Tóm tắt Luận án Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO  
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM  
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG  
ĐỖ THỊ THU HÀ  
HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM RỦI RO TÍN DỤNG TẠI  
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
Hà Nội, 2020  
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI  
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Đỗ Thị Kim Hảo  
2. TS. Nguyễn Danh Lƣơng  
HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM RỦI RO TÍN DỤNG TẠI  
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM  
Phản biện 1: …………………………………..  
Phản biện 2: …………………………………..  
Phản biện 3: …………………………………..  
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án Tiến sĩ cấp học viện vào hồi … giờ  
ngày …. tháng …. năm …. Tại Học viện Ngân hàng  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
R i ro t n d ng  RRTD   à một trong nh ng r i ro ch  yếu  c  tác động mạnh m  
đến hoạt động  inh do nh c   Ngân hàng thư ng mại  NHTM . Hẹ th ng quản tr  RRTD  
 QTRRTD  c   một ngân hàng th c hiện s  mệnh đảm bảo cho ngân hàng  uôn  i m soát  
r i ro ở m c độ hợp     m c r i ro ngân hàng c  th  chấp nhận  ph  hợp với qui m  và  
bản chất  inh do nh t n d ng c   ngân hàng và đạt đuợc  ợi nhuận c o nhất.    đạt được  
m c tiêu đ  thì xây d ng một hệ th ng cảnh báo sớm RRTD c    nghĩ  v  c ng  ớn trong  
 hâu giám sát s u cho v y. Các nghiên c u     uận và th c tế cho thấy  nhiều ngân hàng  
trên thế giới c  hiệu quả hoạt động t t nhờ chú trọng c ng tác cảnh bảo sớm RRTD và  
xây d ng hệ th ng cảnh báo sớm RRTD hiệu quả nhằm phát hiện sớm các  hoản v y có  
 hả năng r i ro c o đ  đư  r  biện pháp ngăn chặn và giảm thi u r i ro từ sớm. Th c  
trạng c ng tác QTRR t n d ng tại các NHTM Việt N m hiện n y phần  ớn chỉ chú trọng  
đến xử    RRTD mà chư  c  s  qu n tâm đúng m c đến phòng ngừ  RRTD  đặc biệt  à  
giám sát t n d ng s u  hi cho v y đ  phát hiện RRTD ở gi i đoạn sớm nhằm c  các biện  
pháp phòng ngừ  r i ro ph  hợp  hạn chế thấp nhất tổn thất t n d ng c  th  xảy r . Do  
nh ng hạn chế trong c ng tác cảnh báo sớm RRTD nên RRTD thường chỉ được phát hiện  
 hi  hoản v y đã trở thành nợ quá hạn  nợ xấu   hiến cho các biện pháp quản tr  RRTD  
 h ng đạt được hiệu quả như mong mu n. Nhiều NHTM còn chư  xây d ng được hệ  
th ng cảnh báo sớm RRTD.  
Trong thời  ỳ tái cấu trúc và nỗ   c đ  đạt các tiêu chuẩn  n toàn theo th ng  ệ  
qu c tế  đ  nâng c o hiệu quả hoạt động cũng như v  thế c   các NHTM Việt N m trong  
 hu v c và trên thế giới  thì viẹc xây d ng hệ th ng cảnh báo sớm RRTD c  v i trò s ng  
còn đ i với hoạt động c   các NHTM Việt N m.  
Do vậy  nghiên c u: “Hệ thống cảnh báo sớm RRTD tại các Ngân hàng thương  
mại Việt Nam” c  t nh cấp thiết trên cả  h   cạnh     uận và th c tiễn.  
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU  
Vấn đề cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM đã c  nhiều c ng trình  đề tài trong và  
ngoài nước dưới dạng bài nghiên c u trên tạp ch    uận văn   uận án... theo nh ng hướng  
khác nhau  
Nghiên c u c   ngân hàng Slovenia (2015), Mahen Priyanka Peiris (2016  đư  r  nh ng  
 hái niệm về hệ th ng cảnh báo sớm RRTD. Trong khi Accenture (2014) McKinsey  
2
(2012) đồng qu n đi m về v i trò qu n trọng c   hệ th ng này trong QTRRTD. Ngoài ra  
theo Yidan Luo (2013) và c   M. Y ghini  T. Zhiy n   nd M. F    hi (2011  thì hệ th ng  
cảnh báo sớm RRTD còn nhằm cung cấp nh ng hướng dẫn c  th  về các nguyên tắc về tổ  
ch c  phân c ng trách nhiệm  xây d ng hệ th ng chỉ tiêu cảnh báo sớm RRTD với KH  
v y v n…  
Về các m  hình đo  ường và d  báo RRTD đi n hình c  mô hình phân tích phân  
biệt đ  đo  ường và d  báo  hả năng vỡ nợ và cảnh báo sớm RRTD đ i với KHCN đi n  
hình như: Awh & W ters (1974), Grablowsky (1975), Wiginton (1980), Beaver (1966),  
và Altman (1968)…  
Oh son  1980   à người đầu tiên  ng d ng phân t ch hồi qui  ogistic  Logit  đ  d  
báo r i ro và  ng  hẳng đ nh phư ng pháp này ưu việt h n   t hạn chế h n phư ng pháp  
MDA. Ông đã xây d ng thành c ng m  hình d  báo RRTD  ogit với 9 biến d  báo. S u  
đ  nhiều nghiên c u  hác cũng sử d ng phư ng pháp c    ng th y cho MDA như  à  
(Zavgren 1983; Altman và Sabato 2007; Altman, Sabato và Wilson 2008).  
