Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu sự phân bố của các loài bò sát tại xã Hòa Bắc, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
VŨ TUẤN ANH  
NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ  
CỦA CÁC LOÀI BÒ SÁT TẠI XÃ HOÀ BẮC,  
HUYỆN HOÀ VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
Chuyên ngành: Sinh thái học  
Mã số : 60 42 60  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Đà Nẵng, 2011  
2
Công trình ñược hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
* * *  
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Đinh Thị  
Phương Anh  
Phản biện 1 : TS. Lê Trọng Sơn  
Phản biện 2 : TS. Hà Thăng Long  
Luận văn ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng ngày 26  
tháng 11 năm 2011  
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà  
Nẵng.  
3
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn ñề tài  
Hoà Bắc là xã miền núi của huyện Hoà Vang, thành phố  
Đà Nẵng, có diện tích tự nhiên 33.864 ha (trong ñó diện tích rừng  
chiếm trên 96.5%), là ñịa phương có ñặc thù miền núi, là vùng  
căn cứ ñịa cách mạng, ñất hoang hóa còn nhiều, dân cư trong  
vùng chủ yếu sống bằng nghề nông, nghề rừng, trình ñộ dân trí và  
mức sống thấp, trình ñộ canh tác lạc hậu;  
Khí hậu Hòa Bắc là nơi chuyển tiếp ñan xen giữa khí hậu  
miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt ñới ñiển  
hình ở phía Nam. Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng I  
ñến tháng IX, mùa mưa kéo dài từ tháng X ñến tháng XII, thỉnh  
thoảng có những ñợt rét mùa ñông nhưng không ñậm và không  
kéo dài. Chính những ñiều kiện sinh thái này ñã quyết ñịnh không  
nhỏ tới thành phần, sự phân bố loài bò sát ở ñây;  
Trong sinh giới, bò sát là mắt xích quan trọng trong chuỗi  
và lưới thức ăn của các hệ sinh thái tự nhiên, góp phần tạo nên  
tính ña dạng sinh học. Chúng có thể ñóng vai trò rất quan trọng  
trong việc duy trì sự cân bằng của tự nhiên, cho dù là dưới dạng  
loài săn mồi hay con mồi, là những loài kiểm soát sâu bệnh, làm  
giảm nguy cơ phát tán sâu bệnh;  
Ở thành phố Đà Nẵng ñã có các công trình nghiên cứu về  
bò sát nhưng mới tập trung nghiên cứu chủ yếu về thành phần  
loài. Tại Hoà Bắc, việc nghiên cứu về lưỡng cư, bò sát còn rất ít,  
hiện tại mới chỉ có Đinh Thị Phương Anh, Trần Duy Linh, 2005,  
4
Bước ñầu nghiên cứu về thành phần loài bò sát ở xã Hòa Bắc,  
thành phố Đà Nẵng, xác ñịnh 29 loài, thuộc 2 bộ; bộ có vảy;  
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên  
cứu ñề tài “Nghiên cứu sự phân bố của các loài bò sát tại xã  
Hòa Bắc, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng”.  
2. Mục tiêu ñề tài  
Nghiên cứu hiện trạng sự phân bố, thành phần loài các  
loài bò sát ở xã Hoà Bắc làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý,  
bảo tồn và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên bò sát.  
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn  
3.1. Ý nghĩa khoa học  
Kết quả của ñề tài bổ sung vào danh mục thành phần loài  
và sự phân bố bò sát tại xã Hoà Bắc;  
3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Góp phần cung cấp dữ liệu khoa học, làm cơ sở cho việc  
quản lý, bảo tồn các loài bò sát tại xã Hoà Bắc;  
4. Nội dung nghiên cứu  
- Điều tra thành phần loài bò sát;  
- Đặc trưng phân bố các loài bò sát;  
- Đặc ñiểm sinh thái một số loài bò sát vùng nghiên cứu;  
- Hiện trạng sử dụng một số loài bò sát vùng nghiên cứu;  
- Đề xuất các biện pháp bảo tồn.  
