Tóm tắt Luận văn Thiết kế bộ điều khiển lai mờ - nơron cho cánh tay robot hai thanh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN VIẾT NÔNG  
THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN LAI MỜ - NƠRON  
CHO CÁNH TAY ROBOT HAI THANH  
Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa  
Mã số: 60.52.02.16  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng - Năm 2017  
Công trình đã được nghiên cứu tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUỐC ĐỊNH  
Phản biện 1: PGS.TS. BÙI QUỐC KHÁNH  
Phản biện 2: TS. GIÁP QUANG HUY  
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 06 tháng 05 năm  
2017  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Vì tính độc đáo và phức tạp nên từ khi ra đời nó đã thu hút được  
sự quan tâm của những người nghiên cứu điều khiển tự động. Hệ thống  
mờ noron đang nổi lên như một công cụ điều khiển các hệ thống phi  
tuyến với các thông số chưa xác định. Việc kết hợp giữa phư ng pháp  
mờ và phư ng pháp n ron đem lại khả năng tuyệt vời cho sự linh hoạt  
và học theo thao tác của con người. Điều này có ý nghĩa rất lớn về mặt  
khoa học trong việc điều khiển các đối tượng phi tuyến.  
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
+ C  sở khoa học và thực tiễn của đề tài  
Đặc biệt chúng phải nhạy cảm với môi truờng làm việc và thực  
hiện thao tác bất chấp sự có mặt của vật cản trong vùng làm việc.Việc  
nâng cao chất lượng điều khiển cánh tay robot sẽ góp phần nâng cao  
chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất và hiệu quả lao động. Với  
mong muốn được nghiên cứu các luật điều khiển hệ lai mờ n ron để  
thiết kế bộ điều khiển cánh tay robot và đây là lý do tác giả chọn đề tài  
"Thiết kế bộ điều khiển lai mờ n ron cho cánh tay robot hai  
thanh"  
+ Mục ti u tổng qu t  
+ Tìm hiểu về cánh tay robot hai thanh  
+ Tìm hiểu lý thuyết logic mờ;  
+ Tìm hiểu lý thuyết mạng n ron;  
+ Nghiên cứu kết hợp lý thuyết mờ và mạng n ron để thiết kế bộ  
điều khiển lai mờ n ron cho cánh tay robot hai thanh.  
   ự kết hợp logic mờ và mạng n ron  
+ Mô phỏng hệ thống trên phần mềm Matlab - Simulink  
-  ục tiêu cụ thể.  
2
+ Xây dựng mô hình toán học cho cánh tay robot hai thanh, có  
thông số cho trước.  
  Thiết kế bộ điều khiển kết hợp thuật toán logic Mờ - N ron  
điều khiển cánh tay robot hai thanh.  
+ Mô phỏng hệ thống bằng phần mềm Matlab - Simulink  
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
+ Đối tượng nghi n cứu  
- Bộ điều khiển lai mờ n ron cho cánh tay robot hai thanh  
+ Ph m vi nghi n cứu  
- Thiết kế bộ điều khiển lai mờ n ron cho cánh tay robot hai  
thanh  
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
- Xây dựng mô hình toán học của robot hai thanh bao gồm mô  
hình động học và mô hình động lực học.  
- Dựa trên các mô hình toán học, nghiên cứu và áp dụng bộ điều  
khiển lai mờ n ron để đạt được các tín hiệu đầu ra bám theo các tín  
hiệu yêu cầu.  
- Sử dụng công cụ  atlab để mô phỏng, đánh giá và rút ra kết  
luận.  
- Dự kiến kết quả và kế hoạch nghiên cứu  
 ết quả và sản phẩm nghiên cứu: Chư ng trình mô phỏng trên  
máy tính  
5. BỐ CỤC ĐỀ TÀI  
Chư ng 1: Tổng quan về tay máy robot công nghiệp.  
Chư ng 2: Giới thiệu luật điều khiển mờ và n ron,  
Chư ng 3: Xây dựng mô hình toán học robot hai thanh và thiết  
kế bộ điều khiển PID.  