Ở Việt N m c  một s  nghiên c u  ng d ng m  hình đ nh  ượng đ  xếp hạng KH  
hoặc chấm đi m t n d ng c    hách như Nguyễn Truờng Sinh (2009), Vuong Quân  
Hoàng   ào Gi  Hung  Nguyễn Văn H u  Trần Minh Ngọc và Lê Hồng Phuong  
(2006)…Tuy nhiên  ng d ng th c tế vào c ng tác cảnh báo sớm RRTD thì chư  đầy đ  
và hầu hết các nghiên c u     chọn m  hình A m n h y m  hình  ogit đ  xây d ng hệ  
th ng xếp hạng t n d ng KH nhằm đánh giá KH trước  hi cho v y  ch   t chú trọng vào  
đánh giá KH s u  hi cho v y đ  phát hiện sớm các RRTD và đề xuất biện pháp xử    ph  
hợp.  
3. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU  
Cảnh báo sớm RRTD  à một vấn đề được nhiều nhà  ho  học và nhà quản tr  ngân  
hàng trên thế giới qu n tâm nghiên c u. Mặc d   th c tế nhiều NHTM Việt N m cũng đã  
và đ ng tri n  h i xây d ng và vận hành hệ th ng này  tuy nhiên chư  c  một nghiên c u  
 ho  học nào đầy đ  toàn diện về hệ th ng cảnh báo sớm RRTD ở các NHTM Việt N m.  
Mà các nghiên c u đã c ng b  trong tại Việt N m chỉ tập trung vào c ng tác QTRRT n i  
chung và các giải pháp phòng ngừ  và xử    nợ xấu  trong đ  cảnh báo sớm RRTD được  
coi  à một giải pháp qu n trọng. Mặc d  vậy  chư  c  một nghiên c u  ho  học nào đi sâu  
nghiên c u th c trạng hệ th ng cảnh báo sớm RRTD và các biện pháp đ  hoàn thiện hệ  
th ng cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM Việt N m.     à  hoảng tr ng tác giả hướng  
đến trong nghiên c u này.  
3
4. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU  
Mục tiêu tổng quát:  
M c tiêu tổng quát  à nghiên c u     uận và th c tiễn hệ th ng cảnh báo sớm  
RRTD tại các NHTM Việt N m nhằm đư  r  các giải pháp và  huyến ngh  đ  hoàn thiện  
hệ th ng cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM Việt N m  
Mục tiêu cụ thể:  
- Hệ th ng hoá c  sở     uận về hệ th ng cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM  
-  ánh giá th c trạng hệ th ng cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM Việt N m  
- Ứng d ng m  hình đ nh  ượng trong cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM Việt  
Nam  
- Xây d ng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ th ng cảnh báo sớm  
RRTD tại các NHTM Việt N m  
Câu hỏi nghiên cứu  
 i  Th c trạng hệ th ng cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM Việt N m hiện n y?  
 ii  Hệ th ng cảnh báo sớm RRTD c   các NHTM Việt N m đã đạt được nh ng  
thành c ng gì? Còn tồn tại nh ng hạn chế nào?  
 iii  Khả năng  ng d ng m  hình đ nh  ượng trong hệ th ng cảnh báo sớm RRTD  
tại các NHTM Việt N m?  
 iv  Các giải pháp đ  hoàn thiện hệ th ng cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM  
Việt N m?  
5. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
  i tượng nghiên c u c    uận án  à hệ th ng cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM  
5.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi  h ng gi n: Hệ th ng cảnh báo sớm và c ng tác cảnh báo sớm RRTD  
đ i với KH v y v n tại các NHTM Việt N m  
- Phạm vi thời gi n: Gi i đoạn 2008-2018  
6. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU  
6.1. Khung phân tích  
Nghiên c u d   trên c  sở     uận về hệ th ng cảnh báo sớm RRTD b o gồm:  
M c đ ch  nguyên tắc c   hệ th ng cảnh báo sớm RRTD; Cấu trúc hệ th ng cảnh báo  
sớm RRTD  Quy trình xây d ng hệ th ng cảnh báo sớm RRTD và điều  iện th c xây  
d ng và tri n  h i hệ th ng cảnh báo sớm RRTD.  
