Luận văn Sinh kế của người dân bị thu hồi đất thuộc khu D, khu đô thị cửa ngõ Đông Bắc, phường Tân Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
  
TRẦN HẢI ĐĂNG  
“SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT THUỘC  
KHU D, KHU ĐÔ THỊ CỬA NGÕ ĐÔNG BẮC, PHƯỜNG  
TÂN THÀNH, THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU”  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
  
TRẦN HẢI ĐĂNG  
“SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN,BỊ THU HỒI ĐẤT THUỘC  
KHU D, KHU ĐÔ THỊ,CỬA NGÕ ĐÔNG BẮC, PHƯỜNG  
TÂN THÀNH, THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU”  
“Chuyên ngành : Quản lý công”  
“Mã số”  
: 8340403”  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
“NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:”  
“PGS.TS. TRẦN TIẾN KHAI”  
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
“Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do bản thân tôi thực hiện dưới sự  
hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Tiến Khai.”  
“Các nội dung trích dẫn, số liệu sử dụng trong luận văn đều có dẫn nguồn cụ  
thể và được trích từ các văn bản chính thức của các cơ quan quản lý Nhà nước có  
liên quan đến lĩnh vực sinh kế, số liệu được thu thập thực tế trên địa bàn nghiên cứu  
và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi.”  
“Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.”  
“Học viên thực hiện”  
Trần Hải Đăng  
 
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
 
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
STT  
Tên viết tắt  
Tên tiếng Anh  
Tên tiếng Việt  
Ngân hàng Phát triển Châu  
01  
ADB  
Asian Development Bank  
Á
Cooperative for American Tổ chức nhân đạo và hỗ trợ  
02  
03  
CARE  
DFID  
Remittances to Europe  
Department  
phát triển quốc tế  
for Cơ quan phát triển quốc tế  
International Development Vương quốc Anh  
04  
05  
06  
07  
08  
ĐH  
TC/CĐ  
TH  
University  
Đại học  
Intermediate college  
Primary school  
Junior high school  
High school  
Trung cấp/Cao đẳng  
Tiểu học  
THCS  
THPT  
Trung học sơ sở  
Trung học phổ thông  
 
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 4.1. Cơ cấu sử dụng đất trong khu vực thực hiện dự án..................................26  
Bảng 4.2. Tình hình thu hồi đất dự án Khu D...........................................................30  
Bảng 4.3. Phân tích trình độ học vấn của chủ hộ gia đình theo độ tuổi....................35  
Bảng 4.4. Thống kê lực lượng lao động của hộ gia đình..........................................36  
Bảng 4.5. Thống kê nhóm lao động trong hộ gia đình..............................................37  
Bảng 4.6. Thống kê diện tích đất của hộ gia đình.....................................................40  
Bảng 4.7. Thống kê diện tích nhà ở của hộ gia đình.................................................41  
Bảng 4.8. Thống kê đánh giá điều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội của hộ gia đình. 44  
Bảng 4.9. Thống kê mức thu nhập của hộ gia đình trước và sau khi thu hồi đất......53  
 
DANH MỤC HÌNH  
Hình 2.1. Khung phân tích sinh kế bền vững..............................................................7  
Hình 2.2. Sinh kế bền vững của CARE ....................................................................10  
Hình 4.1. Vị trí khu vực nghiên cứu của đề tài.........................................................27  
Hình 4.2. Tỷ lệ kết quả bồi thường, giải phóng mặt bằng ........................................31  
Hình 4.3. Kết quả khảo sát giới tính chủ hộ gia đình................................................32  
Hình 4.4. Kết quả khảo sát độ tuổi của chủ hộ gia đình ...........................................33  
Hình 4.5. Kết quả khảo sát trình độ học vấn của chủ hộ gia đình ............................34  
Hình 4.6. Kết quả khảo sát quy mô của hộ gia đình .................................................35  
Hình 4.7. Kết quả khảo sát tình hình sức khoẻ của hộ gia đình................................38  
Hình 4.8. Kết quả khảo sát tình hình việc làm của hộ gia đình ................................39  
Hình 4.9. Kết quả đánh giá chất lượng cơ sở hạ tầng của hộ gia đình .....................43  
Hình 4.10. Tình hình nguồn lực tài chính của hộ gia đình .......................................45  
Hình 4.11. Tình hình vay vốn của hộ gia đình..........................................................45  
Hình 4.12. Số lượng hộ gia đình sử dụng tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng.....46  
Hình 4.13. Thống kê tình hình tham gia tổ chức xã hội của hộ gia đình..................48  
Hình 4.14. Mối quan hệ giữa các hộ gia đình với nhau............................................49  
 
