Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trường mầm non ngoài công lập quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
THÂN THỊ HOÀNG VY  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  
BỒI DƢỠNG THƢỜNG XUYÊN CHO  
GIÁO VIÊN TRƢỜNG MẦM NON  
NGOÀI CÔNG LẬP QUẬN THANH KHÊ  
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  
Mã số:  
60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng, Năm 2013  
Công trình được hoàn chỉnh tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ QUANG SƠN  
Phản biện 1 : TS. HUỲNH THỊ TAM THANH  
Phản biện 2 : TS. NGUYỄN QUANG GIAO  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ Giáo dục học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 16  
tháng 11 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng.  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Việc học tập, bồi dưỡng thường xuyên, không ngừng nâng cao  
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non là  
việc làm vô cùng cần thiết. Tuy nhiên, việc quản lý hoạt động BDTX  
cho GV còn nhiều bất cập, hạn chế. Quản lý tốt hoạt động BDTX cho  
giáo viên mầm non nói chung, GV mầm non ngoài công lập nói riêng  
sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ, đáp ứng yêu cầu giáo dục  
trẻ theo chương trình mới.  
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: Biện  
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên  
trường mầm non ngoài công lập quận Thanh Khê thành phố  
Đà Nẵng.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường  
xuyên cho giáo viên các trường mầm non ngoài công lập ở quận  
Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
* Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi  
dưỡng thường xuyên cho giáo viên các trường mầm non ngoài công  
lập quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.  
* Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động BDTX giáo viên mầm non  
các trường mầm non ngoài công lập nằm trên địa bàn quận Thanh  
Khê, thành phố Đà Nẵng.  
4. Giả thuyết khoa học  
Dựa trên cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BDTX và thực  
trạng quản lý hoạt động BDTX giáo viên mầm non ngoài công lập ở  
quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, đề xuất một số biện pháp quản  
lý hoạt động BDTX giáo viên có tính khả thi, góp phần nâng cao chất  
2
lượng đội ngũ, thực hiện có hiệu quả mục tiêu chăm sóc nuôi dưỡng  
và giáo dục trẻ.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng thường xuyên  
cho giáo viên mầm non. Khảo sát thực trạng hoạt động BDTX và  
thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên;  
đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho giáo viên các  
trường mầm non ngoài công lập ở quận Thanh Khê, thành phố Đà  
Nẵng.  
6. Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận  
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
- Nhóm các phương pháp bổ trợ  
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Các Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam; các văn bản pháp  
luật của Nhà nước; Các văn bản pháp quy của Bộ GD & ĐT về  
BDTX giáo viên mầm non; Các công trình nghiên cứu về quản lý,  
quản lý GD, quản lý nhà trường, quản lý GDMN; Các nghiên cứu về  
quản lý công tác BDTX giáo viên mầm non của nhiều tác giả.  
8. Bố cục đề tài  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn có 3 chương:  
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng  
thường xuyên cho giáo viên mầm non  
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng thường  
xuyên cho giáo viên mầm non ngoài công lập quận Thanh Khê thành  
phố Đà Nẵng  
- Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng  
thường xuyên giáo viên mầm non ngoài công lập quận Thanh Khê  
thành phố Đà Nẵng.  
3
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG  
THƢỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON  
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ BỒI  
DƢỠNG THƢỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON  
1.1.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài  
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nƣớc  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng  
a. Khái niệm quản lý và chức năng của hoạt động quản lý  
* Khái niệm quản lý: Quản lý là một quá trình tác động có định  
hướng, có tổ chức, có lựa chọn dựa trên thông tin về tình trạng của  
đối tượng và môi trường (bao gồm môi trường tự nhiên và xã hội)  
nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó  
phát triển đạt mục đích định trước.  