4
Từ c  sở     uận  nghiên c u đi phân t ch th c trạng hệ th ng cảnh báo sớm  
RRTD tại các NHTM Việt N m và th c hiện  ng d ng m  hình đ nh  ượng trong cảnh  
báo sớm RRTD tại các NHTM Việt N m  từ đ  đề xuất các giải pháp và đề xuất hoàn  
thiện hệ th ng cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM Việt N m  
Khung nghiên cứu  
Hệ thống cảnh báo sớm RRTD  
Mục đích,  
nguyên tắc  
Quy trình xây  
Cấu trúc  
Điều kiện  
dựng  
Thực trạng tại các NHTM Việt Nam  
Giải pháp hoàn thiện  
Nguồn: tác giả đề xuất  
7. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN  
7.1. Đóng góp về mặt lý luận  
Nghiên c u đã hệ th ng hoá c  sở     uận về hệ th ng cảnh báo sớm RRTD tại các  
NHTM. Th c tế nghiên c u nào hệ th ng hoá đầy đ  c  sở     uận về hệ th ng cảnh báo  
sớm RRTD đ i với KH v y v n tại các NHTM.  
Nghiên c u này đã tổng hợp và hệ th ng hoá c  sở    thuyết đầy đ  về  hái niệm,  
nguyên tắc  m c đ ch  cấu trúc  qui trình xây d ng và các điều  iện tri n  h i hệ th ng  
cảnh báo sớm tại các NHTM n i chung.  
7.2. Đóng góp về mặt thực tiễn  
Nghiên c u đã đánh giá chi tiết về th c trạng hệ th ng cảnh báo sớm RRTD tại  
các NHTM Việt N m. Nghiên c u đã xây d ng m  hình đ nh  ượng nhằm cảnh báo sớm  
RRTD d   trên bộ s   iệu th c tế về t n d ng tại các NHTM Việt N m. Trên c  sở  ết  
5
hợp gi      thuyết và th c tiễn nghiên c u đã đư  r  giải pháp   iến ngh  nhằm hoàn thiện  
hệ th ng cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM Việt N m.  
Kết q   c   nghiên c u c  t nh  ng d ng c o trong việc xây d ng m  hình cảnh  
báo sớm RRTD tại các NHTM Việt N m.  
Nghiên c u đã đề xuất bộ chỉ tiêu cảnh báo sớm RRTD với nh m KH c   iên  
qu n  c  th   à căn c  cho các NHTM Việt N m hoàn thiện hệ th ng cảnh báo sớm  
RRTD đ i với đ i tượng này tại ngân hàng c   mình.  
7.3. Đóng góp về phƣơng pháp  
Nghiên c u đã sử d ng đ  dạng các phư ng pháp nghiên c u như sử d ng bảng  
hỏi   ấy    iến chuyên gi  và xây d ng m  hình nghiên c u đ nh  ượng: phân t ch phân  
biệt  LDA  và Logit.  
Việc thu thập s   iệu tr c tiếp tại các NHTM Việt N m giúp nghiên c u c  được  
bộ s   iệu duy nhất  do đ   ết q   c   m  hình  à một đ ng g p mới.  
8. KẾT CẤU LUẬN ÁN  
Ngoài phần mở đầu   ết  uận và tài  iệu th m  hảo   uận án gồm 4 chư ng:  
Chƣơng 1: C  sở     uận về hệ th ng cảnh báo sớm RRTD tại Ngân hàng thư ng  
mại  
Chƣơng 2: Th c trạng hệ th ng cảnh báo sớm RRTD tại các Ngân hàng thư ng  
mại Việt N m  
Chƣơng 3: Ứng d ng m  hình đ nh  ượng trong hệ th ng cảnh báo sớm RRTD tại  
các Ngân hàng thư ng mại Việt N m  
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện hệ th ng cảnh báo sớm RRTD tại các Ngân hàng  
thư ng mại Việt N m  
6
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM RRTD TẠI NGÂN HÀNG  
THƢƠNG MẠI  
1.1 Khái quát về quản trị rủi ro tín dụng và hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng  
tại Ngân hàng thƣơng mại  
1.1.1. Khái quát về quản trị rủi ro tín dụng  
Theo nghiên c u đề cuả Accenture  2014  thì m  hình QTRRTD b o gồm phòng  
ngừ  r i ro và xử    r i ro  
Nguồn: Accenture(2014)  
Hình 1.1: Mô hình quản trị RRTD của các NHTM  
1.1.2. Khái quát về hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng  
1.1.2.1 Khái niệm hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng  
Theo đ nh nghĩ  c   ngân hàng S oveni   2015   hệ th ng cảnh báo sớm đ i với RRTD  
được hi u  à: “Hệ th ng nhằm m c đ ch cảnh báo sớm s  tăng  ên c   RRTD  ngoài r  hệ  
7
th ng cảnh báo sớm RRTD còn c  m c đ ch đư  r  nh ng hành động hiệu quả    p thời  
đ  ch ng  ại quá trình chuy n s ng trạng thái mất  hả năng trả nợ c   KH v y v n”  
1.1.2.2 Mục đích của hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng  
Thứ nhất  đư  r  c ng c  hỗ trợ trong việc phát hiện   i m soát  cảnh báo sớm  
RRTD tại NHTM. Hệ th ng này hoạt động với m c đ ch nhận dạng  phát hiện sớm nợ  
tiềm ẩn r i ro c   các KH v y v n tại NHTM  
Thứ hai  đánh giá KH s u cấp t n d ng  phân  oại d nh m c KH v y đ  đư  r  biện  
pháp xử      p thời nhằm giảm tỷ  ệ chuy n Nh m nợ c o h n.  
