Luận văn Cải thiện sinh kế của người dân trước yêu cầu bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
______________________________  
PHẠM THỊ NA  
CẢI THIỆN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRƯỚC YÊU CẦU  
BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG TẠI KHU BẢO TỒN  
THIÊN NHIÊN BÌNH CHÂU - PHƯỚC BỬU TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2018  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
______________________________  
PHẠM THỊ NA  
CẢI THIỆN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRƯỚC YÊU CẦU  
BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG TẠI KHU BẢO TỒN  
THIÊN NHIÊN BÌNH CHÂU - PHƯỚC BỬU TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU  
Chuyên ngành: Quản lý công  
Mã số: 8340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC  
PGS. TS. TRẦN TIẾN KHAI  
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi tiến hành khảo sát, tham khảo tài liệu  
và tự viết. Các đoạn trích dẫn, số liệu được sử dụng trong luận văn đều được trích  
nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này  
không nhất thiết phản ánh quan điểm của trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí  
Minh.  
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 4 năm 2018  
Tác giả  
Phạm Thị Na  
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, CÁC KÝ HIỆU  
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ  
TÓM TẮT LUẬN VĂN  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, CÁC KÝ HIỆU  
Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt  
Chữ viết tắt  
TĐC  
Resettlement  
Tái định cư  
DFID  
Department  
for Cơ quan phát triển Quốc tế  
Vương Quốc Anh  
International  
Development, UK  
Asian Developmet Bank  
Affected person  
ADB  
Ngân hàng phát triển Châu Á  
Người bị ảnh hưởng  
Tái định cư  
Người BAH  
TĐC  
BQL KBT  
BC-PB  
CCB  
Ban Quản lý Khu bảo tồn  
Bình Châu – Phước Bửu  
Cựu chiến binh  
HPN  
Hội phụ nữ  
UBND  
NN&PTNT  
People’s commitee  
Ủy ban nhân dân  
Nông nghiệp và Phát triển nông  
thôn  
CNC  
Công nghệ cao  
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ  
Bảng 1.1. Bảng phân phối mẫu khảo sát......................................................................... 4  
Bảng 3.1. Số liệu thống kê diện tích, dân số, lao động................................................. 16  
Bảng 3.2. Bảng tỷ lệ ngành nghề và thu nhập bình quân.............................................. 23  
Bảng 3.3. Bảng thống kê số liệu hộ có nhà ở................................................................ 30  
Bảng 3.4. Bảng tỉ lệ hộ sử dụng các loại năng lượng ................................................... 31  
Bảng 3.5. Bảng tỷ lệ hộ sử dụng nước để sinh hoạt trồng trọt...................................... 31  
Bảng 3.6. Bảng mô tả thời vụ cây trồng, ngành nghề chủ yếu của người dân sống  
trong Khu Bảo tồn TNBC-PB....................................................................................... 34  
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ tỷ lệ lao động/dân số ................................................................... 17  
Biểu đồ 3.2. Thu nhập bình quân theo đầu người năm 2014........................................ 18  
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ cơ cấu tỷ lệ lao động và phụ thuộc............................................... 19  
Biểu đồ 3.4. Biểu đồ tỷ lệ giáo dục trẻ em giai đoạn 2010-2017.................................. 21  
Biểu đồ 3.5. Biểu đồ tỷ lệ trẻ em được học nghề giai đoạn 2010-2017........................ 21  
Biểu đồ 3.6. Biểu đồ lao động theo nhóm ngành.......................................................... 24  
Biểu đồ 3.7. Biểu đồ TNBQ theo đầu người theo ngành.............................................. 24  
Biểu đồ 3.8. Biểu đồ phân loại đối tượng hộ tại khu BTTNBC-PB ............................. 26  
Biểu đồ 3.9. Thu nhập bình quân đầu người của các hộ............................................... 27  
Biểu đồ 3.10. Nguồn vốn vay của các hộ dân............................................................... 29  
Biểu đồ 3.11. Biểu đồ mục đích vay vốn của hộ dân.................................................... 30  
Biểu đồ 3.12. Tỷ lệ hộ dân tham gia các tổ chức xã hội, tôn giáo................................ 32  