* Chức năng quản lý: Chức năng kế hoạch hóa; Chức năng tổ  
chức; Chức năng lãnh đạo, chỉ đạo; Chức năng kiểm tra.  
b. Khái niệm quản lý giáo dục  
Quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của  
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một hệ thống tổ chức  
giáo dục nhất định, nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra.  
c. Quản lý nhà trường  
Quản lý nhà trường là những tác động có chủ đích, có kế hoạch  
của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công chức, học sinh sinh viên,  
cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội, tổ chức vận hành nhà trường  
theo nguyên lý giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục và đào tạo.  
1.2.2. Bồi dƣỡng, bồi dƣỡng thƣờng xuyên  
a. Khái niệm bồi dưỡng  
4
Bồi dưỡng là một hoạt động dạy – học nhằm cập nhật hoặc bổ  
sung kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu cho những  
người lao động đã qua đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả  
hoạt động nghề nghiệp của họ.  
b. Khái niệm bồi dưỡng thường xuyên  
Bồi dưỡng thường xuyên là một hoạt động dạy – học được  
thực hiện đều đặn, liên tục nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ  
năng và nghiệp vụ cho giáo viên, nâng cao chất lượng và hiệu quả  
hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của ngành và mong muốn  
của toàn xã hội.  
1.2.3. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng thƣờng xuyên  
Quản lý hoạt động BDTX là quản lý việc tổ chức thực hiện  
mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức, CSVC  
phục vụ BDTX.  
1.3. LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG THƢỜNG  
XUYÊN GIÁO VIÊN MẦM NON  
1.3.1. Vị trí, ý nghĩa, mục tiêu của bồi dƣỡng thƣờng xuyên  
giáo viên mầm non  
a. Vị trí, ý nghĩa của bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm  
non  
BDTX cho GVMN là một hoạt động có ý nghĩa quan trọng  
góp phần quyết định chất lượng GDMN.  
b. Mục tiêu của bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên  
mầm non  
Nâng cao chất lượng toàn diện của đội ngũ giáo viên theo tiêu  
chí chuẩn nghề nghiệp giáo viên MN, góp phần đắc lực thực hiện  
mục tiêu giáo dục mầm non.  
1.3.2. Nội dung bồi dƣỡng thƣờng xuyên giáo viên mầm  
non  
5
Chương trình BDTX GVMN của Bộ GD & ĐT bao gồm 2  
khối kiến thức:  
* Khối kiến thức bắt buộc gồm 2 nội dung (Nội dung 1: Bồi  
dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp học mầm  
non được áp dụng trong toàn ngành cả nước; Nội dung 2: Bồi dưỡng  
đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục cấp học mầm  
non theo từng thời kỳ của mỗi địa phương)  
* Khối kiến thức tự chọn (nội dung bồi dưỡng 3): bồi dưỡng  
các kiến thức nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên  
mầm non (gồm có 44 mô đun).  
1.3.3. Phƣơng pháp và hình thức tổ chức bồi dƣỡng thƣờng  
xuyên giáo viên mầm non  
a. Phương pháp bồi dưỡng thường xuyên  
Phương pháp BDTX theo hướng tích cực, tương tác; coi trọng  
việc tự học, tự nghiên cứu kết hợp với trao đổi, thảo luận. Phát huy  
tính tích cực của giáo viên, học viên.  
b. Các hình thức bồi dưỡng thường xuyên  
+ BDTX bằng tự học của GV kết hợp với các sinh hoạt tập thể  
về chuyên môn, nghiệp vụ.  
+ BDTX tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ  
thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung  
bồi dưỡng khó.  
+ BDTX theo hình thức học tập từ xa qua mạng Internet.  
1.4. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG THƢỜNG XUYÊN  
GIÁO VIÊN MẦM NON  
1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dƣỡng thƣờng xuyên  
giáo viên mầm non  
Đưa hoạt động BDTX vào nề nếp, thường xuyên, không bị  
gián đoạn. Bằng các biện pháp quản lý thích hợp sẽ tạo động lực cho  
6
người học chủ động, tự giác học tập để có đầy đủ phẩm chất và năng  
lực của cô giáo nuôi dạy trẻ theo yêu cầu mới.  