Thứ ba  hệ th ng này nhằm hỗ trợ đ n v   inh do nh tại các NHTM nâng c o  
 i m soát chất  ượng nợ th ng qu  việc đánh giá thường xuyên và quản    d nh m c KH  
s u cho v y như: tìm hi u  phát hiện  đánh giá các s   iện c  ảnh hưởng bất  ợi đến tình  
hình hoạt động  inh do nh c   KH.  
Thứ tư  hướng dẫn trình t   th  t c th c hiện  trách nhiệm c   các bộ phận c   iên  
qu n trong việc nhận diện  đánh giá   giám sát và phân  uồng xử    KH c  dấu hiệu  
chuy n nh m nợ c o h n.  ồng thời hệ th ng cũng nhằm m c đ ch theo dõi  cảnh báo  
t nh tuân th  c   đ n v   inh do nh trong việc th c hiện  i m tr  s u cho v y.  
1.1.2.3 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống cảnh báo sớm RRTD  
 i  Các đ n v   iên qu n phải th c hiện cập nhật đâỳ đ   ch nh xác và đúng thời gi n  
theo quy đ nh  ết quả  i m tr  s u cho v y vào hệ th ng cảnh báo sớm RRTD.  
 ii  Cảnh báo sớm RRTD phải đảm bảo t nh  hách qu n  độc  ập.  
 iii  Việc cảnh báo sớm RRTD phải được tổ ch c và đánh giá đ nh  ỳ theo đúng tần  
suất  i m tr  s u cho v y c   KH hoặc đột xuất  
 iv  Cảnh báo sớm RRTD phải được tri n  h i một cách đồng bộ th ng nhất  
 v  Các dấu hiệu bất thường đ i với KH trong quá trình cảnh báo sớm phải được  
phản ánh đến cấp phê duyệt t n d ng   p thời  
8
1.2. Cấu trúc của hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng  
1.2.1 Cơ sở dữ liệu đầu vào cho hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng  
Nguồn Accenture(2014)  
Hình 1.2: Cơ sở dữ liệu của hệ thống cảnh báo sớm của các NHTM  
9
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu và ngưỡng cảnh báo sớm rủi ro tín dụng  
1.2.2.1 Hệ thống chỉ tiêu và ngưỡng cảnh báo sớm rủi ro tín dụng đối với khách hàng  
cá nhân  
Hình 1.3: Hệ thống chỉ tiêu cảnh báo sớm RRTD đối với KHCN  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả  
1.2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu và ngưỡng cảnh báo sớm rủi ro tín dụng đối với khách hàng  
doanh nghiệp  
10  
Hình 1.4: Hệ thống chỉ tiêu cảnh báo sớm RRTD đối với KHDN  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả  
1.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng  
1.2.3.1 Phương pháp định tính  
Phư ng pháp cảnh báo sớm RRTD phổ biến nhất  à phuong pháp chuyen gi .  ây  
 à phuong pháp thu thạp và xử    nh ng đánh giá d  báo bằng cách tạp hợp và hỏi    iến  
các chuyen gi  giỏi thuọc mọt  ĩnh v c hẹp c    ho  học  W ng  2013; Li  2015  
1.2.3.2 Phương pháp định lượng  
Phuong pháp th ng  e  à mọt trong nh ng phuong pháp nghien c u ch nh xác.  
Phuong pháp th ng  e  à mọt quá trình  b o gồm điều tr  th ng  e   hái quát h   thong  
tin  còn gọi  à tổng hợp th ng  ê   ph n t ch và d  báo.   y ch nh  à quá trình m  hình  
h   toán học các vấn đề cần phân t ch theo m c tieu c   nghien c u.  
Trong th c tế  t y thuọc vào phuong pháp th ng  e đuợc sử d ng trong cảnh báo  
sớm RRTD t  c  th  tiếp cận theo các m  hình th ng  ê s u:  
- M  hình ph n t ch ph n biệt – Discriminant Analysis (DA);  
- M  hình hồi qui Logit và Probit;  
- Mạng Neutr  ;  
- Phuong pháp  ân cận gần nhất K;  
11  
- Phuong pháp giải thuật di truyền  Genetic A gorithm ;  
- So đồ cây phân  oại  C  ssific tion Tree An  ysis .  
Trong đ   ĩ thuật phân t ch phân biệt và hồi qui  ogit  à phư ng pháp được sử  
d ng rộng rãi nhất.  