Sơ đồ 2.1. Khung phân tích sinh kế bền vững theo DFID.............................................. 7  
Sơ đồ 3.1. Hình vẽ các hộ dân canh tác, cư trú trong rừng BC-PB .............................. 15  
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ tác động của chính sách hiện hành tới bảo vệ rừng và sinh kế của  
hộ dân nhận khoán rừng................................................................................................ 36  
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ chính sách mới về giao khoán rừng đặc dụng................................... 39  
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ tác động của chính sách mới tới bảo vệ rừng và sinh kế hộ dân  
nhận khoán rừng............................................................................................................ 40  
Sơ đồ 3.5. Sơ đồ sinh kế của hộ dân ở trong rừng và di dời ra khỏi rừng .................... 41  
TÓM TẮT LUẬN VĂN  
Sự hình thành các khu vực dân cư sinh sống và canh tác trong rừng Bình Châu –  
Phước Bửu do chính sách di dân phát triển kinh tế mới sau ngày giải phóng đất  
nước và quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu người dân cần đất để ở và canh  
tác dẫn đến một bộ phận người dân di cư tự phát vào rừng lấn chiếm đất để ở và  
canh tác sinh sống trong rừng. Tuy nhiên, trong quá trình người dân sống và canh  
tác trong rừng đã tác động lớn đến rừng chặt rừng làm nương rẫy ảnh hưởng đến hệ  
sinh thái rừng tự nhiên ven biển và môi trường sinh thái trong khu vực.Trước thực  
trạng đó chủ trương của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là phải di dời dân đang sống và  
canh tác trong rừng ra khỏi Khu bảo tồn để tái tạo rừng và thúc đẩy đầu tư các dự án  
du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng nhằm vừa bảo tồn đồng thời vừa phục vụ mục  
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.  
Luận văn này được thực hiện dựa trên khung phân tích của sinh kế bền vững của Bộ  
Phát triển Quốc tế Vương Quốc Anh (DFID, 2001) nhằm xác định yếu tố hình thành  
sinh kế của người dân trong tình huống các hộ dân sinh kế trong rừng Bình Châu –  
Phước Bửu nằm trên địa bàn huyện Xuyên Mộc, tỉnh BR-VT.  
Tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu chủ rừng, trao đổi làm việc các cấp chính quyền  
thuộc huyện Xuyên Mộc và điều tra khảo sát kết hợp phỏng vấn hộ gia đình tại các  
khu vực chia theo địa giới hành chính xã để tìm hiểu về lịch sử hình thành các khu  
vực dân cư và sinh kế của người dân.  
Kết quả nghiên cứu cho thấy cuộc sống của người dân có nhiều khó khăn do không  
được chính quyền đầu tư về cơ sở hạ tầng và các dịch vụ thiết yếu phục vụ cho nhu  
cầu đời sống của các hộ dân. Tài sản sinh kế của người dân sống trong rừng còn  
nhiều khó khăn, thiếu thốn, Mặt khác khi người dân sinh sống trong rừng sẽ có tác  
động không nhỏ vào hệ sinh thái và môi trường tự nhiên của rừng.  
Kết quả nghiên cứu dẫn đến đề xuất là cần thiết phải di dân ra khỏi rừng và giải  
quyết các chính sách để người dân ổn định cuộc sống. Mặc dù vậy, cần nghiên cứu  
những tác động, ảnh hưởng để đề xuất những chính sách để thực hiện thành công đề  
án di dời dân ra khỏi Khu bảo tồn.  
1
CHƯƠNG 1.  
GIỚI THIỆU  
1.1.Bối cảnh nghiên cứu  
Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu được thành lập từ năm  
1978 theo Quyết định số 643/UB ngày 26/5/1978 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân  
tỉnh Đồng Nai với tên gọi là Khu rừng cấm Bình Châu – Phước Bửu, diện tích  
khoảng 7.000 ha. Tháng 11 năm 1991 tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu chính thức thành lập  
và được UBND tỉnh Đồng Nai bàn giao cho quản lý Khu rừng cấm Bình Châu -  
Phước Bửu. Đến năm 1992, UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Quyết định  
số 1124/QĐ.UBT ngày 10/11/1992 bổ sung 4.065 ha từ đất rừng của Lâm trường  
Xuyên Mộc vào Khu rừng cấm Bình Châu – Phước Bửu quản lý. Sau đó UBND  
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã ban hành Quyết định số 1017/QĐ.UBT ngày 12/7/1993  
phê duyệt Dự án Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu với diện tích  
11.293 ha tọa lạc tại huyện Xuyên Mộc, tỉnh BR-VT, nhưng đến năm 2015 diện tích  
khoảng 10.400,9 ha(1).  