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng thƣờng xuyên  
giáo viên mầm non  
a. Quản lý mục tiêu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm  
non  
Mọi hoạt động tổ chức BDTX cho giáo viên mầm non phải  
bám lấy mục tiêu đã xác định trước.  
b. Quản lý nội dung bồi dưỡng thường xuyên  
Tổ chức, triển khai, điều hành hoạt động BDTX theo nội dung  
đã định đạt được các mục tiêu đề ra.  
c. Quản lý hoạt động dạy học trong quá trình bồi dưỡng  
thường xuyên  
Quản lý hoạt động dạy chính là quản lý nội dung, chương  
trình, phương pháp truyền thụ, khả năng hướng dẫn, tư vấn của giảng  
viên cho học viên. Quản lý việc học của học viên là quản lý nhiệm vụ  
học tập theo kế hoạch BDTX đã định.  
d. Quản lý các điều kiện phục vụ bồi dưỡng thường xuyên  
Các biện pháp quản lý, sử dụng và khai thác có hiệu quả, tiết  
kiệm CSVC, tài chính phục vụ công tác BDTX.  
1.4.3. Hiệu trƣởng và công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng  
thƣờng xuyên giáo viên mầm non  
Công tác quản lý hoạt động BDTX ở các trường mầm non  
thuộc trách nhiệm của Hiệu trưởng.  
7
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG  
THƢỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON NGOÀI  
CÔNG LẬP QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ  
HỘI VÀ GD & ĐT CỦA QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ  
ĐÀ NẴNG  
2.1.1. Khái quát tình hình phát triển KT-VH-XH  
2.1.2. Tình hình phát triển GD & ĐT của quận Thanh Khê  
a. Tình hình GD & ĐT nói chung  
Việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL được chú  
trọng. Đến nay có 100% GV các bậc học đạt chuẩn đào tạo. Công tác  
xã hội hoá giáo dục đã được triển khai đúng hướng.  
b. Tình hình chung về GDMN của quận Thanh Khê giai  
đoạn 2010 – 2013  
* Qui mô phát triển GDMN và phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi:  
Có 29 trường mầm non và 2 trường mẫu giáo. Hằng năm các trường  
mầm non và mẫu giáo đã thu nhận 30% trẻ ở độ tuổi nhà trẻ và 85%  
trẻ ở độ tuổi mẫu giáo ra lớp, trong đó số trẻ 5 tuổi được huy động  
100% ra lớp.  
* Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ: 100% đơn vị trường  
học đã tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ theo qui định. Việc  
theo dõi sự phát triển của trẻ theo biểu đồ được các trường thực  
hiện.100% số cháu được tổ chức ăn tại trường.  
* Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo  
viên: Công tác bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho CBGV  
được chú trọng. 100% giáo viên mầm non đạt chuẩn, trong đó trên  
chuẩn đạt 86%. 100% CBQL trường MN đạt chuẩn, trong đó trên  
chuẩn đạt 84,6%.  
8
c. Tình hình chung về giáo dục mầm non ngoài công lập của  
quận Thanh Khê  
* Những thuận lợi cơ bản:  
Các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể rất quan tâm, tạo điều  
kiện cho giáo dục mầm non ngoài công lập phát triển cả qui mô lẫn  
chất lượng giáo dục trẻ.  
* Những khó khăn, hạn chế cơ bản:  
Đa số giáo viên của các trường mầm non ngoài công lập còn  
rất trẻ, hạn chế về phương pháp và kinh nghiệm giáo dục, chăm sóc  
trẻ. Các trường mầm non ngoài công lập có diện tích khuôn viên  
trường hạn chế, không gian bình quân trên trẻ còn thấp, tiềm lực tài  
chính hạn chế.  
2.2. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.2.1. Mục tiêu khảo sát  
Nhận định, đánh giá thực trạng về công tác quản lý hoạt động  
BDTX giáo viên mầm non của các trường mầm non ngoài công lập  
trên địa bàn quận Thanh Khê. Là căn cứ đề xuất các biện pháp quản  
lý có tính khả thi.  