1.2.3.3 Phương pháp kết hợp  
1.2.4 Đánh giá và phân loại rủi ro các khoản vay  
S u  hi sử d ng bộ chỉ tiêu cảnh báo sớm RRTD và phư ng pháp đo  ường RRTD  
ph  hợp đ  đánh giá m c độ RRTD c   từng KH  hệ th ng cảnh báo sớm RRTD s  th c  
hiện phân  oại KH thành các m c r i ro  hác nh u  thường được    hiệu  à x nh  vàng  đỏ  
- V ng cảnh báo x nh: KH c  m c r i ro thấp  
- V ng cảnh báo vàng: KH c  m c r i ro trung bình  
- Vùng cảnh báo đỏ: KH c  m c r i ro c o  
1.2.5 Biện pháp ứng xử đối với các khoản vay có rủi ro  
Trong cu n “Credit Ris  M n gement” c   Ken Brown  2014  đã đề xuất các giải  
pháp xử     hoản v y c  r i ro s u cảnh báo sớm RRTD  à: Cho v y thêm  c  cấu nợ  
Thanh    tài sản bảo đảm  sử d ng c ng c  phái sinh  bán nợ  th nh    do nh nghiệp   hởi  
 iện. Mỗi một biện pháp được     chọn s  ph  thuộc vào phân t ch tình hình th c tế c   
từng trường hợp như: KH c  th  c u vãn tình hình trả nợ h y  h ng? Tình trạng dòng  
tiền c   KH r  s o? Lãnh đạo c ng ty c  đ  năng   c h y  h ng?...  
1.3 Quy trình xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng  
Theo nghiên c u c   Accenture  2014  thì hệ th ng cảnh báo sớm RRTD c   
NHTM nên được xây d ng theo năm bước như s u:  
Nguồn: Accenture (2014)  
Hình 1.5: Qui trình xây dựng hệ thống cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM  
1.4 Các điều kiện để xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng  
1.4.1 Điều kiện về cơ sở pháp lý và tổ chức  
1.4.2 Điều kiện về hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng  
1.4.3 Điều kiện về nguồn lực  
1.5 Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín  
dụng và bài học cho các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam  
12  
1.5.1 Kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại Mỹ  
Thứ nhất  Xác đ nh đúng m c đ ch và tầm qu n trọng c   hệ th ng cảnh báo sớm  
RRTD tại các NHTM  à v  c ng qu n trọng.  
Thứ hai, Các NHTM cần thường xuyên t i ưu h   và nâng cấp các hoạt động giám  
sát và cảnh báo sớm RRTD  
Thứ ba, Theo  inh nghiệm c   các NHTM Mỹ  6 nhân t  được chi  thành 3 nh m  
s  quyết đ nh một hệ th ng giám sát và cảnh báo RRTD hiệu quả.  
Thứ tư, Quản    KH trong d nh sách cảnh báo  à vấn đề c t  õi quyết đ nh hiệu  
quả c   hệ th ng cảnh báo sớm RRTD  
1.5.2 Kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại Séc  
Thứ nhất  Các NHTM Séc chú trọng xây d ng một hệ th ng  i m soát và cảnh  
báo sớm RRTD nội bộ toàn diện  
Thứ hai  Trong quá trình xử    r i ro  các NHTM Séc chú trọng xây d ng chiến  
 ược trên các phân  húc KH  hác nh u  
1.5.3 Bài học cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam  
Thứ nhất  M c đ ch c   hệ th ng cảnh báo sớm RRTD phải được xác đ nh đúng đ  
thiết  ập các chỉ s  cảnh báo sớm đ nh t nh và đ nh  ượng th ch hợp c   nguy c  tăng RRTD.  
và xây d ng ph  hợp trong hệ th ng cảnh báo sớm RRTD tại mỗi ngân hàng. Thứ  
hai  Các chỉ tiêu cảnh báo sớm RRTD đ nh t nh và đ nh  ượng cần được nghiên c u  
Thứ ba  theo  inh nghiệm c   các NHTM Mỹ và Séc thì hệ th ng tổ ch c hệ  
th ng cảnh báo sớm RRTD và phân c ng trách nhiệm  à hết s c qu n trọng trong c ng  
tác cảnh báo sớm RRTD.  
Thứ tư      chọn phư ng pháp đo  ường RRTD ph  hợp đ  áp d ng c  hiệu quả  
trong hệ th ng cảnh báo sớm RRTD  à yếu t  qu n trọng quyết đ nh hiệu quả c   hệ  
th ng cảnh báo sớm RRTD.  
13  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM RỦI RO TÍN DỤNG  
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM  
2.1 Khái quát về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng  
thƣơng mại Việt Nam  
2.1.1 Khái quát về rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam  
Tỷ lệ nợ xấu  
5.00%  
4.08%  
4.00%  
3.00%  
2.00%  
1.00%  
0.00%  
3.61%  
3.30%  
3.25%  
3.07%  
2.55%  
2.17%  
2008  
2.46%  
2.20%  
2.08%  
1.99%  
2009  
2010  
2011  
2012  
2013  
Tỷ lệ nợ xấu  
2014  
2015  
2016  
2017  
2018  
Nguồn:  áo cáo thu ng nien của Ngan hàng Nhà nuớc qua các nam  
Biểu đồ 2.1: T  lệ nợ  ấu nội bảng Tổng du nợ của NHTM Viẹt Nam  
2.1.2 Khái quát về quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam  
Trong nh ng năm gần đây  NHNN đã b n hành nhiều qui đ nh và hướng dẫn về  
c ng tác quản tr  RRTD c   các NHTM.  