5. Đóng góp của luận văn  
Bổ sung danh sách thành phần và ñặc trưng phân bố của  
các loài bò sát ở xã Hòa Bắc, Hòa Vang, Đà Nẵng;  
5
6. Cấu trúc luận văn: Gồm 80 trang  
Luận văn ngoài phần mở ñầu (3 trang), tài liệu tham khảo  
(6 trang) và phụ lục thì có 3 chương:  
Chương 1: Tổng quan tài liệu (20 trang)  
Chương 2: Đối tượng, ñịa ñiểm, thời gian và phương pháp  
nghiên cứu (10 trang)  
Chương 3: Kết quả và thảo luận (41 trang)  
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU  
1.1. Lịch sử nghiên cứu bò sát  
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu bò sát ở Việt Nam  
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu lưỡng cư, bò sát ở Hòa Bắc và vùng  
phụ cận.  
Tại Hoà Bắc, việc nghiên cứu về lưỡng cư, bò sát còn rất ít,  
hiện tại mới chỉ có Đinh Thị Phương Anh, Trần Duy Linh, 2005,  
Bước ñầu nghiên cứu về thành phần loài bò sát ở xã Hòa Bắc,  
thành phố Đà Nẵng, xác ñịnh 29 loài, thuộc 2 bộ; bộ có vảy: Thằn  
lằn 11 loài thuộc 5 họ, rắn 17 loài thuộc 5 họ; bộ rùa 1 loài)  
1.2. Đặc ñiểm tự nhiên của xã Hoà Bắc  
1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội  
6
CHƯƠNG 2  
ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu:  
Các loài bò sát ở xã Hoà Bắc, huyện Hoà Vang, thành phố  
Đà Nẵng.  
2.2. Địa ñiểm nghiên cứu:  
Xã Hoà Bắc, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng.  
2.3. Phạm vi nghiên cứu:  
Nhóm rắn và nhóm thằn lằn thuộc Bộ có vảy (Squamata).  
2.4. Thời gian nghiên cứu:  
Từ tháng I năm 2011 ñến tháng VIII năm 2011  
2.5. Phương pháp nghiên cứu  
2.5.1. Phương pháp kế thừa  
Kế thừa các tài liệu ñã ñược công bố có liên quan ñến các  
loài nghiên cứu.  
2.5.2. Phương pháp nghiên cứu mẫu ngoài thực ñịa  
ꢀ Các tuyến khảo sát: Xây dựng 5 tuyến khảo sát  
ꢀ Phương pháp thu mẫu  
ꢀ Phương pháp xử lý mẫu thu ñược  
ꢀ Phương pháp ñiều tra qua dân ñịa phương  
2.5.3. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm  
2.5.3.1. Chỉ số ño ñếm  
2.5.3.2. Định tên khoa học của các loài  
2.5.4. Phương pháp tính hệ số tương ñồng giữa hai khu  
phân bố  
7
Để so sánh mức ñộ tương ñồng của khu hệ bò sát ở Hòa  
Bắc với các khu hệ khác, chúng tôi sử dụng công thức chỉ số  
tương ñồng của Jacard và Sorensen (1968):  
2C  
S =  
A + B  
Trong ñó: S: Hệ số gần gũi của hai khu hệ  
A: Số loài của khu hệ A  
B: Số loài của khu hệ B  
C: Số loài chung của hai khu hệ  
2.5.5. Phương pháp tính chỉ số ña dạng  
Phương pháp Shannon và Weiner (1963), có phương trình  
tính toán như sau:  
n
ni  
N
ni  
N
H =−  
log2  
∑
i=1  
Trong ñó:  
H = Chỉ số ña dạng sinh học hay chỉ số Shannon –  
Weiner;  
ni = Số lượng cá thể của loài thứ i;  
N = Tổng số số lượng cá thể của tất cả các loài trong khu  
vực nghiên cứu.  
2.5.6. Phương pháp tính tần xuất xuất hiện  
Tính tần xuất xuất hiện dựa trên số cá thể thu mẫu và quan  
sát ñược trên tổng số cá thể của các loài thu ñược, quan sát ñược  
trong khu vực nghiên cứu, từ ñó ñánh giá theo các mức ñộ:  
Thường gặp (+++), ít gặp (++); hiếm gặp (+).  
