Tóm tắt Luận án Nghiên cứu phát triển hệ thống cảm biến điện dung ứng dụng phát hiện độ nghiêng và vi hạt

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
TRẦN THỊ THÚY HÀ  
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẢM  
BIẾN ĐIỆN DUNG ỨNG DỤNG PHÁT HIỆN ĐỘ  
NGHIÊNG VÀ VI HẠT  
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ  
MÃ SỐ: 9.52.02.03  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT  
HÀ NỘI - 2020  
Công trình được hoàn thành tại:  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. GS.TS. Nguyễn Bình  
Phản biện 1:  
Phản biện 2:  
Phản biện 3:  
Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn tại:  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
vào hồi: giờ , ngày tháng năm 20  
Có thể tìm hiểu luận án tại:  
1. Thư viện Quốc gia Việt Nam  
2. Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
0
MỞ ĐẦU  
Lý do nghiên cứu  
Ngày nay, hệ thống vi cơ điện tử được biết đến là một công cụ hữu ích  
trong nhiều lĩnh vực: công nghiệp, y học, sinh học... So với các kỹ thuật cảm  
biến khác, cảm biến dùng trong hệ thống vi cơ có độ nhạy cao, giám sát tại chỗ  
và chi phí thấp.  
Công nghệ vi cơ điện tử là sự kết hợp, giao thoa của nhiều lĩnh vực, từ  
vật lý cổ điển, cơ hóa-lỏng (chemistry—fluid mechanics), tĩnh điện, nhiệt động  
học, cơ học thống kê (statistical mechanics), sự đàn hồi đến vật lý polyme ...  
Ngoài ra hệ thống vi cơ điện tử có kích thước rất nhỏ nên có thể loại bỏ được  
độ phi tuyến trong các hiện tượng vật lý.  
Cảm biến điện dung đang trở thành một công nghệ phổ biến để thay thế  
các phương pháp phát hiện quang học và thiết kế cơ khí cho các ứng dụng như  
phát hiện cử chỉ, phát hiện đối tượng, phân tích vật liệu và cảm nhận mức chất  
lỏng. Những ưu điểm vượt trội của cảm biến điện dung so với các phương pháp  
phát hiện khác là nó có thể cảm nhận được nhiều loại vật liệu khác nhau (như:  
da, nhựa, kim loại, chất lỏng), nó có thể cảm nhận được đối tượng mà không  
cần tiếp xúc và không bị giới hạn kích thước (wear-free), đồng thời nó có khả  
năng cảm nhận với một khoảng cách lớn, kích thước cảm biến nhỏ.  
Cảm biến điện dung sử dụng công nghệ vi cơ điện tử vẫn còn trong giai  
đoạn hình hành và phát triển, do vậy, vẫn còn nhiều cơ hội để áp dụng cho nhiều  
lĩnh vực ví dụ như phát hiện độ nghiêng hay phát hiện vi hạt trong kênh vi  
lỏng...  
Mục đích nghiên cứu  
Luận án nghiên cứu, thiết kế và xây dựng hệ thống cảm biến điện dung  
với những mục đích: Phát hiện độ nghiêng; Phát hiện vi hạt cho các ứng dụng  
đo độ nghiêng và phát hiện vi hạt trong kênh vi lỏng.  
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Luận án nghiên cứu, xây dựng và thiết kế cảm biến điện dung vi sai  
không tiếp xúc cho ứng dụng đo độ nghiêng và phát hiện đối tượng trong kênh  
vi lỏng.  
1
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu  
Ý nghĩa khoa học của luận án mà nghiên cứu sinh hướng tới là xây  
dựng, thiết kế và chế tạo cảm biến điện dung vi sai dùng để cảm nhận được sự  
thay đổi môi trường trong kênh vi lỏng để từ đó phát hiện ra các đối tượng xuất  
hiện trong vi kênh cũng như phát hiện độ nghiêng. Từ các mô hình, chương  
trình tính toán và chương trình mô phỏng, NCS và nhóm nghiên cứu đã xây  
dựng thành công hệ thống, đánh giá độ tin cậy, phạm vi hoạt động để đưa ra  
cấu trúc tối ưu.  
Ý nghĩa thực tiễn của luận án mà nghiên cứu sinh hy vọng đạt được là  
các cấu trúc cảm biến điện dung vi sai không tiếp xúc mà luận án đưa ra có thể  
cải thiện được độ chính xác, tăng phạm vi hoạt động, giảm thiểu kích thước, chi  
phí và có khả năng ứng dụng cấu trúc trong nhiều lĩnh vực khoa học cũng như  
đời sống.  
Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp thiết kế và mô phỏng: Các cấu trúc MEMS được thiết kế  
dựa trên phần mềm LEdit và được mô phỏng dựa trên phần mềm mô phỏng  
phần tử hữu hạn. Các mạch điện được thiết kế dựa trên các phần mềm Orcad và  
Altium.  
- Phương pháp và kỹ thuật chế tạo: Sử dụng công nghệ vi chế tạo MEMS  
trên nền silicon, thủy tinh, vật liệu polymer, ITO và kim loại. Sử dụng các kỹ  
thuật vi chế tạo khối và vi chế tạo mặt trong các quy trình chế tạo các kênh dẫn,  
các bộ chấp hành, các bộ cảm biến.  
