Luận văn Nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính Việt Nam
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VƯƠNG HOÀNG ĐỨC
NỢ XẤU TẠI CÁC CÔNG TY CHO THUÊ
TÀI CHÍNH VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VƯƠNG HOÀNG ĐỨC
NỢ XẤU TẠI CÁC CÔNG TY CHO THUÊ
TÀI CHÍNH VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng.
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM TỐ NGA
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Vương Hoàng Đức, tác giả của luận văn tốt nghiệp “ Nợ xấu tại
các công ty cho thuê tài chính Việt Nam”.
Tôi xin cam đoan nội dung của luận văn là kết quả nghiên cứu của cá nhân
dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Tố Nga. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận
văn này là trung thực và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác.
Người cam đoan
Vương Hoàng Đức
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu, sơ đồ
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ..............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .........................................................3
6. Kết cấu của luận văn ........................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI
CHÍNH .....................................................................................................................5
1.1
Tổng quan về cho thuê tài chính ............................................................5
1.1.1 Khái niệm ................................................................................................5
1.1.2 Đặc điểm .................................................................................................6
1.1.3 Các chủ thể tham gia trong giao dịch cho thuê tài chính ........................7
1.1.3.1 Bên cho thuê ..............................................................................7
1.1.3.2 Bên thuê .....................................................................................8
1.1.3.3 Nhà cung cấp .............................................................................8
1.1.3.4 Các chủ thể khác........................................................................8
1.1.4 Tài sản cho thuê tài chính........................................................................8
1.1.5 Các hình thức cho thuê tài chính.............................................................9
1.1.5.1 Cho thuê tài chính hai bên. ........................................................9
1.1.5.2 Cho thuê tài chính ba bên. .........................................................9
1.1.5.3 Mua và cho thuê lại....................................................................9
1.1.5.4 Cho thuê hợp tác .......................................................................9
1.1.5.5 Cho thuê giáp lưng...................................................................10
1.1.6 Vai trò của cho thuê tài chính..................................................................10
1.1.6.1 Đối với bên thuê ......................................................................10
1.1.6.2 Đối với công ty cho thuê tài chính...........................................11
1.1.6.3 Đối với nền kinh tế ..................................................................11
1.1.7 Các rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính.........................................11
1.2
Tổng quan về nợ xấu...............................................................................13
1.2.1 Khái niệm nợ xấu ...................................................................................13
1.2.2 Tác động của nợ xấu cho thuê tài chính.................................................15
1.2.2.1 Đối với công ty cho thuê tài chính ...........................................15
1.2.2.2 Đối với bên thuê. ......................................................................16
1.2.2.3 Đối với nền kinh tế và các chủ thể khác...................................16
1.2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại công ty cho thuê tài chính ....16
1.2.3.1 Nhóm yếu tố từ phía khách hàng thuê........................................16
1.2.3.2 Nhóm yếu tố từ phía công ty cho thuê tài chính.........................18
1.2.3.3 Nhóm yếu tố khác.......................................................................19
1.3 Các công trình nghiên cứu trước đây....................................................20
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá nợ xấu tại Công ty cho thuê tài chính .................22
Kết luận chương 1 ..............................................................................................24
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI CÁC CÔNG TY CHO THUÊ
TÀI CHÍNH VIỆT NAM........................................................................................25
2.1
Thực trạng cho thuê tài chính tại Việt Nam .........................................25
2.1.1 Sản phẩm của công ty cho thuê tài chính .............................................25
2.1.2 Tình hình chung về cho thuê tài chính ................................................25
2.1.3 Cơ cấu dư nợ cho thuê tài chính tại Việt Nam .....................................29
2.1.3.1 Theo thành phần kinh tế ........................................................29
2.1.3.2 Theo loại tài sản thuê.............................................................30
2.2