Do đặc thù địa hình rừng tại Khu bảo tồn bằng phẳng và chu vi hơn 60 km  
tiếp giáp với dân cư các xã Bình Châu, Bưng Riềng, Bông Trang, Phước Thuận và  
thị trấn Phước Bửu mà đa số là dân kinh tế mới đời sống có nhiều khó khăn nên  
trước đây và thời gian sau khi thành lập Khu bảo tồn thì còn nhiều người dân vào  
canh tác sinh sống tại Khu bảo tồn. Cụ thể qua điều tra, thống kê của BQL Khu bảo  
tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu cho thấy diện tích đất rừng các hộ dân đã  
canh tác và sử dụng đất đến nay là 1.570 ha rừng chiếm tỷ lệ 15% diện tích rừng tự nhiên  
với số dân hiện đang sinh sống canh tác trong rừng là 583 hộ(2)  
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã ban hành văn bản số 5637 ngày 07/8/2014 thể  
hiện chủ trương cho phép di dời dân ra khỏi Khu bảo tồn tuy nhiên cho đến nay mới  
chỉ tiến hành khảo sát thống kê tình hình nhưng vẫn chưa thực hiện được di dời do  
(1) Theo số liệu diễn biến rừng và đất lâm nghiệp đến 31/12/2015 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh BR-VT  
(2)Đề án di dời dân ra khỏi Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu-Phước Bửu.  
   
2
quá trình khảo sát số liệu xây dựng đề án mất nhiều thời gian, mặt khác kinh phí  
cho việc di dời tương đối lớn tỉnh mặc dù quyết tâm nhưng cho đến nay tỉnh chưa  
bố trí được nguồn lực để thực hiện được việc di dời.  
Tác động của chính sách bảo tồn và sự chậm trễ trong việc thực hiện chính sách di  
dời đã làm cho người dân hiện đang sinh sống canh tác trong khu bảo tồn gặp rất  
nhiều khó khăn như tình trạng nhà ở tạm bợ không được xây dựng nhà kiên cố, giao  
thông đi lại khó khăn, tình hình sản xuất không ổn định năng suất thấp, người dân  
sống phụ thuộc chủ yếu vào trồng cây nông nghiệp trong rừng không bền vững.  
Trong khi đó theo báo cáo thống kê của Chi cục Kiểm lâm tình hình vi phạm lâm  
luật từ năm 2005 – 2014 xảy ra trên địa bàn tỉnh là 1.570 vụ riêng ở Khu bảo tồn  
thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu là 1.069 vụ chiếm tỷ lệ 68% toàn tỉnh (trong  
đó: chặt phá cây rừng là 245 vụ; lấn, chiếm đất rừng là 355 vụ; cất chòi, nhà trái  
phép 21 vụ; khai thác rừng, vận chuyển lâm sản trái phép là 361vụ; cất giấu, kinh  
doanh lâm sản là 87 vụ).  
Sự mâu thuẫn giữa mục tiêu bảo tồn rừng Bình Châu-Phước Bửu với sự ổn  
định sinh kế của người dân đang sinh sống canh tác trong lõi rừng không thể thực  
hiện được trong khi triển khai việc di dời chưa được thực hiện.  
Vì vậy tác giả nhận thấy cần thiết nghiên cứu sinh kế của các hộ dân trong  
Khu Bảo tồn để thấy được thực trạng sinh kế của các hộ dân đang sinh sống và canh  
tác trong Khu Bảo tồn từ đó khuyến nghị các chính sách hỗ trợ hay tìm cách di dời dân  
và tái định cư một cách hợp lý nhất để vừa đạt được mục tiêu bảo tồn rừng và vừa giải  
quyết sinh kế của người dân.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu tác động của chính sách đến sinh kế của người  
dân đang sinh sống tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu qua đó đề  
xuất những chính sách để giải quyết chính sách sinh kế của hộ dân thời đáp ứng yêu  
cầu bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và động, thực vật rừng tại KBT BC-PB.  
 
3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu  
1. Hiện trạng sinh kế của người dân trong KBTN Bình Châu - Phước Bửu  
như thế nào?  
2. Các chính sách của Nhà nước tác động như thế nào đến sinh kế của người  
dân đang sống trong Khu Bảo tồn?  