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU  
“Việc thu hồi đất của người dân do Nhà nước thực hiện vì mục tiêu phát triển  
kinh tế, xã hội đã và đang là xu thế của quá trình phát triển đất nước. Trong quá  
trình đó, người dân bị mất đất sản xuất, phải chuyển đổi nghề nghiệp và sinh kế  
cũng thay đổi. Theo đó, nghiên cứu này đã sử dụng khung phân tích sinh kế bền  
vững,do Cơ quan phát triển quốc tế Anh,(Department for International  
Development – DFID) đưa ra để phân tích, đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh  
hưởng đến sinh kế,của người dân bị thu hồi đất trong vùng thực hiện dự án khu  
D, khu đô thị cửa ngõ,Đông Bắc, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.”  
“Từ kết quả khảo sát, tổng hợp, phân tích cho thấy có sự thay đổi lớn về,tài  
sản sinh kế,của các hộ gia đình, chiến lược sinh kế đa dạng, đời sống của họ ngày  
càng thay đổi theo,hướng cải thiện tốt hơn,so với trước khi bị thu hồi đất. Vấn đề  
quan trọng là, chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được triển khai thực  
hiện khá tốt, kịp thời và đầy đủ, từ đó,góp phần cải thiện,được đời sống của các hộ  
gia đình có đất bị thu hồi.”  
“Tuy nhiên, bên cạnh đó,cũng còn một số hộ gia đình gặp khó khăn,sau khi  
bị thu hồi đất, các hộ này,thuộc diện không có đất,mà chỉ ở tạm trên đất người khác,  
thuê mướn để canh tác hoặc sở hữu,diện tích đất quá ít, do đó sau khi bị thu hồi,chỉ  
nhận được phần hỗ trợ từ chính sách,hỗ trợ bồi thường của Nhà nước. Trong khi, dự  
án chưa bố trí được quỹ đất khu tái định cư khi thu hồi đất của các hộ dân. Do đó,  
đời sống kinh tế của các hộ gia đình này là khá khó khăn sau khi bị thu hồi đất. Việc  
tìm kiếm việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp đối với các hộ gia đình sau khi bị thu  
hồi đất cũng tương đối khó khăn, do chủ yếu lao động phổ thông, chưa qua đào  
tạo.”  
“Trên cơ sở phân tích đã nêu, nghiên cứu đưa ra một số giải pháp cần điều  
chỉnh, bổ sung nhằm góp phần hạn chế những tác động tiêu cực, hỗ trợ khôi phục  
sinh kế giúp người dân sớm ổn định đời sống, xây dựng chiến lược sinh kế,ngày  
càng bền vững hơn. trong tương lai.”  
 
SUMMARY OF RESEARCH  
Land acquisition which is done by the government for the purpose of  
economic and social development has been a trend in the country’s developing  
process. In this case, people have lost their productive land, so they have to change  
their careers, their ways to earn their livings. Accordingly, this study used the  
analytical framework for sustainable livelihoods by the Agency for International  
Development UK (Department for International Development - DFID) launched to  
analyze, assess the situation, factors affecting the livelihood of people whose land is  
recalled in the project in D area, urban gateway to the Northeast, Ca Mau city, Ca  
Mau province  
From the survey results, synthesis and analysis, it can be seen that there is a  
great change in the livelihood assets of households with diversified livelihood  
strategies, their life increasingly changing towards better improvement than before  
the land acquisition. The important issue is the policy of compensation and site  
clearance has been implemented quite well, promptly and fully, thereby  
contributing to improving the living standard of the household whose land has been  
acquired.  
However, there are also some households having difficulty after land  
acquisition, these households do not really have their own land but only temporarily  
live on the land of others which they hire to cultivate; or they possess too little land.  
As a result, after land acquisition they only get a little support from support policies  
of the State compensation. While projects can not arrange land resettlement areas  
for the households whose have land acquisition. Therefore, their living is quite  
difficult after land acquisition. How to find a proper job or change suitable careers  
for these households after land acquisition is relatively difficult, mainly due to their  
unskilled, untrained experience.  
 