2.2.2. Nội dung khảo sát  
- Thực trạng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ  
CBQL và giáo viên; Thực trạng nhu cầu BDTX của giáo viên; Thực  
trạng nhận thức về tầm quan trọng của BDTX cho giáo viên.  
- Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình  
thức và CSVC phục vụ BDTX giáo viên.  
2.2.3. Phƣơng pháp khảo sát  
- Phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn sâu.  
- Phỏng vấn gián tiếp bằng bảng hỏi – ankét  
Ngoài ra, còn sử dụng một số phương pháp cụ thể khác như:  
quan sát, phân tích, tổng hợp, toán, thống kê, lập biểu bảng, sơ đồ.  
9
2.2.4. Tổ chức khảo sát  
* Đối tượng khảo sát: CBQL của Phòng GD & ĐT, CBQL và  
giáo viên của các trường mầm non ngoài công lập.  
* Tiến hành khảo sát: Trong 21 trường mầm non ngoài công  
lập ở quận Thanh Khê, chúng tôi chọn ngẫu nhiên 5 trường với số  
lượng CBQL là 13 người, số lượng giáo viên là 143 người  
- Bằng phương pháp ankét chúng tôi đã phát ra 156 phiếu  
trưng cầu và thu về 156 phiếu (100%).  
* Thời gian khảo sát: Quá trình khảo sát diễn ra trong thời gian  
hơn một tháng, từ ngày 25/4/2013 đến ngày 30/5/2013.  
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG THƢỜNG  
XUYÊN GIÁO VIÊN MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP QUẬN  
THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.3.1. Thực trạng trình độ đào tạo của đội ngũ CBQL và  
giáo viên  
* Thực trạng trình độ đào tạo của đội ngũ CBQL  
100% CBQL đạt trình độ đào tạo trên chuẩn.  
* Thực trạng trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên mầm non  
100% giáo viên mầm non ngoài công lập của quận Thanh Khê  
đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn.  
2.3.2. Thực trạng nhu cầu BDTX giáo viên mầm non ngoài  
công lập  
100% giáo viên có nhu cầu BDTX. Có 83,91% giáo viên nhận  
thức BDTX cho giáo viên mầm non là một hoạt động rất cần thiết.  
2.3.3. Thực trạng nội dung BDTX giáo viên mầm non ngoài  
công lập  
Từ năm học 2010 – 2011 trở về trước, chương trình BDTX cho  
giáo viên mầm non được các đơn vị và cá nhân thực hiện căn cứ vào  
chương trình BDTX cho giáo viên chu kỳ II do Bộ GD & ĐT ban  
10  
hành. Theo đó, chương trình BDTX cho giáo viên mầm non gồm 150  
tiết được chia thành 3 phần lớn:  
Phần 1: Bồi dưỡng về lý luận giáo dục chung (30 tiết)  
Phần 2: Bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ (90 tiết)  
Phần 3: Bồi dưỡng những nội dung phù hợp với từng địa  
phương (30t)  
Trong 2 năm trở lại đây, nội dung BDTX cho giáo viên mầm  
non được các trường thực hiện theo chương trình BDTX mới do Bộ  
GD & ĐT ban hành, bao gồm:  
- Khối kiến thức 1: Bồi dưỡng khối kiến thức tăng cường năng  
lực chuyên môn, triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học cấp học  
mầm non.  
- Khối kiến thức 2: Bồi dưỡng khối kiến thức đáp ứng nhiệm  
vụ, yêu cầu giáo dục địa phương theo từng năm học.  
- Khối kiến thức 3: Bồi dưỡng khối kiến thức phát triển nghề  
nghiệp GV.  