Thực trạng nợ xấu cho thuê tài chính tại Việt Nam ..............................32
2.2.1 Tình hình chung về nợ xấu cho thuê tài chính .....................................32
2.2.2 Cơ cấu nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính Việt Nam .................34
2.2.2.1
2.2.2.2
2.2.2.3
Theo công ty cho thuê tài chính ..........................................34
Theo loại tài sản thuê ...........................................................35
Theo nhóm nợ.......................................................................37
2.3
Đánh giá thực trạng cho thuê tài chính ................................................38
Một số thành tựu ..................................................................................38
2.3.1
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ......................................................................40
2.3.3.1 Hạn chế ...............................................................................................40
2.3.3.2 Nguyên nhân .......................................................................................41
Kết luận chương 2 .............................................................................................43
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY BINARY LOGISTIC
TRONG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI
CÁC CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH VIỆT NAM.................................44
3.1
Lược khảo một số nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu ....44
3.1.1 Các yếu tố vĩ mô....................................................................................44
3.1.2 Các yếu tố vi mô ...................................................................................44
3.2
Ứng dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trong phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính Việt Nam ....................45
3.2.1 Mô hình nghiên cứu...............................................................................45
3.2.2 Thiết kế nghiên cứu...............................................................................47
3.2.2.1 Phương pháp nghiên cứu.......................................................47
3.2.2.2 Quy trình nghiên cứu.............................................................48
3.2.3 Xây dựng bảng câu hỏi..........................................................................49
3.2.4 Mẫu nghiên cứu.....................................................................................49
3.3
Kết quả mô hình nghiên cứu .................................................................49
3.3.1 Phân tích thông tin cơ bản về khách hàng qua mẫu khảo sát ..............49
3.3.2 Phân tích hồi quy Binary Logistic.........................................................54
3.3.2.1 Kiểm định mô hình................................................................54
3.3.2.2 Kết quả mô hình ...................................................................56
Kết luận chương 3 ..............................................................................................60
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ
NỢ XẤU TẠI CÁC CÔNGTY CHO THUÊ TÀI CHÍNH VIỆT NAM........61
4.1
Định hướng của Chính phủ về quản lý nợ xấu tại các công ty cho thuê
tài chính Việt Nam.................................................................................................61
4.2
Một số giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại các công ty cho thuê tài
chính Việt Nam......................................................................................................62
4.2.1 Nhóm yếu tố từ phía công ty cho thuê tài chính ..................................62
4.2.2 Nhóm yếu tố từ phía khách hàng thuê...................................................64
4.2.3 Nhóm yếu tố khác..................................................................................66
4.2.4 Một số giải pháp khác............................................................................66
4.3
Một số kiến nghị nhằm hạn chế nợ xấu tại các công ty cho thuê tài
chính Việt Nam......................................................................................................69
4.3.1
4.3.2
4.3.3
4.3.4
Đối với Chính Phủ...............................................................................69
Đối với Ngân hàng nhà nước ..............................................................70
Đối với Hiệp hội cho thuê tài chính Việt Nam ...................................72
Đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền...........................................72
Kết luận chương 4 ..............................................................................................73
KẾT LUẬN ........................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCBS
: Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel committee on banking
supervision)
BIDV
CTTC
CIC
: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
: Cho thuê tài chính
: Trung tâm thông tin tín dụng
CTCK
DATC
DN
: Công ty chứng khoán
: Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng doanh nghiệp
: Doanh nghiệp
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
IMF
: Quỹ tiền tệ thế giới
M&A
MTV
NH
: (Mergers and Acquisitions) Mua bán và sáp nhập
: Một thành viên
: Ngân hàng
NHTM
NHNN
ROE
: Ngân hàng thương mại
: Ngân hàng nhà nước
: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