3. Những chính sách nào cần thiết để cải thiện sinh kế cho các hộ dân?  
1.4. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là sinh kế của các hộ dân đang sinh sống canh tác  
trong Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu Phước Bửu trong bối cảnh dễ bị tổn  
thương do những tác động của chính sách bảo tồn tác động đến cuộc sống của người dân.  
1.5. Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi không gian: Nghiên cứu các hộ dân đang sinh sống tại khu vực  
Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu Phước Bửu  
Phạmvithờigian:Nghiêncứuđượcthựchiệntrongvòng4thángtừ 8/2017–3/2018.  
1.6. Phương pháp nghiên cứu  
1.6.1. Khung lý thuyết  
Đề tài nghiên cứu sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ phát triển  
vương quốc Anh (DFID, 2001) để tìm ra các yếu tố hình thành sinh kế của con  
người và những mối quan hệ tác động của chúng  
1.6.2.Phương pháp lấy mẫu  
Qua khảo sát sơ bộ và phỏng vấn sâu tác giả nhận thấy các hộ dân sinh sống canh  
tác trong rừng chủ yếu là người dân di cư sống tập trung tại mỗi khu vực có quan hệ  
huyết thống hoặc làng xóm nên có đặc điểm kinh tế - xã hội tương đồng nhau và bị  
ảnh hưởng tương đối giống nhau nếu nhà nước thực hiện chủ trương di dân ra khỏi  
lõi rừng. Do vậy tác giả tiến hành khảo sát 38 hộ gia đình, chiếm tỷ lệ khoảng gần  
6,5% tổng thể 583 hộ dân nằm trong đối tượng di dời. Qua đó tác giả nắm được  
thực trạng tài sản sinh kế của các hộ dân, hoạt động sinh kế của họ, dự kiến sinh kế  
trong tương lai và tâm tư nguyện vọng và kiến nghị đề xuất nếu hộ phải di dời.  
           
4
Bảng 1.1. Bảng phân phối mẫu khảo sát  
n =38 mẫu  
Số hộ khảo  
sát  
Địa điểm lấy mẫu  
Số hộ dân khu vực  
nghiên cứu (hộ)  
Tỷ lệ  
(%)  
(hộ)  
38  
Tổng mẫu  
583  
425  
103  
6,5  
4,7  
Xã Bình Châu  
20  
Xã Bông Trang, thị trấn  
Phước Bửu  
10  
10,0  
Xã Phước Thuận  
Xã Bưng Riềng  
6
3
5
50,0  
10,0  
49  
(Nguồn: Tác giả khảo sát và thống kê)  
1.6.3. Quy trình các bước nghiên cứu:  
Câu hỏi  
nghiên  
cứu  
Vấn đề  
nghiên cứu  
Mục tiêu  
nghiên  
cứu  
Thu thập  
thông tin tài  
liệu  
Thông tin thứ cấp  
Thông tin sơ cấp  
Tổng hợp  
Phân tích xử  
lý số liệu  
ĐA di  
dời  
Báo  
cáo  
Phỏng  
vấn dân  
Phỏng  
vấn CQ  
Viết báo cáo  
 
5
1.6.4. Thu thập dữ liệu nghiên cứu  
Thu thập thông tin thứ cấp: Tác giả thu thập nguồn thông tin thứ cấp bao  
gồm: báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội và phương hướng hoạt động năm  
2016,2017 của huyện Xuyên Mộc, cáo báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ và  
phương hướng hoạt động năm 2016,2017 của chi cục Kiểm lâm tỉnh, Ban Quản lý  
Khu bảo tồn TNBC-PB; để nắm bắt thông tin về vi phạm lâm luật và tình hình kinh  
tế xã hội của người dân trên địa bàn tỉnh BR-VT nói chung và huyện Xuyên Mộc  
nói riêng.  
Ngoài ra, tác giả thu thập đề án di dời dân ra khỏi Khu bảo tồn thiên nhiên Bình  
Châu-Phước Bửu của Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên BC-PB để có thông tin  
cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài.  
Thu thập thông tin sơ cấp:  
Phỏng vấn sơ bộ: tác giả tiến hành phỏng vấn sơ bộ 4 hộ dân để có thông tin  
hoàn thiện phiếu điều tra.  
Xây dựng phiếu điều tra khảo sát và tiến hành phát phiếu điều tra: Tác giả  
xây dựng phiếu điều tra và phát 38 phiếu điều tra khảo sát lấy ý kiến hộ gia đình  
đang sinh sống hoặc canh tác trong Khu bảo tồn để thu thập thông tin cần thiết cho  
việc nghiên cứu.  