Chư ng 4: Thiết kế và mô phỏng hoạt động của bộ điều khiển lai  
mờ n ron cho cánh tay robot hai thanh.  
3
6. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU  
 au khi thu thập, đọc, tiến hành lựa chọn tài liệu liên quan, tài  
liệu uy tín, bài báo được đăng trong tạp chí, bài báo trong các hội nghị,  
được đánh giá loại bỏ tài liệu trùng lặp, sắp xếp theo nội dung. Từ  
những tài liệu có được tiến hành đọc, nghiên cứu.  
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ TAY MÁY ROBOT CÔNG NGHIỆP  
1.1. SƠ LƯỢC QUÁ TR NH PHÁT TRIỂN CỦA ROBOT CÔNG  
NGHIỆP  
- Hai đặc trưng c  bản của robot công nghiệp:  
+ Thiết bị vạn năng được tự động hoá theo chư ng trình và có  
thể lập trình lại để đáp ứng một cách linh hoạt khéo léo các nhiệm vụ  
khác.  
  Được ứng dụng trong những trường hợp mang tính công  
nghiệp đặc trưng như xếp dỡ nguyên vật liệu, láp ráp…  
1.2. ỨNG DỤNG ROBOT CÔNG NGHIỆP TRONG SẢN XUẤT  
a.  ột trong các lĩnh vực đó là kỹ nghệ đúc.  
b. Trong ngành gia công áp lực điều kiện làm việc cũng khá nặng  
nề.  
c. Trong ngành hàn và nhiệt luyện bao gồm nhiều công việc nặng  
nhọc, độc hại và ở nhiệt độ cao  
d. Ngành gia công và lắp ráp thường sử dụng robot vào các việc  
tháo lắp phôi và sản phẩm trong các máy gia công bánh răng.  
1.3. CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA VỀ ROBOT CÔNG  
NGHIỆP  
- Có khả năng thay đổi chuyển dộng.  
- Có khả năng cảm nhận được đối tượng thao tác.  
- Có số bậc chuyển động (bậch tự do) cao.  
4
- Có khả năng thích nghi với môi trường hoạt động.  
- Có khả năng hoạt động tư ng hỗ với đối tượng bê ngoài.  
Theo giáo sứ  asahiro (Việc Công Nghiệp TO YO) thì robot  
công nghiệp phải có các đặc điểm sau:  
- Có khả năng thay đổi chuyển động.  
- Có khả năng xử lý thông tin (biết suy nghĩ).  
- Có tính vạn năng.  
- Có những đặc điểm của người và máy.  
1.4. CẤU TR C CƠ BẢN CỦA ROBOT CÔNG NGHIỆP  
Trong thiết kế tay máy người ta quan tâm đến các thông số ảnh  
hưởng khả năng làm việc.  
-  ức nâng, độ cứng vững lực kẹp của tay.  
- Tầm với của vùg làm việc.  
-  hả năng định vị, định hướng phần công tác.  
1.5. PH N LOẠI ROBOT CÔNG NGHIỆP  
1.5.1. Phân lo i theo d ng hình học của không gian ho t động  
1.5.2. Phân lo i theo thế hệ  
+ Robot thế hệ thứ nhất.  
Đặc điểm:  
-  ử dụng tônge hợp các c  cấu cam với công tắ giới hành trình  
- Điều khiển vòng hở  
- Có thể sử dụng băng từ hoặc đục lỗ đưa chư ng trình vào bộ  
điêu khiển, tuy nhiên loại này không thể thay đổi chư ng tình được.  
-  ử dụng phá biến trong công nghệ gắp - đặt (pick and place)  
  Robot hệ thứ hai  
Đặc điểm:  
- Điều khiển vòng kín các chuyển động của tay máy.  
- Có thể tù ra quyết định lựa chọn trư ng trình đáp ứng dựa trên  
tín hiệu phản hồi từ cảm biến nhờ các trư ng trình đã được cài đặc từ  
trước.  
5
- Hoạt động của robot có thể lập trình được nhờ các công cụ như  
bàn phím, panel điều khiển.  
  Robot thế hệ thứ ba.  