Based on the analysis mentioned above, the survey suggests a number of  
measures needing to be adjusted and supplemented in order to limit the negative  
impact, support livelihood recovery and help people have a stabilize life and build  
more sustainable livelihood strategies in the future.  
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN  
1.1. Đặt vấn đề  
“Thành phố Cà Mau là trung tâm tỉnh lỵ, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá  
– xã hội của tỉnh. Thành phố Cà Mau cách thành phố Hồ Chí Minh 349 km, cách  
thủ đô Hà Nội 2.085 km. Với dân số khoảng 181.000 người, được chia làm 10  
phường và 7 xã. Trong đó có hơn 300 hộ người Khmer và 400 hộ người Hoa sinh  
sống chủ yếu ở thành thị, cùng với người Kinh, những cộng đồng dân tộc này đã tạo  
ra cho Cà Mau một bản sắc văn hoá hết sức riêng biệt. Cùng với sự phát triển vượt  
bậc của nền kinh tế đất nước, thành phố Cà Mau đóng vai trò là một trong những  
hạt nhân trọng điểm thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh và đồng thời là cầu nối  
quan trọng đến các vùng kinh tế lân cận như Bạc Liêu, SócTrăng, Kiên Giang, …..”  
“Hiện nay, trong tình hình điều kiện kinh tế, nguồn vốn còn nhiều khó khăn  
nhưng tỉnh Cà Mau đã tập trung nhiều nguồn lực để đầu tư cơ sở hạ tầng tại các địa  
phương trên địa bàn Tỉnh. Đồng thời, đa dạng hóa nhiều nguồn vốn, kêu gọi nhiều  
nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, trong đó có đầu tư khu đô  
thị mới nhà ở thương mại An Sinh thuộc khu D, khu đô thị cửa ngõ Đông Bắc,  
phường Tân Thành, thành phố Cà Mau từ đầu năm 2018. Dự án đầu tư này có, quy  
mô thực hiện là 80,56 ha, tổng số cá nhân, hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi dự án là  
452 hộ, 01 tổ chức, đa phần là đất nông nghiệp, với nghề nghiệp chủ yếu là nuôi  
trồng thuỷ sản. Việc thu hồi đất và di dời một bộ phận người dân sang khu vực mới  
sinh sống nhằm thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại An Sinh đã tác  
động đến sinh kế của người dân, thực hiện cơ chế bồi thường theo giá thị trường để  
người dân có điều kiện cuộc sống được tốt hơn. Tuy nhiên, sự quan tâm của các cấp  
chính quyền đối với sinh kế của người dân sau khi bị thu hồi đất chưa đầy đủ, chưa  
phù hợp với điều kiện của từng nhóm đối tượng cụ thể, các chính sách giải phóng  
mặt bằng của địa phương đa phần đều được quy đổi sang tiền mặt mà ít quan tâm  
   
2
đến các giải pháp khác vô tình đẩy những người dân vào hoàn cảnh không còn đất  
sản xuất, tạo kế sinh nhai duy trì cuộc sống ổn định.”  
“Do đó, một yêu cầu cơ bản của thu hồi đất là điều kiện cuộc sống của người  
dân,bị thu hồi đất phải theo chiều hướng tốt hơn, có nghĩa là có thể tạo ra thu nhập  
cao hơn trước, hoặc ít nhất là phải ngang bằng như trước khi bị thu hồi đất, đủ đảm  
bảo cuộc sống hiện tại cũng như tương lai. Để giải quyết hài hoà, thoả đáng đến  
quyền và lợi ích hợp pháp của người dân bị thu hồi đất cần phải có những chính  
sách phù hợp với thực tiễn cuộc sống.”  
“Vì vậy, việc nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng sinh kế của người dân sau  
,
khi bị thu hồi đất phục vụ các dự án phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, xem  
xét các ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến sinh kế của người dân. Kết quả nghiên  
cứu sẽ cung cấp những thông tin đáng tin cậy cho chính quyền địa phương trong  
hoạch định những chính sách phù hợp nhất trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái  
định cư, cũng như hỗ trợ công ăn việc làm cho các hộ dân nằm trong vùng dự án.  
Trong bối cảnh đó, Tôi đã chọn đề tài “Sinh kế của người dân bị thu hồi đất  
thuộc khu D, khu đô thị cửa ngõ Đông Bắc, phường Tân Thành, thành phố Cà  
Mau, tỉnh Cà Mau” để nghiên cứu.”  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
Đề tài nhằm giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:  
“Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng sinh kế của người dân bị thu hồi đất trong  
vùng thực hiện dự án khu D, khu đô thị cửa ngõ Đông Bắc, thành phố Cà Mau,  
tỉnh Cà Mau.”  
“Mục tiêu 2: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến  
,
sinh kế của người dân sau  
khi bị thu hồi đất.”  
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi  
thường, hỗ trợ, tái định cư của địa phương nhằm hạn chế tiêu cực đến sinh kế của  
,
người dân, cải thiện thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống và hướng đến sinh  
kế bền vững.  
 