Phỏng vấn sâu: Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu đối tượng là các hộ dân  
đang sinh sống và canh tác trong rừng đồng thời phỏng vấn sâu các chuyên gia là  
nhà lãnh đạo, quản lý thuộc ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu –  
Phước Bửu, Hạt kiểm lâm Bình Châu, lãnh đạo UBND huyện Xuyên Mộc lựa chọn  
phương thức phỏng vấn phù hợp với từng đối tượng là phỏng vấn qua điện thoại và  
phỏng vấn trực tiếp sau đó tác giả ghi lại lời phỏng vấn.  
1.6.5. Phương pháp phân tích dữ liệu: tác giả sử dụng chủ yếu 2 phương  
pháp  
Phương pháp mô tả: Mô tả bối cảnh nghiên cứu và thực trạng sinh kế của  
các hộ dân sinh sống trong Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu.  
   
6
Phương pháp phân tích định tính: Trên cơ sở số liệu thu thập được đánh  
giá kết quả sinh kế của người dân và đề xuất những giải pháp sinh kế bền vững của  
các hộ dân.  
1.7. Bố cục luận văn:  
Luận văn được thiết kế thành 5 chương. Trong đó chương 1 giới thiệu bối cảnh  
nghiên cứu để ra đời đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp  
nghiên cứu và bố cục luận văn. Chương 2 trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết và mô  
hình nghiên cứu và các nghiên cứu trước đây. Chương 3 trình bày kết quả nghiên  
cứu, phân tích và thảo luận. Chương 4 trình bày kết luận về đề tài nghiên cứu và đề  
xuất một số khuyến nghị đồng thời làm rõ những hạn chế của đề tài trong quá trình  
nghiên cứu.  
 
7
CHƯƠNG 2.  
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
Đề tài sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế  
Vương Quốc Anh (DFID, 2001) nhằm xác định yếu tố hình thành sinh kế của con  
người và những mối quan hệ tác động của các chính sách đến các yếu tố đó.  
Sơ đồ 2.1. Khung phân tích sinh kế bền vững theo DFID  
TÀI SẢN SINH KẾ  
KẾT QUẢ SINH  
BỐI CẢNH DẼ TỔN  
CÁC CƠ CẤU VÀ QUY  
TRÌNH CHUYỂN ĐỔI  
THƯƠNG  
Tăng thu nhập  
Tăng phúc lợi  
Vốn con người  
Vốn tự nhiên Vốn xã hội  
CƠ CẤU:  
Các cú sốc  
. Thể chế  
Vốn tài chính  
Giảm tổn  
Các xu  
hướng  
thương  
. Chính quyền  
* Phápluật  
Vốn vật chất  
. KV tư nhân  
* Chính sách  
Cải thiện lương  
Tính mùa vụ  
thực  
* Văn hóa  
Sử dụng bền  
vững các nguồn  
lực tự nhiên  
(Nguồn: DFID, 2001).  
2.1. Các khái niệm liên quan:  
2.1.1. Khái niệm sinh kế:  
Sinh kế của con người được hình thành dựa trên các yếu tố bao gồm năng lực của  
con người, tài sản vật chất và xã hội mà họ có thể tiếp cận và hoạt động cần thiết để  
phối hợp các nguồn lực trên nhằm mục đích kiếm sống (Chambers R. và R.Conway  
G.R.,1991,tr6).  
Sinh kế được gọi là bền vững khi nó có khả năng phản ứng tự vệ trước các  
tổn thương mà không cần sự hỗ trợ nhất thời từ bên ngoài, đồng thời không gây ảnh  
hưởng bất lợi đến sinh kế của người khác và không làm giảm nguồn tài nguyên có  
thể khai thác của thế hệ tương lai (DFID,2001).  
     
8
2.1.2. Khái niệm bối cảnh tổn thương:  
Là những tình huống bất lợi xảy ra nhưng con người không có khả năng đối phó  
(GLOPP,2008,tr3). Có 3 loại tổn thương:  
- Các cú sốc có thể kể đến như tai nạn, bệnh tật, thiên tai hoặc dịch bệnh làm cho  
suy giảm tài sản của hộ gia đình.  