Đặc điểm:  
- Có những đặc điểm nh loại trên và điều khiển hoạt động trên c  
sở xử lý thông tin thu nhận được từ hệ thống thu nhận hình ảnh (vision  
systems - camera).  
- Có khả năng nhận dạng ở mức độ thấp nhất phân biệt các đối  
tượng có hình dạng và kích thược khá khác biệt nhau.  
  Robot thế hệ thứ tư  
Đặc điểm:  
- Bộ điều khiển phải có bộ nhớ tư ng đối lớn để giải các bài toán  
tối ưu với điều kiển biên không được xác định trước  
  Robot thế hệ thứ năm  
Đặc điểm:  
- Robot được trang bị n ron có khả năng tự học.  
- Robot được trang bị các thuật toán dạng logic mờ kết hợp  
n ron để tự suy nghĩ và ra quyết định cho các ứng sử tư ng thích  
với những tín hiệu nhận được từ môi trường.  
1.5.3. Phân lo i theo bộ điều khiển  
a. Robot gắp - đặt  
b. Robot đường dẫn  
1.5.4. Phân lo i theo nguồn dẫn động  
a. Robot dùng nguồn cấp điện  
b. Robot dùng nguồn khí nén  
c. Robot dùng nguồn thuỷ lực  
1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1  
- Tìm hiểu s  lược về lịch sử phát triển, các khái niệm, định  
nghĩa, ứng dụng, cấu trúc và phân loại robot công nghiệp.  
6
CHƯƠNG 2  
GIỚI THIỆU LUẬT ĐIỀU KHIỂN MỜ MỜ - NƠRON  
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Hệ thống hợp nhất này sẽ có ưu điểm của cả hai:  ạng n ron  
(khả năng học, khả năng tối ưu hoá, sự kết nối về cấu trúc) và hệ mờ  
(sự thông minh của con người qua luật mờ if- then, sự thuận lợi của  
việc am hiểu kiến thức chuyên môn một cách chặt chẽ của các chuyên  
gia).  
2.2. TỔNG QUAN VỀ LÔGIC MỜ  
Lôgic mờ thường được sử dụng trong các hệ thống sau đây:  
- Hệ thống điều khiển phi tuyến.  
- Hệ thống điều khiển mà các thông tin đầu vào hoặc đầu ra là  
không đầy đủ, không xác định được chính xác.  
- Hệ thống điều khiển khôngxác định được tham số hoặc mô  
hình đối tượng.  
2.2.1. Mô hình mờ Mamdani  
Mô hình mờ Mandani gồm ba thành phần:  
   đồ khối của bộ điều khiển gồm có 4 khối: khối mờ hóa  
(fuzzifiers), khối hợp thành, khối luật mờ và khối giải mờ  
(defuzzifiers).  
a. Khối mờ hóa  
b. Khâu thực hiện luật hợp thành  
c. Khâu giải mờ  
d. Tối ưu hoá hệ thống  
2.2.2. Mô hình mờ Sugeno  
Trường hợp 1: Mô hình Sugeno bậc không (hàm liên thuộc đầu  
ra dạng hằng số)  
Luật mờ có dạng: Nếu x0 bằng A và x1 bằng B thì  
y = k  
(2.1)  
7
2.2.3. So s nh hai lo i mô hình  
- Mô hình Sugeno:  
- Mô hình Mamdani:  
2.2.4. Cấu trúc bộ điều khiển mờ  
- Giao diện đầu vào bao gồm khâu mờ hoá và các khâu phụ trợ  
khác (như khâu tích phân, khâu vi phân,...) để thực hiện các bài toán điều  
khiển động.  
- Thiết bị hợp thành là sự triển khai các luật hợp thành được xây  
dựng trên c  sở luật điều khiển thích hợp.  
- Giao diện đầu ra gồm khâu giải mờ và các khâu tác động trực  
tiếp tới đối tượng (như khâu khuếch đại, khâu hạn chế,...)  
2.2.5. Tổng hợp bộ điều khiển mờ  
* Các bước thực hiện khi xây dựng bộ điều khiển mờ.  