2.3.4. Thực trạng phƣơng pháp, hình thức bồi dƣỡng  
thƣờng xuyên  
* Thực trạng phương pháp BDTX: Phương pháp thuyết trình  
(phù hợp với hình thức học tập trung); Phương pháp nêu vấn đề;  
Phương pháp thảo luận, trao đổi ở tổ nhóm, thực hành tiết mẫu;  
Phương pháp tự học, tự nghiên cứu.  
* Thực trạng hình thức BDTX: BDTX tập trung; BDTX bằng  
hình thức tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về  
chuyên môn, nghiệp vụ ở tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc  
cụm trường; BDTX bằng hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet)  
2.3.6. Thực trạng đội ngũ làm công tác bồi dƣỡng thƣờng  
xuyên: Không có cán bộ chuyên trách công tác BDTX. 100% cán bộ  
quản lý công tác BDTX là kiêm nhiệm.  
11  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG  
THƢỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN MẦM NON NGOÀI CÔNG  
LẬP QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.4.1. Thực trạng nhận thức về vị trí, vai trò của công tác  
quản lý bồi dƣỡng thƣờng xuyên giáo viên mầm non ngoài công  
lập  
Hầu hết CBQL và giáo viên đều nhận thức rất rõ về vị trí, vai  
trò của công tác quản lý BDTX. Có 84,61% CBQL và 83,21% giáo  
viên nhận thức rằng: công tác quản lý BDTX là rất quan trọng.  
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung BDTX GVMN ngoài  
công lập  
Mức độ đánh giá về công tác quản lý khối kiến thức 1, 2 và 3  
đều đạt được mức độ khá và tốt. Điều đó cho thấy CBQL đã thực  
hiện tốt công tác quản lý nội dung BDTX.  
2.4.3. Thực trạng quản lý phƣơng pháp BDTX GVMN  
ngoài công lập  
Đã xác định được các phương pháp BDTX thích hợp.  
2.4.4. Thực trạng quản lý hình thức BDTX GVMN ngoài  
công lập  
Trong thời gian 3 năm qua, phòng GD & ĐT, CBQL các  
trường và giáo viên mầm non ngoài công lập ở quận Thanh Khê đã  
vận dụng, kết hợp nhiều hình thức bồi dưỡng.  
2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ BDTX  
GVMN ngoài công lập  
Hiệu trưởng các trường mầm non ngoài công lập ở quận Thanh  
Khê, thành phố Đà Nẵng đã quan tâm đến công tác quản lý các điều  
kiện phục vụ BDTX, tuy nhiên CSVC phục vụ BDTX còn nhiều hạn  
chế.  
12  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG  
2.5.1. Những thành công và hạn chế  
* Thành công  
Hầu hết CBQL và giáo viên mầm non ngoài công lập đều có  
nhận thức đúng đắn về tính cấp thiết và tầm quan trọng của công tác  
BDTX cho đội ngũ GV mầm non.  
Chương trình, nội dung BDTX của các trường luôn bám sát  
chương trình nội dung của Bộ ban hành, đồng thời có điều chỉnh  
hàng năm.  
CBQL các trường mầm non ngoài công lập ở quận Thanh Khê,  
thành phố Đà Nẵng đã đưa hoạt động BDTX giáo viên dần đi vào  
nề nếp.  
* Hạn chế:  
- Hạn chế về nhận thức: Việc quán triệt chủ trương, mục đích  
chưa thật chu đáo, chưa thật sâu sắc nên một số giáo viên chưa thật  
quan tâm đến công tác BDTX.  
- Hạn chế trong việc tổ chức thực hiện: CBQL nói chung, Hiệu  
trưởng các trường mầm non ngoài công lập nói riêng đại đa số thiếu  
chủ động trong việc xây dựng kế hoạch BDTX của đơn vị mình,  
trường mình. Kế hoạch chưa đầy đủ, thiếu chi tiết, nội dung kế hoạch  
còn chung chung, có một số nội dung không sát với thực tế yêu cầu  
của nhà trường về đội ngũ, chưa sát với nhu cầu BDTX của giáo  
viên.  