   đáp  ng yêu cầu c   c  quản quản     nhiều NHTM Việt N m đã đầu tư mạnh  
m  đ  nâng cấp c  sở  ĩ thuật và chất  ượng c  sở d   iệu, Trong dó có hai Ngân hàng là  
Vietinb n  và Vietcomb n  đã c ng b  xây d ng thành c ng hệ th ng cảnh báo sớm  
RRTD  tuy nhiên hệ th ng này chư  được th c hiện tại tất cả các NHTM  và m c độ th c  
hiện  à  h ng đồng đều và còn nhiều hạn chế.  
2.1.3 Khái quát về hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương  
mại Việt Nam  
T nh đến 31/12/2018 hệ th ng NHTM Việt N m c  35 NHTM gồm: 4 NHTM nhà  
nước  3 ngân hàng được nhà nước mu   ại với giá 0 đồng và ngân hàng Agrib n  ; 31  
NHTM CP. Theo m c độ phát tri n c   hệ th ng cảnh báo sớm RRTD đến cu i năm  
2018  c  th  chi  hệ th ng NHTM thành 3 nh m  à:  1  Nh m đã c ng b  hoàn thành  
việc xây d ng và áp d ng hệ th ng cảnh báo sớm RRTD;  2  Nh m đã hoàn thành 1 phần  
14  
và đ ng tiếp t c tri n  h i đ  hoàn thiện hệ th ng này;  3  Nh m chư  tri n  h i hệ th ng  
cảnh báo sớm RRTD  chi tiết ph    c 04 .  
2.2 Thực trạng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng  
mại Việt Nam  
2.2.1 Thực trạng về cấu trúc hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng  
2.2.1.1 Thực trạng về dữ liệu đầu vào của hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng  
C  sở d   iệu được sử d ng tại các NHTM VIệt N m ch  yếu  à th ng tin tài  
ch nh và th ng tin ph  tài ch nh c    hách hàng v y v n  rất  t ngân hàng sử d ng các  
th ng tin vĩ m   hác. Phư ng pháp thu thập th ng tin ch  yếu  à th  c ng hoặc bán t  
động.  
2.2.1.2 Thực trạng về hệ thống chỉ tiêu cảnh báo sớm rủi ro tín dụng  
Kết quả  hảo sát hệ th ng chỉ tiêu sớm tại các NHTM Việt N m cho thấy: hệ  
th ng chỉ tiêu cảnh báo sớm RRTD đều được các NHTM chi  theo nh m KH  phổ biến  
nhất  à chi  theo nh m KHCN và KHDN. Tuỳ vào đặc đi m hoạt động  chiến  ược  inh  
do nh và KH m c tiêu c   mỗi ngân hàng mà hệ th ng chỉ tiêu cảnh báo sớm RRTD c   
KHDN được chi  nhỏ h n theo qui m  c   KH. V  d : ngân hàng Viettinb n  c  chỉ tiêu  
cảnh báo sớm RRTD cho KHDNL và KHDNVVN; trong  hi ngân hàng VPb n   ại xây  
d ng hệ th ng chỉ tiêu cảnh báo cho KHDNL  KHDNVVN  KHDN siêu nhỏ; Pvcomb n  
 ại chỉ c  bộ chỉ tiêu cảnh báo sớm RRTD chung cho các  oại KHDN.  
Các NHTM Việt N m mới ch  trọng vào xây d ng hệ th ng chỉ tiêu cảnh báo  
sớm RRTD với các KH  các  hoản v y riêng  ẻ  chư  c  hệ th ng chỉ tiêu cảnh báo sớm  
RRTD với nh m KH  iên qu n  
Ngoài r   đ i với nh ng KH thuộc từng ngành  inh do nh  hác nh u cũng cần c  
nh ng chỉ tiêu cảnh báo riêng  đặc biệt  à nh ng KH đặc th  
2.2.1.3. Thực trạng về phương pháp đo lư ng rủi ro tín dụng  
 ến thời đi m hiện tại theo  ết quả  hảo sát  đã c  h i ngân hàng c ng b  hoàn  
thành hệ th ng cảnh báo sớm RRTD  à Vietinb n  và Vietcomb n . Kết quả  hảo sát cho  
thấy h i ngân hàng này sử d ng phư ng pháp đo  ưởng RRTD theo phư ng pháp  ết hợp  
cả đ nh t nh và đ nh  ượng.  
   còn  ại s  các NHTM đều đã và đ ng xây d ng hệ th ng xếp hạng t n d ng nội  
bộ  àm c  sở cho việc phân  oại KH cũng như đánh giá RRTD. Hệ th ng xếp hạng t n  
d ng nội bộ được xem  à một trong nh ng căn c  c  bản nhất đ  ngân hàng t nh toán các  
15  
thước đo r i ro PD  LGD cho từng đ i tượng KH  từ đ  t nh toán các th ng s  EL  UL và  
V R t n d ng. Tuy nhiên  đ  s  các NHTM cũng mới chỉ bước đầu  ng d ng hệ th ng  
xếp hạng t n d ng nội bộ đ  phân  oại và r  quyết đ nh t n d ng với KH v y v n ch  chư  
 h i thác hệ th ng này đ   ượng h   r i ro.  