8
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Danh sách thành phần loài bò sát ở Hòa Bắc  
Thành phần loài hiện biết ở Hòa Bắc là 44 loài thuộc 36  
giống, 10 họ, 01 bộ (Bảng 3.1), trong ñó nhóm thằn lằn có 20 loài  
chiếm 45.5%, nhóm rắn có 24 loài chiếm 54.5%;  
Bảng 3.1. Thành phần loài Bò sát ở Hòa Bắc  
S
T
T
Tư  
liệu  
Tên khoa học  
Tên Việt Nam  
BỘ CÓ VẢY  
Họ Tắc kè  
SQUAMATA  
1. Gekkonidae  
Thạch sùng ngón  
vằn lưng  
Tắc kè  
1 Cyrtodactylus irregularis (Smith, 1921)  
2 Gekko gecko (Linnaeus, 1758)  
M
M
Thạch sùng ñuôi  
sần  
Hemidactylus garnoti (Dumeril et Bibron, Thạch sùng ñuôi  
3 Hemidactylus frenatus (Schlegel, 1836)  
M
M
4 1836)  
dẹp  
2. Agamidae  
5 Acanthosaura capra (Gunther, 1861)  
Họ Nhông  
Ô rô capra  
Ô rô vảy  
ĐT  
ĐT  
6 Acanthosaura lepidoga (Cuvier, 1829)  
Calotes mystaceus (Dumerin et Bibron,  
7 1837)  
8 Calotes versicolor (Daubin, 1802)  
9 Draco maculatus (Gray, 1845)  
10Physignathus cocincinus (Cuvier, 1829)  
3. Scincidae  
Nhông xám  
Nhông xanh  
Thằn lằn bay  
Rồng ñất  
QS  
M
QS  
M
Thằn lằn bóng  
Thằn lằn bóng  
ñuôi dài  
11 Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856)  
12 Eutropis macularia (Blyth, 1853)  
M
Thằn lằn bóng ñốm QS  
9
13 Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820)  
14 Lipinia vittigerum ( Boulenger, 1894)  
15 Lygosoma browringii (Guather, 1864)  
Thằn lằn bóng hoa  
Thằn lằn vạch  
Thằn lằn bao-ring QS  
Thằn lằn chân  
M
M
16 Lygosoma quadrupes (Linnaeus, 1766)  
Tropidophorus microlepis (Gunther,  
17 1861)  
ngắn thường  
Thằn lằn tai vảy  
nhỏ  
M
TL  
M
18 Tropidophorus berdmorei (Blyth, 1853) Thằn lằn tai béc mơ  
4. Lacertidae  
19 Takydromus sexlineatus Daubin, 1802  
5. Varanidae  
Họ Thằn lằn thực  
Liu ñiu chỉ  
M
Họ Kỳ ñà  
20 Varanus salvator (Lauenti, 1786)  
6. Boidae  
Kỳ ñà hoa  
TL  
Họ Trăn  
21 Python molurus ( Linnaeus, 1758)  
22 Python reticulatus (Schneider, 1801)  
7. Aniliidae  
23 Cylindrophis rufus (Laurenti, 1768)  
8. Colubridae  
24 Ahaetulla prasina ( Reinwardt, 1827)  
Boiga cyanea ( Dumeril, Bibron et  
25 Duméril, 1854)  
26 Boiga multomaculata (Boie, 1827)  
Calamaria pavimentata (Dumeril et  
27 Bibron, 1854)  
Trăn ñất  
Trăn gấm  
TL  
TL  
Họ Rắn hai ñầu  
Rắn hai ñầu ñỏ  
Họ Rắn nước  
Rắn roi thường  
M
QS  
Rắn rào xanh  
Rắn rào ñốm  
QS  
TL  
Rắn mai gầm lát  
Rắn cườm  
ĐT  
M
28 Chrysopelea ornata ( Shaw, 1802)  
29 Coelognathus radiatus (Schlegel, 1837) Rắn sọc dưa  
M
30 Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789)  
31 Gonyosoma prasinum (Blyth, 1854)  
32 Ptyas korros (Schlegel, 1837)  
33 Ptyas mucosus (Linnaeus, 1758)  
34 Rhadophis subminiatus (Schlegel,1847) Rắn hoa cỏ nhỏ  
35 Pareas margaritophorus ( Jan, 1866) Rắn hổ mây ngọc  
Rắn leo cây  
TL  
M
QS  
QS  
M
Rắn sọc xanh  
Rắn ráo thường  
Rắn ráo trâu  
TL  
10  
Xenochrophis flavipunctatus (Hallowell,  
36 1861)  
Rắn nước  
QS  
M
Rắn bông chì  
Họ Rắn hổ  
37 Enhydris plumbea (Boie, 1827)  
9. Elapidae  
38  
Bungarus candidus ( Linnaeus, 1758)  
Rắn cạp nia nam  
Rắn cạp nong  
Rắn hổ mang  
Rắn hổ chúa  
Họ Rắn lục  
TL  
M
QS  
TL  
39 Bungarus fasciatus (Schneider, 1801)  
40 Naja naja ( Linnaeus, 1758)  
41 Ophiophagus hannah ( Cantor, 1836)  
10. Viperidae  
42 Cryptelytrops albolabris (Gray, 1842)  
43 Ovopis monticola (Gunther, 1864)  
44 Viridovipera stejnegeri (Chmidt, 1925)  
Rắn lục mép trắng QS  
Rắn lục núi  
TL  
M
Rắn lục xanh  
Ghi chú: M–Mẫu, TL–Tư liệu, ĐT – Điều tra, QS –Quan sát.  