: Tỷ suất sinh lời trên tài sản
ROA
SPSS
: (Statistical Pakage for Social Sciences) Phần mềm xử lý thống kê
dùng trong các ngành khoa học xã hội
: Tổ chức tín dụng
TCTD
TNHH
TP.HCM
VAMC
VCCI
: Trách nhiệm hữu hạn
: Thành phố Hồ Chí Minh
: Công ty quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng
: Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
: (Word Trade Organization) Tổ chức thương mại thế giới
WTO
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 : So sánh về khái niệm nợ xấu của các tổ chức, quốc gia ....................... 15
Bảng 2.1 : Danh sách các công ty CTTC Việt Nam tính đến 31/12/2012............... 26
Bảng 2.2 : Tỷ trọng dư nợ CTTC so với tổng dư nợ tín dụng .................................. 27
Bảng 2.3 : Huy động vốn tại các công ty CTTC Việt Nam ...................................... 27
Bảng 2.4 : Dư nợ CTTC ................................................................................................ 28
Bảng 2.5 : Cơ cấu dư nợ CTTC theo thành phần kinh tế của khách hàng............... 29
Bảng 2.6 : Cơ cấu dư nợ CTTC theo loại tài sản thuê................................................ 30
Bảng 2.7 : Nợ xấu tại Công ty CTTC Việt Nam...................................................... 32
Bảng 2.8 : Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu tại công ty CTTC Việt Nam .............................. 34
Bảng 2.9 : Cơ cấu nợ xấu CTTC theo loại tài sản thuê.............................................. 36
Bảng 2.10 : Cơ cấu nợ xấu CTTC theo nhóm nợ ......................................................... 37
Bảng 3.1 : Những yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu......................................................... 48
Bảng 3.2 : Thông tin khảo sát về các biến độc lập ..................................................... 50
Bảng 3.3 : Omnibus Tests of Model Coefficient ........................................................ 54
Bảng 3.4 : Model Summary........................................................................................... 55
Bảng 3.5 : Mức độ chính xác của dự đoán (Classification Tablea) ........................... 55
Bảng 3.6 : Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu (Variables in the
Equation)....................................................................................................... 56
DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Tỷ trọng huy động vốn tại các Công ty CTTC Việt Nam .................... 27
Biểu đồ 2.2 : Tỷ trọng dư nợ CTTC theo thành phần kinh tế của khách hàng.......... 29
Biểu đồ 2.3 : Tỷ trọng dư nợ CTTC theo loại tài sản thuê........................................... 31
Biểu đồ 2.4 : Tỷ trọng nợ xấu CTTC theo loại tài sản thuê......................................... 35
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ quy trình nghiên cứu....................................................................... 48
1
LỜI MỞ ĐẦU
1.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thị trường CTTC ở Việt Nam còn khá mới mẻ so với thế giới nhưng được
các doanh nghiệp đón nhận rất cao, đặc biệt các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ở Việt
Nam, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm gần 97% tổng số doanh
nghiệp(VCCI, 2011). CTTC là kênh tín dụng trung và dài hạn, rất phù hợp với
doanh nghiệp vừa và nhỏ vì CTTC không cần tài sản thế chấp. Do vậy, đây là thị
trường đầy tiềm năng cho các công ty CTTC phát triển.
Do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, suy thoái kinh
tế năm 2009, lạm phát 2010 kéo dài cho đến nay làm cho nền kinh tế trong nước
vẫn còn nhiều khó khăn. Để kiềm chế lạm phát, chính phủ đã thực hiện các chính
sách thắt chặt tiền tệ, giảm đầu tư công…làm cho nguồn vốn của doanh nghiệp bị
khan hiếm, nền sản xuất trong nước bị trì trệ, hàng tồn kho nhiều. Hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp bị suy giảm đáng kể, thua lỗ, khả năng trả nợ của các
doanh nghiệp suy giảm làm cho nguy cơ nợ xấu tại các công ty CTTC tăng cao.
Tính đến cuối năm 2012, tỷ lệ nợ xấu tại các Công ty CTTC chiếm gần 50%
tổng dư nợ (Uỷ ban giám sát quốc gia, 2012). Đó là vấn đề được nhiều người quan
tâm vì nó ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế. Việc đánh giá thực trạng nợ xấu và
tìm ra nguyên nhân, cũng như xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các
Công ty CTTC để từ đó có giải pháp hạn chế nợ xấu là đề tài rất hấp dẫn, thu hút
nhiều người dưới nhiều góc độ khác nhau.
Chính vì thế, tác giả chọn đề tài “Nợ xấu tại các công ty CTTC Việt Nam”
để làm luận văn tốt nghiệp.
2
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Luận văn sẽ làm rõ 4 mục tiêu :
Tìm hiểu cơ sở lý luận về nợ xấu CTTC.
Đánh giá thực trạng nợ xấu tại các công ty CTTC Việt Nam trong thời
gian qua.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các công ty CTTC Việt
Nam.
Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu từ đó
đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại các công ty CTTC Việt Nam
trong thời thời gian tới.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nợ xấu tại các công ty CTTC Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian:
Số liệu khảo sát được sử dụng trong đề tài là số liệu được nghiên cứu ta
công ty CTTC và doanh nghiệp có thuê tài chính ở TPHCM.
̣i các
Phạm vi về thời gian:
Số liệu sử dụng trong đề tài từ năm 2010 đến 2012.