2.2.1.4 Thực trạng về triển khai hệ thống cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM Việt Nam  
Kết quả  hảo sát được th c hiện trên 392 cán bộ quản tr  RRTD tại các NHTM  
Việt N m về đánh giá hệ th ng cảnh báo sớm RRTD tại ngân hàng mình đ ng c ng tác  
như s u:  
Bảng 2.10: Điểm trung bình về đánh giá về hệ thống cảnh báo sớm RRTD  
N
Mean  
ĐÁNH GIÁ VỀ HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM RRTD TẠI NGÂN HÀNG  
(Mẫu)  
(Điểm TB)  
(Min 1 - Max 5)  
CauII.7  
CauII.8  
CauII.9  
T nh hợp    c   việc áp d ng hệ th ng cảnh báo sớm RRTD  
S  cần thiết c   việc áp d ng hệ th ng cảnh báo sớm RRTD  
392  
392  
392  
3.10  
3.82  
3.54  
Anh/Ch  c  nghĩ các phư ng pháp đo  ường r i ro tại Ngân hàng c   
Anh/ch  s  th y đổi trong vòng 02 năm tới?  
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả  
Bảng 2.11: Điểm trung bình tính tuân thủ, minh bạch khi triển khai hệ thống cảnh  
báo sớm RRTD  
TÍNH TUÂN THỦ, MINH BẠCH KHITHỰC HIỆN CẢNH BÁO SỚM RRTD  
N
Mean  
(Min 1 - Max 5)  
(Mẫu)  
(Điểm TB)  
CauIV.14  
CauIV.15  
Th c hiện theo cảnh báo sớm RRTD  ngân hàng phải th c hiện thêm  
nhiều báo cáo/ nhiều chỉ s  h n cho NHNN.  
392  
392  
3.47  
3.45  
Tất cả th ng tin đầu vào hệ th ng cảnh báo sớm RRTD đều c  sẵn trên hệ  
th ng th ng tin KH  
CauIV.16  
CauIV.17  
Khi quá thời hạn nộp báo cáo  NHNN s  nhắc nhở hoặc xử phạt  
392  
392  
3.52  
3.50  
NHNN đ nh  ỳ tổ ch c các  ớp tập huấn  nghiệp v  về cảnh báo sớm  
RRTD tới Ngân hàng c   Anh/Ch .  
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả  
16  
Bảng 2.12: Điểm trung bình mức độ tuân thủ và đầy đủ trách nhiệm  
của các đơn vị có liên quan thực hiện hệ thống cảnh báo sớm RRTD  
tại các NHTM Việt Nam  
TÍNH TUÂN THỦ, MINH BẠCH KHI THỰC HIỆN CẢNH BÁO SỚM RRTD  
N
Mean  
(Điểm TB)  
3.65  
(Min 1 - Max 5)  
(Mẫu)  
392  
CauIV.18a  
CauIV.18b  
CauIV.18c  
CauIV.18d  
Anh/ch  đánh giá m c độ tuân th  đầy đ  trách nhiệm c   phòng  
giám sát t n d ng.  
Anh/ch  đánh giá m c độ tuân th  đầy đ  trách nhiệm c   đ n v  
392  
392  
392  
3.42  
3.84  
3.55  
kinh doanh.  
Anh/ch  đánh giá m c độ tuân th  đầy đ  trách nhiệm c   trung tâm  
quản     thu hồi nợ  phòng cấu trúc nợ.  
Anh/ch  đánh giá m c độ tuân th  đầy đ  trách nhiệm c    h i c ng  
nghệ th ng tin.  