Chúng tôi ñã bổ sung thêm 16 loài trong ñó nhóm thằn lằn  
có 8 loài và nhóm rắn có 8 loài vào danh mục thành phần loài bò  
sát ở xã Hòa Bắc;  
3.2. Cấu trúc thành phần loài bò sát ở Hòa Bắc  
Cấu trúc thành phần loài Bò sát ở Hòa Bắc ñược thể hiện  
ở bảng 3.3, hình 3.1  
Bảng 3.3. Cấu trúc thành phần loài Bò sát ở Hòa Bắc  
GIỐNG  
LOÀI  
BỘ  
HỌ  
Số  
Tỉ lệ %  
Số  
Tỉ lệ %  
lượng  
lượng  
1. Gekkonidae  
2. Agamidae  
3. Scincidae  
4. Lacertidae  
5. Varanidae  
6. Boidae  
3
4
6
1
1
2
1
8.3  
11.1  
16.7  
2.8  
2.8  
5.6  
4
6
8
1
1
2
1
9.1  
13.6  
18.2  
2.3  
2.3  
4.5  
Squamata  
7. Aniliidae  
2.8  
2.3  
11  
8. Colubridae  
9. Elapidae  
12  
3
33.3  
8.3  
14  
4
31.8  
9.1  
10. Viperidae  
3
8.3  
3
6.8  
Nhóm thằn  
lằn  
Nhóm rắn  
TỔNG  
5
15  
41.7  
58.3  
20  
45.5  
54.5  
5
10  
21  
36  
24  
44  
Hình 3.1. Sự ña dạng thành phần loài Bò sát ở Hòa Bắc  
Nhận xét chung:  
Họ Rắn nước - Colubridae ña dạng nhất gồm 12 giống  
(chiếm 33.33%), 14 loài (chiếm 31.8%); giống ña dạng nhất là  
giống Thằn lằn bóng - Eutropis có 3 loài.  
Từ thành phần loài bò sát ở Hòa Bắc có thể thấy rằng  
trung bình cứ 1 họ thì có 3.6 giống, cứ 1 giống chứa hơn 1.3 loài.  
Nếu tính theo số loài/họ thì trung bình mỗi họ có 4.4 loài.  
12  
3.3. Đặc trưng về sự phân bố bò sát ở Hòa Bắc  
3.3.1. Phân bố theo sinh cảnh  
3.3.1.1. Phân bố theo các sinh cảnh ở khu vực khảo sát  
Dựa vào hiện trạng môi trường sống của bò sát ở khu vực  
nghiên cứu, chúng tôi ñánh giá sự phân bố của các loài bò sát theo  
6 dạng sinh cảnh thường gặp: Rừng trồng; rừng tự nhiên; ñồng  
ruộng; nương rẫy; khu dân cư và ven bờ sông, suối.  