- Các xu hướng có thể xảy ra trong tương lai như sự suy giảm tài nguyên thiên  
nhiên, hạn hán do biến đổi khí hậu làm ảnh hưởng đến hoạt động trồng trọt, chăn  
nuôi của hộ gia đình, hoặc các xu hướng biến động kinh tế gây bất lợi cho cá nhân  
hoặc hộ gia đình.  
- Tính mùa vụ: là sự thay đổi theo chu kỳ sinh trưởng cuả động thực vật, hoặc tính  
biến động theo mùa của thị trường, gây ra các xáo trộn có tính chu kỳ.  
2.1.3. Khái niệm tài sản sinh kế:  
Tài sản sinh kế có 5 loại: Vốn con người, vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài  
chính và vốn xã hội (DFID, 2001).  
Nguồn vốn con người gồm các năng lực cụ thể của con người như kiến thức,  
kĩ năng và năng lực tiềm tàng thuộc về mỗi cá nhân để giúp họ tạo ra phúc lợi cho  
bản thân và cho xã hội (OECD, 2001, tr.18).  
Khảo sát ở cấp độ hộ gia đình, vốn nhân lực được thể hiện ở năm yếu tố: số nhân  
khẩu trong hộ, số lao động tạo thu nhập cho gia đình, trình độ giáo dục, kiến thức và  
kĩ năng của các thành viên hộ (FAO, 2005, tr.3).  
Nguồn vốn xã hội là mối quan hệ kết nối những con người khác nhau trong xã hội  
để phối hợp hoạt động có hiệu quả không chỉ dựa trên cơ sở của niềm tin, sự hiểu  
biết lẫn nhau mà còn dựa trên các giá trị chia sẻ cho nhau (Don Cohen & Laurence  
Prusak, 2001, tr.3).  
Nguồn vốn tự nhiên là các yếu tố thuộc về tài nguyên thiên nhiên mà con người có  
thể khai thác và sử dụng để tạo ra giá trị một cách trực tiếp hay gián tiếp (Natural  
Capital -14- Committee, 2013, tr.10).  
   
9
Nguồn vốn tự nhiên đặc biệt quan trọng đối với những người mà hoạt động sinh kế  
căn bản phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên (trồng trọt, chăn nuôi, khai thác  
sử dụng các sản phẩm từ rừng).  
Nguồn vốn vật chất: bao gồm tài sản công cộng và tài sản sở hữu tư nhân.  
Tài sản công cộng gồm cơ sở hạ tầng kĩ thuật như: đường sá, phương tiện giao  
thông công cộng, nguồn nước sạch, hệ thống điện, hệ thống truyền thông tin và cơ  
sở hạ tầng xã hội trường học, cơ sở y tế, chợ.  
Tài sản thuộc sở hữu tư nhân gồm các phương tiện phục vụ sinh hoạt và sản xuất.  
Đối với người dân đang sống tại lõi rừng của Khu Bảo tồn tài sản vật chất của họ  
gồm: nhà cửa, xe cộ, máy móc, trang thiết bị sinh hoạt và sản xuất, dụng cụ lao  
động, động vật nuôi.  
Nguồn vốn tài chính: được hiểu là tiền và các khoản tương đương tiền có thể dễ  
dàng quy đổi thành tiền để phục vụ cho việc đạt được các mục tiêu sinh kế. Vốn tài  
chính thể hiện dưới dạng nguồn thu nhập, tiết kiệm tiền mặt, các khoản tín dụng,  
bảo hiểm, trang sức, vật nuôi, trợ cấp. Các cơ cấu và các quy trình chuyển đổi đề  
cập đến môi trường thể chế, cách thức tổ chức cùng với sự hiện diện của các chính  
sách, các quy định pháp luật ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế của người dân  
(DFID, 2001).  