3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu  
“Câu hỏi 1: Sinh kế của người dân sau khi chính quyền địa phương thu hồi đất  
để thực hiện dự án khu D, khu đô thị cửa ngõ Đông Bắc, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà  
Mau hiện tại như thế nào?”  
“Câu hỏi 2: Các yếu tố nào đã ảnh hưởng  
của người dân bị thu hồi đất?”  
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
,
đến sự thay đổi thu nhập và sinh kế  
,
,
“- Đối tượng nghiên cứu: Sinh kế của các cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi đất  
,
thực hiện dự án khu D, khu đô thị cửa ngõ Đông Bắc, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà  
Mau. Các chính sách bồi thường, hỗ trợ có liên quan.”  
“- Đối tượng khảo sát: Các hộ dân bị thu hồi đất thuộc khóm 1, khóm 2 (Khu D,  
khu đô thị cửa ngõ Đông Bắc), phường Tân Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.”  
“- Phạm vi nghiên cứu: Các cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi đất trong vùng  
,
thực hiện dự án khu D (tổng diện tích 80,56 ha) trên địa bàn khóm 1, khóm 2,  
phường Tân Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.”  
1.5. Phương pháp nghiên cứu  
“Phương pháp định tính nhằm đánh giá thực trạng sinh kế, xác định các yếu tố  
ảnh hưởng đến sinh kế của người dân sau khi bị thu hồi đất, đồng thời qua đó xem  
xét để đưa vào nghiên cứu bằng phương phương pháp định lượng.”  
“Phương pháp định lượng bằng cách thu thập thông tin trực tiếp thông qua  
phiếu khảo sát cho các đối tượng khảo sát. Sau đó thực hiện thống kê mô tả nhằm đo  
lường, làm rõ thêm hiện trạng của các yếu tố tác động đến sinh kế của người dân.”  
1.6. Cấu trúc dự kiến của luận văn  
“Chương 1. Giới thiệu tổng quan”  
“Chương này trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu; đối tượng  
nghiên cứu; câu hỏi  
,
nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu và các phương  
,
pháp cơ bản để tiến hành nghiên cứu.”  
       