Bảng 3.4. Phân bố theo sinh cảnh của bò sát ở Hòa Bắc  
Sinh cảnh  
Ven bờ  
Các  
Nhóm bậc  
taxon  
Rừng Rừng tự Đồng Nương Khu dân  
sông,  
suối  
TL  
trồng  
nhiên ruộng  
rẫy  
cư  
TL  
%
SL TL% SL TL% SL TL% SL  
SL TL% SL  
%
2
40  
4
80  
1
20 2 40 3 60 5 100  
Họ  
Thằn  
5 33.3 6 40 2 13.3 3 20 5 33.3 9 60  
Giống  
lằn  
8
2
40  
40  
9
4
45  
80  
3
1
15 6 30 7 35 11 55  
20 2 40 3 60 80  
Loài  
4
Họ  
Rắn  
5 23.8 12 57.1 2 9.52 5 23.8 6 28.6 7 33.3  
7 29.2 15 62.5 3 12.5 5 20.8 8 33.3 9 37.5  
Giống  
Loài  
Họ  
4
40  
8
60  
2
20 4 40 6 60  
9
90  
Tổng  
số  
10 27.8 18 50 4 11.1 8 22.2 11 30.6 16 44.4  
15 34.1 24 54.5 6 13.6 11 25 15 34.1 20 45.5  
Giống  
Loài  
Ghi chú: SL: số lượng; TL: Tỉ lệ % so với nhóm  
13  
Hình 3.2. Phân bố theo sinh cảnh của bò sát ở Hòa Bắc  
Nhận xét chung:  
- Trong các sinh cảnh trên thì sinh cảnh rừng tự nhiên 24  
loài (chiếm 54.5%) và sông suối ven bờ 20 loài (chiếm 45.5%) ña  
dạng nhất. Kém ña dạng nhất là sinh cảnh ñồng ruộng chỉ có  
thống kê ñược 6 loài (chiếm 13.6% ),  
- Về nhóm loài: số lượng loài trong nhóm thằn lằn và  
nhóm rắn tương ñương nhau trong các sinh cảnh trên. Trong ñó  
họ Agamidae, Scincidae, Colubridae có ở các sinh cảnh và có số  
lượng loài nhiều nhất; Loài Calotes versicolor (Daubin, 1802) ñều  
bắt gặp ở các sinh cảnh và số lượng cá thể còn khá lớn, có thể coi  
ñây là loài ưu thế tại Hòa Bắc; bên cạnh ñó những loài Gekko  
gecko (Linnaeus, 1758), Physignathus cocincinus (Cuvier, 1829),  
Ahaetulla prasina (Reinwardt, 1827), Ptyas korros (Schlegel,  
1837), Ptyas mucosus (Linnaeus, 1758), Naja naja ( Linnaeus,  
14  
1758), Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) rất ít gặp ; các loài  
Varanus salvator (Lauenti, 1786), Python molurus ( Linnaeus,  
1758), Python reticulatus (Schneider, 1801), Ophiophagus  
hannah (Cantor, 1836) không bắt gặp lần nào, chỉ ñược biết có  
loài này ở ñây qua tư liệu và ñiều tra.  
3.3.1.2. So sánh phân bố các loài theo sinh cảnh ven bờ sông,  
suối ở một số khu vực khảo sát  
Hnh 3.3. Phân bố các loài bò sát theo sinh cảnh ven bờ sông,  
suối ở một số khu vực khảo sát  
Ghi chú:  
A
B
C
Ven bờ sông, suối ở khu vực sông Cu Đê ( tuyến 1)  
Ven bờ sông, suối ở khu vực sông Bắc ( tuyến 2)  
Ven bờ sông, suối ở khu vực sông Nam ( tuyến 3)  
Ven bờ sông, suối ở các khe suối khu vực Đường ĐT 601  
(tuyến 4)  
D
E
Suối khe Mun  
SL Số lượng loài; SC: Sinh cảnh  
15  
Nhận xét: Kết quả hình 3.3 cho thấy, suối Khe Mun có sự  
phân bố các loài bò sát nhiều nhất (35,39%). Phân bố của các loài  
bò sát trong sinh cảnh ven bờ sông, suối ở các khu vực khác giảm  
hơn, sông Cu Đê (16.48%), sông Bắc (19.01%), sông Nam  
(20.22%);  
3.3.2 Phân bố theo nơi ở  
Số liệu về sự phân bố các loài bò sát theo nơi ở Hòa Bắc  
theo hình 3.4  
Hình 3.4. Sự phân bố của bò sát theo nơi ở  
Nhận xét:  
Đa số sự phân bố của các loài bò sát theo nơi ở chủ yếu  