Phạm vi về nội dung:
Vì thời gian, kiê
chế nên trong phạm vi đề tài này chꢀ đánh giá thực trạng nợ xấu, tìm ra nguyên
nhân và những yếu tố ảnh hưởng đến nợ xâu và từ cơ sở đó đề xuât một số giải
pháp để hạn chế nợ xâu tại các công ty CTTC Việt Nam thuộc Hiệp hội CTTC Việt
́n thức có hạn và nguồn thông tin có thể thu thập được hạn
́
́
́
Nam trong thời gian tới. Các công ty CTTC Việt Nam thuộc Hiệp hội CTTC Việt
Nam bao gồm 9 công ty (ngoài trừ các công ty CTTC 100% vốn nước ngoài và đến
3
ngày 25/11/2011 chꢀ còn 8 công ty do công ty CTTC BIDV và Công ty CTTC 2
BIDV sáp nhập thành Công ty CTTC TNHH MTV BIDV).
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp và khảo sát.
Nghiên cứu này gồm 2 bước chính là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính
thức.
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính, dựa vào cơ sở
lý thuyết và tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực CTTC về các
thang đo dùng để đo lường nợ xấu. Từ đó hiệu chꢀnh các thang đo để đưa ra bảng
câu hỏi chính thức dùng cho nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông
qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp hoặc qua email. Nghiên cứu này nhằm xác
định mức độ quan trọng của các yếu tố và được kiểm định bằng mô hình hồi quy
Binary Logistic. Kết quả nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.
4.2 Phương pháp thu thập thông tin:
Thông tin thứ cấp: các báo cáo của Hiệp hội CTTC Việt Nam, tạp chí, trên
mạng internet…
Thông tin sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp hoặc qua email các doanh nghiệp có
thuê tài chính tại các công ty CTTC TPHCM.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả của việc nghiên cứu đề tài đã đóng góp về mặt khoa học, thực tiễn
như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nợ xấu.
- Đánh giá thực trạng hoạt động CTTC Việt Nam, tìm ra nguyên nhân ảnh
hưởng đến nợ xấu tại các công ty CTTC trong thời gian qua.
- Trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các công ty
CTTC Việt Nam, kết quả phân tích đã chꢀ ra được những yếu tố ảnh hưởng đến nợ
4
xấu trong thời gian qua. Từ đó giúp cho các công ty CTTC cần xem xét kỹ lưỡng
trong việc ra quyết định CTTC đối với một dự án nhằm hạn chế rủi ro xảy ra nợ
xấu.
6. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các từ
viê
́t tắt, danh mục các bảng biểu, sơ đồ và phụ lục thì nội dung của luận văn gồm 4
chương:
Chương 1: Tổng quan về nợ xấu tại Công ty CTTC .
Chương 2: Thực trạng nợ xấu tại các công ty CTTC Việt Nam.
Chương 3: Ứng dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trong phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các công ty CTTC Việt Nam.
Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế nợ xấu tại các
công ty CTTC Việt Nam.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU
TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm
Khi đề cập đến hoạt động CTTC, mỗi tổ chức, quốc gia đều đưa ra những
định nghĩa theo cách tiếp cận của mình:
Theo định nghĩa của Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 17): CTTC
là loại cho thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích
gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển
giao vào cuối thời hạn thuê.
Theo tiêu chuẩn kế toán Mỹ: CTTC là một giao dịch thuê tài sản thoả mãn
một trong các yếu tố sau:
Thời hạn thuê lớn hơn 75% thời gian hữu dụng của tài sản.
Hợp đồng thuê chứa điều khoản thỏa thuận cho phép bên thuê được
quyền mua tài sản với giá thấp hơn so với giá trị thực của tài sản.
Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho bên thuê vào cuối kỳ hạn
thuê.
Giá trị của hợp đồng thuê lớn hơn 90% tổng giá trị của tài sản thuê.