4
“Chương 2. Cơ sở lý thuyết và thực tiễn”  
“Chương này trình bày các khái niệm có liên quan đến đề tài: Bồi thường, hỗ  
trợ khi nhà nước thu hồi đất, khái niệm sinh kế, khái niệm sinh kế bền vững, khái  
niệm tái định cư…; các cơ sở lý thuyết  
,
của đề tài; tổng quan các nghiên cứu trước  
,
có liên quan; đề xuất mô hình nghiên cứu về sinh kế bền vững cho đề tài.”  
“Chương 3. Phương pháp nghiên cứu”  
“Chương này trình bày quy trình nghiên cứu; điều tra thu thập số liệu; cách  
chọn mẫu nghiên cứu và phương pháp phân tích dữ liệu.”  
“Chương 4. Kết quả nghiên cứu”  
“Chương này trình bày tổng quan về kết quả thu thập dữ liệu; đánh giá đời  
sống kinh tế-xã hội của các hộ gia đình bị thu hồi đất thực hiện dự án khu D, khu đô  
thị cửa ngõ Đông Bắc, phường Tân Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.”  
“Chương 5. Kết luận và các khuyến nghị”  
“Chương này trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu; đề xuất các giải pháp  
nhằm hạn chế những tác động tiêu cực  
,
đến sinh kế của người dân, cải thiện thu  
nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống và hướng đến sinh kế bền vững.”  
5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN  
2.1. Khái niệm nghiên cứu  
2.1.1. Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất  
“Theo quy định tại điều 3 và điều 4, Luật Đất đai 2013 “đất đai thuộc sở hữu  
toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu  
,
và thống nhất quản lý. Nhà nước trao  
quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”. Do đó, Nhà  
,
nước có quyền quyết định thu hồi đất “Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết  
định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất  
hoặc thu lại đất của người dân sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai”. Trong  
điều 3 cũng quy định “ Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử  
dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất” và “Hỗ trợ khi Nhà  
nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời  
sống, sản xuất và phát triển”.”  
2.1.2. Khái niệm sinh kế  
“Sinh kế là một khái niệm rộng bao gồm các “phương tiện tự nhiên, kinh tế,  
văn hóa - xã hội mà các cá nhân, hộ gia đình, hoặc nhóm xã hội sở hữu có thể tạo ra  
thu nhập hoặc có thể sử dụng, trao đổi để đáp ứng nhu cầu của họ”.”  
“Chambers và Conway (1991), đưa ra khái niệm: Sinh kế bao gồm các năng  
lực, tài sản (dự trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần thiết để  
đảm bảo phương tiện sống.”  
2.1.3. Khái niệm sinh kế bền vững  
“Có khá nhiều cách tiếp cận và định nghĩa  
có sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt  
động sinh sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình. Các nghiên cứu về sinh kế hiện  
nay về cơ bản đã xây dựng khung phân tích sinh kế bền vững trên cơ sở các nguồn  
lực của mỗi các nhân hay hộ gia đình bao gồm nguồn lực vật chất, tự nhiên, tài  
chính, xã hội và nhân lực. Kết quả nghiên cứu của Ellis (1998), cho rằng một sinh  
,
khác nhau về sinh kế. Tuy nhiên,  
,
,
,
,
,
,
         
6
kế bao gồm  
,
những tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính và  
nguồn vốn xã hội), những hoạt động  
động đó (đạt được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà theo đó  
định về sinh kế điều thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi nông hộ.”  
“Chambers và Conway (1991), sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể đối phó  
phục hồi sau các cú sốc, duy trì hoặc cải thiện năng lực và tài sản và cung cấp các  
cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế tiếp và đóng góp lợi ích ròng cho các sinh  
kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn.”  
2.1.4. Khái niệm tái định cư  
,
và cơ hội được tiếp cận đến các tài sản  
,
và hoạt  
,
các quyết  
,
,
,
và  
,
,
,
,
,
“Tái định cư là biện pháp nhằm ổn định, khôi phục đời sống cho những người  
bị ảnh hưởng bởi các dự án của Nhà nước, khi mà phần đất nơi ở cũ bị thu hồi hết  
hoặc thu hồi không hết, phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sinh sống phải  
chuyển đến nơi ở mới. Tái định cư bao gồm tái định cư tự nguyện và tái định cư bắt  
buộc.”  
“+ Tái định cư tự nguyện: Là do nhu cầu cuộc sống người dân tự nguyện di  
chuyển từ nơi này sang định cư ở nơi khác.”  
“+ Tái định cư bắt buộc: Dự án phát triển dẫn đến những mất mát tái định cư  
không thể tránh khỏi, trong đó người bị ảnh hưởng không còn lựa chọn nào khác ngoài  
việc xây dựng lại cuộc sống mới, thu nhập và cơ sở vật chất ở bất cứ một nơi nào khác  
(ADB, 1995).”  
2.2. Các cơ sở lý thuyết  
2.2.1. Khung phân tích sinh kế bền vững DFID  
“Khung phân tích sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét một  
cách toàn diện tất cả các yếu tố khác nhau ảnh hưởng như thế nào đến sinh kế của  
con người, đặc biệt là các cơ hội hình thành nên chiến lược sinh kế của con người,  
để đạt đến mục tiêu tăng phúc lợi của con người. Khung phân tích sinh kế cho rằng  
con người sử dụng  
,
các loại vốn mình có  
,
để kiếm sống, đó là năm loại  
,
tài sản vốn,  
hay hình thức vốn, để đảm bảo an ninh sinh kế  
,
hay giảm nghèo, bao gồm: nguồn  
,
     