- Hạn chế trong công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá: Việc chỉ  
đạo triển khai, tổ chức thực hiện nội dung, chương trình BDTX giáo  
viên của CBQL còn thiếu cụ thể, thiếu sâu sát. Việc kiểm tra, đôn  
đốc, động viên, nhắc nhở giáo viên thực hiện thiếu thường xuyên.  
Thiếu các biện pháp kiểm tra việc tự học, tự nghiên cứu, tự bồi  
dưỡng của giáo viên. Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại, và đề  
13  
nghị phòng GD & ĐT cấp giấy chứng nhận BDTX cho giáo viên  
chưa làm được.  
2.5.2. Nguyên nhân ảnh hƣởng đến công tác quản lý hoạt  
động BDTX GVMN ngoài công lập  
* Nguyên nhân khách quan:  
Giáo viên mầm non đại bộ phận đời sống còn rất nhiều khó  
khăn ảnh hưởng đến việc học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ.  
Giáo viên MN không có nhiều thời gian để tham gia BDTX. CBQL  
nói chung, Hiệu trưởng trường mầm non nói riêng còn hạn chế về  
năng lực quản lý BDTX, thời gian dành cho quản lý BDTX cũng hạn  
chế. Các điều kiện về CSVC, tài chính còn hạn hẹp cũng là một yếu  
tố không nhỏ ảnh hưởng đến công tác quản lý BDTX của CBQL.  
* Nguyên nhân chủ quan:  
Nhận thức về vai trò, vị trí, tầm quan trọng, mức độ cần thiết  
của BDTX chưa cao. Đặc biệt đối với CBQL trực tiếp chưa coi trọng  
công tác BDTX.  
Việc tổ chức, triển khai hoạt động BDTX ở tầm vĩ mô và vi  
mô chưa đồng bộ, thiếu kịp thời, thiếu hợp lý và thiếu tính khả thi.  
Một số CBQL các trường mầm non ngoài công lập còn hạn  
chế về năng lực quản lý trường học, năng lực quản lý hoạt động  
BDTX. Qui trình quản lý không đầy đủ, thiếu chặt chẽ từ khâu thiết  
kế kế hoạch, triển khai thực hiện. Việc chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc,  
điều chỉnh làm không thường xuyên, thiếu sâu sát. Công tác đánh giá,  
tổng kết, khen chê, đúc rút kinh nghiệm làm qua loa, chiếu lệ. Các  
biện pháp quản lý BDTX của CBQL chưa phù hợp, thiếu cơ sở khoa  
học nên mang tính chủ quan, tác động của các biện pháp quản lý  
chưa đủ mạnh để tạo ra hiệu quả của nó. Chủ trường, Hiệu trưởng các  
trường mầm non ngoài công lập chưa đầu tư thỏa đáng kinh phí,  
CSVC, trang thiết bị, tài liệu… phục vụ cho hoạt động BDTX.  
14  
CHƢƠNG 3  
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG  
THƢỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN MẦM NON NGOÀI CÔNG  
LẬP QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP  
3.1.1. Đảm báo tính kế thừa  
Tính kế thừa là một thuộc tính của giáo dục, không có kế thừa  
sẽ không đảm bảo tính phát triển liên tục và tất yếu sẽ không có phát  
triển. Đổi mới quản lý BDTX phải đảm bảo kế thừa những kết quả đã  
đạt được.  
3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ và toàn diện  
Tính đồng bộ và toàn diện trong các biện pháp quản lý công  
tác BDTX cho GV đòi hỏi phải đảm bảo hài hoà các mối quan hệ của  
các bên có liên quan đến công tác này.  
Biện pháp quản lý công tác BDTX cho GV phải đảm bảo tác  
động đồng bộ, toàn diện đến toàn bộ chu trình quản lý BDTX nói  
riêng và mọi hoạt động giáo dục của nhà trường nói chung.  