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trước:  
Nghiên cứu tình huống sinh kế của người dân tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình  
Châu – Phước Bửu tác giả dựa vào 3 nghiên cứu của một số tác giả trước đó có sử  
dụng khung phân tích DFID như sau:  
Về vấn đề giải quyết chính sách định canh, định cư tác giả đã tham khảo  
nghiên cứu của Dương Minh Ngọc (2013) thực hiện nghiên cứu về tình huống  
người dân di cư vào cư trú giữa rừng Buôn Ya wầm trên địa bàn xã EA KIẾT huyện  
Cư Mgar, tỉnh Đắc Lắc. Chủ rừng đã phối hợp với chính quyền địa phương di dân  
ra khỏi rừng bố trí khu vực định canh định cư có chính sách hỗ trợ cấp 600m2 đất ở,  
cấp bảo hiểm y tế miễn phí, hỗ trợ tiền di chuyển với mức 5 triệu đồng mỗi hộ và cấp  
mỗi hộ 2 con heo giống để nuôi phát triển kinh tế gia đình. Ngoài ra, Nhà nước hợp  
 
10  
thức hóa đất khai hoang trong rừng cho người dân tiếp tục sản xuất. Tuy nhiên sau  
hai năm khi dự án định cư, định canh hình thành chỉ có 51 hộ trong tổng số 131 hộ  
đang sống trong rừng chuyển vào khu định canh định cư bởi nếu hộ dân di chuyển  
ra ngoài sợ mất đất sản xuất, sợ bị thu hồi lại tài sản nếu hộ chuyển đi nơi khác, đi  
lại từ nơi ở đến nơi canh tác xa sợ bị phá hoại cây trồng trong khi đó nguồn nước  
nơi ở mới có nhiều lắng cặn làm người dân lo lắng. Từ đó tác giả có những khuyến  
nghị đối với UBND tỉnh Đắk lắk phải bố trí nguồn vốn tăng mức hỗ trợ di dời, xây  
dựng hệ thống thoát nước để thu hút người dân đồng thời kiến nghị huyện Cư  
M’gar phải cưỡng chế các hộ dân cư trú trong rừng ra ngoài nhằm hạn chế tình  
trạng phá rừng đồng thời xử lý nghiêm những hành vi vi phạm lâm luật.  
Về vấn đề giải quyết sinh kế cho hộ dân tác giả tham khảo nghiên cứu tình huống  
của Nguyễn Xuân Vinh (2014) chính sách sinh kế kết hợp bảo vệ tài nguyên thiên  
nhiên tình huống được nghiên cứu tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.  
Nghiên cứu này tác giả đã đề xuất mô hình sinh kế cộng đồng nhằm đem lại cho  
người dân sự cải thiện về khả năng tiếp cận các nguồn vốn vật chất và nguồn vốn tài  
chính bởi theo tác giả Nguyễn Xuân Vinh các hộ dân bị thiếu hụt nguồn vốn và kỹ  
thuật có thể được giải quyết bằng cách tham gia các mô hình sản xuất tập thể hợp  
tác xã và nhóm sản xuất có sự hỗ trợ của Nhà nước.  
Về vấn đề giải quyết di dời dân ra khỏi rừng đặc dụng tác giả tham khảo nghiên  
cứu của Đỗ Vũ Gia Linh (2015): “Cải thiện sinh kế cho người dân trong yêu cầu  
bảo tồn tài nguyên tại ấp 5 xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai”, khi thực hiện  
chủ trương di dời 1300 hộ dân ra khỏi rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa  
Đồng Nai. Tuy nhiên dự án hình thành từ năm 2001 kéo dài 15 năm nhưng vẫn chưa  
thực hiện được vì thiếu nguồn lực từ đó tác giả đã đề xuất một số khuyến nghị như ưu  
tiên giải quyết di dời cho hộ nghèo vì họ dễ thỏa hiệp đồng ý phương án hỗ trợ khi di  
dời, còn các hộ nhiều đất sản xuất kinh tế khá có thể ổn định tại chỗ để bảo vệ rừng. Bên  
cạnh đó tác giả đề xuất UBND tỉnh Đồng Nai mạnh dạn thực hiện thí điểm mô hình giao  
khoán đất rừng đặc dụng vì nó đã áp dụng thành công ở nhiều quốc gia trên thế giới.  
Đồng thời tác giả cũng khuyến nghị các cơ quan chức năng của tỉnh cần có chính sách hỗ  
11  
trợ kỹ thuật chuyển đổi giống cây trồng như giống điều cao sản có năng suất chất lượng  
cao, hỗ trợ giống bò laisin để các hộ chăn nuôi và tổ chức các lớp dạy nghề cho đối  
tượng bị tác động để từng bước họ chuyển đổi nghề nghiệp giảm tình trạng chặt phá rừng  
làm nương rẫy.  