Cấu trúc của luận án  
Trong luận án, nghiên cứu sinh đã thực hiện nghiên cứu, xây dựng và  
thiết kế hệ thống cảm biến điện dung dùng để phát hiện độ nghiêng và vi hạt  
trong kênh vi lỏng. Nội dung luận án bao gồm phần mở đầu, 3 chương và kết  
luận được bố cục như sau:  
Chương 1 trình bày tổng quan về các vấn đề nghiên cứu, lý thuyết cơ  
bản về cảm biến điện dung. Chương 2 luận án trình bày phương pháp thiết kế,  
mô phỏng và chế tạo cảm biến điện dung dùng để phát hiện độ nghiêng.[1], [2],  
[3], [4], [5]. Chương 3 luận án trình bày phương pháp thiết kế, mô phỏng và  
chế tạo cảm biến điện dung dùng để phát hiện vi hạt. [6], [7].  
2
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU  
Tóm tắt: Nội dung của chương trình bày lý thuyết tổng quan về cảm biến  
điện dung. Các phương pháp đo và đặc điểm của cảm biến điện dung cũng  
được giới thiệu trong chương này. Chương này cũng sẽ tập trung khảo sát các  
nghiên cứu liên quan đến cảm biến điện dung trong ứng dụng phát hiện độ  
nghiêng và phát hiện vi hạt để từ đó tìm ra các hạn chế của các nghiên cứu  
trước đây và đề xuất hướng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương thức  
tiếp cận của luận án.  
1.1. Giơi thiệu chung  
Phần này trình bày tổng quan về ứng dụng của cảm biến điện dung thông  
thường cũng như cảm biến điện dung dựa trên công nghệ vi cơ điện tử (MEMs).  
1.2. Nguyên tắc hoạt động của cảm biến điện dung  
Phần này trình bày tổng quan về nguyên tắc hoạt động của cảm biến điện  
dung thông thường cũng như cảm biến điện dung.  
1.3. Cảm biến điện dung đơn  
Phần này đưa ra khái niệm về cảm biến điện dung đơn đồng thời cũng đưa  
ra cách tính độ nhạy của cảm biến.  
1.4. Cảm biến điện dung vi sai  
Phần này trình bày lý thuyết về phương pháp đo điện dung vi sai cũng như  
phương pháp giải điều chế của nó.  
1.5. Một số đặc điểm của cảm biến điện dung  
Phần này trình bày về ưu điểm và nhược điểm của cảm biến điện dung.  
1.6. Các nghiên cứu liên quan và hướng nghiên cứu của luận án  
Gần đây, có nhiều loại cảm biến phát hiện độ nghiêng đã được nghiên cứu  
trong các lĩnh vực công nghiệp như điện thoại di động, máy điều khiển trò chơi,  
vận tải và xây dựng... Đặc biệt, các cảm biến nghiêng thu nhỏ đã mở rộng ứng  
dụng của chúng ngay cả trong các thiết bị điện tử di động, đòi hỏi phải có sự  
bắt giữ chuyển động. Sự phát triển của một cảm biến phát hiện độ nghiêng với  
3
mức tiêu thụ điện năng thấp và kích thước nhỏ sẽ giúp mở rộng phạm vi của  
các ứng dụng này.  
Các cảm biến độ nghiêng dựa trên hệ thống vi cơ điện tử (MEMS) có tiềm  
năng lớn cho các ứng dụng công nghiệp do chi phí thấp, độ nhạy cao, kích thước  
nhỏ và có thể sản xuất hàng loạt.  
Trong đó, cảm biến nghiêng điện dung xuất hiện như là một giải pháp mới.  
Góc đo của nó rộng hơn nhiều so với các loại máy đo khác, và cấu trúc đơn  
giản, không có điểm tiếp xúc từ các bộ phận chuyển động, giúp chế tạo dễ dàng  
hơn. Do vậy, Luận án tập trung vào hướng nghiên cứu này. Cụ thể là NCS đề  
xuất hướng nghiên cứu thứ nhất là phát triển cấu trúc cảm biến điện dung phát  
hiện độ nghiêng 2D và 3D.  
Bên cạnh đó, hệ thống vi lỏng ngày nay đóng góp rất nhiều lợi ích trong  
các lĩnh vực y học, sinh học. Hệ thống này thường dùng để làm giàu và làm  
sạch các tế bào trong các mẫu sinh học. Công nghệ vi lỏng cho phép khảo sát  
các hệ thống y sinh thông qua tế bào, các sinh phân đa bào có kích thước nhỏ.  
Đây là công cụ mạnh mẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các thí nghiệm với hiệu  
suất cao trong các ứng dụng y sinh, hóa sinh, môi trường...  
Cảm biến điện dung dùng trong hệ vi lỏng có nhiều ưu điểm như kích  
thước nhỏ, độ nhạy cao, có khả năng giám sát tại chỗ, tiêu thụ ít năng lượng...  
đã mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới. Chính vì vậy, NCS đề xuất hướng  
nghiên cứu thứ hai là phát triển cấu trúc cảm biến điện dung phát hiện vi hạt  
trong kênh vi lỏng.  