7
vốn con người  
vật chất  
(Social Capital). Đây là những loại vốn  
,
(Human Capital); nguồn vốn tự nhiên (Natural Capital); nguồn vốn  
,
,
(Physical Capital); vốn tài chính  
,
(Financial Capital) và nguồn vốn xã hội  
cả đầu vào và đầu ra.”  
,
,
mang ý nghĩa của  
,
Hình 2.1. Khung phân tích sinh kế bền vững  
Ghi chú:  
“H: Vốn con người S: Vốn xã hội”  
“N: Vốn tự nhiên P: Vốn vật chất”  
“F: Vốn tài chính”  
TÀI SẢN SINH KẾ  
Tiến trình thay  
đổi cấu trúc  
H
“Kết quả  
sinh kế”  
Bối cảnh dễ bị  
tổn thương  
Ảnh  
hưởng  
và khả  
năng  
tiếp  
Cấu trúc  
- Các cấp chính  
quyền  
- Lĩnh vực tư  
nhân  
S
N
- Thu nhập tăng  
- Phúc lợi gia  
tăng  
- Các cú sốc  
- Các xu hướng  
- Tính thời vụ  
“CHIẾN  
LƯỢC  
SINH  
- Giảm rủi ro  
P
F
cận  
- “An  
ninh  
lương  
thực  
- Luật  
- Chính sách  
- Văn hóa  
- Thể chế  
KẾ”  
được cải thiện”  
- “Sử dụng bền  
vững hơn các  
,
nguồn lực  
nhiên”  
,
tự  
Tiến trình  
“Nguồn: DFID, 1999”  
tác động vào  
hoặc không thể kiểm soát. Đó là các cú  
“- Bối cảnh  
,
dễ tổn thương: Là các yếu tố môi trường bên ngoài  
,
cuộc sống của người dân, làm họ bị hạn chế  
,
sốc, các xu hướng gây ra như: mất việc làm, mất diện tích đất để sản xuất, thay đổi  
môi trường sống, thiên tai, lũ lụt,…;“  
- Tài sản sinh kế:  
“+ Nguồn vốn con người: Vốn con người là những kiến thức, kỹ năng và  
kinh nghiệm tích lũy của mỗi người thông qua quá trình học tập, rèn luyện và lao  
động được thể hiện trong quá trình sử dụng trong sản xuất và sức khỏe tốt để đảm  
bảo về số lượng cũng như chất lượng lao động. Vốn con người cũng cần phải tốn  
8
chi phí để đầu tư tích lũy và cũng có thể bị hao mòn. Nguồn vốn con người chiếm  
vai trò quan trọng nhất, trong tài sản sinh kế, là yếu tố cần thiết để tạo ra bốn tài  
sản hiện tại. Ở cấp độ quy mô hộ gia đình, vốn con người quyết định về chất  
,
lượng lao động và năng suất tạo ra sản phẩm, ở cấp độ rộng hơn, đây là nguồn vốn  
quan trọng nhất để phát triển doanh nghiệp và quốc gia.”  
+ Nguồn vốn tự nhiên: Vốn tự nhiên là tổng tài sản tài nguyên thiên nhiên  
cung cấp đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo việc làm, gồm cả tài  
nguyên có thể tái tạo và không thể tái tạo. Những tài sản này có chức năng tham gia  
vào quá trình sản xuất và thỏa dụng như những đầu vào, như rừng, bãi cá, nghêu,  
sò, quặng mỏ và các lực lượng tự nhiên như không khí, nước,... Việc khai thác, sử  
dụng lãng phí và không hiệu quả tài nguyên thiên nhiên là cũng là nguyên nhân gây  
ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, hoặc làm giảm chất  
lượng cuộc sống của con người.  
“+ Nguồn vốn tài chính: Vốn tài chính là về các nguồn lực tài chính mà các hộ  
gia đình và cá nhân sử dụng  
,
để đạt được các mục tiêu sinh kế của mình, như các  
,
khoản thu nhập, tiết kiệm, vốn vay, tín dụng, trợ cấp.”  
,
,
“+ Nguồn vốn vật chất: Nguồn vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng (phương  
tiện vận chuyển, đường xá, xe cộ, trường học, chợ, nhà và chỗ ở an toàn, nguồn cấp  
nước và hệ thống xử lý rác thải, năng lượng, truyền thông,…) và các loại hàng  
hóa,mà người sản xuất cần để hậu thuẫn cho sinh kế như các công cụ và thiết bị sản  