- Định nghĩa tất cả các biến ngôn ngữ vào/ra  
- Định nghĩa tập mờ(giá trị ngôn ngữ) cho các biến vào/ra:  
+ Xácđịnh miền giá trị vật lý cho các biến ngôn ngữ  
vào/ra  
+ Xác định số lượng tập mờ cần thiết  
+ Xác định kiểu hàm liên thuộc  
+ Rời rạc hoá các tập mờ  
- Xây dựng các luật điều khiển (các mệnh đề hợp thành)  
- Chọn thiết bị hợp thành mờ (Max - Min hay Sum - Min,...)  
- Chọn phư ng pháp giải mờ  
- Tối ưu hệ thống  
2.3. TỔNG QUAN VỀ MẠNG NƠRON  
2.3.1. Giới thiệu  
Năng lực: mạng n ron nhân tạo là những kỹ thuật mô phỏng rất  
tinh vi, có khả năng mô phỏng các hàm cực kỳ phức tạp  
Dễ sử dụng: mạng n ron nhân tạo có tính học theo các ví dụ.  
2.3.2. Lịch sử phát triển của m ng n ron nhân t o  
8
Qua quá trình nghiên cứu và phát triển n ron nhân tạo có thể  
chia làm 4 giai đoạn như sau:  
a. Cấu trúc mạng nơron nhân tạo  
MỜ - NƠRON sinh học  
- Thân n ron (Soma):  
- Các nhánh (dendrite)  
- Sợi trục (Axon):  
b. Mạng nơron nhân tạo  
*
Khái niệm  
- N ron nhân tạo là sự sao chép n ron sinh học của não người,  
nó có những đặc tính sau:  
 ỗi n ron có một số đầu vào, những kết nối (Synaptic) và  
một đầu ra (axon).  
 ột n ron có thể hoạt động (+35mV) hoặc không hoạt động  
(-0,75mV).  
c. Mô hình mạng Nơron tổng quát  
Ngày nay mạng N ron có thể giải quyết nhiều vấn đề phức tạp  
đối với con người, áp dụng trong nhiều lĩnh vực như nhận dạng, định  
dạng, phân loại, xử lý tín hiệu, hình ảnh v.v…  
d. Mô hình nơron và cấu trúc mạng  
Cấu trúc một N ron : Ngõ vào một n ron có thể là đại lượng  
vô hướng hoặc có hướng, đại lượng này được nhân với trọng số  
tư ng ứng để đưa vào n ron, hoặc có thể cộng thêm ngưỡng (bias),  
thường bằng 1.  
Hàm truyền  
Tổng quát với một hàm truyền có đầu vào là một hoặc một nhóm  
vector thì đầu ra là  
a = f (p * w + b)  
Với a: đầu ra p: đầu vào; w: trọng số; b: ngưỡng ; f: hàm truyền  
N ron với Vector nhập  
9
Một n ron được cho trên hình vẽ sau với vector nhập p = [p1 , p2  
,pR ], trọng số W = w1,1, w1,2,……w1,R, ngưỡng b và hàm truyền f . Tổng  
đối số và ngưỡng tạo ở ngõ ra n là  
n = w1,1p1 + w1,2,p2   ……w1,R pR + b  
hay n = W*p + b  
e. Cấu trúc mạng  
Hai hay nhiều n ron kết hợp thành một lớp, và một mạng riêng  
biệt có thể chứa một hay nhiều lớp n ron.  
Một lớp nơron  
Trong hình dưới mô tả một lớp n ron với: R: số phần tử của vect  đầu  
vào  
S: số n ron trong lớp  
a: vector ngõ ra của lớp n ron  
Mạng nhiều lớp nơron  
f. Cấu trúc dữ liệu  
Kiểu đầu vào xảy ra đồng thời được mô phỏng trong mạng tĩnh  
(không có hồi tiếp hoặc trễ).  
Kiểu đầu vào xảy ra liên tục được mô phỏng trong mạng  
dynamic.  
g. Kiểu huấn luyện  
Trong phần này mô tả hai kiểu huấn luyện khác nhau.  
Incremental training  
Batch training  
e. Kết luận  
Đầu vào của một n ron gồm ngưỡng b và tổng các trọng số vào.  