1.8. Kết luận chương  
Trong chương này, Luận án đã trình bày cơ sở lý thuyết cho các nội dung  
nghiên cứu của luận án bao gồm các nội dung về cảm biến điện dung, cảm biến  
điện dung vi sai. Ở cuối chương trình bày hướng nghiên cứu của luận án và thảo  
luận một số kết quả nghiên cứu liên quan từ đó làm rõ hơn nội dung nghiên cứu  
của luận án.  
4
CHƯƠNG 2  
CẢM BIẾN ĐIỆN DUNG PHÁT HIỆN ĐỘ NGHIÊNG  
Tóm tắt: Trong chương này, Luận án trình bày các kết quả nghiên cứu  
về phương pháp nghiên cứu, thiết kế, và chế tạo cảm biến điện dung vi sai dựa  
trên cấu trúc hai pha lỏng/khí trong ứng dụng phát hiện độ nghiêng. Nội dung  
chương 2 được bố cục gồm ba phần và kết luận chương. Phần đầu tiên giới  
thiệu chung về nội dung của chương và các vấn đề liên quan. Nội dung tiếp  
theo trình bày một số kết quả nghiên cứu mới của tác giả về cảm biến điện dung  
phát hiện độ nghiêng hai trục 2D. Phần cuối cùng trình bày kết quả nghiên cứu  
mới về cảm biến điện dung phát hiện độ nghiêng hai trục 3D.  
2.1. Giới thiệu  
Nghiêng là một thông số quan trọng trong nhiều ứng dụng phát hiện  
chuyển động, bao gồm: phương tiện vận chuyển, thiết bị công nghiệp, điện thoại  
thông minh, điều chỉnh góc quay của hệ mặt trời, điều chỉnh góc quay trong  
radar, hiệu chỉnh cân bằng trong máy bay... Có nhiều loại cảm biến độ nghiêng  
hoặc máy đo độ nghiêng sử dụng các nguyên tắc thiết kế khác nhau bao gồm:  
dây dẫn điện phân, bọt khí trong chất lỏng, bóng thủy ngân điện trở, con lắc, độ  
tự cảm quang, điện dung... So với các loại cảm biến khác, cảm biến điện dung  
không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, độ ẩm hoặc sai lệch cơ học; chúng cũng là  
các thiết bị không tiếp xúc nên phép đo cho kết quả có độ phân giải cao.  
Có nhiều cấu trúc cảm biến nghiêng đã được thiết kế và chế tạo thành  
công. Hiện nay, các cảm biến nghiêng đều sử dụng công nghệ MEMs nên cấu  
trúc khá phức tạp và giá thành cao. Trước thực tại đó, luận án đề xuất cấu trúc  
cảm biến nghiêng có độ chính xác cao, chế tạo đơn giản và giá thành rẻ đó là  
cảm biến chất lỏng dựa trên nguyên lý điện dung.  
2.2. Cảm biến điện dung phát hiện độ nghiêng hai trục 2D  
2.2.1. Giới thiệu  
Phần này giới thiệu 1 số phương pháp xây dựng cấu trúc cảm biến độ  
nghiêng với những ưu, nhược khác nhau để từ đó đưa ra giải pháp của luận án  
5
là xây dựng cấu trúc của cảm biến điện dung hai pha lỏng-khí. Cảm biến này  
có thể tùy chỉnh để phù hợp với nhiều ứng dụng.  
2.2.2. Thiết kế và nguyên lý làm việc của cảm biến điện dung phát hiện độ  
nghiêng dựa trên cấu trúc hai pha lỏng/khí  
Luận án đề xuất một cấu trúc cảm biến đo góc nghiêng hai trục được  
thiết kế với một ống nhựa hình trụ có năm điện cực được gắn ở các vị trí cố  
định xung quanh ống trong đó có một điện cực đóng vai trò điện cực kích thích  
và hai cặp điện cực còn lại được đặt một cách đối xứng đóng vai trò điện cực  
thu như hình 2.1.  
z
a)  
Mạch phát tín  
hiệu  
Cảm biến điện dung  
L3  
O
L2  
L3  
W1  
W2  
y
t
180 0  
D1  
L1  
x
b)  
Mạch xử lý tín hiệu  
Chất lỏng điện môi  
Kênh  
x
Vx  
4
Mạch khuếch đại  
vi sai  
Đầu ra tín  
hiệu  
1
2
3
Kênh  
y
5
Vy  
Cảm biến điện  
dung  
Mạch khuếch đại  
vi sai  
Đầu vào tín  
hiệu-Vin  
Sóng sine  
170 kHz  
Mạch xử lý tín  
hiệu  
c)  
Hình 2. 1. Thiết kế cảm biến điện dung phát hiện độ nghiêng hình trụ  
Cấu trúc cảm biến này được gắn trên bản mạch in (PCB) với một mạch  
điện tử để chuyển đổi góc nghiêng thành điện áp đầu ra. Ống nhựa hình trụ  
rỗng, được bịt kín có đường kính 10 mm được bơm một phần dung dịch điện  
môi bên trong. Dung dịch điện môi được sử dụng là xăng (chiếm khoảng 75%  
thể tích ống) với hằng số điện môi bằng 2.  
Trong cấu trúc của Luận án, các điện cực được đặt bên ngoài, ống nhựa  
hình trụ đóng vai trò như lớp bảo vệ và giúp cô lập các điện cực với môi trường  
chất lỏng.  
