảo hoặc các khu vực dải ven  
biển, bến cảng, lập bản đồ vùng bờ,… Tuy nhiên, số lượng dữ liệu ảnh vệ tinh  
QuickBird thu thập từ nền tảng Google Earth còn hạn chế, không đủ đáp ứng  
yêu cầu để thực hiện bài toán của luận văn này.  
b) Dữ liệu ảnh vệ tinh VNREDSat-1  
VNREDSat-1 (Vietnam Natural Resources, Environment  
and Disaster-  
monitoring Satellite-1) là vệ tinh quang học quan sát Trái Đất đầu tiên của Việt  
Nam, do Công ty EADS Astrium (Pháp) thiết kế, chế tạo.  
Vệ tinh VNREDSAT-1 mang 02 bộ cảm đa phổ và toàn sắc với độ phân  
giải là 2.5m và 10m cho kênh đa phổ. Thông tin các kênh phổ của ảnh vệ tinh  
VNREDSAT-1 như sau  
Bảng 1. 1 Thông số kỹ thuật kênh phổ ảnh VNREDSAT-1  
Bƣớc sóng  
(micrometers)  
Độ phân giải  
Kênh  
(meters)  
Blue  
Green  
Red  
0.45 - 0.52  
0.53 - 0.60  
0.62 - 0.69  
0.76 - 0.89  
10  
10  
10  
2.5  
PAN  
c) Dữ liệu ảnh vệ tinh Planet  
Dữ liệu ảnh vệ tinh được cung cấp bởi Công ty Planet Labs Inc, ảnh  
Planet hiện nay là một trong những loại ảnh vệ tinh thương mại có độ phân giải  
trung bình, cao. Các sản phẩm ảnh Planet cung cấp tới người sử dụng là dữ liệu  
ảnh viễn thám đã qua quy trình hiệu chỉnh về tọa độ, nắn chỉnh hình học, hiệu  
chỉnh bức xạ cảm biến, bức xạ bề mặt, sản phẩm ở mức độ phù hợp với từng bài  
toán ứng dụng khác nhau.  
Một cảnh ảnh Planet chuẩn có kích thước 24km x 8km. Các ứng dụng ảnh  
Planet tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ quan sát theo dõi chi tiết các đảo hoặc  
các khu vực dải ven biển, bến cảng, lập bản đồ vùng bờ…  
 
10  
Bảng 1. 2 Thông tin thuộc tính của ảnh Planet  
Thuộc tính  
Mô tả  
Định dạng ảnh  
Kích thước điểm ảnh  
Kích thước cảnh ảnh  
Hệ tọa độ  
GeoTiff, xml  
3m  
24kmx8km  
WGS-84  
Kênh phổ  
3 kênh (Red, Green Blue  
1.3 Giới thiệu về một số loại tàu thuyền quan tâm  
1.3.1 Tàu vận tải [12]  
Các tàu vận tải thường được đặc trưng bởi các hầm chứa hàng trong bụng  
tàu, phía trên có thể được đậy bởi các tấm chắn lớn; mũi tàu có dạng cánh cung  
buồng điều khiển thường được đặt ở phía đuôi tàu, trên boong tàu thường có các  
cần cẩu hỗ trợ việc nâng, dỡ hàng. Các tàu vận tải hiện nay đều được được thiết  
kế bằng thép, trung bình độ dài của một tàu vận tải hiện nay khoảng 80 m (độ  
dài tính từ mũi tàu tới đuôi tàu).  
Có thể căn cứ vào dạng cánh cung của mũi tàu, vị trí đặt buồng điều  
khiển, các cần cẩu trên tàu và quan trọng nhất là các hầm chứa hàng hoặc các  
tấm chắn hầm chứa hàng để nhận dạng tàu vận tải.  
Hình 1. 3 Tàu vận tải  
       
11  
1.3.2 Tàu chở dầu [12]  
Tàu chở dầu là loại tàu được thiết kế để chuyên vận chuyển chất lỏng  
hoặc chất khí với số lượng lớn. Dựa vào chất được vận chuyển có thể phân tàu  
chở dầu thành 3 loại chính là tàu chở dầu, tàu chở khí ga và tàu chở hóa chất.  
Tàu chở dầu có thiết kế khá giống với các tàu vận tải thông thường tuy nhiên  
phần boong tàu được thiết kế khép kín; giữa boong tàu là hệ thống đường ống  
chạy dọc theo chiều dài thân tàu, có từ 2-3 cột được lắp nối tiếp trên boong tạo  
thành đường thẳng từ buồng điều khiển ra phía mũi tàu (đây là phần khung  
xương chịu lực của tàu). Trên boong tàu được trang bị nhiều cần cầu, buồng  
điều khiển của tàu chở dầu nằm ở phía đuôi tàu, các tàu trở dầu lớn thường có  
sân đáp trực thăng trên boong.  
Đối với các tàu chở khí thì phần boong tàu được đặc trưng bởi các bồn  
chứa khí dạng vòm, bán cầu. Các tàu chở khí lớn thường có 4-6 bồn chứa khí có  
thể quan sát trên boong tàu. Tàu chở dầu lớn nhất thế giới hiện nay là tàu Knock  
Nevis của Nauy với chiều dài 458m, trọng tải lên tới 564.763 tấn.  
Có thể căn cứ vào hình dạng, phần boong tàu được thiết kế khép kín, vị trí  
buồng điều khiển, phần khung chịu lực của tàu và đặc biệt là các bồn chứa khí  
dạng vòm, bán cầu để nhận dạng tàu chở dầu, tàu chở khí.  
Hình 1. 4 Tàu chở dầu  
1.3.3 Tàu chuyên chở công te nơ [12]  
Tàu công te nơ là một dạng tàu vận tải, được thiết kế chỉ để chuyên chở  
các thùng công te nơ. Các tàu công te nơ được thiết kế để có thể di chuyển với  
tốc độ cao trong điều kiện đầy tải (khoảng 26 hải lý/ giờ)  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 72 trang yennguyen 14360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu đánh giá các phương pháp phân loại tàu thuyền tự động sử dụng ảnh viễn thám", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_danh_gia_cac_phuong_phap_phan_loai_tau_t.pdf