trên mặt ñất (25 loài thuộc 18 giống và 9 họ) và trên cây (25 loài  
thuộc 20 giống và 8 họ); những loài sống chủ yếu trong môi  
trường nước rất ít (1 loài thuộc 1 giống và 1 họ);  
3.3.3 Phân bố theo mùa  
Chúng tôi ñã tiến hành thống kê về sự biến ñộng các loài  
bò sát theo từng tháng ở Hòa Bắc, thể hiện ở hình 3.5  
16  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
Họ  
Giống  
Loài  
Số lượng  
I
II  
III  
IV  
V
VI  
VII  
VIII  
Hình 3.5. Sự thay ñổi số lượng loài qua các tháng nghiên cứu  
Nhận xét:  
Biến ñộng các loài theo hướng tăng dần từ tháng I ñến  
tháng VII ; số lượng loài ñược tập chung chủ yếu ở các tháng VI,  
VII, VIII: Tháng VI (12 loài), tháng VII (19 loài); tháng VIII (13  
loài). Từ tháng I ñến tháng VIII có một số loài chúng tôi bắt gặp  
trong cả thời gian trên, có thể coi ñây là những loài có giới hạn về  
nhiệt ñộ rộng ñó là những loài:  
Nhóm thằn lằn: Cyrtodactylus irregularis (Smith, 1921),  
Hemidactylus frenatus (Schlegel, 1836), Hemidactylus garnoti  
(Dumeril et Bibron, 1836), Calotes versicolor (Daubin, 1802),  
Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856), Eutropis multifasciata  
(Kuhl, 1820);  
Nhóm rắn: chỉ có 1 loài Xenochrophis flavipunctatus (  
Hallowell, 1861);  
17  
3.4. Mức ñộ quý hiếm và ñặc hữu của bò sát Hòa Bắc  
Bảng 3.8. Mức ñộ quý hiếm và ñặc hữu của bò sát Hòa  
Bắc  
Mức ñộ ñe  
dọa  
Đặc  
T
T
Tên phổ Theo  
hữu  
Việt  
Nam  
Tên loài  
thông  
NĐ32  
SĐVN IUCN  
REPTILIA – LỚP BÒ SÁT  
SQUAMATA - BỘ CÓ VẢY  
1. Gekkonidae - Họ Tắc kè  
Gekko gecko  
(Linnaeus, 1758)  
2. Varanidae - Họ Kỳ ñà  
Varanus salvator  
1
2
Tắc kè  
VU  
EN  
Kỳ ñà  
hoa  
IIB  
(Lauenti, 1786)  
3. Boidae - Họ Trăn  
Python molurus  
( Linnaeus, 1758)  
Python reticulatus  
(Schneider, 1801)  
3
4
Trăn ñất  
IIB  
IIB  
CR  
CR  
CR  
CR  
Trăn  
gấm  
4. Colubridae - Họ Rắn nước  
Coelognathus  
5 radiatus ( Schlegel,  
Rắn sọc  
dưa  
IIB  
VU  
1837)  
Gonyosoma prasinum Rắn sọc  
6
7
8
VU  
EN  
EN  
(Blyth, 1854)  
xanh  
Ptyas korros  
Rắn ráo  
thường  
Rắn ráo  
trâu  
(Schlegel, 1837)  
Ptyas mucosus  
(linnaeus, 1758)  
IB  
5. Elapidae - Họ Rắn hổ  
Bungarus candidus (  
Linnaeus, 1758)  
1 Bungarus fasciatus  
Rắn cạp  
nia nam  
Rắn cạp  
9
IIB  
IIB  
EN  
18  
0 (Schneider, 1801)  
1 Naja naja ( Linnaeus, Rắn hổ  
1 1758) mang  
1 Ophiophagus hannah ( Rắn hổ  
2 Cantor, 1836) chúa  
nong  
IIB  
IB  
EN  
CR  
CR  
Theo Danh lục Đỏ IUCN 2009: có 3 loài (chiếm 6,82%);  
theo Sách Đỏ Việt Nam, 2009: có 11 loài; theo Nghị ñịnh  
32/2006/NĐ-CP: 9 loài.  
3.5. Đánh giá số lượng cá thể của các loài bò sát ở Hòa Bắc  
3.5.1. Tần xuất xuất hiện  
+ Thường gặp: Nhóm thằn lằn 7 loài (87.5%); nhóm rắn:  
1 loài (12.5%);  
+ Ít gặp: Nhóm thằn lằn 9 loài (39.1%); nhóm rắn: 14 loài  
(60.9%);  
+ Hiếm gặp: Nhóm thằn lằn 4 loài (30.8%); nhóm rắn: 9  
loài (69.2%).  