Khi ống nhựa bị quay một góc bất kỳ, dung dịch điện môi bao phủ một  
phần các điện cực cảm ứng sẽ di chuyển, từ đó làm thay đổi giá trị điện dung vi  
sai của tụ điện tương ứng với góc nghiêng và từ đó ta có thể xác định được góc  
bị nghiêng.  
6
Các điện cực được làm bằng đồng với kích thước được đặt như trong  
bảng 2.1.  
Bảng 2. 1. Thông số của cấu trúc cảm biến  
Thông số Giá trị (mm)  
Ghi chú  
W1  
L1  
L2  
L3  
D1  
D2  
t
7,5  
Chiều rộng của điện cực 1,2,5  
Chiều dài của điện cực kích thích 5  
Chiều dài của điện cực 1,2  
Chiều dài của điện cực 3,4  
Đường kính của ống chứa dung dịch  
Đường kính của điện cực  
10,0  
5,0  
7,0  
11,0  
15,7  
0,2  
Độ dầy của các điện cực  
Trong năm điện cực của cảm biến, điện cực kích thích được đặt ở bên  
dưới ống (điện cực 5) và bị dung dịch bao phủ hoàn toàn. Điện cực 5 phát ra tín  
hiệu đến bốn điện cực thu được đánh số từ 1 đến 4. Hai cặp điện cực này có  
cùng kích thước được đặt đối xứng nhau và bị dung dịch bao phủ một phần.  
Các cặp điện cực này cùng với điện cực dưới tạo nên hai cặp tụ điện (C1, C2)  
và (C3, C4) ứng với hai trục x và y, giá trị điện dung của các tụ điện phụ thuộc  
vào lượng chất lỏng trong ống, hình dạng, kích thước cũng như vị trí của các  
điện cực.  
Khi có tín hiệu sine tác động đến điện cực kích thích, điện dung của tụ  
điện được tạo ra bởi điện cực kích thích và điện cực cảm biến xác định điện áp  
đầu ra, đó là điện áp vi sai giữa các điện cực. Như vậy, góc nghiêng theo trục x  
và góc nghiêng theo trục y của cảm biến có thể được theo dõi bằng cách đo điện  
áp vi sai (VC1-VC2) và (VC3-VC4) một cách tương ứng.  
2.2.3. Mô phỏng hoạt động của cấu trúc  
Trong thiết kế này, phương pháp phần tử hữu hạn (Finite element  
method - FEM) được sử dụng để khảo sát khả năng làm việc của cảm biến  
nghiêng hai trục, thiết kế này dựa trên cấu trúc cảm biến điện dung hai pha lỏng/  
khí. Cảm biến nghiêng kiểu điện dung được mô hình hóa và mô phỏng bằng  
phần mềm COMSOL để phân tích tụ điện với điện cực cong và môi trường  
7
tương đối điện môi không đồng nhất (môi trường diện môi là hai pha lỏng-khí).  
Bảng 2.2 liệt kê các tham số của vật liệu sử dụng trong cảm biến.  
Bảng 2. 2. Thông số của cảm biến được sử dụng trong mô phỏng cấu trúc  
Thành phần trong  
cấu trúc  
Chất liệu  
Hằng số  
Độ dẫn điện  
điện môi  
(S/m)  
Chất khí  
Không khí  
Xăng  
1
2
-
Dung dịch điện môi  
Ống chứa dung dịch  
Điện cực  
-
Nhựa  
2,36  
-
-
Đồng  
5,96.107  
Đưa tín hiệu dạng sin có tần số 170 kHz, biên độ 7 V vào điện cực kích  
thích (điện cực 5) và quan sát điện áp ra trên 4 điện cực còn lại.  
Khi cảm biến bị xoay đi một góc đủ lớn thì mức dung dịch trong ống sẽ  
phủ kín một trong hai điện cực thu làm điện dung vi sai C có thay đổi rất nhỏ.  
Do đó, góc nghiêng của cảm biến càng lớn thì sự thay đổi điện áp lối ra sẽ càng  
giảm, điều này dẫn đến phạm vi làm việc của cảm biến bị thu hẹp lại.  
Đồ thị trong hình 2.2 thể hiện sự thay đổi của góc nghiêng theo trục x và  
theo trục y. Qua đồ thị ta thấy, khi cảm biến nghiêng trong phạm vi từ -1800  
đến +1800: theo trục x thì giá trị điện dung vi sai tuyến tính trong phạm vi từ -  
600 đến +600 với độ nhạy 0,64 fF/0 và khi nghiêng theo trục y thì giá trị điện  
dung vi sai tuyến tính trong phạm vi từ -250 đến +250 với độ nhạy 1,16 fF/0.  
-180 -150 -120 -90 -60 -30  
0
30 60 90 120 150 180  
-180 -150 -120 -90 -60 -30  
0
30 60 90 120 150 180  
)
Góc nghiêng (0)  
Góc nghiêng (0  
Hình 2. 2. Mối quan hệ giữa điện dung vi sai C1 và C2 và góc  
nghiêng khi cảm biến nghiêng theo trục x và trục y  
Một điều đáng lưu ý là khi cảm biến nghiêng một góc theo trục x thì điện  
dung vi sai của trục y xấp xỉ bằng không và ngược lại. Điều này chứng tỏ rằng  
8
nhiễu xuyên kênh của hai trục lên nhau là không đáng kể do sự sắp xếp đối  
xứng của các cực thu.  