Về vấn đề tái định cư và nghiên cứu những người bị ảnh hưởng khi thực hiện  
dự án tác giả dựa vào nghiên cứu: “Cuốn cẩm nang tái định cư” của ngân hàng  
ADB trong đó đề cao chính sách tái định cư bắt buộc đã được Ban giám đốc của  
ngân hàng thông qua vào tháng 11 năm 1995. Trong cuốn cẩm nang này nghiên cứu  
rất cụ thể những thiệt hại do tái định cư gây ra và những người được gọi là người bị  
ảnh hưởng. Đó chính là những người phải chịu thiệt hại do hậu quả của dự án, toàn  
bộ hay một phần tài sản vật chất hay phi vật chất bao gồm nhà cửa, cộng đồng, đất  
canh tác, tài nguyên rừng, đất chăn nuôi, nơi đánh cá hoặc những điểm văn hóa  
quan trọng, những tài sản có gía trị thương mại, sự thuê mướn, những cơ hội tạo thu  
nhập, những mạng lưới và các hoạt động xã hội và văn hóa.  
Những thiệt hại từ tái định cư thường nảy sinh nhiều nhất do bị chiếm dụng thông  
qua việc trưng dụng và sử dụng các đặc quyền của Chính Phủ hay những biện pháp  
khác để thu hồi đất; nhà cửa, các cấu trúc và hệ thống cộng đồng và dịch vụ xã hội  
có thể bị phá vỡ. Các phương tiện sản xuất như đất đai cả nguồn thu nhập và các kế  
sinh nhai có thể bị phá vỡ. Người bị ảnh hưởng (BAH) không còn cách lựa chọn  
nào khác phải tìm cách xây dựng lại cuộc sống, thu nhập và cơ sở vật chất của họ ở  
nơi khác. Trong trường hợp này ngân hàng giúp khôi phục chất lượng cuộc sống và  
nguồn sống của những người BAH bằng cách ngân hàng ADB đã đưa ra 4 loại hình  
thiệt hại chính và các biện pháp giảm thiểu thiệt hại bao gồm:  
12  
STT  
Loại thiệt hại  
Các biện pháp giảm thiểu  
1
Mất phương tiện - Đền bù theo giá thay thế hoặc thay thế những thu nhập và  
sản xuất: bao gồm nguồn thu nhập bị mất.  
đất đai thu nhập  
- Những chi phí chuyển đổi trong thời gian tái thiết cộng đồng.  
-Các biện pháp khôi phục thu nhập trong trường hợp bị mất  
sinh kế.  
2
Mất nhà cửa, các -Đền bù nhà cửa bị thiệt hại và những tài sản gắn liền với nó  
hệ thống cộng theo giá thay thế.  
đồng và các dịch - Các phương án di chuyển kể cả xây dựng khu tái định cư.  
vụ  
- Biện pháp khôi phục mức sống  
3
4
Mất các tài sản Đền bù theo giá thay thế  
khác  
Mất tài nguyên - Thay thế nếu có thể hoặc đền bù theo giá thay thế  
của cộng đồng, - Các biện pháp khôi phục  
môi trường sống  
tự nhiên các điểm  
văn hóa  
Ngoài ra cuốn cẩm nang tái định cư của ngân hàng ADB đưa ra các mục tiêu và  
nguyên tắc của chính sách TĐC bắt buộc trong đó trú trọng những người BAH phải  
được thông tin đầy đủ và được tham khảo ý kiến về các phương án tái định cư và  
đền bù. Khi người BAH di chuyển đến nơi TĐC thì những thiết chế văn hóa xã hội  
hiện hữu của người bị di chuyển và người ở nơi tiếp nhận dân TĐC cần phải được  
hỗ trợ và sử dụng tới mức tối đa có thể để họ có thể hòa nhập về mặt kinh tế - xã hội  
vào cộng đồng nơi họ di chuyển đến. Mặt khác cuốn cẩm nang về TĐC ngân hàng  
ADB cũng đưa ra khuyến cáo đối với những trường hợp thiếu các quyền pháp lý  
chính thức về đất không thể cản trở họ được đền bù và cần quan tâm chú ý những  
trường hợp chủ hộ là nữ, dân tộc thiểu số là đối tượng dễ BAH nhất.  
Đối với vấn đề giao rừng cho dân tác giả dựa vào nghiên cứu của Tô Xuân Phúc  
và Trần Hữu Nghị (2014) báo cáo giao đất rừng trong bối cảnh tái cơ cấu ngành lâm  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 65 trang yennguyen 10420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Cải thiện sinh kế của người dân trước yêu cầu bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_cai_thien_sinh_ke_cua_nguoi_dan_truoc_yeu_cau_bao_t.pdf