Pháp luật Việt Nam quy định tại Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ngày
16/06/2010: Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn
trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây:
Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển
quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên;
Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên
mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho
thuê tại thời điểm mua lại;
6
Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để
khấu hao tài sản cho thuê đó;
Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít
nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
Thông qua các định nghĩa được nêu trên, có thể thấy sự khác biệt nhất định
trong quy định về CTTC giữa các quốc gia và tổ chức. Theo IAS 17, định nghĩa
CTTC chưa quy định rõ những nội dung sau: chủ thể lựa chọn mua tài sản, tính
không hủy ngang của hợp đồng, thời hạn thuê so với thời gian hữu dụng của tài sản,
giá mua lại tài sản so với giá trị thực của tài sản. Còn theo tiêu chuẩn kế toán Mỹ,
định nghĩa CTTC đã bổ sung thêm một số nội dung so với ISA 17 nhưng chưa quy
định về tính không hủy ngang hợp đồng CTTC.
- Theo quy định pháp luật Việt Nam, giao dịch CTTC quy định đầy đủ nội
dung hơn so với IAS 17, nhưng tài sản cho thuê chꢀ là động sản.
Căn cứ vào các khái niệm nêu trên, để nhận biết một giao dịch thuê tài sản
thuộc thuê tài chính hay cho thuê thông thường thì giao dịch CTTC đó phải thỏa
mãn một trong những điều kiện sau:
Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền
sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên;
Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên
mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời
điểm mua lại;
Thời hạn cho thuê một loại tài sản lớn hơn 75% thời gian hữu dụng tài sản.
Đối với Việt Nam, thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời
gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê;
Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng CTTC, ít nhất phải
tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
1.1.2 Đặc điểm
Từ những khái niệm trên, CTTC có những đặc điểm như sau:
CTTC là hoạt động tín dụng trung và dài hạn;
7
Bên cho thuê là các Công ty CTTC thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật.
Bên thuê là các cá nhân, tổ chức thuộc nhiều thành phần kinh tế.
Đối tượng cho thuê là các tài sản phục vụ cho nhu cầu của bên thuê mà
không bị pháp luật nghiêm cấm. Riêng Việt Nam, đối tượng cho thuê là các động
sản.
Là hợp đồng không hủy ngang khi các bên chưa thực hiện hay thực hiện
chưa hết nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng CTTC.
Bên cho thuê cam kết mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ
quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê.
Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê
đã được hai bên thoả thuận .
Kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê có thể xin thuê tiếp tục hoặc thanh lý
hợp đồng cho thuê, chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên thuê theo giá chọn mua đã
thỏa thuận.
1.1.3 Các chủ thể tham gia trong giao dịch cho thuê tài chính
Chủ thể tham gia trong giao dịch CTTC có thể bao gồm bên cho thuê, bên
thuê, nhà cung cấp và một số chủ thể khác. Trong đó bên cho thuê và bên thuê là
những chủ thể chính.
1.3.1.1 Bên cho thuê
Bên cho thuê là các Công ty CTTC dùng vốn của mình mua các tài sản, thiết
bị để xác lập quyền sở hữu của mình đối với các tài sản, thiết bị đó rồi đem cho thuê
để người thuê sử dụng trong một thời gian nhất định.
Hiện nay các công ty CTTC có thể được phân thành ba loại dựa trên mô hình
kinh doanh bao gồm: công ty độc lập (independents), công ty phụ thuộc (captives)
và công ty môi giới (brokers)
Các công ty CTTC độc lập hoạt động độc lập với các nhà cung cấp và chiếm
phần lớn thị trường thuê tài chính. Công ty CTTC chꢀ thực hiện việc mua máy móc
thiết bị từ nhà cung cấp do bên thuê chọn và cho bên thuê thuê.
8
Công ty cho thuê phụ thuộc là các công ty do các nhà cung cấp lập ra để tài
trợ cho sản phẩm của chính họ. Về bản chất, “ CTTC phụ thuộc” có thể coi là một
phương thức xúc tiến bán hàng thông qua việc cung cấp cho khách hàng một
phương thức tài trợ.
Công ty CTTC môi giới thường đóng vai trò trung gian trong quá trình thuê
mua thông qua việc tìm kiếm và kết nối bên thuê, nhà cung cấp với các công ty
CTTC thực thụ.
1.3.1.2
Bên thuê
Bên thuê là các tổ chức, cá nhân gồm các loại hình doanh nghiệp, các công
ty, xí nghiệp tổ chức kinh tế và cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng tài sản,
thiết bị. Bên thuê là người có nhu cầu tài trợ dưới hình thức thuê tài chính.