Để cải thiện phạm vi tuyến tính của cảm biến cũng như độ nhạy góc,  
Luận án tiến hành tối ưu các tham số điện cực bằng phần mềm Comsol  
Multiphysics.  
a. Khảo sát các điện cực của cảm biến nghiêng khi quay theo trục x  
Khảo sát chiều rộng của điện cực kích thích-W1  
Trong mô phỏng này, ta cố định L2 = 5 mm và lần lượt thay đổi kích  
thước W1.  
120  
0.46  
0.44  
L2  
B(3; 0.426)  
W1  
110  
0.42  
L2: Chiều rộng của điện cực 1,  
2 và 5  
100  
90  
0.4  
0.38  
0.36  
0.34  
0.32  
0.3  
W1: Chiều dài các điện cực 1,  
2 và 5  
0.38  
A(10.47; 90)  
0.369  
0.363  
0.352  
80  
0.345  
0.339  
70  
0.32  
6
0.29  
10  
W1  
L2  
60  
2
4
6
8
10  
12  
14  
2
4
8
W1 (mm)  
L2 (mm)  
a)  
b)  
Hình 2. 3. a) Mối quan hệ giữa dải làm việc của cảm biến và kích  
thước W1; b) Mối quan hệ giữa kích thước L2 và độ nhạy của cảm biến.  
Nhìn vào đồ thị hình 2.3 a) ta chọn được kích thước W1 = 10,47 mm,  
đây là dải làm việc tối ưu của cảm biến theo trục x .  
Khảo sát chiều rộng L2 của điện cực  
Từ kết quả khảo sát W1 = 10,47 mm, ta lần lượt thay đổi kích thước L2  
để khảo sát độ nhạy của cảm biến. Qua đồ thị 2.3b) ta thấy khi L2 = 3 mm thì  
độ nhạy của cảm biến đạt giá trị cao nhất là 0,426 fF/0. Như vậy, ở cấu trúc tối  
ưu thì phạm vi hoạt động lớn hơn, nhưng độ nhạy nhỏ hơn một chút.  
Góc nghiêng (0  
)
Hình 2. 4. Điện dung thay đổi khi cấu trúc quay theo trục x  
9
Hình 2.4 cho thấy khả năng làm việc của cấu trúc được tối ưu hóa theo  
hướng quay trục x khi so sánh với thiết kế trước. Phạm vi làm việc của cấu trúc  
được tối ưu hóa lên tới 900 trong khi cấu trúc trước là khoảng 500. Kết quả  
cũng cho thấy giá trị điện dung vi sai (C3-C4) không thay đổi khi lăn dọc trục x.  
Trong thiết kế này, độ nhạy của cảm biến trên trục x là khoảng 0,426 fF/0.  
Theo một quy trình tương tự, kích thước W2, L3 được tối ưu hóa khi cảm  
biến quay theo trục y.  
b. Khảo sát các điện cực của cảm biến nghiêng khi quay theo trục y  
1.6  
1.55  
1.5  
48  
46  
44  
42  
40  
38  
C(17.45; 45)  
1.538  
E(5; 1.54)  
1.521  
W2: Chiều dài của  
1.49  
các điện cực  
3 và 4  
1.498  
W2  
1.45  
1.4  
L3  
1.45  
L3: Chiều rộng của điện  
cực  
3 và 4  
L3  
W2  
1
2
3
4
5
6
7
8
L3 (mm)  
12  
14  
16  
18  
20  
W2 (mm)  
22  
24  
26  
28  
Hình 2. 5. Khảo sát dải làm  
việc khi thay đổi W2  
Hình 2. 6. Khảo sát độ  
ngạy khi thay đổi L3  
Hình 2.5 và 2.6 cho thấy với W2 = 17,45 mm thì dải làm việc của cấu  
trúc là tốt nhất, và với L3 = 5 mm thì độ nhạy của cảm biến là cao nhất. Từ cấu  
trúc tối ưu trên, tiến hành khảo sát sự thay đổi giá trị diện dung khi cảm biến  
nghiêng theo trục y (hình 2.7).  
Góc nghiêng (0)  
Hình 2. 7. Điện dung thay đổi khi cấu trúc quay theo trục y  
2.2.3. Thực nghiệm  
Sau khi thu được kích thước tối ưu, Luận án tiến hành chế tạo và khảo  
sát hoạt động của cấu trúc cảm biến (Hình 2.8, 2.9).  
10  
Mạch xử lý tín hiệu  
KĐTT  
KĐTT  
Rx1  
Rx2  
Chỉnh lưu  
Khuếch đại  
vi sai  
LPF  
3
R
C
Trục  
Trục  
X
Y
2
1
Cảm biến điện dung  
C
KĐTT  
5
Vin  
4
Mạch xử lý tín hiệu  
R2  
R1  
LPF  
KĐTT  
KĐTT  
Mạch dao động cầu Viên  
Ry1  
Ry2  
Chỉnh lưu  
Khuếch đại vi sai  
Hình 2. 8. Thiết lập phép  
đo. a) Cảm biến được gắn trên hệ  
quay; b) Cảm biến và mạch xử lý  
được đóng gói trong hộp kín; c)  
Bảng mạch xử lý tín hiệu.  