3.5.2. Chỉ số ña dạng Shannon- Wiener  
Bảng 3.10. Đa dạng bò sát vùng nghiên cứu  
Sinh Cảnh  
Nhóm  
A
8
1
2
0
2
B
C
D
2
0
7
3
0
E
9
Loài  
Calotes versicolor (Daubin,  
1802)  
Physignathus cocincinus  
(Cuvier, 1829)  
Eutropis longicaudata  
(Hallowell, 1856)  
Eutropis macularia (Blyth,  
1853)  
Eutropis multifasciata (Kuhl,  
1820)  
Thằn  
lằn  
16 12  
1
7
6
1
1
4
6
1
5
2
8
10  
19  
Lygosoma browringii (Guather,  
1864)  
Tropidophorus berdmorei  
(Blyth, 1853)  
Takydromus sexlineatus  
(Daubin, 1802)  
Cylindrophis rufus (Laurenti,  
1768)  
Coelognathus radiatus (  
Schlegel, 1837)  
Gonyosoma prasinum (Blyth,  
1854)  
1
1
0
2
1
0
1
1
0
0
0
1
0
0
0
0
0
1
1
2
0
0
1
0
1
0
1
0
1
1
Rắn  
Ptyas korros (Schlegel, 1837)  
Ptyas mucosus (linnaeus, 1758)  
Rhadophis subminiatus  
(Schlegel, 1847)  
0
0
2
1
0
1
0
1
1
1
0
1
1
0
1
Enhydris plumbea (Boie, 1827)  
Naja naja ( Linnaeus, 1758)  
Htl  
2
0
0
0
0
1
0
0
0
0
2.06 2.03 1.81 2.01 2.46  
1.52 1.92 2.32  
2.72 2.52 2.51 2.07 2.95  
2
1
Hr  
H
Chú thích  
H: chỉ số ña dạng Shannon - Wiener (1963)  
Htl: chỉ số ña dạng H nhóm thằn lằn  
Hr: chỉ số ña dạng Shannon - Wiener (1963) nhóm rắn  
A sông, suối ven bờ ở khu vực sông Cu Đê ( tuyến 1)  
B sông, suối ven bờ ở khu vực sông Bắc ( tuyến 2)  
C sông, suối ven bờ ở khu vực sông Nam ( tuyến 3)  
sông, suối ven bờ ở các khe suối khu vực Đường ĐT 601  
D (tuyến 4)  
E Suối khe Mun  
20  
Nhận xét:  
Sự ña dạng về số lượng loài và sự phân bố các cá thể giữa  
các loài mà ñồng ñều ñược ñánh giá dựa trên chỉ số ña dạng H sắp  
xếp từ cao ñến thấp là: khu vực suối khe Mun (H = 2.95), ven bờ  
sông Cu Đê (H = 2.72); ven bờ sông Bắc (H = 2.52); ven bờ sông  
Nam (H = 2.51), các khe suối khu vực Đường ĐT 601 (H = 2.07).  
Đối với nhóm thằn lằn: Theo bảng 3.10, sự ña dạng về số  
lượng loài và sự phân bố các cá thể giữa các loài mà ñồng ñều sắp  
xếp từ cao ñến thấp là: khu vực suối khe Mun (H = 2.46), ven bờ  
sông, suối ở khu vực sông Cu Đê (H = 2.06), ven bờ sông, suối  
khu vực sông Bắc (H = 2.03), các khe suối khu vực Đường ĐT  
601 (H = 2.01), ven bờ sông, suối khu vực sông Nam (H = 1.81);  
Đối với nhóm rắn: Theo bảng 3.10, sự ña dạng về số  
lượng loài và sự phân bố các cá thể giữa các loài mà ñồng ñều sắp  
xếp từ cao ñến thấp là: khu vực suối khe Mun (H = 2.32), khu vực  
sông Nam (H = 2.00), ven bờ sông khu vực sông Bắc (H = 1.92)  
ven bờ sông ở khu vực sông Cu Đê (H = 1.52), các khe suối khu  
vực Đường ĐT 601 (H = 1.00),  
3.6. Quan hệ thành phần loài về tính ña dạng ở Hòa Bắc với  
các khu phân bố khác  
Kết quả về quan hệ gần gũi giữa các khu vực, ñược thể  
hiện ở bảng 3.11.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 11280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu sự phân bố của các loài bò sát tại xã Hòa Bắc, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_su_phan_bo_cua_cac_loai_bo_sat_t.pdf