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả  
Biện pháp quản lý công tác BDTX cho GV đòi hỏi phải có sự  
đầu tư các nguồn lực xác định, do vậy cần đến những chi phí về vật  
chất và tinh thần của các lực lượng tham gia vào công tác này. Do  
vậy cần chú trọng tới nguyên tắc tính hiệu quả của các biện pháp  
quản lý công tác BDTX cho GV.  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG  
THƢỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN MẦM NON NGOÀI CÔNG  
LẬP  
3.2.1. Thiết kế nội dung BDTX dựa trên nhu cầu của ngƣời  
học  
15  
a. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp  
Đánh giá đúng thực trạng nhu cầu BDTX cho giáo viên có ý  
nghĩa quyết định cho việc xây dựng kế hoạch BDTX sát đúng với  
nhu cầu thực tế của giáo viên trường mình, địa phương mình.  
Việc thiết kế nội dung BDTX khoa học, thiết thực, phù hợp và  
đáp ứng với nhu cầu cấp thiết của các trường mầm non ngoài công  
lập là một bước quan trọng để BDTX được triển khai hiệu quả, góp  
phần hoàn thiện công tác quản lý BDTX cho đội ngũ giáo viên mầm  
non.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
Tiến hành điều tra, khảo sát bằng nhiều hình thức khác nhau:  
phỏng vấn, phiếu câu hỏi, lấy ý kiến qua mạng, …  
Đặt hàng thiết kế một phần mềm Ứng dụng quản lý công tác  
BDTX đáp ứng được tất cả các yêu cần cần thiết chạy trên nền  
website.  
Thiết kế nội dung BDTX sao cho vừa đáp ứng được nhu cầu  
của giáo viên mầm non vừa bám sát hướng dẫn của Bộ GD & ĐT,  
đồng thời phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của từng trường.  
Thiết kế nội dung BDTX theo từng giai đoạn: ngắn hạn và dài  
hạn.  
Phòng GD & ĐT cần thành lập một Ban chuyên trách quản lý  
công tác BDTX để nghiên cứu, tư vấn, thiết kế các kế hoạch và  
chương trình BDTX sâu sát, thiết thực, hiệu quả.  
3.2.2. Kế hoạch hóa công tác bồi dƣỡng thƣờng xuyên  
a. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp  
Kế hoạch hóa công tác BDTX chính là một công cụ, một yếu  
tố để tổ chức và quản lý các hoạt động liên quan đến công tác BDTX  
nhằm đạt được kết quả cao nhất.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
16  
Hiệu trưởng các trường mầm non xây dựng kế hoạch phát triển  
giáo dục mầm non cho trường mình, từ đó xác định mục tiêu từng  
giai đoạn cho công tác đào tạo, bồi dưỡng GV trong phạm vi mình  
quản lý.  
Làm tốt công tác điều tra, dự báo kế hoạch BDTX cho GV  
trong từng giai đoạn.  
Kế hoạch quản lý công tác BDTX cho đội ngũ GV cần quán  
triệt trong cán bộ viên chức và thực hiện theo quy trình khép kín.  
Hiệu trưởng cần tranh thủ sự chỉ đạo của Phòng GD & ĐT  
trong việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch BDTX cho GV của  
trường mình.  
3.2.3. Đa dạng hóa hình thức bồi dƣỡng thƣờng xuyên  
a. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp  
Hình thức BDTX thích hợp với giáo viên phản ánh các biện  
pháp quản lý khách quan, khoa học. Hình thức BDTX đa dạng góp  
phần nâng cao hiệu quả của công tác BDTX.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
Căn cứ vào nội dung, chương trình, Qui chế BDTX của Bộ GD  
& ĐT, CBQL các cấp lựa chọn những hình thức BDTX thích hợp.  