Ngõ ra của n ron phụ thuộc vào đầu vào và hàm truyền.  
2.4. SỰ KẾT HỢP GIỮA LOGIC MỜ MỜ - NƠRON (ANFIS)  
2.4.1. Kh i niệm  
Đối với logic mờ, ta dễ dàng thiết kế một hệ thống mong muốn  
chỉ bằng Các luật Nếu - thì (If-Then) gần với việc xử lý của con người.  
10  
2.4.2. Cấu trúc chung của hệ mờ - n ron  
Có nhiều cách kết khác nhau để hợp mạng n ron với logic mờ.  
Cấu trúc chung của hệ Mờ - N ron (fuzzyneuro)  
Mạng có tham số sau để thay đổi các đặc trưng của nó.  
- Giá trị trung bình của mỗi hàm liên thuộc (vi là giá trị cực đại  
của nó).  
- Chiều rộng của mỗi hàm liên thuộc.  
- Tính hợp lệ (giá trị) của mỗi quy tắc.  
2.4.3. Biểu diễn luật If-Then theo cấu trúc m ng n ron  
Xét hệ SISO, luật điều khiển có dạng:  
Ri = Nếu x là Ai Thì y là Bi  
(3.6)  
Với Ai, Bi là các tập mờ, i = 1,..., n. Mỗi luật của (3.6) có thể  
chuyển thành một mẫu dữ liệu cho mạng n ron đa tầng bằng cách lấy  
phần “Nếu” làm đầu vào và phần “Thì” làm đầu ra của mạng.  
Phư ng ph p Umano - Ezawa  
Đặt [α1,α2] chứa miền xác định của biến ngôn ngữ đầu vào (tức  
miền xác định của tất cả Ai).  
Đặt [β1,β2] chứa miền xác định của biến ngôn ngữ đầu ra (tức  
miền xác định của tất cả Bi).  
2.4.4. N ron mờ  
Xét mạng n ron như hình 2.17. Trong đó: các tín hiệu vào-ra và  
các trọng số đều là số thực; Hai n ron ở đầu vào không làm thay đổi tín  
hiệu nên đầu ra của nó cũng là đầu vào. Tín hiệu xi kết hợp với trọng số  
wi tạo thành tích.  
11  
x1  
x2  
w1  
w2  
y = f(w1x1  
+w
2
,x
2
)  
Hình 2.17. Mờ n ron  
pi = wixi, i = 1,2.  
Đầu vào của n ron ở tầng ra là sự kết hợp của các pi theo phép  
p1+ p2 = w1x1+ w2x2.  
cộng:  
Chú ý: đối với mạng n ron mờ thì giá trị vào, giá trị ra, và  
trọng số là những số thực nằm trong khoảng [0, 1].  
N ron mờ AND  
Tín hiệu xi và trọng số wi được kết hợp bởi conorm S tạo thành:  
N ron mờ OR  
Tín hiệu xi và trọng số wi được kết hợp bởi norm T tạo thành:  
pi = T(wi,xi),  
i = 1,2.  
2.4.5. Giới thiệu ANFIS  
ANFIS về bản chất hệ thống này là một hệ thống suy diễn mờ  
(FIS) với các thông số hàm thuộc của nó được điều chỉnh tự động nhờ  
sử dụng các thuật toán huấn luyện của mạng n ron như thuật toán lan  
truyền ngược hoặc kết hợp lan truyền với phư ng pháp bình phư ng  
cực tiểu dựa trên tập dữ liệu vào/ra có sẵn.  
2.4.6. Cấu trúc bộ điều khiển theo ANFIS  
Cụ thể, chức năng của từng lớp được diễn tả như sau:  
+ Lớp 1: là lớp vào của mạng, gồm 2 n ron, lớp này chuyển giá  
trị đầu vào đến lớp tiếp theo.  
+ Lớp 2: Mỗi nút trong lớp này đại diện cho một trong năm hàm  
thuộc {NB N  ZE P  PB}, do đó lớp này có 10 n ron.  
12  
+ Lớp 3: lớp này gồm 25 n ron tư ng ứng với 25 luật, đầu vào là  
các độ phụ thuộc, đầu ra của lớp là cường độ của luật (Rule weight).  