xuất, con giống, thuốc nuôi trồng thủy sản, kỹ thuật hay công nghệ sản xuất.”  
“+ Nguồn vốn xã hội: Nguồn vốn  
nhân và hộ gia đình sử dụng để theo đuổi các mục tiêu  
các mạng lưới, các quan hệ xã hội, yêu cầu xã hội, đảng phái, hiệp hội. Tài sản về  
,
xã hội là các nguồn lực xã hội mà các cá  
,
,
sinh kế của mình, bao gồm  
,
các mối quan hệ này sẽ tạo nên sự tin cậy giữa các cá nhân và mạng lưới, cộng với  
những giá trị cùng chia sẻ do chúng tạo ra, những tài sản này sẽ tạo điều kiện thuận  
lợi cho sự hợp tác trong nội bộ và giữa các nhóm người.”  
“- Tiến trình thay đổi cấu trúc: Các  
,
hoạt động và cấu trúc tổ chức  
,
hoạt động  
các cấp  
của các cấp chính quyền trong khu vực công và khu vực tư; chính sách của  
,
,
9
chính quyền  
,
trong khu vực công được cụ thể hoá bằng luật, văn bản quy định dưới  
luật và các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện.”  
“- Chiến lược sinh kế: Gồm các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, hoạt  
,
,
động tái sản xuất, tái đầu tư, … của các cá nhân, hộ gia đình  
sinh kế.”  
,
nhằm đạt các mục tiêu  
,
“- Kết quả  
,
sinh kế: Là kết quả của  
,
các cá nhân, hộ gia đình đạt được  
,
khi họ sử  
dụng tài sản sinh kế để thực hiện  
,
các chiến lược sinh kế nhằm  
,
tăng thu nhập, gia tăng  
phúc lợi, giảm rủi ro, an ninh lương thực được cải thiện và sử dụng bền vững hơn các  
nguồn lực tự nhiên.”  
Để cải thiện phúc lợi con người, các nguồn vốn, tài sản sinh kế nói chung có  
tính chất bổ sung cho nhau. Ví dụ như tài sản con người cùng với tài sản xã hội có  
thể làm tăng năng lực hoạt động và tồn tại của con người. Các tài sản cũng bổ trợ  
nhau trong quá trình sản xuất, tức là năng suất của tài sản này có thể tăng lên khi có  
thêm một lượng tài sản khác. Ví dụ như nếu nguồn vốn xã hội được tăng lên (như  
sự thiết lập, gắn kết chặt chẽ với các mạng lưới quen biết trong xã hội có thể làm  
tăng nguồn vốn tài chính, hay sự chia sẻ những kinh nghiệm kiến thức từ mạng lưới  
ấy cũng làm tăng nguồn vốn con người, qua đó góp phần nâng cao nhận thức của cá  
nhân và cộng đồng, giúp cho công tác quản lý các vấn đề về môi trường được cải  
thiện tốt (nguồn vốn thiên nhiên), đến lượt nó, không khí, nước sạch hơn sẽ bảo vệ  
sức khỏe con người, giúp nâng cao năng suất và chất lượng lao động, góp phần làm  
tăng tài sản vật chất.  
2.2.2. Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE  
“Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE tập trung vào sinh kế hộ gia  
,
đình. Khung tài sản mô tả các chỉ số, bao gồm khả năng của thành viên hộ gia đình,  
những nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài sản mà hộ gia đình có thể tiếp cận được,  
những khả năng được giúp đỡ, hỗ trợ trong lúc khó khăn của người thân, chính  
quyền. Để đánh giá những thay đổi đang diễn ra về vấn đề an ninh sinh kế hộ gia  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 88 trang yennguyen 12900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Sinh kế của người dân bị thu hồi đất thuộc khu D, khu đô thị cửa ngõ Đông Bắc, phường Tân Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_sinh_ke_cua_nguoi_dan_bi_thu_hoi_dat_thuoc_khu_d_kh.pdf