- Hình thức tự học tập, tự bồi dưỡng  
- Tổ chức bồi dưỡng tại các trường mầm non qua hoạt động  
chuyên môn  
- Hình thức bồi dưỡng tập trung  
- Hình thức BDTX theo chu kỳ và bồi dưỡng đổi mới chương  
trình  
- BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet)  
3.2.4. Đổi mới phƣơng pháp bồi dƣỡng thƣờng xuyên  
a. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp  
17  
Đổi mới hoặc cải tiến phương pháp BDTX giáo viên mầm non  
là một trong những biện pháp quản lý quan trọng, góp phần nâng cao  
hiệu quả của công tác BDTX.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
- Đối với hình thức BDTX tập trung: Phương pháp bồi dưỡng  
phù hợp là kết hợp giữa thuyết trình của giảng viên với phương pháp  
dạy học nêu vấn đề. Phương pháp thuyết trình được đổi mới bằng  
cách giảng viên phân công cho các cá nhân hoặc cho các tổ, nhóm  
chuẩn bị nội dung và tổ chức thuyết trình trước lớp. Tiếp đó, giảng  
viên và học viên bổ sung thêm để hoàn thiện nội dung.  
- Cải tiến phương pháp tự học, tự nghiên cứu, kết hợp với thảo  
luận, trao đổi ở tổ chuyên môn.  
- Tăng cường các hoạt động thực hành  
3.2.5. Tăng cƣờng ứng dụng CNTT và các phƣơng tiện hiện  
đại khác để bồi dƣỡng thƣờng xuyên  
a. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp  
Ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và BDTX nói riêng  
góp phần đổi mới nội dung và phương pháp dạy- học; góp phần nâng  
cao tiềm lực của người dạy. Lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong  
dạy học nói chung và BDTX là rất to lớn, là xu thế phát triển tất yếu  
của nền giáo dục hiện đại.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
Nâng cao nhận thức của các đối tượng tham gia BDTX về tầm  
quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong BDTX.  
* Đối với giáo viên được BDTX: Tự bồi dưỡng nhằm nâng cao  
trình độ ứng dụng CNTT và các phương tiện hiện đại khác.  
* Đối với các cơ quan quản lý công tác BDTX:  
- Tăng cường đầu tư mua sắm thiết bị dạy và học hiện đại.  
18  
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia  
BDTX về ứng dụng CNTT và cách sử dụng các phương tiện phục vụ  
dạy học hiện đại.  
- Xây dựng các chương trình BDTX bằng giáo án điện tử.  
- Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng CNTT trong  
dạy và học.  
3.2.6. Tăng cƣờng cơ sở vật chất phục vụ bồi dƣỡng thƣờng  
xuyên  
a. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp  
Đảm bảo CSVC, tài chính, TBDH là điều kiện tiên quyết cho  
công tác BDTX giáo viên đạt được hiệu quả cao nhất. Đảm bảo  
CSVC, TBDH, … chính là tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên  
trong quá trình thực hiện kế hoạch BDTX.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
Phải tăng cường công tác quản lý CSVC, tài chính đáp ứng  
nhu cầu của công tác BDTX.  
- Đối với Phòng GD & ĐT: Tham mưu với UBND quận, Sở  
GD & ĐT thành phố trích một khoản kinh phí hợp lý đầu tư cho công  
tác BDTX giáo viên nói chung, giáo viên mầm non ngoài công lập  
nói riêng. Khai thác CSVC, thiết bị sẵn có của các cơ sở đào tạo như  
hội trường, trang thiết bị nghe – nhìn để phục vụ cho việc bồi dưỡng  
tập trung nhiều người học.  
- Đối với Hiệu trưởng, Chủ trường MN ngoài công lập: Trích  
một khoản kinh phí thỏa đáng trong mục chi thường xuyên để phục  
vụ cho công tác BDTX: Mua sách, giáo trình, tài liệu, băng đĩa ghi  
âm, ghi hình; Đầu tư lắp đặt phòng máy vi tính, hòa mạng Internet,  
các thiết bị ứng dụng CNTT, các phòng chức năng; Hỗ trợ cho giáo  
viên tham gia học tập BDTX; Bồi dưỡng báo cáo viên và cán bộ làm  
công tác tổ chức BDTX; Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 13480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trường mầm non ngoài công lập quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_boi_duong_thuon.pdf