+ Lớp 4: lớp này gồm 25 n ron. Đầu vào của lớp là cường độ  
của luật, đầu ra của lớp là cường độ luật trung bình.  
+ Lớp 5: lớp này là lớp giải mờ, chỉ gồm 1 n ron. Đầu  
vào của lớp là các cường độ luật trung bình.  
2.4.7. C  chế huấn luyện của ANFIS  
C  chế huấn luyện như sau thuật toán được cung cấp với một tập  
hợp các ví dụ về hành vi riêng của mạng (dữ liệu vào/ra mẫu)  
{[p1,t1],…[p2, t2]….. [pQ, tQ]} trong đó pQ là đầu vào của mạng  
(e, ec) và tq là đầu ra mong muốn tư ng ứng với (target out put). Khi  
mỗi đầu vào được đưa tới mạng, đầu ra của mạng được so sánh với đầu  
ra mong muốn. Thuật toán phải hiệu chỉnh các thông số mạng để cực  
tiểu hóa sai số trung bình bình phư ng:  
2.4.8. C c hệ thống điều khiển dùng mờ n ron trong nước và  
thế giới  
1. Ứng dụng mạng n ron để điều khiển bộ bù tĩnh  
PGS.TS. Đoàn Quang Vinh, ThS.Trần Đình Tân-Khoa Điện,  
trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng  
2. Ứng dụng mạng n ron mờ để xác định độ hút mong muốn  
(phụ thuộc vào dữ liệu thu thập từ thực nghiệm và các đặc tính của  
máy) - Nikos et al (1999)  
3. Ứng dụng mạng n ron mờ cho việc điều khiển nhiệt độ dùng  
quang phổ dạng TSK - Cheng, Chen, Lee (2006)  
2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2  
"Tổng quan về hệ mờ và mạng n ron" đã giải quyết được một số vấn  
đề sau:  
- Nghiên cứu lý thuyết về hệ mờ và mạng n ron.  
- Giới thiệu một số công trình nghiên cứu về hệ mờ n ro trong  
13  
nước và trên thế giới.  
- Phân tích ưu nhược điểm mỗi loại và việc kết hợp chúng  
thành hệ mờ và mạng n ron nhằm phát phát huy ưu điểm của điều  
khiển mờ và mạng n ron trong điều khiển các hệ thống phi tuyến.  
CHƯƠNG 3  
X Y DỰNG MÔ H NH TOÁN HỌC ROBOT HAI THANH  
VÀ THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PID  
3.1. BỘ ĐIỀU KHIỂN PID  
3.1.1. Khái niệm về bộ điều khiển PID  
Khâu khuếch đại (P), khâu tích phân (I) và khâu vi phân (D). Bộ  
điều khiển PID có ba tính chất.  
3.1.2. C c phư ng ph p tổng hợp tham số của bộ PID  
Bộ điều khiển PID được sử dụng khá rộng rãi để điều khiển đối  
tượng SISO theo nguyên lý hồi tiếp.  
Hình 3.3.    đồ nguyên lý điều khiển với bộ điều khiển PID  
3.1.3. C c phư ng ph p tinh chỉnh tham số PID.  
- Phư ng pháp Ziegler – Nichols thứ nhất:  
S(s)=  
(3.5)  
Phư ng pháp thực nghiệm này có nhiệm vụ xác định các tham số  
kP, TI, TD cho bộ điều khiển PID trên c  sở xấp xỉ hàm truyền đạt S(s)  
của đối tượng thành dạng (2.5), để hệ kín nhanh chóng trở về chế dộ  
14  
xác lập và độ quá điều chỉnh ∆h không vượt quá giới hạn cho phép  
(khoảng 40% so với h∞ = lim t->∞ h(t), tức là có  
≤ 0.4).  
Hình 3.5. Nhiệm vụ của bộ điều khiển PID  
Ba tham số L (hằng số thời gian trễ), k (hệ số khuếch đại) và T  
(hằng số thời gian quán tính) của mô hình xấp xỉ có thể xác định gần  
đúng từ đồ thị hàm quá độ h(t) của đối tượng.  