Hình 2. 9. Sơ đồ khối của cảm  
biến điện dung phát hiện độ nghiêng  
Hình 2. 10. Điện áp ra tương  
Hình 2. 11. Điện áp ra và  
nhiễu xuyên kênh khi cảm biến  
nghiêng trong dải 00 đến 900  
ứng với góc nghiêng theo trục x, y  
Mối quan hệ giữa điện áp đầu ra đo được Vx và Vy với góc theo hướng  
trục x và trục y được thể hiện trong hình 2.10. Đồ thị cho thấy phạm vi đo của  
cảm biến theo hướng trục x lớn hơn trục y do nguyên tắc thiết kế của cảm biến.  
Khi cảm biến nghiêng theo trục x: vùng tuyến tính của cảm biến trong  
khoảng từ -700 đến +700 với độ nhạy khoảng 12,4 mV/0. Đối với cấu trúc trước  
khi tối ưu, thì độ nhạy của cảm biến là 16 mV/0 trong khoảng tuyến tính từ -600  
đến +600.  
Khi cảm biến nghiêng theo trục y: Vùng tuyến tính của cảm biến nằm  
trong khoảng -300 đến +300 với độ nhạy khoảng 34,8 mV/0. Đối với cấu trúc  
11  
trước khi tối ưu, thì độ nhạy của cảm biến là 39,6 mV0 trong khoảng tuyến tính  
từ -250 đến +250.  
Hình 2.11 cho thấy điện áp đầu ra của cảm biến theo trục x, y trong  
phạm vi độ nghiêng từ 00 đến 900 với tín hiệu nhiễu xuyên kênh.  
Ta thấy, phạm vi làm việc của cấu trúc cảm biến này khi nghiêng theo  
trục x và trục y không tương đương do tính không đối xứng của cấu trúc cảm  
biến. Trong phần tiếp theo, Luận án đề xuất cấu trúc cảm biến nghiêng đối xứng  
hình cầu hai trục dựa trên môi trường điện môi là không khí và chất lỏng để đạt  
được các tính chất như nhau trên cả hai trục của cảm biến.  
2.3. Cảm biến điện dung phát hiện độ nghiêng hai trục in 3D  
Bằng cách sử dụng phần mềm COMSOL Multiphysics, nguyên lý làm  
việc của cảm biến được xác định bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM).  
Lượng chất lỏng được tối ưu cho phạm vi làm việc tuyến tính. Cảm biến được  
chế tạo bằng công nghệ tạo mẫu nhanh.  
2.3.1. Cấu trúc và mô phỏng cảm biến  
Cấu trúc của cảm biến nghiêng có dạng hình cầu được trình bày trong  
hình 2.12.  
Điện cực kích thích  
Điện cực  
Điện cực  
cảm biến  
4
cảm biến 1  
Điện cực  
Điện cực  
cảm biến  
3
cảm biến  
2
a1)  
a2)  
a)  
Điện cực  
cảm biến 1  
Điện cực  
cảm biến  
Điện cực  
cảm biến 3  
Điện cực  
cảm biến  
2
4
C1  
C2  
C3  
C4  
Điện cực kích thích  
Điện cực kích thích  
b)  
Hình 2. 12. Cấu trúc của cảm biến nghiêng: a) Dạng hình học, (a1)  
Nhìn từ dưới lên, (a2) Nhìn toàn cảnh; (b) Các cặp tụ điện cảm biến trên trục  
x (C1, C2) và trục y (C3, C4)  
Chất điện môi hai pha lỏng/khí được đặt trong một hộp nhựa hình cầu rỗng  
có đường kính 10 mm, tương đương 523 mm3. Bốn điện cực mỏng, tròn làm  
bằng đồng được uốn cong theo hình dạng kênh dẫn tạo thành hai cặp điện cực  
cảm biến. Các điện cực cảm biến của từng cặp là đối xứng nhau qua tâm hình  
cầu và hai trục đối xứng của từng cặp là vuông góc nhau, từ đó tạo thành các  
12  
trục cảm biến của cấu trúc. Ở phía dưới cùng của hình cầu, một điện cực đồng  
khác được gắn sao cho trục đối xứng của nó thẳng hàng với trục đối xứng của  
toàn bộ cấu trúc. Điện cực này được gọi là điện cực kích thích. Các điện cực  
tạo thành hai cặp tụ điện được gán tên là C1 - C2 và C3 - C4. Bằng cách ghi nhận  
sự thay đổi về giá trị của cặp tụ điện này ta có thể phát hiện ra độ nghiêng.  
Thể tích của chất lỏng (nước tinh khiết) thay đổi từ 222 mm3 đến 440 mm3  
(tương đương từ 42% đến 84% thể tích bên trong hình cầu) và tiến hành khảo  
sát các tác động tương ứng trên phạm vi làm việc của cảm biến. Các kết quả  
được hiển thị trong Hình 2.13.  
Hình 2. 13. Phạm vi làm việc  
lớn nhất của cấu trúc (nghiêng 700)  
khi thể tích chất lỏng chiếm khoảng  
60% thể tích hình cầu (tương đương  
305 mm3).  