1.3.1.3 Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là các công ty, các hãng sản xuất hoặc kinh doanh những tài
sản và thiết bị mà bên thuê cần để sử dụng. Nhà cung cấp thực hiện việc chuyển
giao, lắp đặt tài sản, thiết bị theo hợp đồng mua bán, hướng dẫn kỹ thuật cho công
nhân vận hành, bảo trì, bảo dưỡng tài sản, thiết bị.
1.3.1.4 Các chủ thể khác
Bên cho vay: các ngân hàng hay tổ chức tài chính, tín dụng khác cho bên cho
thuê vay vốn hay bảo lãnh để mua thiết bị từ nhà cung cấp.
Công ty bảo hiểm: có vai trò cung cấp bảo hiểm tài sản nhằm hạn chế rủi ro
tài sản trong quá trình cho thuê.
1.1.4 Tài sản cho thuê tài chính
Tài sản CTTC là những tài sản nhằm đáp ứng nhu cầu của bên thuê mà
không bị pháp luật nghiêm cấm.
Xét về mặt pháp lý, bên cho thuê là chủ sở hữu của tài sản cho thuê tại mọi
thời điểm khi bên thuê chưa mua tài sản hay bên cho thuê chưa giao quyền sở hữu
tài sản cho bên thuê. Do đó, bên thuê chꢀ được quyền sử dụng tài sản mà không có
các quyền như bán, thế chấp hoặc cầm cố hoặc chuyển nhượng cho người khác.
9
Trong trường hợp bên thuê muốn thay đổi hình dáng, địa điểm lắp đặt hoặc vận
hành tài sản phải được sự đồng ý của bên cho thuê.
Xét về mặt kinh tế, mặc dù bên cho thuê là chủ sở hữu về mặt pháp lý nhưng
họ không trực tiếp sử dụng tài sản, quyền lợi này giao cho bên thuê. Đây chính là sở
hữu về mặt kinh tế. Bên thuê đứng ra khai thác tính hữu ích của tài sản và cam kết
gánh chịu mọi rủi ro liên quan đến tài sản thuê. Do đó, bên thuê phải chịu chi phí
mua bảo hiểm, bảo trì tài sản trong suốt thời gian thuê.
1.1.5 Các hình thức cho thuê tài chính
1.1.5.1 Cho thuê tài chính hai bên: Bên cho thuê sử dụng tài sản sẵn có để
thực hiện nghiệp vụ CTTC. Đây là phương thức bán hàng của nhà sản xuất thông
qua hình thức tài trợ. Chủ thể tham gia giao dịch cho thuê dưới hình thức này gồm
bên cho thuê và bên thuê.
1.1.5.2 Cho thuê tài chính ba bên: Đây là hình thức cho thuê cổ điển
(CTTC thuần – net lease) và được áp dụng phổ biến. Với hình thức này, chủ thể
tham gia vào giao dịch CTTC là bên thuê, bên cho thuê và bên cung cấp tài sản.
Bên cho thuê sẽ thực hiện việc mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê và đã được hai
bên thoả thuận theo hợp đồng.
1.1.5.3 Mua và cho thuê lại: Đây là một dạng đặc biệt của CTTC hai bên vì
tham gia giao dịch CTTC dưới hình thức này chꢀ có 2 bên: Bên bán đồng thời là bên
thuê tài chính và Công ty CTTC.
Hình thức này thường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phát
sinh nhu cầu về vốn lưu động thì có thể bán lại tài sản của mình cho công ty CTTC
và thuê tài chính lại tài sản đó. Như vậy doanh nghiệp vừa có vốn lưu động cho hoạt
động sản xuất kinh doanh mà vẫn được sử dụng tài sản.
1.1.5.4 Cho thuê hợp tác: nhằm giải quyết được nhu cầu thuê tài chính
vượt quá giới hạn CTTC hoặc quá khả năng nguồn vốn của Công ty CTTC hoặc các
Công ty CTTC muốn phân tán rủi ro. Giao dịch CTTC này có sự tham gia của bên
thứ tư- bên cho vay gồm một hay nhiều ngân hàng hay nhà tài chính cho bên cho
thuê vay vốn mua thiết bị cho thuê. Mối quan hệ giao dịch giữa bên cho thuê, bên
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_no_xau_tai_cac_cong_ty_cho_thue_tai_chinh_viet_nam.pdf