1. L là khoảng thời gian đầu ra chưa có phản hồi ngay với kích  
thích 1(t) tại đầu vào  
2. K là giá trị giới hạn với: h∞ = lim t->∞ h(t)  
3. Gọi A là khoảng thời gian trễ tức là điểm trên trục hoành có  
hoành độ bằng L, khi đó T là khoảng thời gian cần thiết để tiếp tuyến  
của h(t) tại A đạt được giá trị k.  
Bảng 3.2. Thông số bộ điều khiển PID,  
theo phư ng pháp Ziegler – Nichois thứ nhất  
3.2. CÁC CẤU TR C CƠ BẢN CỦA ROBOT CÔNG NGHIỆP  
3.2.1. Cấu trúc chung robot hai thanh  
Hình 3.10. Cấu trúc chung robot hai thanh  
15  
3.2.2. Kết cấu ta  m   robot hai thanh  
Hình 3.11. Liên kết của cánh tay robot hai thanh  
3. 3. THIẾT LẬP CÁC PHƯƠNG TR NH ĐỘNG HỌC CƠ BẢN  
+ Xây dựng mô hình toán học cho cánh tay robot hai thanh, có  
thông số cho trước và hình vẽ hình 3.12  
Hình 3.12. Kết cấu của cánh tay robot hai thanh  
3.3.1. Xâ  dựng mô hình toán học robot  
Giả thiết khớp 1 sinh ra momen M1 tác dụng giữa bệ và thanh nối  
1; khớp 2 sinh ra momen M2 tác dụng giữa thanh nối 1 và 2; trọng lực  
có hướng theo trục y. Ký hiệu động năng và thế năng của thanh nối i là  
Ki và Pi (i=1,2)  
Ta có:  
Động năng thanh nối 1:  
K1 = m1  
Thế năng thanh nối 1:  
+ J1  
(3.8)  
16  
P1 = m1glg1sin  
(3.9)  
1
Tọa độ tâm khối thanh nối 2:  
(3.10)  
Tốc độ tâm khối thanh nối 2:  
(3.11)  
→ Bình phư ng tốc độ dài tâm thanh nối 2:  
(
+ 2  
(3.12)  
(3.13)  
Động năng thanh nối 2:  
K2=  
K2 =  
(3.14)  
(3.15)  
Thế năng thanh nối 2:  
P2=m2g  
Hàm lagrange của robot:  
L = ( K1 + K2 ) – ( L1 + L2 )  
= m1  
+ 2l1  
J1  
cos  
(
+
(3.16)  
17  
Mô men của khớp 1: M1 =  
= [m1 + J1 + m2(  
-
+ [m2  
+m1g  
)
(3.17)  
Mômen của khớp 2: M2 =  
=
[m2 (  
+ m2g  
=
(3.18)  
(3.19)  
Đặt  
Ta có mô hình toán học robot:  
+V(  
)+G(  
(3.20)  
Trong đó:  
H =  
: Ma trận quán tính  
Với:  
(3.21)  
(3.22)  
V=  
Thành phần mô men nhớt và hướng tâm  
G =  
:
(3.23)  
(3.24)  
thành phần mô men trọng lực  
Với  
18  
3.3.2. Thiết kế mô hình đối tượng của robot hai thanh trên  
Matlab-Simulink  
Từ phư ng trình (3.20) ta có s  đồ khối điều khiển tay máy  
Hình 3.13.    đồ khối hệ điều khiển tay máy robot hai thanh  
Hệ c  học của tay máy được mô tả bởi hệ phư ng trình (3.19)  
=
(3.25)  
- Truyền động cho các khớp là các hệ Tiristor-động c  điện một chiều  
được tổng h p theo môdul tối ưu có s  đồ khối hình sau.  
Hình 3.14.    đồ cấu trúc hệ điều khiển tốc độ khớp 1, khớp 2  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 19180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Thiết kế bộ điều khiển lai mờ - nơron cho cánh tay robot hai thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_thiet_ke_bo_dieu_khien_lai_mo_noron_cho_can.pdf