Hình 2. 14. Khảo sát hoạt  
động của cảm biến trong dải đo -  
1800 đến +1800  
Với lượng chất lỏng chiếm khoảng 60% thể tích hình cầu, ta tiến hành  
khảo sát hoạt động của cảm biến trong phạm vi 1800 theo hai hướng trục x  
và y. Kết quả được hiển thị trong Hình 2.14.  
Hình 2. 15. Khảo sát giá trị vi sai của cặp tụ C1, C2 trên trục x và cặp  
tụ C3, C4 trên trục y  
13  
Độ tuyến tính đạt được trong khoảng từ -700 đến +700 khi cảm biến  
nghiêng theo trục x. Kết quả tương tự cho hoạt động của trục y. Khi cảm biến  
nghiêng theo một trục, vùng phủ của dung dịch trên hai điện cực lên trục kia sẽ  
có cùng sự thay đổi. Điều này dẫn đến điện dung vi sai giữa hai cặp điện cực  
tương ứng có giá trị bằng 0.  
2.3.2. Thực nghiệm  
Để xác nhận chức năng của cấu trúc, Luận án đã chế tạo nguyên mẫu bằng  
cách sử dụng công nghệ in 3D. Máy in 3D được cung cấp bởi hãng Stratasys  
và mẫu là các lớp vật liệu nhựa có kích thước 30 nm.  
Để tạo ra hai pha lỏng-khí, một phần nước tinh khiết được đổ vào quả cầu  
(chiếm 60% thể tích quả cầu). Năm điện cực bằng đồng được gắn bên ngoài  
quả cầu. Các thông số của cấu trúc được cho trong bảng 2.3.  
Bảng 2. 3. Các thông số của cảm biến nghiêng hai trục  
Thông số  
Giá trị (mm)  
Bán kính hình cầu (mặt trong)(r)  
Độ dày vỏ hình cầu (k)  
5.00  
0.20  
5.50  
4.60  
0.20  
Đường kính của điện cực cảm biến (d1)  
Đường kính của điện cực kích thích (d2)  
Độ dày của điện cực (n)  
Cảm  
biến  
Điện cực cảm  
biến  
Điện cực kích thích  
Lỗ để bơm điện môi  
Đĩa quay  
để đo góc  
nghiêng  
b)  
a)  
Hình 2. 16. Nguyên mẫu của cảm  
biến: a) Nhìn từ dưới lên; b) Nhìn từ trên  
xuống  
Hình 2. 17. Thiết lập thực  
hiện phép đo góc nghiêng  
14  
Hình 2. 18. Mối quan hệ giữa điện  
áp ra và góc nghiêng theo trục x, y  
Hình 2. 19. Mối quan hệ  
giữa điện áp ra và góc nghiêng  
theo trục x, y trong dải -700 đến  
+700  
Qua đồ thị 2.18 ta thấy rằng kết quả điện áp ra trên trục x và trục y gần  
giống nhau. Điều này chứng tỏ rằng cấu trúc cảm biến của nguyên mẫu có tính  
đối xứng. Một đoạn phóng to của đồ thị nằm trong dải làm việc được thể hiện  
trong hình 2.19 cho thấy đồ thị này là tuyến tính.  
Kết quả cũng cho thấy độ nhạy của cấu trúc khoảng 115 mV/0, độ phân  
giải khoảng 0.50 trong phạm vi tuyến tính [-700, +700]. Kết quả này cũng phù  
hợp với kết quả thu được từ mô phỏng, do đó, xác nhận chức năng của cấu trúc  
cảm biến. Phạm vi làm việc tuyến tính này được cải thiện đáng kể so với cấu  
trúc được đề xuất ở phần 2.2. Ngoài ra, công nghệ in 3D giúp chế tạo cấu trúc  
nhanh chóng với chi phí hợp lý.  
2.4. Kết luận chương  
Chương 2 đã trình bày kết quả nghiên cứu mới về cảm biến điện dung phát  
hiện độ nghiêng dựa trên hai pha lỏng/khí kiểu hình trụ và kiểu hình cầu. Các  
kết quả đã được công bố trong các công trình [1, 2, 3, 4, 5] tập trung vào hai  
nội dung chính:  
1. Cấu trúc cảm biến kiểu hình trụ:  
Trước khi thực hiện việc tối ưu hóa kích thước của các điện cực: cảm biến  
nghiêng được đề xuất có thể đo góc nghiêng trong [-600, +600] với độ nhạy 16  
mV/0 trên trục x và trong [-250, +250] với độ nhạy 39,6 mV/0 trên trục y.  
15  
Sau khi thực hiện việc tối ưu hóa kích thước của các điện cực, cảm biến  
nghiêng được đề xuất có thể đo góc nghiêng trong [-700, +700] với độ nhạy 12,4  
mV/0 trên trục x và trong [-300, +300] với độ nhạy 34,8 mV/0 trên trục y.  
2. Cấu trúc cảm biến kiểu hình cầu:  
Cảm biến nghiêng được đề xuất có thể đo góc nghiêng trong [-1200,  
+1200]. Cấu trúc có độ nhạy 115 mV/0 trong khoảng [-700, +700] trên cả hai  
trục x, y.  