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả  
2.2.1.5 Thực trạng biện pháp ứng xử đối với các khoản vay trong danh sách cảnh báo sớm  
Trong quá trình nghiên c u quy chế nội bộ c   một s  NHTM Việt N m về hệ  
th ng cảnh báo sớm RRTD  nghiên c u sinh nhận thấy  trong th c tế các NHTM Việt  
N m đ ng áp d ng một s  biện pháp c  bản đ i với KH trong d nh sách cảnh báo r i ro  
như s u:  
(i) Chuyển thu hồi nợ trước hạn  
(ii) Ngừng giải ngân, tiến hành thu hồi nợ khi đến hạn  
(iii) Giữ nguyên hạn mức tín dụng trong 6 tháng, sau đó đánh giá lại  
(iv) Cấu trúc nợ sớm  
(v) Các biện pháp quản lý bổ sung đối với KH có dấu hiệu cảnh báo sớm RRTD  
17  
2.2.2 Thực trạng về điều kiện xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm RRTD  
Bảng 2.13: Điểm trung bình về các điều kiện thuận lợi khi triển khai hệ thống cảnh  
báo sớm RRTD  
N
(Mẫu)  
Mean  
(Điểm  
TB)  
CÁC ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI KHI TRIỂN KHAI HỆ  
THỐNG CẢNH BÁO SỚM RRTD  
(Min 1 - Max 5)  
CauIII.11.a  
CauIII.11.b  
CauIII.11.c  
CauIII.11.d  
Khung pháp lý rõ ràng từ Ch nh ph  tới  
các Bộ  
 ược s  hỗ trợ từ NHNN và các tổ ch c  
qu c tế  
 ược s   ng hộ từ cổ đ ng/ Hội đồng  
quản tr  
Chi ph  đầu tư tại thời đi m hiện tại thấp  
392  
392  
392  
392  
3.42  
3.54  
3.52  
3.45  
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả  
Bảng 2.14: Điểm trung bình lợi ích của ngân hàng khi triển khai hệ thống cảnh báo  
sớm RRTD  
CÁC LỢI ÍCH NGÂN HÀNG NHẬN ĐƢỢC KHI XÂY  
DỰNG HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM RRTD  
(Min 1 - Max 5)  
N
Mean  
(Mẫu  
(Điể  
)
m TB)  
CauIII.19.a  
 ảm bảo  n toàn v n trước r i ro  
Tăng  ợi nhuận  
392  
392  
392  
392  
392  
3.70  
3.5  
CauIII.19.b  
CauIII.19.c  
CauIII.19.d  
CauIII.19.e  
Hệ th ng xếp hạng và đ nh giá hiệu quả h n  
Nâng c o d nh tiếng  qu  đ  tăng s c cạnh tr nh  
Hội nhập theo tiêu chuẩn qu c tế  
3.75  
3.44  
3.72  
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả  
Bảng 2.15: Điểm trung bình các điều kiện bất lợi khi triển khai hệ thống cảnh báo  
sớm RRTD  
N
(Mẫu  
Mean  
(Điể  
m TB)  
CÁC ĐIỀU KIỆN BẤT LỢI KHI TRIỂN KHAI HỆ THỐNG  
CẢNH BÁO SỚM RRTD  
)
(Min 1 - Max 5)  
CauIII.13.a  
CauIII.13.b  
Chi ph  đầu tư b n đầu và chi ph  vận hành c o.  
Thiếu d   iệu   ch sử cho các phư ng pháp đo  ường  
r i ro.  
392  
392  
3.46  
3.73  
CauIII.13.c  
CauIII.13.d  
CauIII.13.e  
CauIII.13.f  
Thiếu các tổ ch c xếp hạng t n d ng chuyên nghiệp đ  
th m chiếu  ết quả.  
Thiếu nhân s   m hi u đ  xây d ng và vận hành  
Basel II.  
Thiếu nguồn v n  inh do nh do các tỷ  ệ tr ch  ập d  
phòng cao.  
Giảm s c cạnh tr nh/ Giảm  ợi nhuận.  
392  
392  
392  
392  
3.44  
3.58  
3.47  
3.72  
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả  
2.3 Đánh giá chung về hệ thống cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM Việt Nam  
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc  
Thứ nhất, Phần lớn các NHTM Việt N m đề đã nhận th c được tầm quan trọng c a  
18  
c ng tác  ượng hoá RRTD và cảnh báo sớm RRTD  
Thứ hai, Các NHTM hiện n y cũng đã c  nhiều c  gắng trong  ng d ng công nghệ  
Thứ ba, một s  NHTM đã xây d ng bộ chỉ tiêu cảnh báo sớm  há c ng phu  đầy đ  
và được đánh giá  à c  m c độ phù hợp nhất đ nh với từng đ i tượng và phân khúc KH  
m c tiêu c a ngân hàng mình.  
Thứ tư, một s  NHTM xây d ng được qui trình cảnh báo sớm chi tiết cho từng đ i  
tượng KH  
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế  
Thứ nhất, Phư ng pháp cảnh báo sớm RRTD c a các NHTM Việt Nam ch  yếu là  
đ nh tính nhiều h n đ nh  ượng.  
Thứ hai, Ch c năng  àm cảnh báo sớm theo đúng bản chất c a nó thì các NHTM  
Việt Nam hầu như đều chư   àm được. Hệ th ng cảnh báo sớm RRTD thường chỉ đư  r  
danh sách KH cảnh báo s u  hi KH đã nhảy nhóm nợ (chậm trả g c  ãi   mà chư  phát  
hiện r  được các dấu hiệu cảnh báo sớm RRTD đ  có biện pháp phòng ngừa  
Thứ ba, Hầu hết các hệ th ng cảnh báo sớm RRTD c a các NHTM Việt N m đều  
d   trên các tư vấn c   chuyên gi  nước ngoài  
Thứ tư, Bộ chỉ tiêu cảnh báo sớm c a các NHTM hầu như  h ng  hác nh u nhiều,  
ch ng tỏ các NHTM chư  xác đ nh rõ phân khúc KH m c tiêu và khẩu v  r i ro c a ngân  
hàng mình so với các NHTM khác.  
Thứ năm,   i với các NHTM đã th c hiện xây d ng xong hệ th ng cảnh báo sớm  
thì vấn đề cập nhật th ng tin thường xuyên lại đ ng b  bỏ ngỏ  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 28 trang yennguyen 26360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_he_thong_canh_bao_som_rui_ro_tin_dung_tai_ca.pdf