CHƯƠNG 3  
CẢM BIẾN ĐIỆN DUNG PHÁT HIỆN VI HẠT  
Tóm tắt: Trong chương này, Luận án trình bày các kết quả nghiên cứu  
về phương pháp nghiên cứu, thiết kế, và chế tạo bộ phát hiện độ dẫn điện bằng  
điện dung vi sai của cặp tụ không tiếp xúc. Sau đó, kết hợp với thao tác điện di  
môi để xây dựng cấu trúc cảm biến điện dung nhằm mục đích phát hiện vi hạt  
trong kênh vi lỏng. Đối tượng phát hiện là tế bào ung thư cổ tử cung – Hela.  
3.1. Mở đầu  
Phần này trình bày tổng quan về các phương pháp phát hiện tế bào ung  
thư trong hệ tuần hoàn.  
3.2. Thiết bị vi sai phát hiện độ dẫn điện bằng cặp tụ không tiếp xúc để  
phát hiện vi hạt trong kênh vi lỏng  
3.2.1. Nguyên tắc làm việc của bộ phát hiện độ dẫn điện bằng điện dung  
vi sai của cặp tụ không tiếp xúc - DC4D (Differential capacitively coupled  
contactless conductivity detection)  
Hình 3.1 cho thấy cấu trúc DC4D đề xuất được thực hiện trên đế thủy  
tinh với một lớp kim loại, một lớp bảo vệ, một lớp kênh dẫn, và lớp chứa các  
đầu vào và đầu ra được đặt trên cùng của cấu trúc. Cấu trúc DC4D có bốn điện  
cực được chế tạo trên lớp thủy tinh để có thể tạo thành từ hai tụ điện đồng phẳng  
giống nhau và được đặt đối diện nhau.  
Cảm biến điện dung loại này hoạt động dựa trên sự thay đổi của điện  
dung khi hằng số điện môi hoặc độ dẫn điện của chất lỏng nằm giữa các điện  
16  
cực thay đổi. Mỗi loại vật liệu hay chất lỏng đều có hằng số điện môi khác nhau,  
nên khi có sự xuất hiện của một loại vật liệu hoặc một vật thể lạ trong môi  
trường đồng nhất nằm giữa các điện cực thì giá trị điện dung sẽ thay đổi tương  
ứng.  
Điện cực nối  
a)  
Các điện cực  
40 µm  
b)  
Hình 3. 1. Cấu trúc cảm biến phát hiện độ dẫn điện bằng điện dung vi  
sai của cặp tụ không tiếp xúc đồng phẳng - DC4D  
3.2.2. Chế tạo và thiết lập phép đo  
Polymer là vật liệu phổ biến sử dụng để chế tạo chip vi lỏng do chi phí  
thấp và dễ chế tạo. Chip vi lỏng được tạo thành bởi một lớp thủy tinh và lớp  
PDMS. Trên lớp thủy tinh gắn các điện cực bằng vàng và các điện cực nối và  
sau đó toàn bộ cấu trúc được phủ một lớp màng mỏng SiO2 để các điện cực  
không tiếp xúc trực tiếp với chất điện phân trong kênh dẫn lỏng. Kênh vi lỏng  
nằm trong lớp PDMS. Hình 3.2 mô tả cấu trúc của một chip vi lỏng. Thông số  
về kích thước của điện cực và vi kênh là : t=40 m; h=150 nm; u=30 m; v=50  
m.  
Hình 3. 2. Cấu trúc đề xuất chip vi lỏng: a) Mặt trên; b) Mặt cắt  
ngang; c) Kích thước của các điện cực và kênh dẫn  
Hình 3.3 mô tả quá trình chế tạo cấu trúc. Sử dụng kỹ thuật đúc khuôn  
để chế tạo kênh vi mô PDMS. Chất tiền polyme PDMS và chất làm cứng (curing  
17  
agent) được trộn với nhau theo tỷ lệ trọng lượng 10:1. Hợp chất sau khi được  
trộn đều thì đổ vào khuôn SU-8, khuôn này đặt trên đế silicon.  
Hình 3. 3. Quy trình chế tạo chip DC4D: a) Tạo khuôn; b) Ủ nhiệt; c) Dỡ  
khuôn; d) Làm lắng đọng; e) Loại bỏ phần thừa; f) Lắng đọng lớp cách  
ly; g) Kích hoạt bề mặt; h) Hàn gắn chip.  
Để thực hiện khảo sát hoạt động của chip vi lỏng DC4D ta thiết lập hệ  
thống đo lường thực nghiệm  
Hình 3. 4. Thiết lập hệ đo  
Hệ đo gồm ba khối chính: chip vi lỏng, khối xử lý tín hiệu và bộ ghi dữ  
liệu. Tín hiệu hình sin được cho vào điện cực kích thích, tín hiệu ra được lấy từ  
hai điện cực bẫy (pick-up). Tín hiệu ra này được đưa vào khối xử lý tín hiệu.  
Hình 3. 5. Hình ảnh nguyên mẫu  
chip vi lỏng sau khi được chế tạo  
Hình 3. 6. Chip vi lỏng được  
tích hợp bởi cấu trúc DC4D  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 22880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu phát triển hệ thống cảm biến điện dung ứng dụng phát hiện độ nghiêng và vi hạt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_phat_trien_he_thong_cam_bien_dien.pdf